Đề kiểm tra tháng 4 môn Tiếng Việt Lớp 2 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Đồng Cương (Có đáp án)
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra tháng 4 môn Tiếng Việt Lớp 2 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Đồng Cương (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
de_kiem_tra_thang_4_mon_tieng_viet_lop_2_nam_hoc_2024_2025_t.docx
Nội dung tài liệu: Đề kiểm tra tháng 4 môn Tiếng Việt Lớp 2 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Đồng Cương (Có đáp án)
- ĐỀ KIỂM TRA THÁNG 04 TRƯỜNG TH ĐỒNG CƯƠNG Năm học 2024 – 2025 Môn: Tiếng Việt 2 (Thời gian: 35 phút) Họ và tên: ... Lớp: 2 I. Đọc thầm đoạn văn sau: THẬT ĐÁNG KHEN Có một bầy hươu đang gặm cỏ bên một dòng suối trong vắt. Chú hươu nào cũng có đôi mắt to tròn, đen nháy và khóac bộ lông màu vàng hoặc màu nâu mịn như nhung, điểm những dấu hoa trắng. Bầy hươu đang gặm cỏ thì bỗng có một chú hươu bé nhỏ đi tới. Chú bước tập tễnh trông thật vất vả, một chân của chú bị đau, bộ lông xơ xác đầy những vết bùn đất. Chắc là chú ta bị ngã rất đau. Chú hươu nói: - Các bạn ơi! Cho tôi đi ăn cùng với nhé! Các chú hươu khác nghe thấy vậy đua nhau mời: - Bạn lại đây, lại đây ăn cùng với chúng tôi! Rồi các chú hươu đứng vươn hai chân trước một tảng đá, lấy gạc cắt rụng mấy cái chồi nói: - Bạn ăn đi! Rồi chúng tôi lấy thêm cho bạn mấy chiếc búp nữa thật ngon! Chú hươu bị đau chân ăn rất ngon lành và cảm động nhìn các bạn hươu. Đúng lúc ấy, một bác hươu già từ trong rừng đi tới. Thấy bầy hươu con giúp bạn, bác hươu già hài lòng lắm. Bác khen: - Các cháu ngoan lắm! Còn bầy hươu con rất vui vì đã làm một việc tốt giúp bạn (Vũ Hùng) *Dựa vào bài đọc, khoanh vào đáp án đúng nhất hoặc làm theo yêu cầu: Câu 1. Mắt của những chú Hươu có màu gì? A. Màu vàng B. Màu nâu C. Màu đen Câu 2.Vì sao chú Hươu bé nhỏ lại bước đi tập tễnh? A. Vì chân chú dính bùn B. Vì một chân chú bị đau C. Vì đường đi gập ghềnh Câu 3. Trên bộ lông của chú hươu bé nhỏ có những vết gì? A. Vết thương B. Vết xước C. Vết bùn đất Câu 4. Em học tập được ở những bạn Hươu đức tính gì? Câu 5: Đặt 1 câu nêu hoạt động của một con vật.
- Câu 6: Điền ch/ tr thích hợp vào chỗ chấm: con .. âu .âu báu ..e chở cây .e Câu 7. Xếp các từ sau vào ô thích hợp trong bảng: Ngọn cỏ, vui vẻ, hiền hòa, bọ ngựa, ngôi nhà, vàng óng, đồng lúa, thật thà, tơ lụa, thẳng tắp. Từ ngữ chỉ sự vật Từ ngữ chỉ đặc điểm ............................................................... ............................................................ ............................................................... ........................................................... ............................................................... ............................................................ ............................................................... ............................................................ ............................................................... ............................................................ Câu 8: Em đặt một câu nêu đặc điểm về một loại đồ chơi em thích. ................................................................................................................................ Câu 9: Điền dấu chấm , dấu chấm hỏi hoặc dấu chấm than vào ô trống: - Từ xa xưa, người ta đã biết huấn luyện bồ câu đưa thư - Vì sao có thể dùng bồ câu để đưa thư - Bồ câu nhớ đường tốt quá - Em đã từng trò chuyện với người ở xa bằng phương tiện nào - Ngày nay, việc trao đổi thông tin dễ dàng hơn rất nhiều Câu 10. Viết đoạn văn ngắn (4-5 câu) tả một đồ dùng trong gia đình em. ..
- UBND HUYỆN VĨNH TƯỜNG TRƯỜNG TIỂU HỌC ĐẠI ĐỒNG HƯỚNG DẪN CHẤM BÀI KIỂM TRA THÁNG 4 NĂM HỌC 2024- 2025 MÔN: TIẾNG VIỆT – LỚP 2 Câu 1 2 3 Đáp án C B C Điểm 0,5 0,5 0,5 Câu 4 (1 điểm) : Em học được ở những bạn hươu đức tính: tốt bụng, biết thương yêu và chia sẻ với mọi người xung quanh. Câu 5: (0,5 điểm ) (GV căn cứ vào câu trả lời của HS để cho điểm cho phù hợp) Đầu câu viết hoa, cuối câu có dấu chấm Câu 6 ( 1 điểm ) Mỗi ý điền đúng được 0,25 điểm. con trâu châu báu che chở cây tre Câu 7: ( 1 điểm) Mỗi từ tìm đúng 0,1 điểm Ngọn cỏ, vui vẻ, hiền hòa, bọ ngựa, ngôi nhà, vàng óng, đồng lúa, thật thà, tơ lụa, thẳng tắp. Từ ngữ chỉ sự vật Từ ngữ chỉ đặc điểm Ngọn cỏ, bọ ngựa, ngôi nhà, đồng lúa, Vui vẻ, hiền hòa, vàng óng, thật thà, tơ lụa. thẳng tắp. Câu 8 ( 1 điểm ) Học sinh đặt đúng câu được 1 điểm. Câu 9: (1điểm )(HS điền đúng mỗi dấu câu được 0,2đ) - Từ xa xưa, người ta đã biết huấn luyện bồ câu đưa thư . - Vì sao có thể dùng bồ câu để đưa thư ? - Bồ câu nhớ đường tốt quá ! - Em đã từng trò chuyện với người ở xa bằng phương tiện nào ? - Ngày nay, việc trao đổi thông tin dễ dàng hơn rất nhiều . Câu 10: ( 3 điểm) HS viết được đoạn văn theo đúng yêu cầu nêu trong đề bài đảm bảo: + Nội dung: (2 điểm) - Học sinh viết được đoạn văn gồm các ý theo đúng yêu cầu nêu trong đề bài. (Viết câu đúng ngữ pháp, đúng chính tả, chữ viết trình bày sạch sẽ, rõ ràng.) + Kĩ năng: (1 điểm) - Kĩ năng viết chữ, viết đúng chính tả, kĩ năng dùng từ, đặt câu, phần sáng tạo: 1điểm

