Giáo án Lớp 2 - Tuần 24 - Năm học 2020-2021 - Trần Thúy Hường
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Lớp 2 - Tuần 24 - Năm học 2020-2021 - Trần Thúy Hường", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_lop_2_tuan_24_nam_hoc_2020_2021_tran_thuy_huong.doc
Nội dung tài liệu: Giáo án Lớp 2 - Tuần 24 - Năm học 2020-2021 - Trần Thúy Hường
- Giáo án lớp 2B - Trường tiểu học Đức Lạng TUẦN 24 Thứ hai ngày 8 tháng 3 năm 2021 TẬP ĐỌC (2 TIẾT): QUẢ TIM KHỈ I . MỤC TIÊU 1.Kiến thức - Hiểu ý nội dung: Khỉ kết bạn với Cá Sấu, bị Cá Sấu lừa nhưng Khỉ đã khôn khéo thoát nạn. Những kẻ bội bạc như cá sấu không bao giờ có bạn. - Trả lời được các câu hỏi 1, 2, 3, 5 trong sách giáo khoa. Một số học sinh trả lời được câu hỏi 4 (M3, M4) 2. Kỹ năng: Biết ngắt nghỉ hơi đúng, đọc rõ lời nhân vật trong câu chuyện. Chú ý các từ: ven sông, quẫy mạnh, chễm chệ, hoảng sợ, tẽn tò, sần sùi, nhọn hoắt. 3. Thái độ: Giáo dục học sinh yêu thích môn học. 4. Năng lực:Góp phần hình thành và phát triển năng lực: Tự chủ và tự học; Giao tiếp và hợp tác; Giải quyết vấn đề và sáng tạo; Ngôn ngữ; Văn học; Thẩm mĩ. **GD.ANQP: Kể chuyện nói về lòng dũng cảm và mưu trí để thoát khỏi nguy hiểm. II. CHUẨN BỊ 1. Đồ dùng dạy học - Giáo viên: Sách giáo khoa, tranh minh họa bài đọc trong sách giáo khoa, bảng phụ ghi sẵn câu văn, đoạn văn cần luyện đọc. - Học sinh: Sách giáo khoa. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC TIẾT 1: Hoạt động dạy Hoạt động học 1. HĐ khởi động: (5 phút) - TBHT điều hành trò chơi: Hái hoa dân chủ - Học sinh tham gia chơi. - Nội dung chơi: VD: + Nội quy Đảo Khỉ có mấy điều? + Nội quy Đảo Khỉ có 4 điều. + Vì sao đọc xong nội quy, Khỉ Nâu lại khoái + Đọc xong nội quy Khỉ Nâu chí? (...) khoái chí vì nó thấy Đảo Khỉ và họ hàng của nó được bảo vệ, chăm sóc tử tế và không bị làm phiền, khi mọi người đến thăm Đảo Khỉ đều phải tuân theo nội quy của Đảo. - Giáo viên nhận xét. - Lắng nghe. - Giới thiệu bài và tựa bài: Quả tim khỉ - Học sinh nhắc lại tên bài và mở sách giáo khoa. 2. HĐ Luyện đọc: (30 phút) *Mục tiêu: - Rèn đọc đúng từ: ven sông, quẫy mạnh, chễm chệ, hoảng sợ, tẽn tò, sần sùi, nhọn hoắt.. Người thực hiện: Trần Thúy Hường
- Giáo án lớp 2B - Trường tiểu học Đức Lạng - Rèn đọc đúng câu, từ, đoạn. - Hiểu nghĩa các từ ngữ mới: dài thượt, ti hí, trấn tĩnh, bội bạc, tẽn tò. *Cách tiến hành: HĐ cá nhân-> Nhóm -> Cả lớp a. Giáo viên đọc mẫu toàn bài. - Đọc giọng người kể đoạn 1 vui vẻ; đoạn 2 hồi - Học sinh lắng nghe, theo dõi. hộp; đoạn 3 - 4 hả hê. Giọng Khỉ: chân thật, hồn nhiên ở đoạn kết bạn với Cá Sấu; Khỉ bình tĩnh, khôn ngoan khi nói với Cá Sấu ở giữa sông; phẫn nộ khi mắng Cá Sấu. Giọng Cá Sấu: giả dối. Chú ý nhấn giọng các từ ngữ: quẫy mạnh, sần sùi, dài thượt, nhọn hoắt, tẽn tò,... b. Học sinh đọc nối tiếp từng câu trước lớp. -Trưởng nhóm điều hành HĐ chung của nhóm -Tổ chức cho học sinh tiếp nối nhau đọc từng + HS đọc nối tiếp câu trong câu trong bài. nhóm. * Dự kiến một số từ để HS cần đọc đúng: ven - Học sinh luyện từ khó (cá nhân, sông, quẫy mạnh, chễm chệ, hoảng sợ, tẽn tò, cả lớp). sần sùi, nhọn hoắt. -HS chia sẻ đọc từng câu trước +Chú ý phát âm đối tượng HS hạn chế lớp (2-3 nhóm) +Học sinh nối tiếp nhau đọc từng câu trong bài trước lớp. c. Học sinh nối tiếp đọc từng đoạn trước lớp. *Học sinh nối tiếp nhau đọc từng - Giáo viên trợ giúp cách ngắt hơi câu dài và đoạn trong bài kết hợp giải nghĩa cách đọc với giọng thích hợp. từ và luyện đọc câu khó - Học sinh hoạt động theo nhóm 4, luân phiên nhau đọc từng đoạn trong bài. *TBHT điều hành HĐ chia sẻ - Học sinh chia sẻ cách đọc và *Dự kiến nội dung chia sẻ của HS: luyện đọc - Để đọc bài tập đọc này, chúng ta phải sử dụng - Chúng ta phải đọc với 3 giọng mấy giọng đọc khác nhau Là giọng của những khác nhau, là giọng của người kể ai? chuyện, giọng của Khỉ và giọng của Cá Sấu. - Bài tập đọc có mấy đoạn? - Bài tập đọc được chia làm 4 + Yêu cầu học sinh đọc đoạn 1. đoạn. - Dài thượt là dài như thế nào? - Là dài quá mức bình thường. - Thế nào gọi là mắt ti hí? - Mắt quá hẹp và nhỏ. - Cá Sấu trườn lên bãi cát, bạn nào hiểu, trườn - Trườn là cách di chuyển bằng là gì? Trườn có giống bò không? thân mình, bụng luôn sát đất. Bò là dùng chân, tay để di chuyển. => Giáo viên: Đây là đoạn giới thiệu câu - Các nhóm cử đại diện thi đọc chuyện, phần đầu, các em cần chú ý ngắt giọng -> Luyện đọc câu: sao cho đúng vị trí của các dấu câu. Phần sau, + Bạn là ai?// Vì sao bạn khóc?// cần thể hiện được tình cảm của nhân vật qua lời (Giọng lo lắng, quan tâm) nói của nhân vật đó. (Đọc mẫu lời đối thoại + Tôi là Cá Sấu.//Tôi khóc vì Người thực hiện: Trần Thúy Hường
- Giáo án lớp 2B - Trường tiểu học Đức Lạng giữa Khỉ và Cá Sấu). chẳng ai chơi với tôi.// (Giọng buồn bã, tủi thân) + Yêu cầu học sinh đọc đoạn 2. - Học sinh đọc - Gọi học sinh đọc lại 2 câu nói của Khỉ và Cá + Vua của chúng tôi ốm nặng,/ Sấu. phải ăn một quả tim khỉ mới khỏi.// Tôi cần quả tim của bạn.// + Chuyện quan trọng vậy// mà bạn chẳng báo trước.// Quả tim tôi để ở nhà.// Mau đưa tôi về,// tôi sẽ lấy tim dâng lên vua của bạn.// - Trấn tĩnh có nghĩa là gì? Khi nào chúng ta cần - Trấn tĩnh là lấy lại bình tĩnh. trấn tĩnh? Khi có việc gì đó xảy ra làm ta hoảng hốt, mất bình tĩnh thì ta cần trấn tĩnh lại. - Yêu cầu học sinh đọc đoạn 3, 4. - Học sinh đọc, cả lớp theo dõi - Gọi 1 học sinh khác đọc lời của Khỉ mắng Cá và nhận xét. Sau đó, cả lớp cùng Sấu. luyện đọc câu văn này. - Gọi học sinh đọc lại đoạn 3, 4. - Học sinh đọc bài. e. Học sinh thi đọc giữa các nhóm. - Các nhóm thi đọc - Giáo viên tổ chức cho học sinh thi đọc. + Đọc trong nhóm + Cử đại diện thi đọc - Yêu cầu học sinh nhận xét. -Lớp nhận xét, bình chọn nhóm đọc tốt. - Giáo viên nhận xét chung và tuyên dương các - Lắng nghe. nhóm g. Đọc toàn bài. - Yêu cầu học sinh đọc. - Học sinh nối tiếp nhau đọc lại - Giáo viên nhận xét, tuyên dương. toàn bộ bài tập đọc. TIẾT 2: 3. HĐ Tìm hiểu bài: (20 phút) *Mục tiêu: - Học sinh hiểu ý nghĩa câu chuyện: Khỉ kết bạn với Cá Sấu bị Cá Sấu lừa nhưng Khỉ khôn khéo thoát nạn. Những kẽ bội bạc như Cá Sấu không bao giờ có bạn. *Cách tiến hành: Làm việc cá nhân -> Chia sẻ cặp đôi -> Chia sẻ trước lớp - GV giao nhiệm vụ (CH cuối bài đọc) - HS nhận nhiệm vụ - Cho học sinh quan sát tranh, đọc nội - Trưởng nhóm điều hành HĐ của nhóm dung bài và thảo luận các câu hỏi sgk - HS làm việc cá nhân -> Cặp đôi-> Cả -YC trưởng nhóm điều hành chung nhóm. - GV trợ giúp nhóm đối tượng M1, M2 TBHT điều hành HĐ chia sẻ. - Mời đại diện các nhóm chia sẻ - Đại diện nhóm báo cáo - Dự kiến ND chia sẻ: - Gọi 1 học sinh đọc đoạn 1 của bài. -1 học sinh đọc bài thành tiếng. Cả lớp Người thực hiện: Trần Thúy Hường
- Giáo án lớp 2B - Trường tiểu học Đức Lạng - Yêu cầu lớp đọc thầm đoạn 1 trả lời theo dõi và đọc thầm theo. câu hỏi: - Lớp đọc thầm đoạn 1. /?/ Khỉ đối xử với Cá Sấu như thế nào? - ...(Thấy Cá Sấu khóc vì không có bạn, Khỉ mời Cá Sấu kết bạn. Từ đó, ngày nào Khỉ cũng hái quả cho cá sấu ăn.) - Yêu cầu HS đọc tiếp đoạn 2 của bài. - Lớp đọc thầm đoạn 2. /?/Cá Sấu định lừa Khỉ như thế nào ? - ...(Cá Sấu giả vờ mời Khỉ đến nhà chơi. khỉ nhận lời, ngồi lên lưng nó. Đi đã xa bờ, Cá Sấu mới nói nó cần quả tim của Khỉ để dâng cho vua Cá Sấu ăn.) /?/ Khỉ nghĩ ra mẹo gì để thoát nạn ? - ...(Khỉ giả vờ sẵn sàng giúp Cá Sấu, bảo Cá Sấu đưa trở lại bờ. Lấy quả tim để ở nhà.) - Yêu cầu học sinh đọc tiếp đoạn 3 và 4 - Học sinh đọc đoạn 3 và 4. của bài. /?/ Tại sao Cá Sấu lại tẽn tò, lủi mất ? -...(Vì bị lộ bộ mặt bội bạc, giả dối.) /?/ Em hãy tìm những từ nói lên tính nết - ...(Khỉ: tốt bụng, thật thà, thông minh. của hai con vật? Khỉ; Cá Sấu Cá Sấu: giả dối, bội bạc, độc ác.) => Kết luận, ghi nội dung bài -HS lắng nghe, ghi nhớ 4. HĐ Đọc diễn cảm: (10 phút) *Mục tiêu: - Học sinh đọc đúng, ngắt nghỉ đúng chỗ, biết nhấn giọng ở những từ ngữ cần thiết. *Cách tiến hành: - Giáo viên đọc mẫu lần hai. - Lớp theo dõi. - Hướng dẫn học sinh cách đọc. - Học sinh lắng nghe. - YC các nhóm chia nhau đọc lại bài. - HS nhóm chia nhau đọc lại bài. + YC các nhóm tự phân vai đọc bài. +Các nhóm tự phân vai đọc lại bài (người dẫn chuyện, Khỉ, Cá Sấu.) - Yêu cầu học sinh nhận xét. - Lớp lắng nghe, nhận xét. - Giáo viên nhận xét chung và cùng lớp -HS bình chọn học sinh đọc tốt nhất, bình chọn học sinh đọc tốt nhất. tuyên dương bạn. Lưu ý: - Đọc đúng:M1,M2 - Đọc hay:M3, M4 5. HĐ vận dụng, ứng dụng: (2 phút) + Em thích nhân vật nào trong bài? Vì sao? + Em hãy nêu nội dung của bài? => Khỉ kết bạn với Cá Sấu, bị Cá Sấu lừa nhưng Khỉ đã khôn khéo thoát nạn. Những kẻ bội bạc như cá sấu không bao giờ có bạn. **GD.ANQP: Kể chuyện nói về lòng dũng cảm và mưu trí để thoát khỏi nguy hiểm. - Giáo dục học sinh: Mỗi chúng ta cần sống đẹp để cuộc sống luôn có nhiều ý nghĩa .... - Giáo viên chốt lại những phần chính trong tiết học. 6.HĐ sáng tạo (2 phút) Người thực hiện: Trần Thúy Hường
- Giáo án lớp 2B - Trường tiểu học Đức Lạng - Đọc lại bài cho người thân nghe - Trong lớp các em cần phải biết giúp đỡ bạn bằng những việc làm cụ thể: chia sẻ cách học hiệu quả cùng bạn; không đánh cãi nhau; không lừa dối mọi người,... - Nhận xét tiết học - Dặn học sinh về luyện đọc bài và chuẩn bị bài: Voi nhà. . BUỔI CHIỀU ĐỌC SÁCH TRUYỆN KỂ: CÁNH CÒ BAY LẢ BAY LA I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức: Bồi dưỡng và vun đắp tình cảm yêu thương khắng khít trong gia đình bằng những câu chuyện nói về tình cảm của ông bà, cha mẹ, bà con 2.Kỹ năng: Tập cho các em tự chọn mẫu chuyện nào mà các em thích trong bộ sưu tập sách về chủ đề này 3. Thái độ: Hình thành cho các em có thói quen đọc sách II. CHUẨN BỊ - Địa điểm : Lớp học - Giáo viên: + Truyện kể: Cánh cò bay lã bay la, + Tranh , thẻ từ III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH 1.TRƯỚC KHI KỂ: ( 7’) *Hoạt động: Khởi động HT: Nhóm/ lớp + Mục tiêu: Tái hiện kiến thức cũ và nắm nghĩa một số từ về chủ đề ông bà +Cách tiến hành: -Chủ điểm trong môn Tiếng Việt của tháng - Ông bà. Người thực hiện: Trần Thúy Hường
- Giáo án lớp 2B - Trường tiểu học Đức Lạng 11 là gì? - Tìm những từ ngữ nói về tình cảm đối với - yêu thương, hiếu thảo, kính trọng, ông bà ? vâng lời - GV cho HS quan sát tranh bìa của truyện Cánh cò bay lả bay la -Quan sát tranh bìa, miêu tả tranh bìa và -Gợi ý tranh ở bìa truyện nêu những hình ảnh có trong tranh -Dựa vào hình ảnh trong tranh hs đoán -Cho HS quan sát tranh và phỏng đoán nội tên truyện dung câu chuyện : Chó Bi lên thành phố -Phỏng đoán tên truyện -HS phỏng đoán nội dung câu chuyện -Trò chơi : Ai nhanh ai đúng ( Tiến hành như các tiết trước) - HS chơi theo nhóm -Cho HS tìm hiểu nghĩa của một số từ :phảng phất, hối hận, lon ton, thin thít, thấp - Mỗi nhóm một quyển tự điển tra tìm thoáng, thơm mát, ban công. tối mịt nghĩa của 2 từ - Trình bày hối hận . Lon ton . .. 2. TRONG KHI KỂ: Nhận xét -Vừa kể vừa mở tranh minh họa để HS quan sát -Lắng nghe và quan sát tranh -Trong khi kề chuyện dành thời gian nêu câu hỏi để HS phỏng đoán câu chuyện: -Bi biết ông đang kiếm mình thì Bi sẽ làm gì? -Nêu theo suy nghĩ của mình Người thực hiện: Trần Thúy Hường
- Giáo án lớp 2B - Trường tiểu học Đức Lạng -Đôi bạn trò chuyện nói cho bạn nghe suy nghĩ của mình -Một số HS trình bày trước lớp -Sau đó GV kể tiếp tục đến hết 3. SAU KHI KỂ: * Tổ chức cho HS đàm thoại CÁC CÂU HỎI -Hỏi lại tên truyện - Chó Bi lên Thành Phố -Trong truyện có những nhân vật nào? - Ông, Hà, Bi -Em thích nhân vật nào? Vì sao? - HS tự suy nghĩ và trả lời -Khi lên Thành Phố Bi nhớ gì ở quê? - Nhớ bác Trâu, bác Bò, chị hoa Nhài, và nhớ nhất là ông -Bi nhớ mãi chuyện gì? - Bi làm vỡ chậu nhài của ông -Câu chuyện khuyên chúng ta điều gì? - Nêu những lời khuyên và nhắn nhủqua câu chuyện và rút ra điều gì cho bản * Cho 2 HS đóng vai Ông và Bi thân *GV liên hệ giáo dục HS: Cuộc sống yên ả - Cả lớp phỏng vấn 2 nhân vật . nơi làng quê thanh bình , nơi có ông bà , có mảnh vườn thơm ngát hương hoa thạt hấp - Nghe và tiếp thu dẫn với mọi người. Nhất là khi ta sống giữa chốn thành phố ồn ào và chật chội . Câu chuyện về chú chó Bi khiến ta hiểu và trân trọng hơn những miền quê ấy. Mỗi quê hương điều có cảnh đẹp riêng của nó chúng ta củng như chú chó Bi yêu quý quê hương mình. * Dặn dò: -Giới thiệu một số tranh truyện để HS tìm -Tìm và mượn sách ở thư viện lớp và Người thực hiện: Trần Thúy Hường
- Giáo án lớp 2B - Trường tiểu học Đức Lạng đọc hoặc mượn về nhà : Tấm lòng thơm thư viện trường thảo, con xin lỗi mẹ, thế giới trong quả trứng lồng - Viết nhật kí đọc - Cho HS viết vào nhật kí đọc TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI: CÂY SỐNG Ở ĐÂU? I . MỤC TIÊU 1. Kiến thức - Biết được cây cối có thể sống được ở khắp nơi: trên cạn, dưới nước. - Nêu được ví dụ cây sống trên mặt đất, trên núi cao, trên cây khác (tầm gửi), dưới nước. 2. Kỹ năng: Rèn cho học sinh kĩ năng quan sát. 3. Thái độ: Giáo dục học sinh yêu thích môn học. *THGDBVMT: Biết cây cối có thể sống ở các môi trường khác nhau: đất, nước, không khí. Nhận ra sự phong phú của cây cối. Từ đó có ý thức bảo vệ môi trường sống của loài vật. 4. Năng lực: Góp phần hình thành các năng lực: Tự chủ và tự học; Giao tiếp và hợp tác; Giải quyết vấn đề và sáng tạo; Phát triển bản thân; Tự tìm tòi và khám phá đồ vật; Vận dụng kiến thức vào thực tiễn; Thẩm mĩ. II. CHUẨN BỊ 1. Đồ dùng dạy học - Giáo viên: Sách giáo khoa, tranh ảnh trong sách giáo khoa trang 50, 51. - Học sinh: Sách giáo khoa. Sưu tầm một số tranh, ảnh về cây cối. III. CÁC HOAT ĐỘNG DẠY - HỌC Hoạt động dạy Hoạt động học 1. HĐ khởi động: (5 phút) -Phó CT.HĐTQ điều hành TC: - Học sinh chủ động tham gia chơi. Hộp quà bí mật. -Nội dung chơi: + + Em hãy kể về trường học của em? + + Em hãy kể về cuộc sống xung quanh em? - Cả lớp, giáo viên theo dõi nhận xét. - Lắng nghe. - Giáo viên nêu câu hỏi: Quan sát xung - Học sinh trả lời theo ý kiến cá nhân. quanh nơi ở, trên đường, ngoài đồng ruộng, ao, hồ các em thấy cây cối có thể mọc được ở những đâu? - Giáo viên giới thiệu và ghi tựa bài lên - Mở sách giáo khoa, 1 vài học sinh nhắc bảng: Cây sống ở đâu? lại tên bài. Người thực hiện: Trần Thúy Hường
- Giáo án lớp 2B - Trường tiểu học Đức Lạng 2. HĐ hình thành kiến thức mới: (25 phút) *Mục tiêu: - Biết được cây cối có thể sống được ở khắp nơi: trên cạn, dưới nước. - Nêu được ví dụ cây sống trên mặt đất, trên núi cao, trên cây khác (tầm gửi), dưới nước. *Cách tiến hành: Làm việc theo nhóm – Chia sẻ trước lớp Việc 1: Làm việc với sách giáo khoa: Mục tiêu: Học sinh nhận ra cây cối có thể sống được ở khắp nơi: trên cạn, dưới nước. Cách tiến hành: Bước 1: Làm việc theo nhóm - Chia nhóm và cho học sinh quan sát - Học sinh quan sát tranh. các hình trong sách giáo khoa, nói về nơi - Thảo luận nhóm nói về nơi sống của sống của cây cối trong từng hình. cây cối. Bước 2: Làm việc cả lớp - Yêu cầu học sinh các nhóm cử đại diện - Đại diện các nhóm trình bày: Hình 1, 3, trình bày các ý đã thảo luận. 4 cây sống trên cạn, hình 2 cây sống dưới nước. - Yêu cầu các nhóm khác nhận xét. - Nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Giáo viên nhận xét và đưa ra kết luận. => GV kết luận: Cây có thể sống được ở - Học sinh theo dõi và 2 em nhắc lại khắp nơi: trên cạn, dưới nước. - Yêu cầu học sinh nhắc lại kết luận. *THGDBVMT: /?/ Nêu một số môi trường sống khác - Cây cối có thể sống ở các môi trường nhau của cây cối? khác nhau: đất, nước, không khí. /?/Mỗi chúng ta cần phải có ý thức bảo -Chúng ta phải có ý thức bảo vệ môi vệ môi trường sống của loài vật như thế trường sống của loài vật: không đổ rác nào. thải bừa bãi ra môi trường, . Việc 2: Triển lãm những hình ảnh về cây cối đã sưu tầm Mục tiêu: Củng cố lại những kiến thức về nơi sống của cây. - Học sinh lắng nghe. Cách tiến hành: Bước 1: Làm việc theo nhóm (4 nhóm) - Hướng dẫn học sinh quan sát tranh ảnh (đã sưu tầm) ở địa phương mình hoặc một số loại lá cây để cả nhóm xem. Sau đó phân chúng thành 3 nhóm: nhóm cây sống trên cạn, nhóm cây sống dưới nước, nhóm cây sống trên cây khác (tầm gửi). Bước 2: Làm việc cả lớp - Làm việc theo nhóm. - Giáo viên yêu cầu các nhóm trưng bày - Quan sát tranh ảnh, lá cây đã sưu tầm Người thực hiện: Trần Thúy Hường
- Giáo án lớp 2B - Trường tiểu học Đức Lạng sản phẩm. và xếp thành 3 nhóm vào giấy khổ lớn. - Lần lượt các nhóm trưng bày sản phẩm trước lớp. - Các nhóm khác xem sản phẩm và đánh - Giáo viên tổng kết, tuyên dương nhóm giá lẫn nhau. tìm nhiều nhất. - Học sinh lắng nghe. 4. HĐ vận dụng, ứng dụng: (3 phút) - Giáo viên chốt lại những phần chính trong tiết dạy /?/ Em cho biết cây có thể sống được ở những đâu? => Cây có thể sống được ở khắp nơi: trên cạn, dưới nước. - Giáo dục học sinh (THGDBVMT): Cây cối có thể sống ở các môi trường khác nhau: đất, nước, không khí. Chúng ta phải có ý thức bảo vệ môi trường sống của loài vật bằng những hành động cụ thể như tích cực trồng cây, chăm sóc cây xanh, 5.HĐ sáng tạo (2 phút) - Hãy cùng gia đình và mọi người có ý thức cao trong việc thực hiện trồng cây xanh, chăm sóc, bảo vệ, nghiêm túc giữ sạch nguồn nước, bầu không khí trong lành, để tô điểm cho cuộc sống thường ngày an toàn hơn. - Giáo viên nhận xét tiết học. - Dặn học sinh về xem lại bài học trên lớp. Xem trước bài: Một số loài cây sống trên cạn. Thứ ba, ngày 9 tháng 3 năm 2021 TOÁN TIẾT 116: LUYỆN TẬP I . MỤC TIÊU 1. Kiến thức - Biết cách tìm thừa số x trong các bài tập dạng: x x a = b ; a x x = b - Biết tìm một thừa số chưa biết. - Biết giải bài toán có một phép tính chia (trong bảng chia 3). 2. Kỹ năng: Rèn kĩ năng làm tính, tìm thừa số chưa biết và giải bài toán có một phép tính chia (trong bảng chia 3). 3. Thái độ: Giáo dục học sinh tính cẩn thận, gọn gàng, khoa học. Yêu thích học toán. *Bài tập cần làm: bài tập 1, 3, 4. 4. Năng lực: Góp phần hình thành và phát triển năng lực:Tự chủ và tự học; Giải quyết vấn đề và sáng tạo; Tư duy và lập luận toán học; Mô hình hóa toán học; Giao tiếp toán học. II. CHUẨN BỊ 1. Đồ dùng dạy học - Giáo viên: Sách giáo khoa, bảng phụ ghi sẵn nội dung bài tập 3. - Học sinh: Sách giáo khoa III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC Người thực hiện: Trần Thúy Hường
- Giáo án lớp 2B - Trường tiểu học Đức Lạng Hoạt động dạy Hoạt động học 1. HĐ khởi động: (5 phút) - TBHT điều hành trò chơi: Hộp quà bí mật - Học sinh chủ động tham gia - Nội dung chơi: chơi. + Muốn tìm thừa số chưa biết, ta làm thế nào? + + - Giáo viên nhận xét, tuyên dương học sinh tích - Lắng nghe. cực. - Giới thiệu bài mới: Trong giờ toán hôm nay, - Học sinh mở sách giáo khoa, các em sẽ cùng nhau luyện tập, củng cố kĩ năng trình bày bài vào vở. thực hành tính nhân, chia trong bảng nhân, chia. Giải bài toán có 1 phép tính chia. - Giáo viên ghi đầu bài lên bảng: Luyện tập. 2. HĐ thực hành: (25 phút) *Mục tiêu: - Biết cách tìm thừa số x trong các bài tập dạng: x x a = b ; a x x = b - Biết tìm một thừa số chưa biết. - Biết giải bài toán có một phép tính chia (trong bảng chia 3). *Cách tiến hành: - GV giao nhiệm vụ cho HS thực hành - Học sinh tự tìm hiểu yêu cầu - GV trợ giúp HS hạn chế của bài và làm bài. -Thực hiện theo YC của trưởng nhóm - Học sinh làm bài -TBHT điều hành HĐ chia sẻ *Dự kiến ND- KQ chia sẻ: Bài 1: Làm việc cá nhân – Chia sẻ trước lớp - Học sinh cùng tương tác - Yêu cầu học sinh tương tác, chia sẻ bài làm 3 em trên bảng. - Bài tập 1 yêu cầu gì? - Tìm x - x là gì trong các phép tính của bài? - Thừa số trong phép nhân. - Muốn tìm một thừa số trong phép nhân ta làm - Ta lấy tích chia cho thừa số đã như thế nào? biết. - Yêu cầu 3 em lên bảng chia sẻ kết quả, mỗi em a) 2 x x = 4 b) 2 x x =12 làm một phép tính. x = 4 : 2 x =12 :2 x = 2 x = 6 c) 3 x x = 27 x =27 :3 x = 9 - Giáo viên nhận xét chung. - Chú ý lắng nghe. Bài 3: TC Trò chơi Ai nhanh, ai đúng. - Giáo viên treo bảng phụ ghi sẵn nội dung bài - Học sinh tham gia chơi: tập 3. Tổ chức cho 2 đội học sinh tha gia thi đua Thừa số 2 2 2 3 3 3 điền vào ô trống. Đội nào làm đúng và xong Thừa số 6 6 3 2 5 5 trước là đội thắng cuộc. Tích 12 12 6 6 15 15 - Giáo viên cùng học sinh nhận xét, tổng kết trò - Dưới lớp cùng giáo viên quan Người thực hiện: Trần Thúy Hường
- Giáo án lớp 2B - Trường tiểu học Đức Lạng chơi. Tuyên dương đội thắng cuộc. sát, nhận xét và làm ban giám khảo. Bài 4: Làm việc cá nhân – Chia sẻ trước lớp - Học sinh tự tìm hiểu yêu cầu của bài và làm bài. - Kiểm tra chéo trong cặp. - Bài toán cho biết gì? - Có 12 kg gạo chia đều vào 3 túi - Chia đều thành 3 túi nghĩa là chia như thế nào? - Chia đều thành 3 phần bằng nhau. - Bài toán hỏi gì? - Mỗi túi có mấy kg gạo? - Làm thế nào để tìm được số gạo trong mỗi túi? - Thực hiện phép chia 12 : 3 - Yêu cầu 2 em lên bảng chia sẻ kết quả, 1 em *Dự kiến nội dung chia sẻ tóm tắt, 1 em giải. Tóm tắt: 3 túi : 12 kg gạo 1 túi : ? kg gạo Bài giải: Mỗi túi có số ki-lô-gam gạo là: 12 : 3 = 4 (kg) Đáp số: 4 kg gạo - Yêu cầu học sinh cùng tương tác bài trên bảng. - Học sinh ghi hớ. Lưu ý giúp đỡ để đối tượng M1 hoàn thành bài tập Bài tập chờ: Bài tập 2 (M3): Yêu cầu học sinh tự làm bài rồi - Học sinh tự làm bài sau đó báo báo cáo kết quả với giáo viên. cáo kết quả với giáo viên: a) y + 2=10 b) y x 2 =10 y =10 - 2 y =10 :2 y = 8 y = 5 c) 2 x y =10 y =10 :2 y = 5 Bài tập 5 (M4): Yêu cầu học sinh tự làm bài và - Học sinh tự làm bài rồi báo cáo báo cáo kết quả với giáo viên. kết quả với giáo viên: Bài giải: Cắm được số lọ hoa là: 15 : 3 = 5 (lọ hoa) Đáp số: 15 lọ hoa. 4. HĐ vận dụng, ứng dụng: (3 phút) - Yêu cầu học sinh đọc bảng chia 3, bảng nhân 4. - Muốn tìm thừa số chưa biết, ta làm thế nào? =>Ta lấy tích chia cho thừa số đã biết - Giáo viên chốt lại những phần chính trong tiết dạy. 5. HĐ sáng tạo: (1 phút) - Tìm hiểu thêm bài toán sau: Mỗi bạn mua 4 quyển vở. Hỏi 9 bạn thì phải mua bao nhiêu quyển vở? - Giáo viên nhận xét tiết học. Người thực hiện: Trần Thúy Hường
- Giáo án lớp 2B - Trường tiểu học Đức Lạng - Dặn học sinh về xem lại bài học trên lớp. Xem trước bài: Bảng chia 4. TẬP VIẾT: CHỮ HOA U, Ư I . MỤC TIÊU 1. Kiến thức - Viết đúng chữ hoa U, Ư (1 dòng cỡ vừa, 1 dòng cỡ nhỏ), chữ và câu ứng dụng: Ươm (1 dòng cỡ vừa, 1 dòng cỡ nhỏ), Ươm cây gây rừng (3 lần). 2. Kỹ năng: Hiểu nội dung câu ứng dụng: Ươm cây gây rừng là những việc cần làm thường xuyên để phát triển rừng, chống lũ lụt, hạn hán, bảo vệ cảnh quan, môi trường. 3. Thái độ: Rèn tính cẩn thận, chính xác. Yêu thích luyện chữ đẹp. 4. Năng lực: Góp phần hình thành và phát triển năng lực: Tự chủ và tự học; Giao tiếp và hợp tác; Giải quyết vấn đề và sáng tạo. II. CHUẨN BỊ 1. Đồ dùng dạy học - Giáo viên: Mẫu chữ (cỡ vừa), bảng phụ viết sẵn mẫu chữ, câu ứng dụng trên dòng kẻ (cỡ vừa và nhỏ) - Học sinh: Vở Tập viết – Bảng con. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC Hoạt động dạy Hoạt động học 1. HĐ khởi động: (5 phút) - TBVN bắt nhịp cho lớp hát tập thể - Hát bài: Chữ đẹp, nết càng - Cho học sinh xem một số vở của những bạn ngoan viết đẹp giờ trước. Nhắc nhở lớp học tập các - Học sinh quan sát và lắng nghe. bạn. - Giới thiệu bài mới - Ghi đầu bài lên bảng. - Theo dõi 2. HĐ nhận diện đặc điểm và cách viết: (10 phút) *Mục tiêu: Biết viết chữ hoa theo cỡ vừa và nhỏ, chữ trong câu ứng dụng trên bảng con. Hiểu nghĩa câu ứng dụng. *Cách tiến hành: Hoạt động cả lớp Việc 1: Hướng dẫn quan sát, nhận xét: a) Chữ hoa U - Giáo viên treo chữ U hoa (đặt trong khung). - Học sinh quan sát. - Giáo viên hướng dẫn học sinh quan sát, nhận - Học sinh nhận xét xét: *Dự kiến ND chia sẻ: + Chữ U hoa cao mấy li? + Cao 5 li. - Độ rộng bao nhiêu ? + Độ rộng 5,5 li. Người thực hiện: Trần Thúy Hường
- Giáo án lớp 2B - Trường tiểu học Đức Lạng - Viết bởi mấy nét và viết như thế nào? + Gồm 2 nét là nét móc hai đầu (trái-phải) và nét móc ngược phải. - Giáo viên chỉ vào chữ U và giải thích: + Chữ U cỡ vừa cao 5 li, gồm 2 nét là nét móc + Học sinh lắng nghe. hai đầu (trái-phải) và nét móc ngược phải. + Cách viết: Giáo viên viết mẫu, vừa viết vừa + Học sinh quan sát và lắng nói: Nét 1: Đặt bút trên đường kẻ 5, viết nét nghe. móc hai đầu, đầu móc bên trái cuộn vào trong, đầu móc bên phải hướng ra ngoài, Dừng bút trên đường kẻ 2. Nét 2 : Từ điểm dừng bút của nét 1, rê bút thẳng lên đường kẻ 6 rồi đổi chiều bút, viết nét móc ngược (phải) từ trên xuống dưới, dừng bút ở đường kẻ 2. b) Chữ hoa Ư - Học sinh quan sát, chia sẻ. - Giáo viên gắn mẫu chữ Ư - Viết thêm một dấu râu trên đầu - Chữ Ư được viết thêm gì nữa? nét 2 của chữ U. - Giáo viên viết mẫu kết hợp nhắc lại cách viết - Học sinh quan sát và lắng nghe. chữ Ư (như chữ U) - Học sinh tập viết trên bảng con Việc 2: Hướng dẫn viết trên bảng con: chữ hoa U, Ư. - Giáo viên yêu cầu học sinh viết 2, 3 lượt. - Học sinh lắng nghe, ghi nhớ. - Giáo viên nhận xét uốn nắn cho học sinh cách viết các nét. Việc 3: Hướng dẫn viết câu ứng dụng - Quan sát. - Giáo viên giới thiệu câu ứng dụng. - Học sinh đọc câu ứng dụng. - Gọi học sinh đọc câu ứng dụng. - Lắng nghe. - Giúp học sinh hiểu nghĩa câu ứng dụng: Ươm cây gây rừng là những việc cần làm thường xuyên để phát triển rừng, chống lũ lụt, hạn hán, bảo vệ cảnh quan, môi trường. - Học sinh quan sát, chia sẻ: - Hướng dẫn học sinh quan sát nhận xét: + Cao 2 li rưỡi. + Các chữ Ư, y, g cao mấy li? + Cao hơn 1 li. + Con chữ r cao mấy li? + Các chữ ơ, m, c, â, ư, n có độ + Những con chữ nào có độ cao bằng nhau và cao bằng nhau và cao 1 li. cao mấy li? + Dấu huyền đặt trên con chữ ư + Đặt dấu thanh ở những chữ cái nào? trong chữ rừng. + Khoảng cách giữa các chữ + Khoảng cách giữa các chữ như thế nào? rộng bằng khoảng 1 con chữ. Giáo viên lưu ý: - Quan sát. - Giáo viên viết mẫu chữ Ươm (cỡ vừa và nhỏ). - Học sinh viết chữ Ươm trên Người thực hiện: Trần Thúy Hường
- Giáo án lớp 2B - Trường tiểu học Đức Lạng - Luyện viết bảng con chữ Ươm. bảng con. - Lắng nghe và thực hiện. - Giáo viên theo dõi, uốn nắn. Lưu ý học sinh cách viết liền mạch. 3. HĐ thực hành viết trong vở: (15 phút) *Mục tiêu: Học sinh trình bày đúng và đẹp nội dung trong vở tập viết. *Cách tiến hành: Hoạt động cả lớp - cá nhân Việc 1: Hướng dẫn viết vào vở. - Giáo viên nêu yêu cầu viết: - Quan sát, lắng nghe. + 1 dòng chữ U, Ư cỡ vừa, 1 dòng cỡ nhỏ. + 1 dòng chữ Ươm cỡ vừa, 1 dòng cỡ nhỏ. + 3 dòng câu ứng dụng cỡ nhỏ. - Nhắc nhở học sinh tư thế khi ngồi viết và các - Lắng nghe và thực hiện. lưu ý cần thiết. - Giáo viên lưu ý học sinh quan sát các dấu chấm trên dòng kẻ của vở là điểm đặt bút. Việc 2: Viết bài: - Giáo viên yêu cầu học sinh viết bài, từng dòng - Học sinh viết bài vào vở Tập theo hiệu lệnh của giáo viên. viết theo hiệu lệnh của giáo viên. - Theo dõi, giúp đỡ học sinh viết chậm. Lưu ý theo dõi và giúp đỡ đối tượng M1 4. HĐ vận dụng, ứng dụng: (3 phút) - HS nhắc lại quy trình viết chữ U, Ư - Giáo viên đánh giá nhanh một số bài của HS - Nhận xét, tuyên dương những học sinh viết tốt. - Trưng bày một số bài đẹp cho cả lớp lên tham khảo. - Yêu cầu học sinh nhắc lại nội dung bài học, những điểm cần ghi nhớ. 5. Hoạt động sáng tạo: (2 phút) - Viết chữ hoa “U, Ư” và câu “Ươm cây gây rừng” kiểu chữ sáng tạo. - Về nhà tự luyện viết thêm cho đẹp hơn. - Nhận xét tiết học. - Yêu cầu HS về hoàn thành nốt bài viết và tự luyện viết một số chữ viết chưa đẹp. - Yêu cầu học sinh về hoàn thành nốt bài viết và tự luyện viết thêm cho đẹp. Thứ tư, ngày 10 tháng 3 năm 2021 KỂ CHUYỆN: QUẢ TIM KHỈ I . MỤC TIÊU 1. Kiến thức - Hiểu nội dung: Khỉ kết bạn với Cá Sấu bị Cá Sấu lừa nhưng Khỉ khôn khéo thoát nạn. Những kẽ bội bạc như Cá Sấu không bao giờ có bạn. Người thực hiện: Trần Thúy Hường
- Giáo án lớp 2B - Trường tiểu học Đức Lạng - Dựa theo tranh, kể lại được từng đoạn của câu chuyện “Quả tim khỉ”. Một số học sinh biết phân vai để dựng lại câu chuyện (BT2) (M3, M4). 2. Kỹ năng: Rèn kỹ năng nói. Biết kể tự nhiên, giọng kể phù hợp với nội dung. Có khả năng tập trung theo dõi bạn kể chuyện và biết nhận xét lời kể của bạn. 3. Thái độ: Giáo dục học sinh yêu thích kể chuyện. 4. Năng lực: Góp phần hình thành và phát triển năng lực:Năng lực tự học, NL giao tiếp – hợp tác, NL giải quyết vấn đề, NL tư duy – lập luận logic, NL quan sát, ... *KNS: giáo dục các em biết ra quyết định đúng; biết ưng phó với căng thẳng; Có tư duy sáng tạo II. CHUẨN BỊ 1. Đồ dùng dạy học - Giáo viên: 4 tranh minh họa nội dung từng đoạn câu chuyện. - Học sinh: Sách giáo khoa, mặt nạ Khỉ, hình ảnh Cá Sấu. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC Hoạt động dạy Hoạt động học 1. HĐ khởi động: (3 phút) *TBHT cùng GV tổ chức cho học sinh thi đua - Học sinh tham gia thi kể. kể lại câu chuyện Bác sĩ Sói. - Giáo viên nhận xét chung, tuyên dương học - Lắng nghe. sinh. - Giới thiệu bài - Ghi đầu bài lên bảng. -HS ghi đầu bài vào vở 2. HĐ kể chuyện. (22 phút) *Mục tiêu: Dựa theo tranh, kể lại được từng đoạn của câu chuyện “Quả tim khỉ”. Một số học sinh biết phân vai để dựng lại câu chuyện (BT2) (M3, M4). *Cách tiến hành: Làm việc theo nhóm – Chia sẻ trước lớp * HS HĐ nhóm * GV giao nhiệm vụ cho các nhóm - Nêu YC và thực hiện theo YC, - Giáo viên YC. HS nêu yêu cầu của bài. tương tác với bạn -Trợ giúp HS hạn chế - HS HĐ dưới sự điều hành của nhóm trưởng -HS chia sẻ trước lớp *TBHT điều hành nội dung HĐ chia sẻ: *Dự kiến nội dung HĐ chia sẻ: Việc 1: Kể từng đoạn câu chuyện theo tranh + HS thảo luận nhóm trả - Dựa vào tranh kể lại từng đoạn câu chuyện + Đại diện nhóm trả lời các bạn Bác sĩ Sói khác bổ sung. - Giáo viên treo tranh, YC học sinh quan sát, - Học sinh theo dõi và quan sát tóm tắt các sự việc vẽ trong tranh. từng tranh minh họa trang 42 + Tranh 1 Vẽ cảnh gì? + Tranh 1: Khỉ kết bạn với Cá Sấu. + Tranh 2 Cá Sấu làm gì? + Tranh 2: Cá Sấu vờ mời Khỉ về nhà chơi. + Tranh 3 Khỉ như thế nào? + Tranh 3: Khỉ thoát nạn. + Tranh 4 Bị Khỉ mắng, Cá Sấu như thế nào? + Tranh 4: Bị Khỉ mắng, Cá Sấu - Yêu cầu học sinh dựa vào gợi ý kể lại câu tẽn tò, lủi mất. Người thực hiện: Trần Thúy Hường
- Giáo án lớp 2B - Trường tiểu học Đức Lạng chuyện thành 4 đoạn. - Chia nhóm 3 học sinh Yêu cầu học sinh kể - Kể chuyện theo nhóm 3. Học trong nhóm. sinh tiếp nối nhau kể từng đoạn của câu chuyện trong nhóm. Hết 1 lượt lại quay lại từ đoạn 1 thay đổi người kể. Học sinh nhận xét cho nhau về nội dung – cách diễn đạt cách thể hiện của mỗi bạn trong nhóm mình. - Mời đại diện nhóm lên kể trước lớp (kể nối - Các nhóm cử đại diện thi kể tiếp), mỗi em một đoạn trước lớp. - Cả lớp và giáo viên nhận xét, bình chọn cá - Học sinh nhận xét, bình chọn nhân và nhóm kể tốt nhất. cá nhân, nhóm kể hay. Việc 2: Phân vai dựng lại câu chuyện: - HS tự phân vai: - HS làm việc theo nhóm + Người dẫn chuyện: giọng kể - Trợ giúp HS hạn chế đoạn 1 vui vẻ; đoạn 2 hồi hộp; đoạn 3 - 4 hả hê. + Giọng Khỉ: chân thật, hồn nhiên ở đoạn kết bạn với Cá Sấu; Khỉ bình tĩnh, khôn ngoan khi nói với Cá Sấu ở giữa sông; phẫn nộ khi mắng Cá Sấu. + Giọng Cá Sấu: giả dối. +TBHT điều hành HĐ chia sẻ: +Đại diện một số nhóm kể - Yêu cầu học sinh thể hiện đóng vai trước lớp, chuyện có sử dụng hình, ảnh của nhân vật. -Học sinh thể hiện đóng vai trước lớp. - Nhận xét, tuyên dương nhóm dựng lại câu - Học sinh theo dõi. chuyện tốt. - Học sinh nhận xét lời kể của - Kể đúng văn bản: Đối tượng M1, M2 bạn. - Kể theo lời kể của bản thân: M3, M4 3. HĐ tìm hiểu ý nghĩa câu chuyện: (5 phút) *Mục tiêu: - Hiểu nội dung: Khỉ kết bạn với Cá Sấu bị Cá Sấu lừa nhưng Khỉ khôn khéo thoát nạn. Những kẽ bội bạc như Cá Sấu không bao giờ có bạn *Cách tiến hành: Làm việc cá nhân -> Thảo luận trong cặp -> Chia sẻ trước lớp +GV giao nhiệm vụ +HS làm việc cá nhân->trao đổi N2 theo YC của GV +TBHT điều hành HĐ chia sẻ +HS chia sẻ trước lớp - Câu chuyện kể về việc gì? - Học sinh trả lời. - Nội dung của câu chuyện là gì? - Khỉ kết bạn với Cá Sấu bị Cá Sấu lừa nhưng Khỉ khôn khéo thoát nạn. Những kẽ bội bạc như Khuyến khích đối tượng M1 trả lời CH1, M2 trả Cá Sấu không bao giờ có bạn. lời CH2 Người thực hiện: Trần Thúy Hường
- Giáo án lớp 2B - Trường tiểu học Đức Lạng 4. HĐ vận dụng, ứng dụng: (3phút) - Hỏi lại tên câu chuyện. - Hỏi lại những điều cần nhớ. - Giáo dục học sinh không nói dối, trung thực, sống chân thành cởi mở, 5. HĐ sáng tạo: (2phút) -Về nhà tìm những câu chuyện có nội dung về tính trung thực để đọc,... - Dặn học sinh về kể lại câu chuyện cho người thân nghe - Giáo viên nhận xét tiết học. - Dặn học sinh về kể lại câu chuyện cho người thân nghe. Chuẩn bị: Sơn Tinh, Thủy Tinh. CHÍNH TẢ: (Nghe - viết) QUẢ TIM KHỈ I . MỤC TIÊU 1. Kiến thức - Nghe - viết chính xác bài chính tả, trình bày đúng đoạn văn xuôi có lời nhân vật từ “Bạn là ai?...hoa quả mà khỉ hái cho.” của bài Quả tim khỉ Sách Tiếng Việt 2 Tập 2 trang 51. - Làm được bài tập 2a, bài tập 3a. 2. Kỹ năng: Rèn cho học sinh quy tắc chính tả s/x. 3. Thái độ: Giáo dục tính cẩn thận, chính xác, yêu thích chữ Việt. 4. Năng lực: Góp phần hình thành và phát triển năng lực: Tự chủ và tự học; Giao tiếp và hợp tác; Giải quyết vấn đề và sáng tạo; Ngôn ngữ; Văn học; Thẩm mĩ. II. CHUẨN BỊ 1. Đồ dùng dạy học - Giáo viên: Bảng phụ viết nội dung đoạn viết, bảng phụ ghi nội dung bài tập chính tả. - Học sinh: Vở bài tập. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC Hoạt động dạy Hoạt động học 1. HĐ khởi động: (3 phút) - -TBVN bắt nhịp cho lớp hát tập thể - Học sinh hát bài: Chữ đẹp, nết càng ngoan. - Nhận xét bài làm của học sinh ở tiết trước, - Lắng nghe. khen em viết tốt. - Giới thiệu bài - Ghi đầu bài lên bảng. - Mở sách giáo khoa. 2. HĐ chuẩn bị viết chính tả. (5 phút) *Mục tiêu: - Học sinh có tâm thế tốt để viết bài. - Nắm được nội dung bài chép để viết cho đúng chính tả. *Cách tiến hành: Hoạt động cả lớp - Giáo viên giới thiệu và đọc bài chính tả: Đọc - Học sinh lắng nghe chậm và rõ ràng, phát âm chuẩn. Người thực hiện: Trần Thúy Hường
- Giáo án lớp 2B - Trường tiểu học Đức Lạng - Hướng dẫn học sinh nắm nội dung bài viết và - Học sinh trả lời từng câu hỏi cách trình bày qua hệ thống câu hỏi gợi ý: của giáo viên. Qua đó nắm được nội dung đoạn viết, cách trình bày, những điều cần lưu ý: *TBHT điều hành HĐ chia sẻ: * Dự kiến ND chia sẻ: + Những chữ nào trong bài chính tả phải viết + Những chữ trong bài chính tả hoa? Vì sao? phải viết hoa là Khỉ và Cá Sấu. Vì đó là tên riêng. Bạn, Vì, Tôi, Từ: viết hoa vì đó là những chữ đứng đầu câu. + Tìm lời của Khỉ và của Cá Sấu. Những lời nói + Lời của Khỉ: (“Bạn là ai? Vì ấy đặt sau dấu gì? sao bạ khóc?”) được đặt sau dấu hai chấm, gạch đầu dòng. + Lời của cá Sấu: (“Tôi là Cá Sấu. Tôi khóc vì chả ai chơi với tôi.”) được đặt sau dấu gạch đầu dòng. - Hướng dẫn học sinh viết chữ khó vào bảng - Luyện viết vào bảng con, 1 học con: Khỉ, Cá Sấu, kết bạn,... sinh viết trên bảng lớp. - Nhận xét bài viết bảng của học sinh. - Lắng nghe. - Giáo viên gạch chân những từ cần lưu ý. 3. HĐ viết bài chính tả. (15 phút) *Mục tiêu: - Học sinh viết lại chính xác một đoạn trong bài: Quả tim Khỉ. - Viết hoa chữ đầu câu, ghi dấu câu đúng vị trí. *Cách tiến hành: Hoạt động cá nhân - Giáo viên nhắc học sinh những vấn đề cần - Lắng nghe. thiết: Viết tên bài chính tả vào giữa trang vở. Chữ đầu câu viết hoa lùi vào 1 ô, quan sát kĩ từng chữ trên bảng, đọc nhẩm từng cụm từ để viết cho đúng, đẹp, nhanh; ngồi viết đúng tư thế, cầm viết đúng qui định. - Giáo viên đọc cho học sinh viết bài. - Học sinh viết bài vào vở. Lưu ý: - Tư thế ngồi, cách cầm bút và tốc độ viết của các đối tượng M1. 4. HĐ chấm và nhận xét bài. (3 phút) *Mục tiêu: - Giúp các em tự phát hiện ra lỗi của mình và lỗi của bạn. *Cách tiến hành: Hoạt động cá nhân – Hoạt động cặp đôi - Cho học sinh tự soát lại bài của mình theo bài - Học sinh xem lại bài của mình, trong sách giáo khoa. dùng bút chì gạch chân lỗi viết sai. Sửa lại xuống cuối vở bằng bút mực. - Giáo viên nhận xét- đánh giá một số bài của - Lắng nghe. Người thực hiện: Trần Thúy Hường
- Giáo án lớp 2B - Trường tiểu học Đức Lạng HS. 5. HĐ làm bài tập: (6 phút) *Mục tiêu: Rèn cho học sinh quy tắc chính tả s/x. *Cách tiến hành: +GV giao nhiệm vụ * HS thực hiện theo YC + GV trợ giúp HS M1 +Học sinh đọc yêu cầu và tự làm bài, tương tác với bạn +TBHT điều hành HĐ chia sẻ -HS chia sẻ trước lớp Bài 2a: Hoạt động cá nhân – Chia sẻ trước lớp - Bài tập yêu cầu gì? - Yêu cầu học sinh chia sẻ kết quả. - Học sinh nêu yêu cầu của bài. - Nhận xét, chốt đáp án: - Học sinh chia sẻ: + say sưa, xay lúa. - Dự kiến KQ của học sinh chia + xông lên, dòng sông. sẻ + say sưa, xay lúa. Bài 3a: Hoạt động theo nhóm – Chia sẻ trước + xông lên, dòng sông. lớp *Dự kiến nội dung HĐ chia sẻ - Tên nhiều con vật thường bắt đầu bằng s: sói, sẻ, sứa,... - Học sinh lắng nghe. - Em hãy tìm thêm các tên khác. - Lớp chia thành 4 nhóm. Học sinh trao đổi rồi ghi vào phiếu học tập (thời gian 2 phút). Hết thời gian đại diện nhóm dán bài - Giáo viên nhận xét, tuyên dương học sinh tích lên bảng lớp, đọc kết quả. cực. - Cả lớp cùng giáo viên chốt lại kết quả đúng. Tuyên dương những nhóm tìm nhiều nhất. 6. HĐ vận dụng, ứng dụng: (2 phút) - Cho học sinh nêu lại tên bài học. - Hs nêu quy tắc chính tả s/x. - Viết tên một số bạn trong khối lớp 2 có phụ âm s/x - Giáo viên chốt lại những phần chính trong tiết học. - Chọn một số vở học sinh viết chữ sạch, đẹp, không mắc lỗi cho cả lớp xem. 7. HĐ sáng tạo: (1 phút) - Yêu cầu học sinh về nhà giải câu đố vui trong bài tập 3; sưu tầm- làm một số bài tập chính tả có phụ âm s/x. - Nhận xét tiết học. - Nhắc nhở học sinh mắc lỗi chính tả về nhà viết lại các từ đã viết sai. Xem trước bài chính tả sau: Voi nhà. TOÁN TIẾT 117: BẢNG CHIA 4 Người thực hiện: Trần Thúy Hường

