Giáo án Lớp 2 - Tuần 32 - Năm học 2020-2021 - Trường Tiểu học Đức Lạng

doc 39 trang tamdan 14/02/2026 1070
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Lớp 2 - Tuần 32 - Năm học 2020-2021 - Trường Tiểu học Đức Lạng", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docgiao_an_lop_2_tuan_32_nam_hoc_2020_2021_truong_tieu_hoc_duc.doc

Nội dung tài liệu: Giáo án Lớp 2 - Tuần 32 - Năm học 2020-2021 - Trường Tiểu học Đức Lạng

  1. TUẦN 32: Thứ hai, ngày 25 tháng 4 năm 2021 TẬP ĐỌC (2 TIẾT): CHUYỆN QUẢ BẦU I . MỤC TIÊU 1.Kiến thức - Hiểu nội dung: Các dân tộc trên đất nước Việt Nam là anh em một nhà, mọi dân tộc đều có một tổ tiên. - Trả lời được các câu hỏi 1, 2, 3, 5 trong sách giáo khoa. Một số học sinh trả lời được câu hỏi 4 (M3, M4). 2. Kỹ năng: Đọc rành mạch toàn bài; biết ngắt nghỉ hơi đúng. Chú ý các từ: ngập lụt, khoét rỗng, ùn ùn, mênh mông. 3. Thái độ: Học sinh ham học hỏi, tìm tòi kiến thức mới. 4. Năng lực: Góp phần hình thành và phát triển năng lực tự chủ và tự học; Giao tiếp và hợp tác; Giải quyết vấn đề và sáng tạo; Ngôn ngữ; Văn học; Thẩm mĩ. * GD.QPAN: Kể chuyện về sự đoàn kết giữa các dân tộc anh em làm nên sức mạnh to lớn để chiến thắng kẻ thù xâm lược II. CHUẨN BỊ 1. Đồ dùng dạy học - Giáo viên: Sách giáo khoa, tranh minh họa bài đọc trong sách giáo khoa, bảng phụ ghi sẵn câu văn, đoạn văn cần luyện đọc. - Học sinh: Sách giáo khoa. 2. Phương phápvà hình thức tổ chức dạy học - Phương pháp vấn đáp, động não, thực hành, thảo luận nhóm. - Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút, động não. - Hình thức dạy học cả lớp, theo nhóm đôi, cá nhân. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC TIẾT 1: Hoạt động dạy Hoạt động học 1. HĐ khởi động: (5 phút) -TBHT điều hành trò chơi: Hái hoa dân chủ -Nội dung chơi: học sinh thi đọc và TLCH bài -HS tham gia chơi Cây và hoa bên lăng Bác. - HS bình chọn bạn thi tốt nhất + Giáo viên nhận xét, tuyên dương học sinh. - Lắng nghe. - Treo tranh và hỏi: Tranh vẽ cảnh gì? + Mọi người đang chui ra từ quả - GV kết nối ND bài mới: Tại sao quả bầu bé bầu. mà lại có rất nhiều người ở trong? Câu chuyện mở đầu chủ đề Nhân dân hôm nay sẽ cho các con biết nguồn gốc các dân tộc Việt Nam: ghi - Học sinh nhắc lại tên bài và mở tựa bài lên bảng Chuyện quả bầu. sách giáo khoa. 2. HĐ Luyện đọc: (30 phút) *Mục tiêu: - Rèn đọc đúng từ: ngập lụt, khoét rỗng, ùn ùn, mênh mông.
  2. - Rèn đọc đúng câu, từ, đoạn. - Hiểu nghĩa các từ ngữ mới: con dúi, sáp ong, nương, tổ tiên. *Cách tiến hành: HĐ cá nhân-> Nhóm -> Cả lớp a. Giáo viên đọc mẫu toàn bài. - Giáo viên đọc mẫu diễn cảm bài - Học sinh lắng nghe, theo dõi. Chú ý giọng đọc: + Đoạn 1: giọng chậm rãi. + Đoạn 2: giọng nhanh, hồi hộp, căng thẳng. + Đoạn 3: ngạc nhiên. b. Học sinh đọc nối tiếp từng câu trước lớp. -Trưởng nhóm điều hành HĐ -Tổ chức cho học sinh tiếp nối nhau đọc từng chung của nhóm câu trong bài. + HS đọc nối tiếp câu trong nhóm. * Dự kiến một số từ để HS cần đọc đúng ngập - Học sinh luyện từ khó (cá nhân, lụt, khoét rỗng, ùn ùn, mênh mông. cả lớp). + Chú ý phát âm đối tượng HS hạn chế -HS chia sẻ đọc từng câu trước lớp (2-3 nhóm) +Học sinh nối tiếp nhau đọc từng câu trong bài trước lớp. c. Học sinh nối tiếp đọc từng đoạn trước lớp. - Học sinh nối tiếp nhau đọc từng + Đoạn 1: Ngày xửa ngày xưa hãy chui ra. đoạn trong bài kết hợp giải nghĩa + Đoạn 2: Hai vợ chồng không còn một bóng từ và luyện đọc câu khó người. + Đặt câu với từ: sáp ong, tổ tiên. + Đoạn 3: Phần còn lại. - Học sinh hoạt động theo cặp, - Giải nghĩa từ: con dúi, sáp ong, nương, tổ tiên. luân phiên nhau đọc từng đoạn - Giáo viên hướng dẫn cách ngắt hơi câu dài và trong bài. cách đọc với giọng thích hợp: *Dự kiến một số câu: + Nó khuyên họ lấy khúc gỗ to,/ khoét -Học sinh chia sẻ cách đọc rỗng,/chuẩn bị thức ăn đầy đủ bảy ngày,/ bảy - Yêu cầu học sinh đọc bài: Cần đêm,/ rồi chui vào đó,/ bịt kín miệng gỗ bằng chú ý ngắt giọng cho chính xác ở sắp ong,/hết hạn bảy ngày/hãy chui ra//. vị trí các dấu câu. +Họ còn khuyên bà con trong bản cùng làm/ nhưng chẳng ai tin//. Lưu ý: Quan sát, theo dõi tốc độ đọc của đối tượng M1 e. Học sinh thi đọc giữa các nhóm. - Các nhóm thi đọc - Giáo viên tổ chức cho học sinh thi đọc. - Lớp nhận xét, bình chọn nhóm - Yêu cầu học sinh nhận xét. đọc tốt. - Giáo viên nhận xét chung và tuyên dương các - Lắng nghe. nhóm g. Đọc toàn bài. - Yêu cầu học sinh đọc. - Học sinh nối tiếp nhau đọc lại - Giáo viên nhận xét, tuyên dương. toàn bộ bài tập đọc. TIẾT 2:
  3. 3. HĐ Tìm hiểu bài: (20 phút) *Mục tiêu: - Học sinh hiểu ý nghĩa câu chuyện: Các dân tộc trên đất nước Việt Nam là anh em một nhà, mọi dân tộc đều có một tổ tiên. *Cách tiến hành: Làm việc cá nhân -> Chia sẻ cặp đôi -> Chia sẻ trước lớp - GV giao nhiệm vụ (CH cuối bài đọc) - HS nhận nhiệm vụ -YC trưởng nhóm điều hành chung - Trưởng nhóm điều hành HĐ của - GV trợ giúp nhóm đối tượng M1, M2 nhóm TBHT điều hành HĐ chia sẻ trước - HS làm việc cá nhân -> Cặp đôi-> Cả lớp. nhóm * Mời đại diện các nhóm chia sẻ + Yêu cầu học sinh đọc thầm bài và trả - Đại diện nhóm báo cáo lời câu hỏi: - Dự kiến ND chia sẻ: + Học sinh đọc thầm, thực hiện nhiệm - Con dúi là con vật gì? vụ. - Là loài thú nhỏ, ăn củ và rễ cây sống - Sáp ong là gì? trong hang đất. - Sáp ong là chất mềm, dẻo do ong mật - Con dúi làm gì khi bị hai vợ chồng luyện để làm tổ. người đi rừng bắt được? - Nó van lạy xin tha và hứa sẽ nói ra - Con dúi mách cho hai vợ chồng điều bí mật. người đi rừng điều gì? - Sắp có mưa to, gió lớn làm ngập lụt khắp miền và khuyên họ hãy chuẩn bị - Hai vợ chồng làm cách nào để thoát cách phòng lụt. nạn lụt? - Hai vợ chồng lấy khúc gỗ to, khoét rỗng, chuẩn bị thức ăn đủ bảy ngày bảy đêm rồi chui vào đó, bịt kín miệng gỗ bằng sáp ong, hết hạn bảy ngày mới - Tìm những từ ngữ miêu tả nạn lụt rất chui ra. nhanh và mạnh. - Sấm chớp đùng đùng, mây đen ùn ùn kéo đến, mưa to, gió lớn, nước ngập - Sau nạn lụt mặt đất và muôn vật ra mênh mông. sao? - Mặt đất vắng tanh không còn một - Nương là vùng đất ở đâu? bóng người, cỏ cây vàng úa. - Tổ tiên nghĩa là gì? - Là vùng đất ở trên đồi, núi. - Là những người đầu tiên sinh ra một - Có chuyện gì lạ xảy ra với hai vợ dòng họ hay một dân tộc. chồng sau nạn lụt? - Người vợ sinh ra một quả bầu. Khi đi làm về hai vợ chồng nghe thấy tiếng nói lao xao. Người vợ lấy dùi dùi vào quả bầu thì có những người từ bên - Những con người đó là tổ tiên của trong nhảy ra. những dân tộc nào? - Dân tộc Khơ-me, Thái, Mường, Dao, - Hãy kể tên một số dân tộc trên đất H’mông, Ê-đê, Ba-na, Kinh. nước ta mà bạn biết? -Tày, Hoa, Khơ-me, Nùng,
  4. - Giáo viên kể tên 54 dân tộc trên đất nước. - Học sinh theo dõi đọc thầm, ghi nhớ. - Câu chuyện nói lên điều gì? - Các dân tộc cùng sinh ra từ quả bầu. - Ai có thể đặt tên khác cho câu Các dân tộc cùng một mẹ sinh ra. chuyện? - Nguồn gốc các dân tộc Việt Nam./ Chuyện quả bầu lạ./ Anh em cùng một tổ tiên./ - Cho các nhóm thi đọc truyện. +Thi đọc GV kết luận... +Bình chọn nhóm đọc tốt GD.QPAN: Kể chuyện về sự đoàn - Lắng nghe, ghi nhớ vàtự hào về kết giữa các dân tộc anh em làm nên truyền thống của dân tộc ta sức mạnh to lớn để chiến thắng kẻ thù xâm lược 4. HĐ Đọc diễn cảm: (10 phút) *Mục tiêu: - Học sinh đọc đúng, ngắt nghỉ đúng chỗ, biết nhấn giọng ở những từ ngữ cần thiết. *Cách tiến hành: - Gọi HS M4 đọc mẫu toàn bài. - 1 HS đọc - Lớp theo dõi. - Yêu cầu HS tìm giọng đọc phù hợp cho bài văn - Thảo luận nhóm tìm ra giọng đọc của + Với bài văn kể chuyện thế này, bài văn sau đó chia sẻ trước lớp. chúng ta cần đọc với giọng như thế - Nhóm trưởng điều khiển nhóm luyện nào cho phù hợp? đọc đoạn - Yêu cầu HS Luyên đọc diễn cảm đoạn 2: Các nhóm điều khiển nhóm - HS đại diện 2 nhóm thi đọc trước lớp mình luyện đọc đoạn 2 của bài đoạn 2 (1 – 2 nhóm) - Yêu cầu học sinh nhận xét. - HS nhận xét - Giáo viên nhận xét chung và cùng - Lớp lắng nghe, nhận xét. lớp bình chọn học sinh đọc tốt nhất. -HS bình chọn học sinh đọc tốt nhất, Lưu ý: tuyên dương bạn. - Đọc đúng:M1,M2 - Đọc hay:M3, M4 5. HĐ vận dụng, ứng dụng: (2 phút) - Hỏi lại tựa bài. /?/Qua bài học, bạn biết được điều gì? /?/ Qua bài học, bạn có mong muốn, đề xuất điều gì? /?/ Chúng ta phải làm gì đối với các dân tộc anh em trên đất nước Việt Nam? - Liên hệ thực tiễn - Giáo dục học sinh: trong cuộc sống, mỗi chúng ta cần phải biết yêu thương, đùm bọc, giúp đỡ lẫn nhau. - Giáo viên chốt lại những phần chính trong tiết học 6.HĐ sáng tạo (2 phút) - Đọc lại câu chuyện cho người thân nghe
  5. -Tìm những văn bản có nội dung về chủ đề các dân tộc trên đất nước Việt Nam luyện đọc - Giáo viên nhận xét tiết học. - Dặn học sinh về luyện đọc bài và chuẩn bị bài sau Chiếc chổi tre. ĐỌC SÁCH HƯỚNG DẪN CÁC EM ĐỌC TRUYỆN TRANH DANH NHÂN NƯỚC VIỆT HAY ANH HÙNG NƯỚC VIỆT I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: Hình thành lòng tự hào dân tộc và kiến thức về lịch sử Việt Nam cho HS 2. Kỹ năng: Giúp HS biết tự chọn một nhân vật anh hùng hoặc danh nhân để tiếp cận đọc và tìm hiểu 3. Thái độ: Hình thành cho các em lòng yêu sử Việt II. CHUẨN BỊ: - Địa điểm : Lớp học hay thư viện - Truyện tranh: Bà Triệu, Hai Bà Trưng, Trần Thái Tông, Nhụy Kiều tướng quân III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC : HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH 1.TRƯỚC KHI ĐỌC ( 5’) * Tiến hành bằng phương pháp động - HT: lớp / nhóm não - Bác Hồ + Chủ điểm của tháng này là gì? - HS quan sát – Đoán tên các danh + GV giới thiệu một số truyện có các anh nhân hùng, Danh nhân nước Việt +Cho HS quan sát tranh bìa của các chuyện - Nêu nhanh và cho biết tranh vẽ gì? -Quan sát nghe gợi ý - HS quan sát những gì nhìn thấy trong các trang bìa của quyển truyện -Cho các nhóm hội ý lựa chọn 1 quyển -Hội ý 30 giây chọn truyện truyện mà mình thích. - Đại diện nhóm trình bày kết quả thảo luận ( Gợi ý cho HS tìm hiểu nghĩa một số từ khó hiểu trong truyện bằng cách tra tự -HS thực hành tra tự điển để tìm điển) nghĩa của từ - Phát mỗi nhóm 1 quyển tự điển ( nếu khi đọc có gặp từ khó – tự tìm hiểu)
  6. 2. TRONG KHI ĐỌC: ( 18’) - GV cho HS đọc truyện nối tiếp nhau trong nhóm . - Mỗi nhóm đọc 1 quyển truyện ,mà nhóm đã chọn , mỗi em đọc 1 trang - GV đi từng nhóm hỏi HS và trò chuyện nối tiếp nhau. Hoặc có thể đại diện với HS về nội dung của câu chuyện. 1em đọc chung cho cả nhóm nghe - Song song đọc các câu hỏi: GV nhận xét. +Nêu theo suy nghĩ của mình +Trong truyện có những nhân vật nào? 3. SAU KHI ĐỌC: ( 7’) +Em thích nhân vật nào? Vì sao? -Hỏi lại tên truyện và nội dung câu chuyện của từng nhóm -Đại diện từng nhóm kể tóm tắt nội dung câu chuyện của nhóm -Trò chơi : Đóng vai nhân vật - HS trả lời theo suy nghĩ - Một số HS kể lại - Thi đua theo nhóm ( nếu còn thời gian) -Nhận xét –Tuyên dương nhóm - Mỗi nhóm chọn bạn đóng vai nhân vật của nhóm mình * GV liên hệ giáo dục HS :Đây là các câu - Cả lớp đặt câu hỏi giao lưu với chuyện nói về các danh nhân nước Việt nhân vật hay các anh hùng nước Việt . Các em phải biết ghi nhớ các anh hùng có công dựng nước và giữ nước. -HS nêu theo suy nghĩ của minh Dặn dò: -Kể lại các câu chuyện này cho người thân - Nghe và tiếp thu nghe. - Giới thiệu một số tranh truyện ngắn về các anh hùng đất Việt : Trần Hưng Đạo, Đinh Bộ Lĩnh, Nguyễn Trãi , Lê Quý Đôn -HS tìm đọc trong thư viện và chọn -Cho HS ghi vào nhật kí đọc theo mã màu - Ghi vào nhật kí đọc TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI: MẶT TRỜI VÀ PHƯƠNG HƯỚNG I . MỤC TIÊU:
  7. 1. Kiến thức: - Nói được tên 4 phương chính và kể được phương mặt trời lặn. (Dựa vào Mặt Trời xác định được phương hướng ở bất cứ điạ điểm nào. 2. Kỹ năng: Rèn cho học sinh kĩ năng quan sát. 3. Thái độ: Giáo dục học sinh yêu thích môn học. 4. Năng lực: Góp phần hình thành các năng lực: Tự chủ và tự học; Giao tiếp và hợp tác; Giải quyết vấn đề và sáng tạo; Phát triển bản thân; Tự tìm tòi và khám phá đồ vật; Vận dụng kiến thức vào thực tiễn; Thẩm mĩ. II. CHUẨN BỊ: 1. Đồ dùng dạy học: - Giáo viên: Tranh ảnh sách giáo khoa (phóng to). - Học sinh: Sách giáo khoa. Mỗi nhóm chuẩn bị: 5 tấm bìa, tấm 1 vẽ hình Mặt Trời và 4 tấm còn lại, mỗi tấm viết tên 1 phương: Đông, Tây, Nam, Bắc. 2. pháp và hình thức tổ chức dạy học: - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thảo luận nhóm, thực hành, trò chơi học tập. - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, kỹ thuật khăn trải bàn, động não - Hình thức dạy học cả lớp, theo nhóm, cá nhân. III. CÁC HOAT ĐỘNG DẠY - HỌC: Hoạt động dạy Hoạt động học 1. HĐ khởi động: (5 phút) - Gv kết hợp với TBHT tổ chức T.C: Bắn tên - Học sinh chủ động -Nội dung chơi: tha gia chơi. + Tại sao, khi đi nắng các em cần phải đội mũ nón hay che ô? + Tại sao chúng ta không bao giờ được quan sát Mặt Trời trực tiếp bằng mắt? - Học sinh nhận xét. - GV tổng kết và đánh giá, tuyên dương - Lắng nghe. - Giáo viên kết nối nội dung bài: Tiết trước các em đã biết về hình dạng của Mặt Trời. Hôm nay thầy sẽ hướng dẫn cho các em biết cách xác định phương hướng bằng Mặt - Mở sách giáo khoa, Trời qua bài Mặt Trời và phương hướng. 1 vài học sinh nhắc - Giáo viên ghi tựa bài lên bảng. lại tên bài. 2. HĐ hình thành kiến thức mới: (25 phút) *Mục tiêu: - Nói được tên 4 phương chính và kể được phương mặt trời lặn. (Dựa vào Mặt Trời xác định được phương hướng ở bất cứ điạ điểm nào. *Cách tiến hành: - GV giao nhiệm vụ cho HS - Học sinh tự tìm hiểu - GV trợ giúp HS hạn chế yêu cầu của bài và -TBHT điều hành HĐ chia sẻ làm bài. Việc 1: Làm việc với sách giáo khoa: Làm việc cá nhân – -Thực hiện theo YC Chia sẻ trước lớp - Học sinh làm bài Mục tiêu: Học sinh biết kể tên 4 phương chính và biết quy -Học sinh cùng tương ước phương Mặt Trời mọc là phương Đông. tác, chia sẻ cùng bạn
  8. Cách tiến hành: *Dự kiến ND- KQ - Giáo viên treo tranh sách giáo khoa (phóng to) chia sẻ: - Hỏi: + Hằng ngày, Mặt Trời mọc vào lúc nào, lặn vào lúc nào? -...có 4 phương chính + Trong không gian, có mấy phương chính đó là phương là Đông, Tây, Nam, nào? Bắc. + Mặt Trời mọc ở phương nào và lặn ở phương nào? -Phương Trời mọc là phươngĐông, phương Mặt Trời lặn là phương Đông. *GV kết luận: người ta quy ước, trong không gian có 4 - Học sinh theo dõi. phương chính là Đông, Tây, Nam, Bắc. Người ta cũng quy ước: phương Mặt Trời mọc là phương Đông, phương Mặt Trời lặn là phương Đông. Việc 2: Trò chơi Tìm phương hướng bằng Mặt Trời: Làm việc theo nhóm – Chia sẻ trước lớp Mục tiêu: - Học sinh biết được nguyên tắc xác định phương hướng bằng Mặt Trời. - Học sinh được thực hành xác định phương hướng bằng Mặt Trời. Cách tiến hành: Bước 1: Hoạt động theo nhóm. - Giáo viên treo tranh 3 sách giáo khoa (phóng to) - Học sinh quan sát. - Yêu cầu các nhóm thảo luận về cách xác định phương - Các nhóm thảo luận. hướng bằng Mặt Trời. Bước 2: Hoạt động cả lớp. - Mời đại diện các nhóm trình bày kết quả làm việc. - Đại diện nhóm trình - Giáo viên nhắc lại nguyên tắc xác định phương hướng bày. bằng Mặt Trời: Nếu biết phương Mặt Trời mọc, ta sẽ đứng - Học sinh chú ý. thẳng, tay phải hướng về Mặt Trời mọc (phương Đông) thì: Tay trái của ta chỉ phương Tây Trước mặt ta là phương Bắc Sau lưng ta là phương Nam Bước 3: Chơi trò chơi “Tìm phương hướng bằng Mặt Trời” - Giáo viên cho học sinh ra sân chơi theo nhóm (mỗi nhóm ít nhất có 7 học sinh). Các nhóm sử dụng 5 tấm bìa để chơi. - Học sinh chơi trò chơi. 4. HĐ vận dụng, ứng dụng: (3 phút) - Qua bài học, bạn biết được điều gì? - Qua bài học, bạn có băn khoăn, thắc mắc gì? - Qua bài học, bạn có ý kiến đề xuất gì? - GV gọi một số nhóm lên thể hiện cách tìm phương hướng bằng Mặt Trời. - Các nhóm khác quan sát và nhận xét.
  9. - Giáo viên tuyên dương các nhóm làm đúng. - Giáo viên chốt lại những phần chính trong tiết dạy, hỏi: 5. HĐ sáng tạo: (2 phút) - Viết một đoạn văn ngắn kể về tên 4 phương chính và kể được phương mặt trời mọc, mặt trời lặn. - Giáo viên nhận xét tiết học. - Dặn học sinh về xem lại bài học trên lớp. Xem trước bài sau. Thứ ba, ngày 26 tháng 4 năm 2021 TOÁN: TIẾT 151:ÔN TẬP VỀ PHÉP CỘNG VÀ PHÉP TRỪ TRONG PHẠM VI 1000 I . MỤC TIÊU 1. Kiến thức - Giúp học sinh ôn tập lại một số phép tính cộng, trừ (không nhớ) trong phạm vi 1000. 2. Kỹ năng: Rèn kĩ năng tính toán. 3. Thái độ: Giáo dục học sinh tính cẩn thận, gọn gàng, khoa học. Yêu thích học toán. 4. Năng lực: Góp phần hình thành và phát triển năng lực tự chủ và tự học; Giải quyết vấn đề và sáng tạo; Tư duy và lập luận toán học; Mô hình hóa toán học; Giao tiếp toán học. II. CHUẨN BỊ 1. Đồ dùng dạy học - Giáo viên: Chuẩn bị nội dung các bài toán. - Học sinh: Bút, vở. 2. Phương pháp và hình thức tổ chức dạy học - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, T.C học tập. - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, tia chớp, động não. - Hình thức dạy học cả lớp, cá nhân. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC: Hoạt động dạy Hoạt động học 1. HĐ khởi động: (5 phút) - GV kết hợp với TBHT điều hành trò chơi: Đố - Học sinh chủ động tham gia bạn: chơi. -ND chơi: TBHT đọc phép tính để học sinh nêu kết quả tương ứng: 245 – 233 360 – 210 468 + 110 - Giáo viên tổng kết trò chơi, tuyên dương học - Lắng nghe. sinh tích cực. - Giới thiệu bài mới và ghi đầu bài lên bảng: Ôn - Học sinh mở sách giáo khoa, tập về phép cộng và phép trừ trong phạm vi trình bày bài vào vở. 1000.
  10. 2 HĐ thực hành: (25 phút) *Mục tiêu: - Giúp học sinh ôn tập lại một số phép tính cộng, trừ (không nhớ) trong phạm vi 1000. *Cách tiến hành: Làm việc cá nhân – Nhóm - Chia sẻ trước lớp + Giáo viên giao nhiệm vụ cho HS -Trưởng nhóm điều hành cho +GV trợ giúp HS hạn chế nhóm thực hiện theo yêu cầu-> chia sẻ trong nhóm + TBHT điều hành hoạt động chia sẻ -Đại diện nhóm chia sẻ trước lớp Bài 1: Đặt tính rồi tính *Dự kiến nội dung chia sẻ: a) 245 + 543 b) 457 + 321 - Học sinh tự tìm hiểu yêu cầu 220 + 627 736 + 23 của bài và làm bài. 533 + 356 541 + 305 - Kiểm tra chéo trong cặp. 226 + 251 - 2 lượt học sinh lên bảng làm, - Giáo viên yêu cầu học sinh lên bảng làm. mỗi lượt 4 học sinh (dưới lớp làm vở) - Yêu cầu học sinh nhận xét bài trên bảng. - Học sinh nhận xét. - Nhận xét bài làm học sinh. - Học sinh lắng nghe. Bài 2: Đặt tính rồi tính a) 965 - 254 b) 531 - 200 - Học sinh tự tìm hiểu yêu cầu 758 – 356 687 - 135 của bài và làm bài. 97 - 35 91 - 46 - Kiểm tra chéo trong cặp. - Yêu cầu 3 em lên bảng chia sẻ kết quả, mỗi em - 2 lượt học sinh lên bảng làm, làm 1 ý. mỗi lượt 3 học sinh - Học sinh nhận xét. - Nhận xét bài làm học sinh. - Học sinh lắng nghe. Bài 3: Tính nhẩm a) 500 + 300 = 500 + 200 = 600 + 400= - Học sinh tự tìm hiểu yêu cầu b) 800 – 200 = 700 – 300 = 900 – 500 = của bài và làm bài. - Kiểm tra chéo trong cặp. - Yêu cầu học sinh nối tiếp chia sẻ kết quả. - Học sinh nối tiếp báo cáo kết - Giáo viên nhận xét chung. quả trước lớp. Bài 4: Con lợn to cân nặng 175 ki-lô-gam, con lợn - Học sinh tự tìm hiểu yêu cầu bé cận nhẹ hơn con lợn to 42 ki-lô-gam. Hỏi con của bài và làm bài. lợn bé cận nặng bao nhiêu ki-lô-gam? - Trao đổi nhóm 4. -Học sinh tóm tắt -> giải bài. Bài giải: Con lợn bé cận nặng số ki-lô- gam là: 175 – 42 = 133 (kg) Đ/S: 133kg - Yêu cầu học sinh nhận xét. -Các nhóm khác tương tác, sửa - Giáo viên nhận xét, tuyên dương học sinh. sai (nếu có). Lưu ý giúp đỡ để đối tượng M1 hoàn thành bài
  11. tập 3. HĐ vận dụng, ứng dụng: (3 phút) - Giải bài toán sau: +Có ba bao gạo: bao thứ nhất có 45 kg, bao thứ hai có 35 kg, bao thứ ba có 50 kg. Hỏi cả ba bao gạo có tất cả bao nhiêu ki-lô-gam? - Qua bài học, bạn biết được điều gì? - Qua bài học, bạn có băn khoăn, thắc mắc gì? - Giáo viên chốt lại những phần chính trong tiết dạy. 4. HĐ sáng tạo: (2 phút) - Điền vào chỗ chấm để hoàn thiện nội dung bài tập và giải bài sau: + Thùng thứ nhất chứa 48 lít nước mắm. Thùng thứ hai.... lít nước mắm. Hỏi .......lít nước mắm? - Giáo viên nhận xét tiết học. - Dặn học sinh về xem lại bài học trên lớp. Tiếp tục ôn tập bảng nhân, bảng chia. CÂU LẠC BỘ RÈN LUYỆN CHỮ VIẾT CHO HỌC SINH Thứ tư, ngày 27 tháng 4 năm 2021 KỂ CHUYỆN: CHUYỆN QUẢ BẦU I . MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: - Hiểu nội dung: Các dân tộc trên đất nước Việt Nam là anh em một nhà, mọi dân tộc đều có một tổ tiên. - Dựa theo tranh, theo gợi ý, kể lại được từng đoạn của câu chuyện (BT1, BT2). Một số học sinh biết kể lại toàn bộ câu chuyện theo mở đầu cho trước (BT3) (M3, M4). 2. Kỹ năng: Rèn kỹ năng nói. Biết kể tự nhiên, giọng kể phù hợp với nội dung. Có khả năng tập trung theo dõi bạn kể chuyện và biết nhận xét lời kể của bạn. 3. Thái độ: Giáo dục học sinh yêu thích kể chuyện. 4. Năng lực: Năng lực tự học, NL giao tiếp – hợp tác, NL giải quyết vấn đề, NL tư duy – lập luận logic, NL quan sát ,... * GD.QPAN: Kể chuyện về sự đoàn kết giữa các dân tộc anh em làm nên sức mạnh to lớn để chiến thắng kẻ thù xâm lược II. CHUẨN BỊ: 1. Đồ dùng dạy học: - Giáo viên: Sách giáo khoa. Tranh minh hoạ trong bài. Các câu hỏi gợi ý từng đoạn. - Học sinh: Sách giáo khoa.
  12. 2. Phương pháp và hình thức tổ chức dạy học: - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thảo luận nhóm, thực hành, trò chơi học tập. - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, “động não” - Hình thức dạy học cả lớp, theo nhóm, cá nhân. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC : Hoạt động dạy Hoạt động học 1. HĐ khởi động: (3 phút) - CT.HĐTQ điều hành cho học sinh thi đua kể - Học sinh tham gia thi kể. lại câu chuyện Chiếc rễ đa tròn. - Học sinh nhận xét - Giáo viên nhận xét chung, tuyên dương học - Học sinh dưới lớp lắng nghe, sinh. nhận xét. - Giới thiệu bài - Ghi đầu bài lên bảng. - Lắng nghe. 2. HĐ kể chuyện. (22 phút) *Mục tiêu: - Dựa theo tranh, theo gợi ý, kể lại được từng đoạn của câu chuyện (BT1, BT2). Một số học sinh biết kể lại toàn bộ câu chuyện theo mở đầu cho trước (BT3) (M3, M4). *Cách tiến hành: Làm việc theo nhóm – Chia sẻ trước lớp. - Giáo viên chia học sinh thành các nhóm, giao -Trưởng nhóm điều hành chung nhiệm vụ cho các nhóm - HS thực hiện theo YC - GV trợ giúp HS khi cần thiết *TBHT điều hành cho các bạn cùng chia sẻ -TBHT điều hành HĐ chia sẻ *Dự kiến ND chia sẻ Việc 1: Hướng dẫn kể chuyện - Chia nhóm, mỗi nhóm 4 học - Kể từng đoạn chuyện theo gợi ý sinh, lần lượt từng học sinh kể Bước 1: Kể trong nhóm từng đoạn của chuyện theo gợi ý. - Giáo viên treo tranh và các câu hỏi gợi ý. Khi1 học sinh kể thì các em khác - Chia nhóm học sinh dựa vào tranh minh hoạ lắng nghe. để kể. Bước 2: Kể trước lớp - Đại diện các nhóm lên trình - Yêu cầu các nhóm cử đại diện lên trình bày bày. Mỗi học sinh kể một đoạn trước lớp. truyện. - Yêu cầu học sinh nhận xét sau mỗi lần học sinh kể. Chú ý: Khi học sinh kể, giáo viên có thể đặt câu hỏi gợi ý. *Đoạn 1 - Hai vợ chồng người đi rừng bắt được con gì? - Hai vợ chồng người đi rừng bắt được một con dúi. - Con dúi đã nói cho hai vợ chồng người đi rừng - Con dúi báo cho hai vợ chồng biết điều gì? biết sắp có lụt và mách hai vợ chồng cách chống lụt là lấy khúc
  13. gỗ to, khoét rỗng, chuẩn bị thức ăn đủ bảy ngày bảy đêm, rồi chui vào đó, bịt kín miệng gỗ bằng sáp ong, hết bảy ngày mới được chui ra. *Đoạn 2 - Bức tranh vẽ cảnh gì? - Hai vợ chồng dắt tay nhau đi trên bờ sông. - Cảnh vật xung quanh như thế nào? - Cảnh vật xung quanh vắng tanh, cây cỏ vàng úa. - Tại sao cảnh vật lại như vậy? - Vì lụt lội, mọi người không nghe lời hai vợ chồng nên bị chết chìm trong biển nước. - Em hãy tưởng tượng và kể lại cảnh ngập lụt. - Mưa to, gió lớn, nước ngập mênh mông, sấm chớp đùng đùng.Tất cả mọi vật đều chìm trong biển nước. *Đoạn 3 - Chuyện kì lạ gì xảy ra với hai vợ chồng? - Người vợ sinh ra một quả bầu. - Quả bầu có gì đặc biệt, huyền bí? - Hai vợ chồng đi làm về thấy tiếng lao xao trong quả bầu. - Nghe tiếng nói kì lạ, người vợ đã làm gì? - Người vợ lấy que đốt thành cái dùi, rồi nhẹ nhàng dùi vào quả bầu. - Những người nào được sinh ra từ quả bầu? - Người Khơ-nú, người Thái, người Mường, người Dao, người Hmông, người Ê-đê, người Ba- na, người Kinh, Việc 2: Kể lại toàn bộ câu chuyện (M3, M4) - Gọi 1 học sinh đọc yêu cầu bài 3. - Kể lại toàn bộ câu chuyện theo cách mở đầu dưới đây. - Yêu cầu 2 học sinh đọc phần mở đầu. - Đọc sách giáo khoa. - Phần mở đầu nêu lên điều gì? - Nêu ý nghĩa của câu chuyện. - Đây là cách mở đầu giúp các em hiểu câu chuyện hơn. - Yêu cầu 2 học sinh khá kể lại theo phần mở - 2 học sinh M4 kể lại. đầu. - Yêu cầu học sinh nhận xét. Lưu ý: - Kể đúng văn bản: Đối tượng M1, M2 - Kể theo lời kể của bản thân: M3, M4 3. HĐ tìm hiểu ý nghĩa câu chuyện: (5 phút) *Mục tiêu: - Hiểu nội dung: Các dân tộc trên đất nước Việt Nam là anh em một nhà, mọi dân tộc đều có một tổ tiên.
  14. *Cách tiến hành: Làm việc cá nhân -> Thảo luận trong cặp -> Chia sẻ trước lớp + Giáo viên chia học sinh thành các nhóm, giao - Học sinh thực hiện theo YC nhiệm vụ cho -TBHT điều hành cho các bạn cùng chia sẻ - Câu chuyện kể về việc gì? - Các dân tộc trên đất nước Việt Nam là anh em một nhà, mọi dân tộc đều có một tổ tiên. - Em rút ra được điều gì từ câu chuyện trên? - Khuyến khích đối tượng M1 trả lời CH1, M2 trả lời CH2 4. HĐ vận dụng, ứng dụng: (3phút) - Hỏi lại tên câu chuyện. - Hỏi lại những điều cần nhớ. * GD.QPAN: Kể chuyện về sự đoàn kết giữa các dân tộc anh em làm nên sức mạnh to lớn để chiến thắng kẻ thù xâm lược 6.HĐ sáng tạo: (2 phút) - Đọc lại câu chuyện, hoá thân vào nhân vật con Dúi để kể lại câu chuyện cho người thân nghe (hoặc nhân vật hai vợ chồng trong câu chuyện). Lưu ý HS cần thể hiện đúng điệu bộ, giọng nói của từng nhân vật. - Giáo viên nhận xét tiết học. - Dặn học sinh về kể lại câu chuyện cho người thân nghe, chuẩn bị bài sau: Bóp nát quả cam. CHÍNH TẢ: (NGHE – VIẾT) CHUYỆN QUẢ BẦU I . MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: - Chép chính xác bài chính tả, trình bày đúng bài tóm tắt Chuyện quả bầu; viết hoa đúng tên riêng Việt Nam trong bài chính tả. - Làm được bài tập 2a, 3a. 2. Kỹ năng: Rèn cho học sinh quy tắc chính tả l/n. 3. Thái độ: Giáo dục tính cẩn thận, chính xác, yêu thích chữ Việt. 4. Năng lực: Góp phần hình thành và phát triển năng lực tự chủ và tự học; Giao tiếp và hợp tác; Giải quyết vấn đề và sáng tạo; Ngôn ngữ; Văn học; Thẩm mĩ. II. CHUẨN BỊ: 1. Đồ dùng dạy học: - Giáo viên: Bảng chép sẵn nội dung cần chép. Bảng chép sẵn nội dung hai bài tập. - Học sinh: Vở bài tập. 2.Phương pháp và hình thức tổ chức dạy học: - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành. - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não. - Hình thức dạy học cả lớp, cá nhân III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
  15. Hoạt động dạy Hoạt động học 1. HĐ khởi động: (3 phút) - Nhận xét bài làm của học sinh ở tiết trước, - Lắng nghe. khen em viết tốt. - TBVN bắt nhịp cho lớp hát tập thể - Học sinh hát bài: Bầu Bí thương nhau - Giới thiệu bài - Ghi đầu bài lên bảng. - Mở sách giáo khoa. 2. HĐ chuẩn bị viết chính tả. (5 phút) *Mục tiêu: - Học sinh có tâm thế tốt để viết bài. - Nắm được nội dung bài chép để viết cho đúng chính tả. *Cách tiến hành: Hoạt động cả lớp - Giáo viên giới thiệu và đọc bài chính tả: Đọc - Học sinh lắng nghe giáo viên chậm và rõ ràng, phát âm chuẩn. đọc. - Giáo viên đọc mẫu tóm tắt nội dung: Bài thơ nói lên công lao to lớn của Bác hồ đối với nhân dân ta. - Gọi 2 học sinh lần lượt đọc đoạn văn viết -2 học sinh lần lượt đọc. chính tả. - Học sinh trả lời từng câu hỏi - Hướng dẫn học sinh nắm nội dung bài viết và của giáo viên. Qua đó nắm được cách trình bày qua hệ thống câu hỏi gợi ý: nội dung đoạn viết, cách trình bày, những điều cần lưu ý: *TBHT điều hành HĐ chia sẻ * Dự kiến ND chia sẻ: + Đoạn chép kể về chuyện gì? + Nguồn gốc của các dân tộc Việt Nam. + Các dân tộc Việt Nam có chung nguồn gốc ở + Đều được sinh ra từ một quả đâu? bầu. + Đoạn văn có mấy câu? + Có 3 câu. + Những chữ nào trong bài phải viết hoa? Vì + Chữ đầu câu: Từ, Người, Đó. sao? + Tên riêng: Khơ-mú, Thái, Tày, Mường, Dao, Hmông, Ê-đê, Ba- na, Kinh. + Những chữ đầu đoạn cần viết như thế nào? + Lùi vào một ô và phải viết hoa. - Hướng dẫn học sinh viết chữ khó vào bảng - Luyện viết vào bảng con, 1 học con: Khơ-mú, nhanh nhảu, Thái, Tày, Nùng, sinh viết trên bảng lớp. Mường, Hmông, Ê-đê, Ba-na. - Nhận xét bài viết bảng của học sinh. - Lắng nghe. 3. HĐ viết bài chính tả. (15 phút) *Mục tiêu: - Học sinh nghe viết chính xác bài chính tả. - Viết hoa chữ đầu câu, ghi dấu câu đúng vị trí. *Cách tiến hành: Hoạt động cá nhân
  16. - Giáo viên nhắc học sinh những vấn đề cần - Lắng nghe. thiết: Viết tên bài chính tả vào giữa trang vở. Chữ đầu câu viết hoa lùi vào 1 ô, quan sát kĩ từng chữ trên bảng, đọc nhẩm từng cụm từ để viết cho đúng, đẹp, nhanh; ngồi viết đúng tư thế, cầm viết đúng qui định. - Giáo viên cho học sinh viết từng câu theo hiệu - Học sinh viết bài vào vở. lệnh của giáo viên. Lưu ý: - Tư thế ngồi, cách cầm bút và tốc độ viết của các đối tượng M1. 4. HĐ chấm và nhận xét bài. (3 phút) *Mục tiêu: - Giúp các em tự phát hiện ra lỗi của mình và lỗi của bạn. *Cách tiến hành: Hoạt động cá nhân – Hoạt động cặp đôi - Cho học sinh tự soát lại bài của mình theo bài - Học sinh xem lại bài của mình, trong sách giáo khoa. dùng bút chì gạch chân lỗi viết sai. Sửa lại xuống cuối vở bằng bút mực. - Giáo viên chấm nhanh 5 - 7 bài. - Nhận xét nhanh về bài làm của học sinh. - Lắng nghe. 5. HĐ làm bài tập: (6 phút) *Mục tiêu: Rèn cho học sinh quy tắc chính tả l/n. *Cách tiến hành: - GV giao nhiệm vụ cho HS -Học sinh tự tìm hiểu yêu cầu - GV trợ giúp HS hạn chế của bài và làm bài. - Học sinh làm bài -TBHT điều hành HĐ chia sẻ - Học sinh cùng tương tác *Dự kiến ND- KQ chia sẻ: Bài 2a: Làm việc cá nhân – Chia sẻ trước lớp - Học sinh tự tìm hiểu yêu cầu và làm bài. - Kiểm tra chéo trong cặp. - Yêu cầu học sinh nối tiếp chia sẻ kết quả. - Học sinh nối tiếp chia sẻ: a) Bác lái đò Bác làm nghề chở đò đã năm năm nay. Với chiếc thuyền nan lênh đênh trên mặt nước, ngày này qua ngày khác, bác chăm lo đưa khách qua lại bên sông. - Giáo viên nhận xét, chốt đáp án đúng. - Học sinh lắng nghe. Bài 3a: TC Trò chơi Ai nhanh, ai đúng - Giáo viên treo bảng phụ ghi sẵn nội dung bài - Học sinh tham gia chơi, dưới tập 3a, tổ chức cho học sinh thi đua tìm từ. lớp cổ vũ, cùng giáo viên làm ban giám khảo. - Giáo viên chốt kết quả đúng, tổng kết trò chơi - Lắng nghe.
  17. tuyên dương đội thắng. 6. HĐ vận dụng, ứng dụng: (2 phút) - Cho học sinh nêu lại tên bài học. - Qua bài học, bạn biết được điều gì? - Qua bài học, bạn có ý kiến đề xuất gì? - Giáo viên chốt lại những phần chính trong tiết học. - Chọn một số vở học sinh viết chữ sạch, đẹp, không mắc lỗi cho cả lớp xem. 7. HĐ sáng tạo: (1 phút) - Nhắc HS xem lại những từ khó và từ viết sai chính tả để ghi nhớ, tránh viết sai lần sau. Học thuộc các quy tắc chính tả: l/n - Viết tên các bạn trong lớp có phụ âm đầu là l/n. - Nhận xét tiết học. - Nhắc nhở học sinh mắc lỗi chính tả về nhà viết lại các từ đã viết sai. Xem trước bài chính tả sau: Tiếng chổi tre. TOÁN: TIẾT 152: LUYỆN TẬP CHUNG I . MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: - Biết cách đọc, viết, so sánh các số có ba chữ số. - Phân tích số có ba chữ số theo các trăm, chục, đơn vị. - Biết giải bài toán về nhiều hơn có kèm đơn vị đồng. 2. Kỹ năng: Rèn cho học sinh kĩ năng làm tính và giải toán về ít hơn. 3. Thái độ: Giáo dục học sinh tính cẩn thận, gọn gàng, khoa học. Yêu thích học toán. *Bài tập cần làm: bài tập 1,3. 4. Năng lực: Góp phần hình thành và phát triển năng lực tự chủ và tự học; Giải quyết vấn đề và sáng tạo; Tư duy và lập luận toán học; Mô hình hóa toán học; Giao tiếp toán học. II. CHUẨN BỊ: 1. Đồ dùng dạy học: - Giáo viên: Sách giáo khoa. Bảng phụ ghi sắn nội dung bài tập 3. - Học sinh: Sách giáo khoa. 2. Phương pháp và hình thức tổ chức dạy học: - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành. - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, tia chớp, động não. - Hình thức dạy học cả lớp, cá nhân. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DAY – HỌC : Hoạt động dạy Hoạt động học 1. HĐ khởi động: (5 phút) - TBHT điều hành trò chơi: Đố bạn: - Học sinh chủ động tham gia -Nội dung chơi: TBHT đọc phép tính để học chơi.
  18. sinh nêu kết quả: 500 đồng = 200 đồng + . . . . . đồng 700 đồng = 200 đồng + . . . . . đồng 900 đồng = 200 đồng +. . . đồng + 200 đồng - Giáo viên nhận xét, tổng kết trò chơi và tuyên - Lắng nghe. dương những học sinh trả lời đúng và nhanh. - Giới thiệu bài mới và ghi đầu bài lên bảng: - Học sinh mở sách giáo khoa, Luyện tập chung. trình bày bài vào vở. 2. HĐ thực hành: (15 phút) *Mục tiêu: - Biết cách đọc, viết, so sánh các số có ba chữ số. - Phân tích số có ba chữ số theo các trăm, chục, đơn vị. - Biết giải bài toán về nhiều hơn có kèm đơn vị đồng. *Cách tiến hành: - GV giao nhiệm vụ cho HS thực hành - Học sinh tự tìm hiểu yêu cầu - GV trợ giúp HS hạn chế của bài và làm bài. -TBHT điều hành HĐ chia sẻ - Học sinh cùng tương tác Bài 1: Làm việc cá nhân – Chia sẻ trước lớp *Dự kiến ND- KQ chia sẻ: - Học sinh tự tìm hiểu yêu cầu của bài và làm bài. - Kiểm tra chéo trong cặp. -Yêu cầu học sinh lên bảng chia sẻ kết quả, mỗi - Học sinh chia sẻ: em làm một ý. + Bốn trăm mười sáu: 416 + Năm trăm linh hai: 502 + Hai trăm chín mươi chín: 299 - Yêu cầu học sinh nhận xét. + Chín trăm bốn mươi: 940 - Giáo viên nhận xét chung. - Học sinh nhận xét. Bài 3: TC Trò chơi Ai nhanh, ai đúng - Giáo viên treo bảng phụ ghi sẵn nội dung bài - Học sinh tham gia chơi, dưới tập 3 lên bảng, tổ chức cho học sinh thi đua điền lớp cổ vũ, cùng giáo viên làm dấu vào chỗ chấm. ban giám khảo. - Tổng kết trò chơi, tuyên dương học sinh. - Giáo viên phỏng vấn hai đội chơi: + Hỏi: Tại sao điền dấu < vào : 900 + 90 + 8 < + Vì 900 + 90 + 8 = 998 mà 998 1000? < 1000. + Hỏi tương tự với: 732 = 700 + 30 + 2 - Giáo viên nhận xét chung. - Học sinh lắng nghe. Lưu ý giúp đỡ để đối tượng M1 hoàn thành bài tập Bài tập chờ: Bài tập 2 (M3): Yêu cầu học sinh tự làm bài rồi - Học sinh tự làm bài sau đó báo báo cáo kết quả với giáo viên. cáo kết quả với giáo viên Bài tập 5 (M4): Yêu cầu học sinh tự làm bài rồi - Học sinh tự làm bài sau đó báo báo cáo kết quả với giáo viên. cáo kết quả với giáo viên *Dự kiến KQ báo cáo:
  19. Bài giải: Giá tiền một chiếc bút bi là: 700 + 300 = 1000 (đồng) Đáp số: 1000 đồng. 3. HĐ vận dụng, ứng dụng: (3 phút) - Yêu cầu học sinh nhắc lại tên các thành phần trong phép chia - Tổ chức trò chơi Gọi thuyền + Nội dung chơi cho học sinh: cách đọc, viết, so sánh các số có ba chữ số. + Ví dụ: Đọc các số sau: 105; 514; 355;.... Viết các số sau: Hai trăm năm mươi; Sáu trăm linh ba; ... - Giáo viên chốt lại những phần chính trong tiết dạy 5. Hoạt động sáng tạo (1 phút) - Bài toán:Lan gấp được 137 con hạc, Thuỷ gấp được ít hơn Lan 23 con hạc? Hỏi Thuỷ gấp được bao nhiêu con hạc? - Giáo viên nhận xét tiết học. - Dặn học sinh về xem lại bài học trên lớp, ôn luyện về đọc, viết số có 3 chữ số, cấu tạo số, so sánh số. Thứ năm, ngày 28 tháng 4 năm 2021 TẬP ĐỌC: TIẾNG CHỔI TRE I . MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: - Hiểu nội dung: Chị lao công lao động vất vả để giữ cho đường phố luôn sạch đẹp. - Trả lời được câu hỏi trong sách giáo khoa, thuộc 2 khổ cuối bài thơ. 2. Kỹ năng: Đọc rành mạch toàn bài, biết ngắt nghỉ đúng ở các câu văn dài. Chú ý các từ: xao xác, lặng ngắt. 3. Thái độ: Giáo dục học sinh có ý thức giữ gìn môi trường sạch đẹp và hơn hết là tôn kính công việc của mọi người. 4. Năng lực: Góp phần hình thành và phát triển năng lực tự chủ và tự học; Giao tiếp và hợp tác; Giải quyết vấn đề và sáng tạo; Ngôn ngữ; Văn học; Thẩm mĩ. II. CHUẨN BỊ: 1. Đồ dùng dạy học: - Giáo viên: Tranh minh hoạ bài tập đọc. Bảng ghi sẵn bài thơ. - Học sinh: Sách giáo khoa. 2. Phương pháp và hình thức tổ chức dạy học: - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập. - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não. - Hình thức dạy học cả lớp, theo nhóm, cá nhân. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: Hoạt động dạy Hoạt động học 1. HĐ khởi động: (3 phút)
  20. - Giáo viên kết hợp với TBHT tổ chức, điều - Học sinh tham gia chơi hành cho học sinh chơi T.C Hái hoa dân chủ với nội dung sau: thi đua đọc và TLCH bài Chuyện quả bầu. - Học sinh nhận xét - Giáo viên nhận xét. - Học sinh lắng nghe. - GV kết nối ND bài: Treo bức tranh /?/Bức tranh vẽ ai? Họ đang làm gì? - Bức tranh vẽ chị lao công đang - Trong giờ Tập đọc này, các em sẽ được làm quét rác trên đường phố. quen với những ngày đêm vất vả để giữ gìn vẻ đẹp cho thành phố qua bài thơ Tiếng chổi tre. - Học sinh nhắc lại tên bài và mở - Giáo viên ghi tựa bài: Tiếng chổi tre. sách giáo khoa. 2. HĐ Luyện đọc: (12 phút) *Mục tiêu: - Rèn đọc đúng từ: xao xác, lặng ngắt. - Rèn đọc đúng câu, từ, đoạn. - Hiểu nghĩa các từ ngữ mới: xao xác, lao công. *Cách tiến hành: HĐ cá nhân -> Nhóm -> Chia sẻ trước lớp a. GV đọc mẫu cả bài . - Đọc mẫu diễn cảm toàn bài. - Học sinh lắng nghe, theo dõi. + Giáo viên đọc: Giọng chậm, nhẹ nhàng, tình cảm. Nhấn giọng ở các từ ngữ gợi tả, gợi cảm. b. Luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ: * Đọc từng câu: -HS đọc nối tiếp câu trong nhóm. - Tổ chức cho HS tiếp nối nhau đọc từng câu . - Luyện đọc đúng - Đọc đúng từ: xao xác, lặng ngắt - YC đọc từng đoạn khổ thơ trong nhóm + Học sinh nối tiếp nhau đọc từng khổ thơ theo nhóm kết hợp giải nghĩa từ và luyện đọc câu khó. + 1 nhóm đọc nối tiếp khổ thơ - Giảng từ mới: xao xác, lao công. trong nhóm. + Đặt câu với từ : lao công. + Bác Hoa phố em làm nghề lao *Lưu ý: đặt câu HS M3, M4, ngắt câu đúng: công. HS M1) - GV trợ giúp, hướng dẫn đọc những câu dài - Luyện đọc ngắt câu, cụm từ - Luyện câu: - Đọc bài, chia sẻ cách đọc + Trên đường/ Trần Phú Tiếng chổi tre Xao xác Đêm hè Quét rác...//(...) * GV kết hợp HĐTQ tổ chức chia sẻ bài đọc trước lớp. - Đọc từng đoạn theo nhóm - HS thực hiện theo yêu cầu -Thi đua giữa các nhóm