Bài kiểm tra định kì cuối học kỳ II môn Tiếng Việt Lớp 2 - Năm học 2023-2024 - Trường Tiểu học Đồng Cương (Có đáp án)
Bạn đang xem tài liệu "Bài kiểm tra định kì cuối học kỳ II môn Tiếng Việt Lớp 2 - Năm học 2023-2024 - Trường Tiểu học Đồng Cương (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
bai_kiem_tra_dinh_ki_cuoi_hoc_ky_ii_mon_tieng_viet_lop_2_nam.docx
Nội dung tài liệu: Bài kiểm tra định kì cuối học kỳ II môn Tiếng Việt Lớp 2 - Năm học 2023-2024 - Trường Tiểu học Đồng Cương (Có đáp án)
- PHÒNG GD&ĐT YÊN LẠC BÀI KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI HỌC KỲ II Năm học: 2023 – 2024 TRƯỜNG TH ĐỒNG CƯƠNG Môn: Tiếng Việt – Lớp 2 (Thời gian làm bài: 70 phút) Họ và tên:..............................................................................................Lớp: 2........... Điểm Nhận xét của giáo viên GV coi 1: Đọc Viết ......................................................................... 2: . ......................................................................... GV chấm ......................................................................... Chung: 1: ......................................................................... 2: . A. Kiểm tra đọc (10 điểm): điểm 1. Kiểm tra đọc thành tiếng (4 điểm) điểm 2. Kiểm tra đọc hiểu kết hợp kiểm tra từ và câu (6 điểm) điểm Đọc bài sau và trả lời câu hỏi: Sơn Tinh, Thủy Tinh Hùng Vương thứ mười tám có một người con gái đẹp tuyệt trần, tên là Mị Nương. Nhà vua muốn kén cho công chúa một người chồng tài giỏi. Một hôm, có hai chàng trai đến cầu hôn công chúa. Một người là Sơn Tinh, chúa miền non cao, còn người kia là Thủy Tinh, vua vùng nước thẳm. Hùng Vương chưa biết chọn ai, bèn nói: - Ngày mai, ai đem lễ vật đến trước thì được lấy Mị Nương. Hãy đem đủ một trăm ván cơm nếp, hai trăm nệp bánh chưng, voi chín ngà, gà chín cựa, ngựa chín hồng mao. Hôm sau, Sơn Tinh mang lễ vật đến trước và được đón dâu về. Thủy Tinh đến sau, không lấy được Mị Nương, đùng đùng tức giận, cho quân đuổi đánh Sơn Tinh. Thủy Tinh hô mưa, gọi gió, dâng nước lên cuồn cuộn. Nhà cửa, ruộng đồng chìm trong biển nước. Sơn Tinh hóa phép bốc từng quả đồi, dời từng dãy núi chặn dòng nước lũ. Thủy Tinh dâng nước lên cao bao nhiêu, Sơn Tinh lại nâng đồi núi cao lên bấy nhiêu. Cuối cùng, Thủy Tinh đuối sức, đành phải rút lui. Từ đó, năm nào Thủy Tinh cũng dâng nước đánh Sơn Tinh, gây lũ lụt khắp nơi nhưng lần nào Thủy Tinh cũng chịu thua. Theo TRUYỆN CỔ VIỆT NAM Dựa vào nội dung bài đọc hãy khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng nhất. Câu 1. (0.5 điểm) Truyện kể về đời vua Hùng Vương thứ mấy ? A. Vua Hùng Vương thứ mười tám B. Vua Hùng Vương thứ tám.
- C. Vua Hùng Vương thứ mười sáu Câu 2. (0.5 điểm) Người con gái của Hùng Vương tên gì? A. Mị Châu B. Hằng Nga C . Mị Nương Câu 3. (0,5 điểm) Viết lại các lễ vật mà Vua Hùng đã đưa ra? Câu 4. (0,5 điểm) Không lấy được Mị Nương, Thủy Tinh đã làm gì? A. Dâng nước lên cuồn cuộn. B. Hô mưa, gọi gió, dâng nước lên cuồn cuộn. C. Hóa phép bốc từng quả đồi, dời từng dãy núi chặn dòng nước lũ. Câu 5. (0,5 điểm) Qua câu chuyện trên, em biết được điều gì? A. Nói về công lao của vua Hùng, giải thích hiện tượng lũ lụt hằng năm. B. Nói về công lao của vua Hùng, giải thích hiện tượng lũ lụt hằng năm, thể hiện sức mạnh của dân ta khi phòng chống thiên tai. C Nói về công lao của vua Hùng, thể hiện sức mạnh của dân ta khi phòng chống thiên tai. Câu 6. (0,5 điểm) Đặt một câu nêu đặt điểm để nói về Sơn Tinh . Câu 7. (1 điểm) Điền vào chỗ trống: a) s hay x: .em ét, .ao thuốc, a ..ôi, .ung kích, chim .áo, sang ông b) g hay gh: .ập ghềnh; bàn ..ế; i nhớ; nhà a. Câu 8. (1 điểm) Điền dấu câu thích hợp vào ô trống: Tùng bảo Vinh : - Chơi cờ ca-rô đi - Để tớ thua à Cậu cao thủ lắm - A ! Tớ cho cậu xem cái này Hay lắm Vừa nói, Tùng vừa mở tủ lấy quyển ảnh lưu niệm gia đình đưa cho Vinh xem. Câu 9 (1 điểm). Chọn từ vào nhóm thích hợp: trắng tinh, ngủ, bông hoa, thông minh, món quà, tặng, xum xuê, vượt qua, Lan, nhanh nhẹn. Từ chỉ sự vật Từ chỉ hoạt động Từ chỉ đặc điểm .. ..
- .. .. B: Kiểm tra viết I : Chính tả: Nghe – viết : ( 4 điểm) MÓN QUÀ HẠNH PHÚC 2.Tập làm văn: (6 điểm) Đề bài: Viết đoạn văn tả một đồ dùng trong gia đình em. Gợi ý: - Tên đồ dùng là gì? - Nó có đặc điểm gì nổi bật về hình dạng, kích thước,màu sắc...? - Nó được dùng để làm gì? - Em có cảm nghĩ gì khi đồ dùng đó có trong nhà mình?
- ĐÁP ÁN - BIỂU ĐIỂM CHI TIẾT Phần Câu Điểm thành phần - Mỗi HS đọc 1 đoạn Đọc - Đọc vừa đủ nghe, rõ ràng; tốc độ đọc đạt yêu cầu: khoảng 1 thành 50 – 60 tiếng/ phút. tiếng - Đọc đúng tiếng, từ (không sai quá 5 tiếng): 1 4đ - Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa: 1 Trả lời đúng các câu hỏi về nội dung đoạn đọc: 1 1 A 0,5 2 C 0,5 Đọc 3 Lễ vật là: Voi chín ngà, gà chín cựa, ngựa chín hồng mao 0,5 hiểu 4 B 0,5 6đ 5 B 0.5 6 Đặt đúng câu nêu đặc điểm của Sơn Tinh. 0,5 7 Điền đúng mỗi từ được 0,1 điểm Xem xét, sao thuốc, xa xôi, xung kích, chim sáo, sang sông 1 Gập ghềnh, bang ghế, ghi nhớ, nhà ga 8 Mỗi dấu câu đúng được 0,2 điểm: Tùng bảo Vinh: - Chơi cờ ca rô đi ! - Để tớ thua à? Cậu cao thủ lắm ! 1 - A! Tớ cho cậu xem cái này. Hay lắm ! Vừa nói, Tùng vừa mở tủ lấy ra quyển ảnh lưu niệm gia đình đưa cho Vinh xem. 9 HS xếp đúng mỗi từ được 0,1 điểm 1 - Nghe – viết đúng, tốc độ viết khoảng 45 chữ/15 phút: 1 - Chữ viết rõ ràng, viết đúng chữ, cỡ chữ: 1 - Viết đúng chính tả (không mắc quá 5 lỗi) 1 - Trình bày đúng quy định, viết sạch, đẹp. 1 MÓN QUÀ HẠNH PHÚC Chính Thỏ mẹ làm lụng quần quật suốt ngày để nuôi đàn con. tả Bầy thỏ con ngoan ngoãn, chăm chỉ, biết vâng lười. Tết sắp đến, chúng chuẩn bị quà tặng mẹ: món quà tặng mẹ 4đ là một chiếc khăn trải bàn màu trắng tinh, được tô điểm những bông hoa đủ sắc màu lộng lẫy, góc khăn là dòng
- chữ kính chúc mẹ vui, khỏe được thêu nắn nót bằng những sợi chỉ vàng. - Bài viết không mắc lỗi chính tả, chữ viết rõ ràng, trình bày đúng 4 điểm. Mỗi lỗi chính tả trong bài viết (sai - lẫn phụ âm đầu hoặc vần, thanh; không viết hoa đúng quy định) trừ 0,25 điểm. * Lưu ý: Nếu chữ viết không rõ ràng, sai về độ cao, khoảng cách, kiểu chữ hoặc trình bày bẩn, . bị trừ 1 điểm toàn bài. Nội - Viết được một đoạn văn (đúng cấu trúc) theo gợi ý cho trước. 3 Tập dung Biết sử dụng dấu chấm, dấu phẩy hợp lí. làm - Chữ viết rõ ràng, viết đúng chính tả: 1 điểm 1 6đ Kỹ văn - Dùng từ hợp lí, viết câu đúng ngữ pháp: 1 điểm 1 năng: - Viết có sáng tạo: 1 điểm 1
- Ma trận đề kiểm tra môn Tiếng Việt cuối kì 2 Mức Chủ đề Câu Nội dung kiến thức cần kiểm tra Điểm độ Mỗi HS đọc khoảng 4đ Đọc thành tiếng 1 50 – 60 tiếng / phút. 1 Hiểu nội dung văn bản. M1 0,5 2 Hiểu nội dung văn bản. M1 0,5 3 Hiểu nội dung văn bản. M1 0,5 Đọc Đọc hiểu văn bản 4 Hiểu nội dung văn bản. M1 0,5 5 Hiểu nội dung văn bản. M3 1 6đ 6 B M2 0,5 Kiến thức 7 Các dấu câu. M3 1 Tiếng việt 8 Bài tập điền từ M2 0,5 9 Từ vựng. (từ chỉ đặc điểm) M2 1 Chính tả Viết chính tả: Nghe – viết. 4đ Kể được việc em đã làm để giúp đỡ 6đ Viết Tập làm văn người khác hoặc được người khác giúp đỡ theo gợi ý.

