Giáo án Lớp 2 - Tuần 23 - Năm học 2021-2022

doc 39 trang tamdan 03/04/2026 1180
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Lớp 2 - Tuần 23 - Năm học 2021-2022", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docgiao_an_lop_2_tuan_23_nam_hoc_2021_2022.doc

Nội dung tài liệu: Giáo án Lớp 2 - Tuần 23 - Năm học 2021-2022

  1. TUẦN 23 Thứ hai, ngày 28 tháng 2 năm 2022 Tiếng Việt TỰ ĐỌC SÁCH BÁO: ĐỌC SÁCH BÁO VIẾT VỀ CÁC MÙA I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Biết giới thiệu rõ ràng, tự tin với các bạn sách báo mình mang tới lớp. - Đọc trôi chảy, to, rõ cho các bạn nghe những gì vừa đọc. - Biết cùng các bạn thảo luận nhóm; hợp tác tìm hiểu bài. - Nhận diện được một số bài văn xuôi, thơ. - Biết ghi chép lại một số câu văn hay, hình ảnh đẹp trong một số bài viết. - Thêm yêu thiên nhiên đất nước, các mùa của đất nước. II. PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT BỊ DẠY HỌC 1. Đối với giáo viên - Máy tính, máy chiếu để chiếu. - Giáo án. 2. Đối với học sinh - SHS. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẬY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH I. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG Cách thức tiến hành: - GV giới thiệu bài học: Trong tiết học hôm nay, các em mang đến lớp sách báo viết về các mùa, tự đọc và đọc lại cho các bạn nghe những bài viết - HS lắng nghe, thực hiện. hay, trao đổi về những gì mình đọc được. II. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Tìm hiểu yêu cầu cảu bài Cách tiến hành: - GV mời 3 HS đọc tiếp nối 3 bước của tiết học: - HS1 (Câu 1): Em hãy mang đến lớp một quyển sách (tờ báo) viết về thời tiết, các mùa. Giới thiệu sách (báo) với các bạn. - HS đọc yêu cầu câu 1 và đọc tên + HS đọc tên các cuốn sách được giới thiệu trong các cuốn sách được giới thiệu SGK: Cuốn sách lớn rực rỡ về bốn mùa, Thiên trong SGK. nhiên kì diệu hay thảm họa, Lễ hội và bốn mùa, Cuốn sách đầu đời tuyệt đẹp về bốn mùa. + GV yêu cầu HS bày ra trước mặt những cuốn
  2. sách mà mình mang đến lớp. - HS bày sách. + GV mời một vài HS giới thiệu với các bạn quyển sách của mình theo gợi ý: tên sách, tên tác giả, tên - HS giới thiệu. NXB. - HS2 (Câu 2): Tự đọc một truyện (bài thơ, bài - HS đọc yêu cầu câu hỏi. báo) em thích. + HS đọc bài thơ mẫu: Mùa xuân. + GV hướng dẫn HS: HS nào không mang sách đến lớp có thể đọc bài thơ Mùa xuân trong SGK. + GV yêu cầu mỗi HS chuẩn bị đọc một bài mình - HS chuẩn bị bài thơ, bài báo. thích cho cả lớp nghe. Hoạt động 2: Tự đọc sách báo Cách tiến hành: - GV giữ cho lớp học yên tĩnh để HS đọc. Nhắc HS khi đọc cần ghi lại vào sổ hoặc phiếu đọc sách - HS đọc sách, ghi Phiếu đọc sách. những câu văn hay, đáng ghi nhớ. - GV đi tới từng bàn giúp HS chọn bài, đoạn đọc. Hoạt động 3: Đọc cho các bạn nghe Cách tiến hành: - GV hướng dẫn HS đọc cho bạn cùng nhóm nghe những gì em vừa đọc. - GV yêu cầu lần lượt từng HS đọc to, rõ ràng, - HS đọc bài. trước lớp một đoạn hoặc bài mình thích. HS đọc xong, các HS khác đặt câu hỏi. - HS đọc trước lớp. - GV mời HS vỗ tay khen bạn sau khi mỗi bạn đọc xong. - HS vỗ tay. - GV khen ngợi những HS đọc to, rõ ràng, đọc hay, cung cấp những thông tin thú vị. BÀI 29: CON NGƯỜI VỚI THIÊN NHIÊN CHIA SẺ VỀ CHỦ ĐIỂM - GV yêu cầu HS quan sát tranh minh họa, thảo luận theo nhóm đôi và đọc yêu cầu câu hỏi 1: Em làm gì để phòng tránh mưa, nắng, nóng, lạnh. - HS trả lời: + Khi trời mưa, cần mặc áo mưa, che ô để tránh ướt. + Khi trời nắng, cần mặc quần áo nhẹ, dùng quạt hoặc máy điều hòa cho mát cơ thể ).
  3. + Khi trời lạnh, cần mặc quần áo ấm, đi giày tất ấm, quàng khăn, ra đường cần đội mũ ấm. - GV yêu cầu HS quan sát tranh minh họa, thảo luận theo nhóm đôi và đọc yêu cầu câu hỏi 2: Em hoạt động, vui chơi như thế nào trong mỗi mùa? - HS trả lời: + Vào mùa hè, tôi đi biển cùng bố mẹ để được tắm biển và chơi trò chơi xây lâu đài trên cát. + Vào mùa xuân tôi đi ngắm hoa, ngắm cảnh, dự các lễ hội vui. + Vào mùa thu, tôi chơi kéo co, trốn tìm, đi xe đạp, đá bóng, rước đèn phá cỗ Trung thu. + Vào mùa đông, tôi đi xe đạp, trượt pa-tanh, chơi bập bênh, câu trượt, xích đu,... - GV giới thiệu: Trong chủ điểm này, các em sẽ học các bài đọc nói về các hiện tượng thiên nhiên, sẽ tìm hiểu quan hệ giữa con người với thiên nhiên. Con người rất khôn ngoan, biết cách tận hưởng thiên nhiên, khắc phục thiên tai,... - GV nói lời dẫn vào bài đọc mở đầu chủ điểm Con người với thiên nhiên. BÀI ĐỌC 1: ÔNG MẠNH THẮNG THẦN GIÓ (1,5 tiết) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Đọc trơn bài. Ngắt nghỉ hơi đúng chỗ. Biết đọc phân biệt lời người dẫn chuyện với lời nhân vật (ông Mạnh, Thần Gió). Biết chuyển giọng phù hợp với nội dung từng đoạn. - Hiểu nghĩa của những từ ngữ khó: đồng bằng, hoành hành, ngạo nghễ, đẵn, vững chãi, ăn năn. Hiểu nội dung bài: Ông Mạnh tượng trưng cho con người. Thần Gió tượng trưng cho thiên nhiên. Con người chiến thắng Thần Gió, chiến thắng thiên nhiên nhờ quyết tâm và lao động. Nhưng con người vẫn “kết bạn” với thiên nhiên, sống thân ái, hòa thuận với thiên nhiên. - Biết cùng các bạn thảo luận nhóm; hợp tác tìm hiểu bài. - Thích những câu văn hay, hình ảnh đẹp trong bài. - Có lối sống thân ái, chan hòa với thiên nhiên. - Biết ứng phó với thiên nhiên. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Đối với giáo viên - Máy tính, máy chiếu để chiếu. - Giáo án. 2. Đối với học sinh
  4. - SHS. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẬY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH I. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG Cách thức tiến hành: - GV giới thiệu bài học: Bài học ngày hôm nay chúng ta sẽ cùng đọc về Ông Mạnh tượng trưng cho con người. Thần Gió tượng trưng cho thiên nhiên. Con người chiến thắng Thần Gió, chiến - HS lắng nghe, tiếp thu. thắng thiên nhiên nhờ quyết tâm và lao động. Nhưng con người vẫn “kết bạn” với thiên nhiên, sống thân ái, hòa thuận với thiên nhiên. Chúng ta cùng vào bài đọc. II. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Đọc thành tiếng Cách tiến hành : - GV đọc mẫu bài đọc: + Ngắt nghỉ hơi đúng chỗ. + Biết đọc phân biệt lời người dẫn chuyện với lời nhân vật (ông Mạnh, Thần Gió). Biết chuyển giọng - HS lắng nghe, đọc thầm theo. phù hợp với nội dung từng đoạn. - GV mời 1 HS đọc phần chú giải từ ngữ trong bài: đồng bằng, hoành hành, ngạo nghễ, đẵn. - HS đọc chú giải từ ngữ khó: + Đồng bằng: vùng đất rộng, bằng phẳng. + Hoành hành: làm nhiều điều ngang ngược trên khắp một vùng - GV tổ chức cho HS luyện đọc trước lớp. HS đọc rộng, không kiêng nể ai. tiếp nối 5 đoạn trong bài đọc như SGK đã đánh số. + Ngạo nghễ: coi thường tất cả. - GV phát hiện và sửa lỗi phát âm cho HS, hướng + Đẵn: chặt. dẫn các em đọc đúng các từ ngữ HS địa phương dễ - HS đọc bài; các HS khác lắng phát âm sai: lim dim, chập chờn, rạo rực mưa rào, nghe, đọc thầm theo. lao xao. - HS luyện phát âm. - GV yêu cầu từng cặp HS luyện đọc tiếp nối 5 đoạn trong bài đọc như SGK đã đánh số. - GV yêu cầu HS thi đọc tiếp nối từng đoạn trước - HS luyện đọc.
  5. lớp (cá nhân, bàn, tổ). - GV mời 1HS khá, giỏi đọc lại toàn bài. - HS thi đọc. - HS đọc bài; các HS khác lắng nghe, đọc thầm theo. Toán BÀI:LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT Sau bài học, HS có khả năng: 1. Kiến thức, kĩ năng -Nắm được cách so sánh số có 2 chữ số với số có 3 chữ số và số có 3 chữ số với số có 3 chữ số. - Thực hành vận dụng so sánh các số trong tình huống thực tế . 2. Phẩm chất, năng lực - Thông qua việcthực hành vận dụng so sánh các số có ba chữ số, Hs có cơ hội được phát triển năng lực tư duy, lập luận toán học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán học. - Chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. GV: Laptop; màn hình máy chiếu; clip, slide minh họa, ... - Bảng trăm ,chục,đơn vị được kẻ sẵn. 2. HS: SHS, vở ô li, VBT, nháp, ... III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC ND các hoạt động Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh dạy học A. Hoạt động khởi * Ôn tập và khởi động động - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Đố - Hs chơi Mục tiêu: Tạo tâm bạn”:HS đọc hai sốcó 3 chữ số bất kì rồi đố thế vui tươi, phấn bạn so sánh 2 số. khởi -GV nhận xét,chuyển vào bài mới -HS ghi vở -GV ghi bài B.Hoạt độngthực -HS đọc hành luyện tập Bài 1.Tìm số và dấu -Gọi Hs đọc yêu cầu -HS viết vào bảng Yêu cầu 3 hs điền số vào bảng trăm,chục (>,<,=)thích hợp: ,đơn vị a)758 và 96
  6. b).62 và1 07 Trăm Chục Đơn vị HS làm bài vào vở c).549 và 495 --HS thực hiện Mục tiêu: Biết dựa vào cấu tạo số để so -HS đọc sánh hai số. -Yêu cầu HS suy nghĩ,tự so sánh hai số và -HS nêu viết kết quả vào vở. -Yêu cầu HS đổi vở với bạn cùng bàn,kiểm - HS quan sát và trả lời tra và chia sẻ cách làm với bạn. câu hỏi -Gọi HS đọc cách so sánh. -HS nghe -GV yêu cầu HS giải thích cách so sánh của các em. -Mỗi hs nói cách so sánh 1 -Khi so sánh hai số,số nào có nhiều chữ số trường hợp hơn thì thế nào? -HS khác nhận xét -GV chốt:khi so sánh hai số ,số nào có nhiều chữ số hơn thì lớn hơn và ngược lại. -HS nêu -GV nêu thêm một số ví dụ để HS so -HS làm bài sánh:806 và 89;492 và 77;52 và 103;9 và 432. -HS giải thích cách so sánh - Gv yêu cầu hs nêu đề bài +Hàng trăm:6<9 +Vậy 600<900 Bài 2.Điền dấu -Yêu cầu hs làm bài vào vở -Chiếu bài và chữa bài của hs -HS giải thích cách so >,<,= -Nêu cách so sánh 600 và 900 sánh 600 ? 900 370?307 +527 có 3 chữ số 527 ? 27 813?813 +27 có 2 chữ số 402?420 Số có nhiều chữ số hơn thì 92?129 -Vì sao 527>27 lớn hơn Mục têu :Biết so +Vậy 527>27 sánh các số dựa vào -HS giải thích cách so cấu tạo số sánh +Hàng trămcùng là 4 +Hàng chục :0<2 -Nêu cách so sánh 402 và 420 +Vậy 402<420 -HS nghe -GV chốt:Khi so sánh hai số có 3 chữ số,các con so sánh các chữ số cùng hàng của
  7. 2 số,bắt đầu từ hàng trăm.Số nào có chữ số hàng trăm lớn hơn thì lớn hơn. Nếu chữ số hàng trăm giống nhau ta so sánh tiếp tới chữ số hàng chục . .Số nào có chữ số hàng chục lớn hơn thì lớn hơn. Nếu chữ số hàng chục giống nhau ta so -Hs nêu sánh tiếp tới chữ số hàng đơn vị. Số nào có -HS thực hiện chữ số hàng đơn vị lớn hơn thì lớn hơn. Nếu 2 số không cùng chữ số, số nào có nhiều chữ số hơn thì lớn hơn và ngược lại. - Gv yêu cầu hs nêu đề bài -Yêu cầu hs lấy các thẻ số -HS trả lời(997) 994,571,383,997.Đố bạn chọn ra -HS trả lời Bài 3.Cho các số thẻ ghi số lớn nhất ,số bé nhất rồi sắp xếp +Trong 4 số,994 và 997 994,571,383,997 các thẻ số trên theo thứ tự có hàng trăm lớn hơn và a).Tìm số lớn nhất. từ lớn đến bé. cùng là 9. bTìm số bé nhất. -Số lớn nhất là số nảo? +Hàng chuc:hai số có c).Sắp xếp các số -Vì sao con biết? hàng chục cùng là 9 trên theo thứ tự từ +Hàng đơn vị:7>9 Vậy 997>994 và 997 là số lớn đến bé . lớn nhất Mục tiêu:Biết vận dụng so sánh số vào -HS trả lời tình huống thực -Hai đội lên gắn tiễn -HS khác nhận xét -Số bé nhất là số nào? -Hs suy nghĩ trả lời -Cho hai đội lên thi gắn số theo thứ tự từ lớn đến bé -HS trả lời -HS khác nhận xét -GV nhận xét,khen đội thắng cuộc -HS nêu Nêu vấn đề:”Con lợn cân nặng 123 kg,con -HS nghe C.Hoạt động vận gà cân nặng 3 kg.Con nào nặng hơn?” dụng -Gọi hs trả lời -HS trả lời Mục tiêu:Biết vận Yêu cầu hs giải thích dụng so sánh số vào GV nhận xét và chốt -HS trả lời tình huống thực -Bài học hôm nay em đã học thêm được tiễn điều gì?
  8. -Để có thể so sánh chính xác hai số ,em cần E.Củng cố- dặn dò làm gì? Mục tiêu:Ghi nhớ,khắc sâu kiến thức đã học. Thứ ba, ngày 29 tháng 2 năm 2022 Tiếng Việt BÀI ĐỌC 1: ÔNG MẠNH THẮNG THẦN GIÓ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Đọc trơn bài. Ngắt nghỉ hơi đúng chỗ. Biết đọc phân biệt lời người dẫn chuyện với lời nhân vật (ông Mạnh, Thần Gió). Biết chuyển giọng phù hợp với nội dung từng đoạn. - Hiểu nghĩa của những từ ngữ khó: đồng bằng, hoành hành, ngạo nghễ, đẵn, vững chãi, ăn năn. Hiểu nội dung bài: Ông Mạnh tượng trưng cho con người. Thần Gió tượng trưng cho thiên nhiên. Con người chiến thắng Thần Gió, chiến thắng thiên nhiên nhờ quyết tâm và lao động. Nhưng con người vẫn “kết bạn” với thiên nhiên, sống thân ái, hòa thuận với thiên nhiên. - Biết cùng các bạn thảo luận nhóm; hợp tác tìm hiểu bài. - Thích những câu văn hay, hình ảnh đẹp trong bài. - Có lối sống thân ái, chan hòa với thiên nhiên. - Biết ứng phó với thiên nhiên. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Đối với giáo viên - Máy tính, máy chiếu để chiếu. - Giáo án. 2. Đối với học sinh - SHS. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẬY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH I. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG Hoạt động 2: Đọc hiểu Cách tiến hành: + Câu 1: Truyện có 2nhân vật: - GV mời 4 HS đọc nối tiếp 4 câu hỏi trong phần Ông Mạnh và Thần Gió. Đọc hiểu: + Câu 2: Trong hai nhân vật: + HS1 (Câu 1): Truyện có những nhân vật nào? a. Nhân vật tượng trưng cho sức
  9. + HS2 (Câu 2): Trong hai nhân vật: mạnh của con người: ông Mạnh. a. Nhân vật nào tượng trưng cho sức mạnh của con b. Nhân vật tượng trưng cho sức người? mạnh của thiên nhiên: Thần Gió. b. Nhân vật nào tượng trưng cho sức mạnh của + Câu 3: Chi tiết nói lên sức mạnh thiên nhiên? của con người: Ông Mạnh dựng + HS3 (Câu 3): Chi tiết nào nói lên sức mạnh của một ngôi nhà thật vững chãi. Thần con người? Gió giận dữ, lồng lộn suốt đêm mà + HS4 (Câu 4): Ông Mạnh trong câu chuyện đã không thể xô đổ ngôi nhà. làm gì để Thần Gió trở thành bạn của mình? + Câu 4: Ông Mạnh trong câu - GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm đôi, trả lời chuyện đã làm để Thần Gió trở câu hỏi. thành bạn của mình: Ông Mạnh - GV mời đại diện HS trình bày kết quả. an ủi và mời Thần Gió thỉnh thoảng tới chơi. - HS trả lời: Câu chuyện cho thấy con người rất thông minh và tài giỏi. Con người có khả năng chiền thắng Thần Gió, chiến thắng thiên nhiên. Nhưng con người không chống lại thiên nhiên mà sống thân thiện, hòa thuận với thiên nhiên nên con người ngày càng mạnh, xã hội loài người ngày càng phát triển. - HS trả lời: Để sống hòa thuận, thân ái với thiên nhiên, con người cần biết bảo vệ thiên nhiên, yêu - GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Câu chuyện giúp thiên nhiên, giữ xanh, sạch đẹp, em hiểu điều gì? môi trường sống xunh quanh. - HS đọc yêu cầu câu hỏi. - GV chốt lại nội dung bài đọc, hỏi HS: Để sống hòa thuận, thân ái với thiên nhiên, con người cần phải làm gì? Hoạt động 3: Luyện tập
  10. a. Mục tiêu: HS trả lời các câu hỏi trong phần Luyện tập SGK trang 91. - HS thảo luận theo nhóm. b. Cách tiến hành: - GV mời 2 HS đọc nối tiếp 2 câu hỏi: - HS trình bày: + HS1 (Câu 1): Sử dụng câu hỏi Vì sao? Để hỏi + Câu 1: Vì sao ông Mạnh quyết đáp với bạn về nội dung câu chuyện. làm một ngôi nhà thật vững M: Vì sao Thần Gió phải chịu thua ông Mạnh? chắc/Vì cả ba lần làm nhà trước, Vì ông Mạnh đã làm một ngôi nhà rất vững nhà của ông đều bị Thần Gió quật chắc. đổ. + HS2 (Câu 2): Nói 1-2 câu thể hiện sự đồng tình + Câu 2: của em với ông Mạnh: a. Cháu rất đồng tình với bác. a. Khi ông quyết tâm làm một ngôi nhà thật vững Phải thế mới thắng được Thần Gió chãi. bác ạ. b. Khi ông kết bạn với Thầ Gió. b. Bác làm rất đúng, không thể - GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm, trả lời câu biến Thần Gió thành kẻ thù được. hỏi. - GV mời đại diện một số HS trình bày kết quả. Đao đức BÀI 12: EM VỚI QUY ĐỊNH NƠI CÔNG CỘNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức Học xong bài này, em sẽ: - Nêu được một số quy định cần tuân thủ ở nơi công cộng - Nêu được vì sao phải tuân thủ quy định nơi công cộng - Thực hiện được các hành vi phù hợp để tuân thủ quy định nơi công cộng - Đồng tình với những lời nói, hành động tuân thủ quy định nơi công cộng, không đồng tình với những lời nói, hành động vi phạm quy định nơi công cộng. 2. Năng lực * Năng lực chung: - Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế.
  11. * Năng lực riêng: Rèn năng lực phát triển bản thân, tìm hiểu và tham gia các hoạt động xã hội phù hợp. 3. Phẩm chất: Hình thành phẩm chất trách nhiệm, rèn luyện các chuẩn hành vi pháp luật. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Đối với giáo viên: - SGK, SGV, Vở bài tập đạo đức 2 - Câu chuyện, bài hát, trò chơi gắn với bài học “Tìm hiểu quy định nơi cộng đồng”. - Bộ tranh tuân thủ quy định nơi công cộng theo thông tư 43/2020/TT- BGDĐT - Máy tính, máy chiếu, bài giảng powerpoint, .(nếu có) 2. Đối với học sinh: - SGK. Vở bài tập Đạo đức 2. - Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học (nếu có) và dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS A. KHỞI ĐỘNG Mục tiêu:Tạo hứng thú cho HS vào bài học và giúp HS có hiểu biết ban đầu về bài học mới. Cách tiến hành: - GV cho HS chơi trò chơi “Giải ô chữ”. - HS hào chứng nghe GV nêu thể lệ trò chơi. - GV lần lượt nêu câu hỏi, nêu số ô chữ và cho HS - HS giải ô chữ: (1) bảo tàng, (2) giải ô chữ
  12. - Kết thúc trò chơi, GV dẫn dắt: bài 12: Em với quy công viên, (3) bệnh viện, (4) rạp định nơi công cộng. xiếc => Công cộng B. KHÁM PHÁ - HS nghe GV giới thiệu bài học. Hoạt động 1: Kể chuyện và trả lời câu hỏi Cách tiến hành: - GV treo tranh lên bảng, kể câu chuyện một lượt. - GV yêu cầu 1 HS lên bảng, chỉ từng tranh kể lại tóm tắt câu chuyện. - GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: + Khi vào bệnh viện thăm bạn, Duy và Kiên đã có hành động gì? - HS quan sát tranh, nghe GV kể + Hành động của hai bạn có phù hợp không? Vì sao? chuyện. + Theo em, khi đến bệnh viện cần tuân thủ những quy - HS lên bảng kể chuyện, cả lớp định nào? theo dõi. - GV khuyến khích HS chia sẻ kết quả thảo luận với cả lớp. - HS trả lời: - GV cùng các bạn nhận xét câu trả lời, đưa ra kết + Khi vào bệnh viện, hai bạn đã luận. hét lớn và chạy lung tung + Hành động đó không phù hợp Hoạt động 2: Tìm hiểu về quy định nơi công cộng + Khi đến bệnh viện chúng ta nên Cách tiến hành: đi nhẹ, nói khẽ. - GV treo tranh lên bảng, HS quan sát tranh - GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: - HS trình bày trước lớp + Kể tên địa điểm công cộng trong những tranh trên? + Theo em nơi công cộng có những quy định gì? - HS nghe GV nhận xét. - GV gọi các nhóm HS báo cáo kết quả hoạt động - GV nhận xét và kết luận: Địa điểm công cộng là
  13. những nơi phục vụ nhu cầu sử dụng của cộng đồng, mọi người đều có quyền sử dụng và cẩn thận thủ nội quy, quy định tại các nơi công cộng. Hoạt động 3: Thảo luận về tuân thủ quy định nơi công cộng Cách tiến hành: - GV cho HS hoạt động theo cặp, thảo luận trả lời câu HS quan sát tranh hỏi: + Việc tuân thủ quy định nơi công cộng mang lại lợi ích gì? + Nếu không tuân thủ quy định nơi công cộng, điều gì sẽ xảy ra? - GV yêu cầu các cặp báo cáo kết quả thảo luận. - GV khen ngợi những cặp có câu trả lời đúng, bổ sung những câu trả lời còn thiếu và kết luận. C. LUYỆN TẬP Mục tiêu:Giúp HS củng cố kiến thức đã học và thực hành xử lí tình huống cụ thể. Cách tiến hành: Nhiệm vụ 1: Hoạt động cá nhân, hoàn thành BT1 - HS trả lời câu hỏi - GV treo tranh, yêu cầu HS quan sát và đưa ra nhận + Tranh 1: Công viên xét về việc làm của bạn trong mỗi tranh dưới đây? + Tranh 2: Bảo tàng - GV mời một số HSnêu lên nhận xét của mình. + Tranh 3: Văn miếu - GV cùng các bạn khác, đánh giá, nhận xét và tuyên + Tranh 4: Bến xe dương HS có nhận xét đúng nhất. - Quy định nơi công cộng: Đi nhẹ
  14. Nhiệm vụ 2: Bày tỏ ý kiến nói khẽ, vứt rác đúng nơi quy - GV yêu cầu HS đọc BT2, suy nghĩ và nêu lên ý kiến định, xếp hàng, của mình về việc đồng tình hoặc không đồng tình với - HS trình bày, nghe GV nhận xé ý kiến nào? Vì sao? - GV đọc từng ý kiến, gọi 1 bạn HS đứng dậy trình - HS hoạt động cặp đôi, trả lời câu bày. hỏi của GV yêu cầu. - GV làm tương tự cho đến khi hết các ý kiến. - GV cùng cả lớp nhận xét ý kiến của các bạn, đưa ra kết luận: + Đồng tình: ý B, D, E - HS báo cáo kết quả + Không đồng tình: A, C Nhiệm vụ 3: Hoạt động nhóm, hoàn thành BT3 - HS lắng nghe nhận xét - GV chia lớp thành 4 nhóm, mỗi nhóm đóng vai và - HS quan sát tranh, trả lời câu hỏi xử lí 1 tình huống. + Tranh 1: các bạn tranh giành - GV cho các nhóm lên bảng trình bày nhau quyển sách - GV cùng các nhóm khác lắng nghe, nhận xét. + Tranh 2: Bạn nam bỏ rác vào D. VẬN DỤNG thùng rác Mục tiêu:Giúp HS xây dựng nội quy góc thư viện lớp + Tranh 3: Bạn nữ vẽ bậy lên học và hiểu thêm được các nội quy nơi công cộng. tường nhà văn hóa Cách tiến hành: + Tranh 4: Các bạn xếp hàng vào - GV hướng dẫn HS xây dựng nội quy góc thư viện phòng chiếu phim lớp học - HS hoạt động nhóm, phân vai, - GV kết luận, tổng kết bài học: Khi đến những nơi xử lí công việc. công cộng, chúng ta cần tuân thủ các quy định, tuyệt - Các nhóm trình bày đối không cười đùa, xô đẩy nhau... để không làm ảnh - HS lắng nghe nhận xét. hưởng đến những người xung quanh mình. HS thảo luận, đóng góp ý kiến xây
  15. dựng nội quy cho lớp - HS lắng nghe GV tổng kết. Toán BÀI 78: LUYỆN TẬP CHUNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT Sau bài học, HS có khả năng: '1. Kiến thức, kĩ năng - Biết đếm,đọc,viết,so sánh các số trong phạm vi 1000.Phân tích một số có ba chữ số thành các trăm ,chục ,đơn vị -Biểu diễn số có ba chữ số trên tia số. - Thực hành vận dụng đọc,viết,so sánh các số đã học trong tình huống thực tiễn 2. Phẩm chất, năng lực - Thông qua việc thực hành các bài tập, Hs có cơ hội được phát triển năng lực tư duy, lập luận toán học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán học. chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. GV: Laptop; màn hình máy chiếu; clip, slide minh họa, ... - Một số tình huống thực tế có sử dụng các số trong phạm vi 1000 2. HS: SHS, vở ô li, VBT, nháp, ... III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC ND các hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh A. Hoạt động khởi động * Ôn tập và khởi động Mục tiêu: Tạo tâm thế vui - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Con - HS chơi tươi, phấn khởi số bí mật” theo lớp +Cho 1HS viết vào bảng con 1 số có ba chữ số rồi quay ngược lại cho các bạn không nhìn thấy. +Mời các bạn trong lớp đặt câu hỏi để đoán xem bạn đã viết số gì? +Ai giải mã được con số bí mật trước ,người đó thắng cuộc. -HS ghi vở B. Hoạt động thực hành, -GV nhận xét,chuyển vào bài mới.
  16. luyện tập -GV ghi bảng tên bài Bài 1: a)Số ? -HSnêu b)Trả lời các câu hỏi -HS thảo luận nhóm -Gọi HS nêu yêu cầu phần a đôi Mục tiêu:Biết đếm,đọc,viết -Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi đếm số -1 nhóm viết vào ,so sánh,phân tích ,biểu lượng các khối lập phương nêu số tương bảng nhóm và gắn lên diễn số có ba chữ ứng cho ô,đọc cho bạn nghe các số tương bảng Bài 2.Số ? ứng . - HS quan sát và nhận Mụctiêu:Biết đếm,đọc,so GV đưa đáp án xét sánh và điền số còn thiếu -GV chỉ vào bảng và hỏi:3(ở cột trăm) có -HS trả lời trên tia số giá trị bao nhiêu?;6(ở cột chục )có giá trị bao nhiêu? \ -HSnêu - Gọi HS nêu yêu cầu phần b -HS suy nghĩ trả lời -Yêu cầu HS suy nghĩ trả lời câu hỏi nhẩm -Gọi 3 hs lần lượt trả lời -Hs trả lời -HS khác nhận xét Bài 2 yêu cầu các con làm gì? -HS trả lời(điền số -Yêu cầu HS thực hiện theo cặp đôi: vào ô trống) +Đếm,đọc,và nêu số còn thiếu ở trong ô -HS thực hiện trống trên tia số +Chia sẻ với bạn cách làm Bài 3:Điền dấu >,< ,= -Gọi 3 HS đọc lần lượt từng dãy số Mục tiêu:Biết so sánh số có -3 HS lần lượt đọc hai chữ số với số có ba chữ -GV bật đáp án -HS khác nhận xét số và số có có ba chữ số -GV chỉ và hỏi:Ở dãy số thứ nhất,hai số với số có ba chữ số liền kề nhau hơn kém nhau mấy đơn vị? -HS trả lời(hơn kém -Ở dãy số thứ 3,hai số liền kề nhau hơn nhau 1 đơn vị) Bài 4:cho các số kém nhau bao nhiêu đơn vị? 219,608,437,500 -GV chốt :để điền số còn thiếu vào ô -HS trả lờihơn kém a)Tìm số lớn nhất trống,các con cần tìm đặc điểm của dãy nhau 10 đơn vị) b)Tìm số bé nhất số,rồi mới điền số -HS nghe c)Sắp xếp các số trên theo thứ tự từ bé đến lớn -Bài 3 yêu cầu các con làm gì? Mục tiêu:Biết vận dụng so -Yêu cầu HS làm bài vào vở -HS trả lời sánh hai số -GV chiếu bài làm của 1HS -HS làm bài vào vở vào tình huống thực tiễn . -Yêu vầu hs đổi chéo vở ,chữa bài -HS quan sát,nhận xét C.Hoạt động vận dụng -GV đặt câu hỏi để hs giải thích cách điền -Hs thực hiện
  17. Mục tiêu:Biết vận dụng so dấu của các em Hs trả lời sánh hai số vào tình huống thực tiễn . -Gọi HS đọc yêu cầu -Yêu cầu HS làm bài vào vở -HS đọc -GV chiếu bài làm của 1 hs -HS làm bài -Yêu cầu hs đổi chéo vở ,chữa bài -HS quan sát,nhận xét E.Củng cố- dặn dò -GV đặt câu hỏi để hs giải thích cách làm -HS thực hiện Mục tiêu:Củng cố,khắc sâu -GV chốt :để so sánh nhiều số,các con -HS trả lời kiến thức đã học cũng dựa vào việc so sánh các chữ số -HS khác nhận xét cùng hàng của các số -Nêu vấn đề:Hà cao 121 cm,Lan cao 98 cm,Nga cao 127 cm.Hãy sắp xếp chiều cao của các bạn theo thứ tự từ bé đến lớn. -HS thảo luận nhóm 4 -Gọi 2 nhóm lên sắp xếp -HS thảo luận -Yêu cầu HS giải thích -Hai nhóm làm việc -GV nhận xét,chốt ý -HS nhận xét HS nêu -Bài học hôm nay,em đã học thêm được -HS nghe điều gì? -HS trả lời -Để có thể đếm đúng số lượng,so sánh -HS trả lời chính xác 2 số,em nhắn bạn điều gì? Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): . . Thứ tư, ngày 30 tháng 2 năm 2022 Tiếng Việt CHÍNH TẢ - BUỔI TRƯA HÈ (2 tiết) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
  18. - Nghe, viết chính xác bài thơ Buổi trưa hè (3 khổ thơ đầu). Qua bài chính tả, củng cố cách trình bày bài thơ 4 chữ. - Làm đúng bài tập lựa chọn điền chữ r, d, gi; dấu hỏi hay dấu ngã; bài tập chọn tiếng trong ngoặc đơn phù hợp với ô trống. - Biết cùng các bạn thảo luận nhóm; hợp tác tìm hiểu bài. - Có ý thức thẩm mĩ khi trình bày văn bản. - Rèn luyện tính kiên trì, cẩn thận. II. PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT BỊ DẠY HỌC 1. Đối với giáo viên - Máy tính, máy chiếu để chiếu. - Giáo án. 2. Đối với học sinh - SHS. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẬY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH I. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG Cách thức tiến hành: - GV giới thiệu bài học: Bài học ngày hôm nay chúng ta sẽ cùng: Nghe, viết chính xác bài thơ Buổi trưa hè (3 khổ thơ đầu; Làm đúng bài tập lựa chọn điền chữ r, d, gi; dấu hỏi hay dấu ngã; bài - HS lắng nghe, tiếp thu. tập chọn tiếng trong ngoặc đơn phù hợp với ô trống; Biết viết chữ A viết hoa (kiểu 2) cỡ vừa và nhỏ. Biết viết câu ứng dụng (chữ A hoa kiểu 2): Ăn bát cơm dẻo, nhớ nẻo đường đi. Chúng ta cùng vào bài học. II. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Nghe – viết - GV nêu yêu cầu: HS nghe, viết 3 khổ thơ đầu của bài thơ Buổi trưa hè. - HS lắng nghe. - GV đọc đoạn thơ. - HS lắng nghe, đọc thầm theo. - GV mời 1 HS đọc lại đoạn thơ. - HS đọc bài; các HS khác lắng nghe, đọc - GV yêu cầu HS trả lời: Đoạn thơ nói về nội dung gì? thầm theo. - GV hướng dẫn thêm HS: Về hình thức hình thức, bài chính tả - HS trả lời: Đoạn thơ nói về cảnh vật buổi gồm 3 khổ thơ. Giữa 2 khổ có 1 dòng trống. Chữ đầu bài, đầu trưa im lìm nhưng sự vật vẫn vận động vô mỗi dòng viết hoa. Chữ đầu bài viết lùi vào 4 ô tính từ lề vở. Chữ cùng sinh động. đầu mỗi dòng viết lùi vào 4 ô. Cuối khổ thơ 2 có dấu ba chấm. - HS lắng nghe, thực hiện. - GV nhắc HS đọc thầm lại các dòng thơ, chú ý những từ ngữ mình dễ viết sai: lim dim, nằm im, ngẫm nghĩ, chập chờ. - GV yêu cầu HS gấp SGK, nghe GV đọc từng dòng, viết vào vở - HS luyện phát âm.
  19. Luyện viết 2. - GV đọc lại bài một lần nữa cho HS soát lại. - HS viết bài. - GV yêu cầu HS tự chữa lỗi, gạch chân từ ngữ viết sai, viết lại bằng bút chì từ ngữ đúng. - HS soát bài. - GV đánh giá, chữa 5 -7 bài. Nhận xét bài về: nội dung, chữ viết, - HS chữa bài. cách trình bày. Hoạt động 2: Điền chữ r, d, gi; điền dấu hỏi chấm, dấu ngã Cách tiến hành: - GV chọn cho HS làm Bài tập 2a và nêu yêu cầu bài tập: Chữ r, d, gi: - HS đọc lại yêu cầu câu hỏi. - GV yêu cầu HS làm bài vào vở Luyện viết 2. - GV viết nội dung lên bảng, mời 2 HS lên bảng làm bài. - HS làm bài vào vở. - GV mời một số HS trình bày kết quả. - GV yêu cầu HS đọc lại khổ thơ đã điền chữ hoàn chỉnh. - HS lên bảng làm bài: dịu, gió, rung, rơi Hoạt động 3: Điền tiếng hợp với ô trống Cách tiến hành: - HS đọc khổ thơ. - GV chọn cho HS làm Bài tập 3b và nêu yêu cầu bài tập: Chọn tiếng trong ngoặc đơn phù hợp với ô trống: (vỏ, võ) - HS đọc yêu cầu câu hỏi. - GV yêu cầu HS làm bài vào vở Luyện viết 2. - GV viết nội dung lên bảng, mời 2 HS lên bảng làm bài. - GV mời một số HS trình bày kết quả. - GV yêu cầu HS đọc lại từ ngữ đã điền chữ hoàn chỉnh. Bài 78: LUYỆN TẬP CHUNG (Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1.Kiến thức, kĩ năng: - Đếm, đọc, viết, so sánh các số trong phạm vi 1000. Phân tích một số có ba chữ số thành các trăm, chục, đơn vị. - Biểu diễn số có ba chữ số trên tia số. - Thực hành vận dụng đọc, viết, so sánh các số đã học trong tình huống thực tế. 2.Phát triển năng lực và phẩm chất:
  20. - Phát triển 3 năng lực chung và năng lực đặc thù Toán học(NL giải quyết vấn đề Toán học; giao tiếp toán học; sử dụng công cụ và phương tiện toán học). - Phát triển phẩm chấtchăm chỉ, đồng thời giáo dục HS tình yêu với Toán học, tích cực, hăng hái tham gia các nhiệm vụ học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: Máy tính, máy chiếu, 2. Học sinh: SGK, vở, đồ dùng học tập, III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC Nội dung và mục Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học tiêu sinh 1.Khởi động - Chơi trò chơi “Con số bí mật”. - Mỗi HS viết ra 1 số Mục tiêu: Tạo tâm thể - Khen lớp, GV giới thiệu bài. có ba chữ số. Mời các tích cực, hứng thú học bạn trong lớp đặt câu tập cho HS và kết nối hỏi để đoán xem bạn với bài học mới. - Đọc bài 3. viết số gì. 2.Thực hành, luyện - Bài toán y/c gì? - HS làm việc cá nhân, tập - Y/c HS suy nghĩ , làm bài vào vở. sử dụng các dấu >, <, Bài 3 (trang 57) - Mời HS nêu miệng kết quả trước lớp. = và ghi lại kết quả. Mục tiêu: So sánh các - Đặt câu hỏi để HS giải thích cách so - HS đổi vở kiểm tra, số trong phạm vi 1000 sánh của mình. đọc kết quả, chia sẻ - GV chốt đáp án đúng, khen HS. cách làm với bạn. - Đọc bài 4. - HS chia sẻ cách làm - Bài toán y/c gì? với các bạn trong lớp. Bài 4 (trang 57) - Mời HS đọc lại các số bài toán cho. Mục tiêu: So sánh các -Y/c HS quan sát và làm bài trên thẻ số. số trong phạm vi - GV mời lớp phó học tập điều hành các - HS đọc 1000, áp dụng để sắp bạn chia sẻ bài làm. - HS nêu xếp các số theo đúng - Chốt đáp án, có thể đưa thêm các thẻ - HS quan sát các số, thứ tự. số khác để đố HS. suy nghĩ và tìm số lớn - Mời HS đọc to đề bài. nhất, bé nhất rồi sắp - Bài toán y/c gì? xếp các thẻ số theo - Yêu cầu HS thảo luận theo cặp đôi và đúng thứ tự. ghi lại kết quả thảo luận. - GV khích lệ HS đặt câu hỏi cho bạn - HS suy nghĩ, thực Bài 5 (trang 57) về cách đếm , cách ước lượng . hiện theo Y/c. Mục tiêu:Hs ước - GV chiếu hình vẽ minh họa, mời đại