Giáo án Lớp 2 - Tuần 31 - Năm học 2020-2021 - Trường Tiểu học Đức Lạng

doc 41 trang tamdan 14/02/2026 1200
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Lớp 2 - Tuần 31 - Năm học 2020-2021 - Trường Tiểu học Đức Lạng", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docgiao_an_lop_2_tuan_31_nam_hoc_2020_2021_truong_tieu_hoc_duc.doc

Nội dung tài liệu: Giáo án Lớp 2 - Tuần 31 - Năm học 2020-2021 - Trường Tiểu học Đức Lạng

  1. TUẦN 31 Thứ hai, ngày 26 tháng 4 năm 2021 TẬP ĐỌC (2 TIẾT) CHIẾC RỄ ĐA TRÒN I . MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: - Hiểu nội dung: Bác Hồ có tình thương bao la đối với mọi người, mọi vật. - Trả lời được các câu hỏi 1, 2, 3, 4 trong sách giáo khoa. Một số học sinh trả lời được câu hỏi 5 (M3, M4). 2. Kỹ năng: Biết nghỉ hơi đúng sau các dấu câu và cụm từ rõ ý, đọc rõ lời nhân vật trong bài. Chú ý các từ: rễ, ngoằn ngoèo, lá tròn, thường lệ, cuốn, nhỏ dần, tần ngần. 3. Thái độ: HS có ý thức trong học tập , kính yêu Bác Hồ. * BVMT: Việc làm của Bác Hồ đã nêu tấm gương sáng về việc nâng niu, gìn giữu vẻ đẹp của môi trường thiên nhiên, góp phần phục vụ cuộc sống của con người. 4. Năng lực: Góp phần hình thành và phát triển năng lực tự chủ và tự học; Giao tiếp và hợp tác; Giải quyết vấn đề và sáng tạo; Ngôn ngữ; Văn học; Thẩm mĩ. II. CHUẨN BỊ: 1. Đồ dùng dạy học: - Giáo viên: Sách giáo khoa, tranh minh họa bài đọc trong sách giáo khoa, bảng phụ ghi sẵn câu văn, đoạn văn cần luyện đọc. - Học sinh: Sách giáo khoa. 2. Phương pháp và hình thức tổ chức dạy học: - Phương pháp vấn đáp, động não, thực hành, thảo luận nhóm. - Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút, động não. - Hình thức dạy học cả lớp, theo nhóm đôi, cá nhân. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC : TIẾT 1: Hoạt động dạy Hoạt động học 1. HĐ khởi động: (5 phút) -TBHT điều hành trò chơi: Bắn tên -Nội dung chơi: học sinh thi đọc và TLCH bài -HS chủ động tham gia chơi Cháu nhớ Bác Hồ. - HS bình chọn bạn thi tốt nhất - Giáo viên nhận xét, tuyên dương học sinh. - Lắng nghe. - GV kết nối ND bài mới: ghi tựa bài lên bảng: - Học sinh nhắc lại tên bài và mở Chiếc rễ đa tròn. sách giáo khoa. 2. HĐ Luyện đọc: (30 phút) *Mục tiêu: - Rèn đọc đúng từ: rễ, ngoằn ngoèo, lá tròn, thường lệ, cuốn, nhỏ dần, tần ngần.. - Rèn đọc đúng câu, từ, đoạn. - Hiểu nghĩa các từ ngữ mới: thường lệ, tần ngần, chú cần vụ, thắc mắc. *Cách tiến hành: HĐ cá nhân-> Nhóm -> Cả lớp a. Giáo viên đọc mẫu toàn bài. - Giáo viên đọc mẫu diễn cảm bài - Học sinh lắng nghe, theo dõi.
  2. - Tóm tắt nội dung: Bác Hồ có tình thương bao la đối với mọi người, mọi vật. Một chiếc rễ đa rơi xuống đất Bác cũng muốn trồng lại cho rễ cây mọc thành cây. Khi trồng cái rễ, Bác cũng nghĩ cách trồng thế nào để sau này có chỗ vui chơi cho các cháu thiếu nhi. b. Học sinh đọc nối tiếp từng câu trước lớp. -Trưởng nhóm điều hành HĐ -Tổ chức cho học sinh tiếp nối nhau đọc từng chung của nhóm câu trong bài. + HS đọc nối tiếp câu trong * Dự kiến một số từ để HS cần đọc đúng: rễ, nhóm. ngoằn ngoèo, lá tròn, thường lệ, cuốn, nhỏ dần, - Học sinh luyện từ khó (cá nhân, tần ngần. cả lớp). + Chú ý phát âm đối tượng HS hạn chế -HS chia sẻ đọc từng câu trước lớp (2-3 nhóm) +Học sinh nối tiếp nhau đọc từng câu trong bài trước lớp. c. Học sinh nối tiếp đọc từng đoạn trước lớp. - Học sinh nối tiếp nhau đọc từng - Giải nghĩa từ: thường lệ, tần ngần, chú cần vụ, đoạn trong bài kết hợp giải nghĩa thắc mắc. từ và luyện đọc câu khó + Đặt câu với từ: tần ngần, thắc - Giáo viên hướng dẫn cách ngắt hơi câu dài và mắc. cách đọc với giọng thích hợp: - Học sinh hoạt động theo cặp, *Dự kiến một số câu: luân phiên nhau đọc từng đoạn + Đến gần cây đa,/ Bác chợt thấy một chiếc rễ trong bài. đa nhỏ,/ và dài ngoằn ngoèo/ nằm trên mặt đất. + Học sinh chia sẻ cách đọc + Nói rồi,/ Bác cuộn chiếc rễ thành vòng tròn/ và + Đọc lời của Tôm Càng hỏi Cá bảo chú cần vụ buộc nó tựa vào hai cái cọc,/ sau Con. đó mới vùi hai đầu rễ xuống đất.// - Yêu cầu học sinh đọc bài: Cần Lưu ý: chú ý ngắt giọng cho chính xác ở Quan sát, theo dõi tốc độ đọc của đối tượng M1 vị trí các dấu câu. e. Học sinh thi đọc giữa các nhóm. - Các nhóm thi đọc - Giáo viên tổ chức cho học sinh thi đọc. - Lớp nhận xét, bình chọn nhóm đọc tốt. - Yêu cầu học sinh nhận xét. - Lắng nghe. - Giáo viên nhận xét chung và tuyên dương các nhóm g. Đọc toàn bài. - Học sinh nối tiếp nhau đọc lại - Yêu cầu học sinh đọc. toàn bộ bài tập đọc. - Giáo viên nhận xét, tuyên dương. TIẾT 2: 3. HĐ Tìm hiểu bài: (20 phút) *Mục tiêu: - Học sinh hiểu ý nghĩa câu chuyện: Bác Hồ có tình thương bao la đối với mọi người, mọi vật.
  3. *Cách tiến hành: Làm việc cá nhân -> Chia sẻ cặp đôi -> Chia sẻ trước lớp - GV giao nhiệm vụ (CH cuối bài đọc) - HS nhận nhiệm vụ -YC trưởng nhóm điều hành chung - Trưởng nhóm điều hành HĐ của nhóm - GV trợ giúp nhóm đối tượng M1, M2 - HS làm việc cá nhân -> Cặp đôi-> Cả TBHT điều hành HĐ chia sẻ trước nhóm lớp. * Mời đại diện các nhóm chia sẻ - Đại diện nhóm báo cáo - Yêu cầu học sinh đọc thầm bài và trả - Dự kiến ND chia sẻ: lời câu hỏi: + Học sinh đọc thầm. + Thấy chiếc rễ đa nằm trên mặt đất Bác + Bác bảo chú cần vụ cuốn chiêc rễ lại, bảo chú cần vụ làm gì ? rồi trồng cho nó mọc tiếp. + Bác hướng dẫn chú cần vụ trồng chiếc + Bác hướng dẫn chú cần vụ cuộn rễ lại rễ đa như thế nào? thành vòng tròn, buộc tựa vào hai cái cọc, sau đó vùi hai đầu rễ xuống đất. + Chiếc rễ đa ấy trở thành một cây như + Chiếc rễ đa thành cây đa con có vòng thế nào? lá tròn. + Các bạn nhỏ thích chơi trò gì bên cây + Chơi trò chui qua chui lại vòng lá ấy. đa? + Hãy nói một câu: a. Về tình cảm của Bác Hồ đối với các - HS phát biểu về những ý kiến đúng. em thiếu nhi. (M3, M4) b. Về thái độ của Bác Hồ đối với mọi vật xung quanh. (M3, M4) - Bác Hồ có tình thương bao la đối với mọi người, mọi vật . Một chiếc rễ đa rơi xuống đất Bác cũng muốn trồng lại cho rễ cây mọc thành cây. Khi trồng cái rễ, Bác cũng nghĩ cách trồng thế nào để sau này có chỗ vui chơi cho các cháu thiếu nhi. - Cho các nhóm thi đọc truyện. +Thi đọc GV nhận xét +Bình chọn nhóm đọc tốt Giáo dục tình yêu thương của Bác với - Lắng nghe, ghi nhớ và thực hiện. mọi người, mọi vật 4. HĐ Đọc diễn cảm: (10 phút) *Mục tiêu: - Học sinh đọc đúng, ngắt nghỉ đúng chỗ, biết nhấn giọng ở những từ ngữ cần thiết. *Cách tiến hành: - Giáo viên đọc mẫu lần hai. - Lớp theo dõi. - Hướng dẫn học sinh cách đọc. - Học sinh lắng nghe. - Cho các nhóm tự phân vai đọc bài. - Các nhóm tự phân vai đọc lại bài. - Yêu cầu học sinh nhận xét. + Mỗi nhóm 3 học sinh - Giáo viên nhận xét chung và cùng lớp - Lớp lắng nghe, nhận xét. bình chọn học sinh đọc tốt nhất. -HS bình chọn học sinh đọc tốt nhất, Lưu ý: tuyên dương bạn.
  4. - Đọc đúng:M1,M2 - Đọc hay:M3, M4 5. HĐ vận dụng, ứng dụng: (2 phút) - Hỏi lại tựa bài. + Em thích nhân vật nào trong truyện? Vì sao? - Qua câu chuyện em thấy Bác Hồ có tình cảm như thế nào đối với các em thiếu nhi? +VD: Bác Hồ luôn dành tình yêu bao la cho các cháu thiếu nhi, cho mọi vật xung quanh. - Giáo dục tư tưởng cho HS.... - Giáo viên chốt lại những phần chính trong tiết học. 6.HĐ sáng tạo (2 phút). - Đọc lại câu chuyện theo vai nhân vật. -Tìm những văn bản có nội dung như trên luyện đọc. - Giáo viên nhận xét tiết học. - Dặn học sinh về luyện đọc bài và chuẩn bị bài sau Cây và hoa bên lăng Bác. ĐỌC SÁCH MÓN QUÀ TẶNG BỐ  I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: Giúp HS mở rộng kiến thức về các loài chim 2. Kỹ năng: Cảm thấy gần gũi thân thiện với môi trường xung quanh và hình thành cho các em thói quen đọc sách 3. Thái độ: Giáo dục học sinh lòng yêu mến những loài chim và thích đọc những câu chuyện lý thú về các loài chim. II. CHUẨN BỊ: * Địa điểm : Lớp học hay thư viện * Giáo viên: -Truyện tranh:Món quà tặng bố , -Thẻ từ ,tranh ,dụng cụ sắm vai III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC : HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH VIÊN
  5. 1. TRƯỚC KHI ĐỌC: ( 7’) * Hoạt động 1: Khởi động HT: nhóm/ lớp -Mục tiêu: HS nhớ lại chủ điểm và nắm nghĩa một số từ liên quan về câu chuyện. -Cách tiến hành: -Chim chóc -Chủ điểm của tháng này là gì? -Chim bồ nông ,họa mi , bồ câu, sơn ca -Em hãy kể những loài chim mà em - Quan sát bìa của truyện và trả lời các câu hỏi biết? +Đây là loài chim gì? - Chim bồ nông - Giới thiệu câu chuyện : Món quà tặng +Những chú bồ nông đang làm gì? bố -Dựa vào hình ảnh trong tranh hs đoán tên truyện -Gợi ý HS phỏng đoán tên câu chuyện. - Lắng nghe và quan sát - HS tìm hiểu nghĩa một số từ khó hiểu trong truyện: tíu ta tíu tít, la liệt, đông đúc, bận bịu, * Hoạt động 2: GV đọc câu chuyện tuyệt vời. một lần - Các nhóm ( thi đua)thực hiện - Hướng dẫn - Ghép và đọc lại Líu ta líu tíu -Trò chơi : Ai mà tài thế . - Phát bộ thẻ từ có mang từ và nghĩa của từ Đông đúc .
  6. - Mỗi nhóm đọc 1 quyển truyện ,mỗi em đọc 1 trang nối tiếp nhau. 2. TRONG KHI ĐỌC : ( 17’) -Món quà tặng bố - GV cho HS đọc truyện nối tiếp nhau -Bồ nông bố và ba bồ nông con trong nhóm . - HS trả lời theo suy nghĩ - GV đi từng nhóm hỏi HS và trò * Nhóm thảo luận và trả lời chuyện với HS + Hỏi lại tên truyện @ Lắng nghe – trả lời. +Trong truyện có những nhân vật -Từ sớm tinh mỏ phải đi kiếm mồi mang về nào? cho các con + Em thích nhân vật nào? Vì sao? - Bàn nhau chuẩn bị quà tặng bố. • Treo bộ câu hỏi và yêu cầu HS trả lời -Tặng chiếc cần câu. - Bố rất xúc động. @ Tổ chức cho HS – HS hỏi nhau -Hằng ngày bồ nông bố phải làm gì? -Rất hiếu thảo -Thương bố vất vả anh em Khụt Khịt đã làm gì ? -Khụt Khịt tặng gì cho bố? -HS nêu theo suy nghĩ của minh -Khi nhận được món quà của Khụt Khịt bố cảm thấy như thế nào? -Tình cảm của anh em bồ nông đối với -HS đóng vai theo các nhân vật trong truyện. bố như thế nào? -HS cả lớp trò chuyện với các nhân vật . 3. SAU KHI ĐỌC: ( 6’) - Qua bài học hôm nay, em học được
  7. điều gì? ( Hoặc: Điều em sẽ nhớ nhất trong tiết học hôm nay là gì?) - Trò chơi : Đóng vai - Nhận việc về nhà - Tổ chức +Kể lại câu chuyện cho người thân nghe. + Tìm đọc một số tranh truyện thơ ngắn nói về -Nhận xét –Tuyên dương vẻ đẹp và sự thú vị của các loài chim * Giáo dục HS: Phải yêu quí các con vật Dặn dò: - Ghi vào nhật kí đọc - Giới thiệu -Chốt lại ,giới thiệu danh mục sách các câu chuyện về chim chóc: Chim bồ câu thích giúp đỡ mọi người, Vẹt con không biết nghe lời , Con còng gió ,chim Gõ kiến và cây sồi -Cho HS ghi vào nhật kí đọc TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI: MẶT TRỜI I . MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: - Nêu được hình dạng, đặc điểm và vai trò của Mặt Trời đối với sự sống trên Trái Đất. Hình dung (tưởng tượng) được điều gì xảy ra nếu Trái Đất không có Mặt Trời. 2. Kỹ năng: Rèn cho học sinh kĩ năng quan sát. 3. Thái độ: Giáo dục học sinh yêu thích môn học. 4. Năng lực: Góp phần hình thành và phát triển năng lực tự học, NL giao tiếp – hợp tác, NL giải quyết vấn đề, NL tư duy logic, NL quan sát,... II. CHUẨN BỊ: 1. 2. Đồ dùng dạy học: - Giáo viên: Tranh ảnh sách giáo khoa (phóng to). - Học sinh: Sách giáo khoa.
  8. 2. Phương pháp và hình thức tổ chức dạy học: - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thảo luận nhóm, thực hành, trò chơi học tập. - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, kỹ thuật khăn trải bàn, động não - Hình thức dạy học cả lớp, theo nhóm, cá nhân. III. CÁC HOAT ĐỘNG DẠY - HỌC: Hoạt động dạy Hoạt động học 1. HĐ khởi động: (5 phút) - GV kết hợp với TBHT tổ chức trò chơi: Đố bạn: - Học sinh tích cực tham -TBHT điều hành T.C gia chơi. -Nội dung chơi: học sinh nói tên các con vật vừa sống được ở trên cạn, vừa sống được ở dưới nước. - Cả lớp, giáo viên theo dõi nhận xét. - Học sinh nhận xét. - Giáo viên giới thiệu: Hôm nay thầy sẽ hướng dẫn cho - Lắng nghe. các em biết về hình dạng và vai trò của Mặt Trời đối với sự sống trên Trái Đất qua bài Mặt Trời. - Giáo viên ghi đầu bài lên bảng. - Mở sgk, 1 vài học sinh nhắc lại tên bài. 2. HĐ hình thành kiến thức mới: (25 phút) *Mục tiêu: - Nêu được hình dạng, đặc điểm và vai trò của Mặt Trời đối với sự sống trên Trái Đất. Hình dung (tưởng tượng) được điều gì xảy ra nếu Trái Đất không có Mặt Trời. *Cách tiến hành: - GV giao nhiệm vụ cho HS thực hành - Học sinh tự tìm hiểu yêu - GV trợ giúp HS hạn chế cầu của bài và làm bài. -TBHT điều hành HĐ chia sẻ -Thực hiện theo YC của trưởng nhóm Việc 1: Vẽ và giới thiệu tranh vẽ về mặt trời: Làm - Học sinh làm bài việc cá nhân – Chia sẻ trước lớp - Học sinh cùng tương tác Mục tiêu: Học sinh biết khái quát về hình dạng, đặc *Dự kiến ND- KQ chia sẻ: điểm của Mặt Trời. Cách tiến hành: Bước 1: Làm việc cá nhân - Giáo viên yêu cầu học sinh vẽ và tô màu Mặt Trời. Bước 2: Hoạt động cả lớp. - Học sinh vẽ Mặt Trời. - Mời một số học sinh giới thiệu tranh vẽ của mình - Học sinh giới thiệu tranh vẽ cho cả lớp. của mình. + Tại sao em lại vẽ Mặt Trời như vậy? - ...mặt Trời tròn, giống như + Theo các em Mặt Trời có hình gì? một “quả bóng lửa” khổng + Tại sao em lại dùng màu đỏ hay vàng để tô màu lồ, chiếu sáng và... của mặt Trời? - Cho học sinh quan sát các hình vẽ và đọc các lời - HS quan sát tranh sách giáo ghi chú trong sách giáo khoa để nói về Mặt Trời. khoa. + Tại sao, khi đi nắng các em cần phải đội mũ nón - nếu không đội nón hoặc hay che ô? che ô thì dễ bị ốm,
  9. + Tại sao chúng ta không bao giờ được quán sát - Học sinh phát biểu Mặt Trời trực tiếp bằng mắt? (Muốn quan sát Mặt Trời người ta phải dùng loại kính đặc biệt hoặc chúng ta dùng một chậu nước để mặt Trời chiếu vào và nhìn qua chậu nước cho khỏi hỏng mắt). *GV kết luận: Mặt Trời tròn, giống như một “quả bóng lửa” khổng lồ, chiếu sáng và sưởi ấm Trái Đất. Mặt Trời ở rất xa Trái Đất. - Các em cần lưu ý: Khi đi nắng cần đội mũ nón và không bao giờ được nhìn trực tiếp vào Mặt Trời. Việc 2: Thảo luận: Tại sao chúng ta cần Mặt Trời?: Làm việc theo nhóm – Chia sẻ trước lớp Mục tiêu: Học sinh biết một cách khái quát về vai trò của Mặt Trời đối với sự sống trên Trái Đất. Cách tiến hành: - Giáo viên hỏi: Hãy nói về vai trò của mặt Trời đối với mọi vật trên Trái Đất. - Giáo viên ghi ý kiến của học sinh lên bảng. -Trái Đất sẽ chỉ có đêm tối, - Các em hãy tưởng tượng nếu không có mặt Trời lạnh lẽo và không có sự chiếu sáng và toả nhiệt, Trái Đất của chúng ta sẽ ra sống: người, vật, cây cỏ sẽ sao? chết). 4. HĐ vận dụng, ứng dụng: (5 phút) -Hôm nay chúng ta học bài gì? - Qua bài học, bạn biết được điều gì? - Mời học sinh nói lại vai trò của Mặt Trời đối với mọi vật trên Trái Đất. - Qua bài học, bạn có ý kiến đề xuất gì? - Giáo viên chốt lại những phần chính trong tiết dạy, hỏi 5. HĐ sáng tạo: (2 phút) - Viết một đoạn văn ngắn kể ích lợi của mặt trời đối với đời sống con người và với vạn vật - Giáo viên nhận xét tiết học. - Dặn học sinh về xem lại bài học trên lớp. Xem trước bài sau. Thứ ba, ngày 27 tháng 4 năm 2021 TOÁN TIẾT 146: LUYỆN TẬP I . MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: - Biết cách làm tính cộng (không nhớ) các số trong phạm vi 1000, cộng có nhớ trong phạm vi 100. - Biết giải bài toán về nhiều hơn. - Biết tính chu vi hình tam giác.
  10. 2. Kỹ năng: Rèn kĩ năng đọc, viết, so sánh các số từ 111 đến 200. 3. Thái độ: Giáo dục học sinh tính cẩn thận, gọn gàng, khoa học. Yêu thích học toán. * Bài tập cần làm: BT1; BT2 (cột 1,3); BT4; BT5. 4. Năng lực: Góp phần hình thành và phát triển năng lực tự chủ và tự học; Giải quyết vấn đề và sáng tạo; Tư duy và lập luận toán học; Mô hình hóa toán học; Giao tiếp toán học. II. CHUẨN BỊ: 1. Đồ dùng dạy học: - Giáo viên: Sách giáo khoa - Học sinh: Sách giáo khoa 2. Phương pháp và hình thức tổ chức dạy học: - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành. - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, tia chớp, động não. - Hình thức dạy học cả lớp, cá nhân. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC: Hoạt động dạy Hoạt động học 1. HĐ khởi động: (5 phút) - GV kết hợp với TBHT điều hành trò chơi: Đố - Học sinh tham gia chơi. bạn: +ND chơi TBHT nêu ra phép tính để học sinh nêu kết quả tương ứng: 424 + 215 706 + 72 263 + 620 124 + 53 - Giáo viên tổng kết trò chơi, tuyên dương học - Lắng nghe. sinh tích cực. - Giới thiệu bài mới và ghi đầu bài lên bảng: - Học sinh mở sách giáo khoa, Luyện tập. trình bày bài vào vở. 3. HĐ thực hành: (25 phút) *Mục tiêu: - Biết cách làm tính cộng (không nhớ) các số trong phạm vi 1000, cộng có nhớ trong phạm vi 100. - Biết giải bài toán về nhiều hơn. - Biết tính chu vi hình tam giác. *Cách tiến hành: Làm việc cá nhân – Chia sẻ trước lớp + Giáo viên giao nhiệm vụ cho HS -Trưởng nhóm điều hành cho + Giáo viên trợ giúp HS hạn chế nhóm thực hiện theo yêu cầu-> chia sẻ trong nhóm + TBHT điều hành hoạt động chia sẻ -Đại diện nhóm chia sẻ trước lớp Bài 1: *Dự kiến nội dung chia sẻ: - GV yêu cầu HS nêu cách tính 2 phép tính. - Học sinh tự tìm hiểu yêu cầu - Yêu cầu 3 em lên bảng chia sẻ kết quả. của bài và làm bài. - Kiểm tra chéo trong cặp. - Học sinh nêu.
  11. - HS chia sẻ: 225 362 683 + 634 + 425 + 204 859 787 887 - Yêu cầu học sinh nhận xét bài trên bảng. - Học sinh nhận xét. - Nhận xét bài làm học sinh. - Học sinh lắng nghe. Bài 2 (cột 1,3): - Học sinh tự tìm hiểu yêu cầu của bài và làm bài. - Kiểm tra chéo trong cặp. - Yêu cầu 2 em lên bảng chia sẻ kết quả, mỗi em - Học sinh làm bài: làm 2 ý. 245 68 217 + 312 + 27 + 752 ... 557 95 969 - Nhận xét bài làm học sinh. - Học sinh nhận xét. Bài 4: - Học sinh tự tìm hiểu yêu cầu của bài và làm bài. - Kiểm tra chéo trong cặp. - Con gấu nặng 210 kg, con sư + Bài toán cho biết gì? tử nặng hơn co gấu 18 kg. + Bài toán hỏi gì? - Hỏi con sư tử nặng bao nhiêu kg? + Để tính được sư tử nặng bao nhiêu kg ta làm - Học sinh nêu. tính gì? - Học sinh làm bài: - Yêu cầu 2 HS lên bảng, một em tóm tắt, một Tóm tắt: em giải. 210 kg - Yêu cầu 2 em lên bảng chia sẻ kết quả. Gấu: Sư tử: 18 kg .? kg Bài giải Sư tử nặng là : 210 + 18 = 228 (kg) Đáp số : 228 kg - Tổ chức cho HS nhận xét bài 2 bạn trên bảng. - Học sinh nhận xét. - Giáo viên nhận xét chung. - HS lắng nghe. Bài 5: - Học sinh tự tìm hiểu yêu cầu của bài và làm bài. - Hãy nêu cách tính chu vi tam giác? - Bằng tổng độ dài các cạnh của - Nêu độ dài các cạnh của hình tam giác ABC? hình tam giác đó. - Yêu cầu 1 HS lên bảng chia sẻ kết quả. - HS làm bài: Bài giải
  12. Chu vi tam giác ABC là: Lưu ý giúp đỡ để đối tượng M1 hoàn thành bài 300 + 400 + 200 = 900 (cm). tập Đáp số : 900cm - Yêu cầu HS nhận xét. - HS NX, bổ sung (nếu cần). - HS lắng nghe. - GV nhận xét, tuyên dương HS. - Học sinh tự làm bài sau đó Bài tập chờ: báo cáo kết quả với giáo viên: Bài tập 3: Yêu cầu học sinh tự làm bài rồi báo *Dự kiến KQ báo cáo: 1 cáo kết quả với giáo viên. Hình đã khoanh vào số con 4 vật là a). - Học sinh tự làm bài sau đó Bài tập 2 (cột 2): Yêu cầu học sinh tự làm bài báo cáo kết quả với giáo viên: rồi báo cáo kết quả với giáo viên. 665 72 + 214 + 19 879 91 3. HĐ vận dụng, ứng dụng: (2 phút) - Qua bài học, bạn biết được điều gì? - Muốn cộng các số có nhiều chữ số phải qua mấy bước. Nêu rõ từng bước? - Qua bài học, bạn có băn khoăn, thắc mắc gì? - Giáo viên chốt lại những phần chính trong tiết dạy. 4. HĐ sáng tạo: (1 phút) - Nhẩm tính một số phép tính sau: 426 – 105= ? 588 – 73 = ? 672 – 60= ? - Giáo viên nhận xét tiết học. - Dặn học sinh về xem lại bài học trên lớp. Xem trước bài: Phép trừ (không nhớ) trong phạm vi 1000. CÂU LẠC BỘ LUYỆN CHỮ ĐẸP Thứ tư, ngày 27 tháng 4 năm 2019 KỂ CHUYỆN CHIẾC RỄ ĐA TRÒN I . MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: - Hiểu nội dung: Bác Hồ có tình thương bao la đối với mọi người, mọi vật. - Sắp xếp đúng trật tự các tranh theo nội dung câu chuyện và kể lại được từng đoạn câu chuyện (BT1; BT2). Một số học sinh biết kể lại toàn bộ câu chuyện (BT3) (M3, M4). 2. Kỹ năng: Rèn kỹ năng nói. Biết kể tự nhiên, giọng kể phù hợp với nội dung. Có khả năng tập trung theo dõi bạn kể chuyện và biết nhận xét lời kể của bạn. 3. Thái độ: Giáo dục học sinh yêu thích kể chuyện. 4. Năng lực: Năng lực tự học, NL giao tiếp – hợp tác, NL giải quyết vấn đề, NL tư duy – lập luận logic, NL quan sát ,... II. CHUẨN BỊ:
  13. 1. Đồ dùng dạy học: - Giáo viên: Sách giáo khoa. Tranh minh hoạ trong bài. Các câu hỏi gợi ý từng đoạn. - Học sinh: Sách giáo khoa. 2. Phương pháp và hình thức tổ chức dạy học: - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thảo luận nhóm, thực hành, rò chơi học tập. - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, “động não” - Hình thức dạy học cả lớp, theo nhóm, cá nhân. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC : Hoạt động dạy Hoạt động học 1. HĐ khởi động: (3 phút) - GV tổ chức cho học sinh chơi T/C: Thi kể chuyện đúng , kể chuyện hay. - CT.HĐTQ điều hành - Nội dung tổ chức chơi: thi đua kể lại câu - Học sinh tham gia thi kể. chuyện: Ai ngoan sẽ được thưởng. - Giáo viên nhận xét chung, tuyên dương học - Lắng nghe. sinh. - Giới thiệu bài - Ghi đầu bài lên bảng. 2. HĐ kể chuyện. (22 phút) *Mục tiêu: - Sắp xếp đúng trật tự các tranh theo nội dung câu chuyện và kể lại được từng đoạn câu chuyện (BT1; BT2). Một số học sinh biết kể lại toàn bộ câu chuyện (BT3) (M3, M4). *Cách tiến hành: Làm việc theo nhóm – Chia sẻ trước lớp. - Giáo viên chia học sinh thành các nhóm, giao -Trưởng nhóm điều hành chung nhiệm vụ cho các nhóm - HS thực hiện theo YC -Giáo viên trợ giúp HS khi cần thiết *TBHT điều hành cho các bạn cùng chia sẻ Việc 1: Sắp xếp lại các tranh theo trật tự *Dự kiến ND chia sẻ - Gắn các tranh không theo thứ tự. - Quan sát tranh. - Yêu cầu học sinh nêu nội dung của từng bức + Tranh 1: Bác Hồ đang hướng tranh. (Nếu học sinh không nêu được thì giáo dẫn chú cần vụ cách trồng rễ đa. viên nói). + Tranh 2: Các bạn thiếu nhi thích thú chui qua vòng tròn, xanh tốt của cây đa non. + Tranh 3: Bác Hồ chỉ vào chiếc rễ đa nhỏ nằm trên mặt đất và bảo chú cần vụ đem trồng nó. - Yêu cầu học sinh suy nghĩ và sắp xếp lại thứ - Đáp án: 3 – 2 – 1 tự các bức tranh theo trình tự câu chuyện. - Gọi 1 học sinh lên dán lại các bức tranh theo đúng thứ tự. - Nhận xét, tuyên dương học sinh.
  14. Việc 2: Kể lại từng đoạn truyện Bước 1: Kể trong nhóm - Giáo viên yêu cầu học sinh kể chuyện trong - Mỗi nhóm 4 học sinh, lần lượt nhóm. Khi một học sinh kể, các học sinh theo mỗi học sinh trong nhóm kể lại dõi, dựa vào tranh minh hoạ và các câu hỏi gợi nội dung một đoạn của câu ý. chuyện. Các học sinh khác nhận xét, bổ sung của bạn. Bước 2: Kể trước lớp - Yêu cầu các nhóm cử đại diện lên trình bày - Đại diện các nhóm học sinh kể. trước lớp. Mỗi học sinh trình bày một đoạn. - Sau mỗi lượt học sinh kể, gọi học sinh nhận - Học sinh nhận xét theo các tiêu xét. chí đã nêu. - Chú ý khi học sinh kể giáo viên có thể đặt câu hỏi gợi ý nếu thấy các em còn lúng túng. Đoạn 1 - Bác Hồ thấy gì trên mặt đất? - Bác nhìn thấy một chiếc rễ đa nhỏ, dài. - Nhìn thấy chiếc rễ đa Bác Hồ nói gì với chú - Bác bảo chú cần vụ cuốn rễ lại cần vụ? rồi trồng cho nó mọc tiếp. Đoạn 2 - Chú cần vụ trồng cái rễ đa như thế nào? - Chú cần vụ xới đất rồi vùi chiếc rễ xuống. - Theo Bác thì phải trồng chiếc rễ đa như thế - Bác cuốn chiếc rễ thành một nào? vòng tròn rồi bảo chú cần vụ buộc nó tựa vào hai cái cọc, sau đó mới vùi hai đầu rễ xuống đất. Đoạn 3 - Kết quả việc trồng rễ đa của Bác như thế nào? - Chiếc rễ đa lớn thành một cây đa có vòng lá tròn. - Mọi người hiểu Bác cho trồng chiếc rễ đa - Bác trồng rễ đa như vậy để làm thành vòng tròn để làm gì? chỗ vui chơi mát mẻ và đẹp cho các cháu thiếu nhi. Việc 3: Kể lại toàn bộ truyện (M3, M4) - Yêu cầu 3 học sinh nối tiếp nhau kể lại toàn - 3 học sinh thực hành kể bộ câu chuyện. chuyện. - Gọi học sinh nhận xét. - Nhận xét bạn theo tiêu chí đã nêu ở tuần 1. - Yêu cầu kể lại chuyện theo vai. - 3 học sinh đóng 3 vai: người dẫn chuyện, Bác Hồ, chú cần vụ để kể lại truyện. - Gọi học sinh nhận xét. - Nhận xét. - Nhận xét, đánh giá, tuyên dương. Lưu ý: - Kể đúng văn bản: Đối tượng M1, M2 - Kể theo lời kể của bản thân: M3, M4
  15. 3. HĐ tìm hiểu ý nghĩa câu chuyện: (5 phút) *Mục tiêu: - Hiểu nội dung: Bác Hồ có tình thương bao la đối với mọi người, mọi vật. *Cách tiến hành: Làm việc cá nhân -> Thảo luận trong cặp -> Chia sẻ trước lớp - Giáo viên giao nhiệm vụ cho HS - HS thực hiện theo YC -Giáo viên trợ giúp HS hạn chế *TBHT điều hành cho các bạn cùng chia sẻ *Dự kiến ND chia sẻ /?/ Câu chuyện kể về việc gì? -... Bác Hồ có tình thương bao la đối với mọi người, mọi vật . Một chiếc rễ đa rơi xuống đất Bác cũng muốn trồng lại cho rễ cây mọc thành cây. Khi trồng cái rễ, Bác cũng nghĩ cách trồng thế nào để sau này có chỗ vui chơi cho các cháu thiếu nhi. /?/ Em học tập được điều gì từ câu chuyện trên? - ...luôn biết yêu quý mọi người, =>GV kết luận, giáo dục học sinh: Bác Hồ có mọi vật... tình thương bao la đối với mọi người, mọi vật. - Lắng nghe, ghi nhớ. Chúng ta cần học theo tấm gương của Bác Hồ. Khuyến khích đối tượng M1 trả lời CH1, M2 trả lời CH2 4. HĐ vận dụng, ứng dụng: (3phút) - Hỏi lại tên câu chuyện. - Hỏi lại những điều cần nhớ. + Câu chuyện nói về tình cảm của Bác Hồ đối với thiếu nhi như thế nào? ( Bác Hồ có tình thương bao la đối với mọi người, mọi vật. ...Khi trồng cái rễ, bác cũng nghĩ cách trồng thế nào để sau này có chỗ vui chơi cho các cháu thiếu nhi.) 5. HĐ sáng tạo: (2 phút) - Về nhà kể lại câu chuyện cho người thân nghe theo vai của chú cần vụ và Bác Hồ. - Tìm những câu chuyện có nội dung nói về tình cảm của Bác Hồ dành cho các cháu thiếu nhi. - Giáo viên nhận xét tiết học. - Dặn học sinh về kể lại câu chuyện cho người thân nghe, chuẩn bị bài sau: Chuyện quả bầu. CHÍNH TẢ: (Nghe -viết) VIỆT NAM CÓ BÁC I . MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: - Nghe viết đúng bài chính tả, trình bày đúng bài thơ lục bát Việt nam có Bác. - Làm được bài tập 2, 3a. 2. Kỹ năng: Rèn cho học sinh quy tắc chính tả r/d/gi. 3. Thái độ: Giáo dục tính cẩn thận, chính xác, yêu thích chữ Việt. 4. Năng lực: Góp phần hình thành và phát triển năng lực tự chủ và tự học; Giao tiếp và hợp tác; Giải quyết vấn đề và sáng tạo; Ngôn ngữ; Văn học; Thẩm mĩ.
  16. II. CHUẨN BỊ: 1. Đồ dùng dạy học: - Giáo viên: Bài thơ Thăm nhà Bác chép sẵn vào bảng phụ. Bài tập 3 viết ra bảng phụ (giấy to). - Học sinh: SGK 2. Phương pháp và hình thức tổ chức dạy học: - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành. - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não. - Hình thức dạy học cả lớp, cá nhân. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: Hoạt động dạy Hoạt động học 1. HĐ khởi động: (3 phút) - Nhận xét bài làm của học sinh ở tiết trước, - Lắng nghe. khen em viết tốt. - TBVN bắt nhịp cho lớp hát tập thể - Học sinh hát bài: Nhớ ơn bác Hồ - GV kết nối nội dung bài - Ghi đầu bài lên - Mở sách giáo khoa. bảng. 2. HĐ chuẩn bị viết chính tả. (5 phút) *Mục tiêu: - Học sinh có tâm thế tốt để viết bài. - Nắm được nội dung bài chép để viết cho đúng chính tả. *Cách tiến hành: Hoạt động cả lớp -Giáo viên đọc mẫu tóm tắt nội dung: Bài thơ - Học sinh lắng nghe giáo viên nói lên công lao to lớn của Bác hồ đối với nhân đọc. dân ta. - Gọi 2 học sinh lần lượt đọc đoạn thơ viết -2 học sinh lần lượt đọc. chính tả. - Hướng dẫn học sinh nắm nội dung bài viết và - Học sinh trả lời từng câu hỏi cách trình bày qua hệ thống câu hỏi gợi ý: của giáo viên. Qua đó nắm được nội dung đoạn viết, cách trình bày, những điều cần lưu ý: *TBHT điều hành HĐ chia sẻ * Dự kiến ND chia sẻ: + Công lao của Bác Hồ được so sánh với gì? - Công lao của Bác Hồ được so sánh với non nước, trời mây và đỉnh Trường Sơn. + Nhân dân ta yêu quý và kính trọng Bác Hồ - Nhân dân ta coi Bác là Việt như thế nào? Nam, Việt Nam là Bác. + Bài thơ có mấy dòng thơ? - Bài thơ có 6 dòng. + Đây là thể thơ gì? Vì sao em biết? - Đây là thể thơ lục bát vì dòng đầu có 6 tiếng, dòng sau có 8 tiếng. + Các chữ đầu dòng được viết như thế nào? - Thì phải viết hoa chữ đầu dòng. Dòng 6 tiếng lùi vào 1 ô, dòng 8 tiếng viết sát lề.
  17. + Ngoài các chữ đầu dòng chúng ta còn phải - Việt Nam, Trường Sơn vì là tên viết hoa những chữ nào trong bài thơ? Vì sao? riêng. Viết hoa chữ Bác để thể hiện sự kính trọng Bác. - Hướng dẫn học sinh viết chữ khó vào bảng - Luyện viết vào bảng con, 1 học con: Trường Sơn, nghìn năm, lục bát. sinh viết trên bảng lớp. - Nhận xét bài viết bảng của học sinh. - Lắng nghe. 3. HĐ viết bài chính tả. (15 phút) *Mục tiêu: - Học sinh nghe viết chính xác bài chính tả. - Viết hoa chữ đầu câu, ghi dấu câu đúng vị trí. *Cách tiến hành: Hoạt động cá nhân - Giáo viên nhắc học sinh những vấn đề cần - Lắng nghe. thiết: Viết tên bài chính tả vào giữa trang vở. Chữ đầu câu viết hoa lùi vào 1 ô, quan sát kĩ từng chữ trên bảng, đọc nhẩm từng cụm từ để viết cho đúng, đẹp, nhanh; ngồi viết đúng tư thế, cầm viết đúng qui định. - Giáo viên đọc cho học sinh viết bài. - Học sinh viết bài vào vở. Lưu ý: - Tư thế ngồi, cách cầm bút và tốc độ viết của các đối tượng M1. 4. HĐ chấm và nhận xét bài. (3 phút) *Mục tiêu: - Giúp các em tự phát hiện ra lỗi của mình và lỗi của bạn. *Cách tiến hành: Hoạt động cá nhân – Hoạt động cặp đôi - Cho học sinh tự soát lại bài của mình theo bài - Học sinh xem lại bài của mình, trong sách giáo khoa. dùng bút chì gạch chân lỗi viết sai. Sửa lại xuống cuối vở bằng bút mực. - Giáo viên chấm nhanh 5 - 7 bài. - Nhận xét nhanh về bài làm của học sinh. - Lắng nghe. 5. HĐ làm bài tập: (6 phút) *Mục tiêu: Rèn cho học sinh quy tắc chính tả r/d/gi. *Cách tiến hành: - GV giao nhiệm vụ cho HS - HS thực hiện theo YC của GV -GV trợ giúp HS hạn chế -TBHT điều hành HĐ chia sẻ: *Dự kiến nội dung chia sẻ Bài 2: Làm việc cá nhân – Chia sẻ trước lớp - Học sinh tự tìm hiểu yêu cầu và làm bài. - Kiểm tra chéo trong cặp. - Yêu cầu học sinh nối tiếp chia sẻ kết quả. - Học sinh nối tiếp chia sẻ: Những chữ cần điền là: bưởi, dừa, rào, đỏ, rau, những, gỗ chảy, giường. - Giáo viên nhận xét, chốt đáp án đúng. - Học sinh lắng nghe.
  18. Bài 3a: TC Trò chơi “Ai nhanh, ai đúng” - Giáo viên treo bảng phụ ghi sẵn nội dung bài - Học sinh tham gia chơi, dưới tập 3a, tổ chức cho học sinh thi điền vài chỗ lớp cổ vũ, cùng giáo viên làm chấm. Đội nào đúng mà xong trước sẽ thắng. ban giám khảo. - Giáo viên chốt kết quả đúng, tổng kết trò chơi - Lắng nghe. tuyên dương đội thắng. 6. HĐ vận dụng, ứng dụng: (2 phút) - Cho học sinh nêu lại tên bài học. - Qua bài học, bạn biết được điều gì? + Đọc lại, ghi nhớ các quy tắc chính tả r/d/gi. - Qua bài học, bạn có băn khoăn, thắc mắc gì? - Giáo viên chốt lại những phần chính trong tiết học. - Chọn một số vở học sinh viết chữ sạch, đẹp, không mắc lỗi cho cả lớp xem. 7. HĐ sáng tạo: (1 phút) - Nhắc HS xem lại những từ khó và từ viết sai chính tả để ghi nhớ, tránh viết sai lần sau. Học thuộc các quy tắc chính tả: r/d/gi. - Viết tên một số tên sự vật có phụ âm: r/d/gi. - Nhận xét tiết học. - Nhắc nhở học sinh mắc lỗi chính tả về nhà viết lại các từ đã viết sai. Xem trước bài chính tả sau. TOÁN TIẾT 147: PHÉP TRỪ (KHÔNG NHỚ) TRONG PHẠM VI 1000 I . MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: - Biết cách làm tính trừ (không nhớ) các số trong phạm vi 1000. - Biết trừ nhẩm các số tròn trăm. - Biết giải bài toán về ít hơn. 2. Kỹ năng: Rèn cho học sinh kĩ năng làm tính và giải toán về ít hơn. 3. Thái độ: Giáo dục học sinh tính cẩn thận, gọn gàng, khoa học. Yêu thích học toán. *Bài tập cần làm: BT 1 (cột 1,2); BT2 (phép tính đầu và phép tính cuối); BT3; BT4. 4. Năng lực: Góp phần hình thành và phát triển năng lực tự chủ và tự học; Giải quyết vấn đề và sáng tạo; Tư duy và lập luận toán học; Mô hình hóa toán học; Giao tiếp toán học. II. CHUẨN BỊ: 1. Đồ dùng dạy học: - Giáo viên: Sách giáo khoa. Các hình biểu diễn trăm, chục, đơn vị. - Học sinh: Sách giáo khoa, bộ đồ dùng học toán. 2. Phương pháp và hình thức tổ chức dạy học: - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, T.C học tập. - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, tia chớp, động não. - Hình thức dạy học cả lớp, cá nhân. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DAY – HỌC :
  19. Hoạt động dạy Hoạt động học 1. HĐ khởi động: (3 phút) - TBHT điều hành Trò chơi: Đố bạn: - Học sinh chủ động tham gia - Nội dung chơi: đưa ra bài toán để học sinh nêu chơi. đáp số: +VD: Thùng 1 đựng 156 lít dầu. Thùng hai -Đáp số: 179 lít. đựng nhiều hơn thùng thứ nhất 23 lít dầu. Hỏi thùng thứ hai đựng bao nhiêu lít dầu? (...) - Giáo viên nhận xét, tổng kết trò chơi và tuyên - Lắng nghe. dương những học sinh trả lời đúng và nhanh. - Giới thiệu bài mới và ghi đầu bài lên bảng: - Học sinh mở sách giáo khoa, Phép trừ (không nhớ) trong phạm vi 1000. trình bày bài vào vở. 2. HĐ hình thành kiến thức mới: (15 phút) *Mục tiêu: - Biết cách làm tính trừ (không nhớ) các số trong phạm vi 1000. *Cách tiến hành: Làm việc cả lớp +GV giao nhiệm vụ cho HS - HS thực hiện theo YC-> chia sẻ +GV trợ giúp HS hạn chế - Lớp quan sát -> HS trải nghiệm trên vật thật (bộ đồ dùng toán 2) -> tương tác, chia sẻ, nhận xét +GV kết hợp với TBHT điều hành HĐ chia sẻ *Dự kiến ND chia sẻ: Việc 1: Giới thiệu phép trừ: - Giáo viên vừa nêu bài toán, vừa gắn hình biểu - Học sinh theo dõi và tìm hiểu diễn số như phần bài học trong sách giáo khoa. bài toán. - Bài toán: Có 635 hình vuông, bớt đi 214 hình - Học sinh phân tích bài toán. vuông. Hỏi còn lại bao nhiêu hình vuông? + Muốn biết còn lại bao nhiêu hình vuông ,ta - Thực hiện phép tính trừ 635 – làm thế nào? 214. + Vậy 635 trừ 214 bằng bao nhiêu ? - Bằng 421. Việc 2: Đặt tính và thực hiện tính - Viết số bị trừ ở hàng trên (635), sau đó xuống - 2 học sinh lên bảng đặt tính, dòng viết số trừ (214) sao cho thẳng cột hàng lớp làm bảng con. trăm, hàng chục, hàng đơn vị với nhau. Rồi viết dấu trừ vào giữa hai dòng kẻ và gạch ngang dưới 2 số. - Thực hiện phép tính từ phải sang trái. - Học sinh theo dõi giáo viên 5 trừ 4 bằng 1, viết 1. hướng dẫn. 3 trừ 1 bằng 2, viết 2. 6 trừ 2 bằng 4, viết 4. Vậy 635 - 214 = 421 Lưu ý giúp đỡ đối tượng M1, M2 3. HĐ thực hành: (14 phút) *Mục tiêu: - Biết cách làm tính trừ (không nhớ) các số trong phạm vi 1000. - Biết trừ nhẩm các số tròn trăm.
  20. - Biết giải bài toán về ít hơn. *Cách tiến hành: Làm việc cá nhân – Chia sẻ trước lớp -GV giao nhiệm vụ cho HS -HS thực hiện theo YC của GV -GV trợ giúp HS hạn chế -TBHT điều hành HĐ chia sẻ: *Dự kiến nội dung chia sẻ Bài 1 (cột 1,2): - Học sinh tự tìm hiểu yêu cầu của bài và làm bài. - Kiểm tra chéo trong cặp. - Yêu cầu 4 em lên bảng chia sẻ kết quả, mỗi em - 4 học sinh lên bảng chia sẻ làm một ý. 484 586 590 693 - 241 - 253 - 470 - 152 243 333 120 541 - Yêu cầu học sinh nhận xét và nêu cách tính. - Học sinh nhận xét và nêu cách - Giáo viên nhận xét chung. tính. Bài 2 (phép tính đầu, cuối): + Học sinh tự tìm hiểu yêu cầu của bài và làm bài. - Kiểm tra chéo trong cặp. - Yêu cầu 2 em lên bảng chia sẻ kết quả, mỗi em - 2 học sinh lên bảng chia sẻ: làm một ý. 548 395 - 312 - 23 236 372 - Yêu cầu nêu cách đặt tính rồi thực hiên phép - Học sinh nêu. tính. - Giáo viên nhận xét chung. - Học sinh nhận xét. Bài 3: - Học sinh tự tìm hiểu yêu cầu của bài và làm bài. - Yêu cầu học sinh nối tiếp chia sẻ kết quả. - Học sinh nối tiếp chia sẻ: 700 - 300 = 400 900 - 300 = 600 600 - 400 = 200 600 - 100 = 500 800 - 500 = 300 1000 - 400 = 600 1000 - 500 = 500 - Giáo viên nhận xét chung. - Học sinh lắng nghe. Bài 4: - HS đọc bài toán + Bài toán cho biết gì? - Đàn vịt có 183 con, đàn gà ít hơn đàn vịt 121 con. + Bài toán hỏi gì? - Hỏi đàn gà có bao nhiêu con. + Muốn biết đàn gà có bao nhiêu con ta làm - Phép tính trừ. phép tính gì? - Yêu cầu 1 học sinh lên bảng chia sẻ kết quả. - Học sinh làm bài: Bài giải