Giáo án Lớp 2 - Tuần 26 - Năm học 2020-2021 - Trường Tiểu học Đức Lạng

doc 43 trang tamdan 14/02/2026 1060
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Lớp 2 - Tuần 26 - Năm học 2020-2021 - Trường Tiểu học Đức Lạng", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docgiao_an_lop_2_tuan_26_nam_hoc_2020_2021_truong_tieu_hoc_duc.doc

Nội dung tài liệu: Giáo án Lớp 2 - Tuần 26 - Năm học 2020-2021 - Trường Tiểu học Đức Lạng

  1. TUẦN 26 Thứ hai, ngày 22 tháng 3 năm 2021 TẬP ĐỌC (2 TIẾT) TÔM CÀNG VÀ CÁ CON I . MỤC TIÊU 1.Kiến thức - Hiểu ý nội dung: Cá Con và Tôm Càng đều có tài riêng. Tôm cứu được bạn qua khỏi nguy hiểm. Tình bạn của họ vì vậy ngày càng khăng khít. - Trả lời được các câu hỏi 1, 2, 3, 5 trong sách giáo khoa. Một số học sinh trả lời được câu hỏi 4 (M3, M4) 2. Kỹ năng: Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu và cụm từ rõ ý ; bước đầu biết đọc trôi chảy được toàn bài. Chú ý các từ: búng, trân trân, nắc nỏm, ngoắt, quẹo, đỏ ngầu, áo giáp. 3. Thái độ: Giáo dục học sinh yêu thích môn học. 4. Năng lực: Góp phần hình thành và phát triển năng lực: Tự chủ và tự học; Giao tiếp và hợp tác; Giải quyết vấn đề và sáng tạo; Ngôn ngữ; Văn học; Thẩm mĩ. II. CHUẨN BỊ 1. Đồ dùng dạy học - Giáo viên: Tranh minh hoạ bài Tập đọc trong sách giáo khoa. Bảng phụ ghi sẵn từ, câu, đoạn cần luyện đọc. Mái chèo thật hoặc tranh vẽ mái chèo. Tranh vẽ bánh lái. - Học sinh: Sách giáo khoa. 2. Phương pháp và hình thức tổ chức dạy học - Phương pháp vấn đáp, động não, thực hành, thảo luận nhóm. - Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút, động não. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC :TIẾT 1: Hoạt động dạy Hoạt động học 1. HĐ khởi động: (5 phút) -TBHT điều hành trò chơi: Truyền điện -Nội dung chơi: học sinh thi đọc thuộc lòng bài -HS tham gia chơi thơ Bé nhìn biển. - HS bình chọn bạn thi tốt nhất - Giáo viên nhận xét, tuyên dương học sinh. - Lắng nghe. - GV kết nối ND bài mới: ghi tựa bài lên bảng: - Học sinh nhắc lại tên bài và mở Tôm Càng và Cá Con.. sách giáo khoa. 2. HĐ Luyện đọc: (30 phút) *Mục tiêu: - Rèn đọc đúng từ: búng, trân trân, nắc nỏm, ngoắt, quẹo, đỏ ngầu, áo giáp. - Rèn đọc đúng câu, từ, đoạn. - Hiểu nghĩa các từ ngữ mới: búng càng, nhìn (trân trân), nắc nỏm khen, mái chèo, bánh lái, quẹo. *Cách tiến hành: HĐ cá nhân-> Nhóm -> Cả lớp a. Giáo viên đọc mẫu toàn bài. - Giáo viên đọc mẫu diễn cảm bài: Chú ý đọc - Học sinh lắng nghe, theo dõi. bài với giọng thong thả, nhẹ nhàng, nhấn giọng
  2. ở những từ ngữ tả đặc điểm, tài riêng của mỗi con vật. Đoạn Tôm Càng cứu Cá Con đọc với giọng hơi nhanh, hồi hộp. -Trưởng nhóm điều hành HĐ b. Học sinh đọc nối tiếp từng câu trước lớp. chung của nhóm -Tổ chức cho học sinh tiếp nối nhau đọc từng + HS đọc nối tiếp câu trong câu trong bài. nhóm. * Dự kiến một số từ để HS cần đọc đúng: búng, - Học sinh luyện từ khó (cá nhân, trân trân, nắc nỏm, ngoắt, quẹo, đỏ ngầu, áo cả lớp). giáp -HS chia sẻ đọc từng câu trước + Chú ý phát âm đối tượng HS hạn chế lớp (2-3 nhóm) +Học sinh nối tiếp nhau đọc từng câu trong bài trước lớp. c. Học sinh nối tiếp đọc từng đoạn trước lớp. - Học sinh nối tiếp nhau đọc từng - Giải nghĩa từ: búng càng, nhìn (trân trân), nắc đoạn trong bài kết hợp giải nghĩa nỏm khen, mái chèo, bánh lái, quẹo. từ và luyện đọc câu khó + Đặt câu với từ: mái chèo, quẹo. - Giáo viên hướng dẫn cách ngắt hơi câu dài và - Học sinh hoạt động theo cặp, cách đọc với giọng thích hợp: luân phiên nhau đọc từng đoạn trong bài. *Dự kiến một số câu: Học sinh chia sẻ cách đọc + Chào Cá Con.// Bạn cũng ở sông này sao?// + Đọc lời của Tôm Càng hỏi Cá (giọng ngạc nhiên) Con. + Đuôi tôi vừa là mái chèo,/ vừa là bánh lái + Đọc câu trả lời của Cá Con với đấy.// Bạn xem này!// Tôm Càng. - Khen nắc nỏm có nghĩa là gì? - Bạn nào đã được nhìn thấy mái chèo? Mái chèo có tác dụng gì? - Bánh lái có tác dụng gì? + Cá Con sắp vọt lên/ thì Tôm Càng thấy một + Trong đoạn này, Cá Con kể với con cá to/ mắt đỏ ngầu,/ nhằm Cá Con lao tới.// Tôm Càng về đề tài của mình, vì Tôm Càng vội búng càng, vọt tới,/ xô bạn vào thế khi đọc lời của Cá Con nói một ngách đá nhỏ.// Cú xô làm Cá Con va vào với Tôm Càng, các bạn cần thể vách đá.// Mất mồi,/ con cá dữ tức tối bỏ đi.// hiện sự tự hào của Cá Con. Lưu ý: - Yêu cầu học sinh đọc bài: Cần Quan sát, theo dõi tốc độ đọc của đối tượng M1 chú ý ngắt giọng cho chính xác ở vị trí các dấu câu. e. Học sinh thi đọc giữa các nhóm. - Giáo viên tổ chức cho học sinh thi đọc. - Các nhóm thi đọc - Yêu cầu học sinh nhận xét. - Lớp nhận xét, bình chọn nhóm - Giáo viên nhận xét chung và tuyên dương các đọc tốt. nhóm - Lắng nghe. g. Đọc toàn bài. - Yêu cầu học sinh đọc. - Học sinh nối tiếp nhau đọc lại - Giáo viên nhận xét, tuyên dương. toàn bộ bài tập đọc. TIẾT 2:
  3. 3. HĐ Tìm hiểu bài: (20 phút) *Mục tiêu: - Học sinh hiểu ý nghĩa câu chuyện: Cá Con và Tôm Càng đều có tài riêng. Tôm cứu được bạn qua khỏi nguy hiểm. Tình bạn của họ vì vậy ngày càng khăng khít. *Cách tiến hành: Làm việc cá nhân -> Chia sẻ cặp đôi -> Chia sẻ trước lớp - GV giao nhiệm vụ (CH cuối bài đọc) - HS nhận nhiệm vụ -YC trưởng nhóm điều hành chung - Trưởng nhóm điều hành HĐ của nhóm - GV trợ giúp nhóm đối tượng M1, M2 - HS làm việc cá nhân -> Cặp đôi-> Cả TBHT điều hành HĐ chia sẻ trước nhóm lớp. * Mời đại diện các nhóm chia sẻ - Đại diện nhóm báo cáo + Yêu cầu học sinh đọc thầm bài và trả - Dự kiến ND chia sẻ: lời câu hỏi: + Học sinh đọc thầm. - Tôm Càng đang làm gì dưới đáy sông? - Tôm Càng đang tập búng càng. - Khi đó cậu ta đã gặp một con vật có - Con vật thân dẹt, trên đầu có hai mắt hình dáng như thế nào? tròn xoe, người phủ 1 lớp vẩy bạc óng ánh. - Cá Con làm quen với Tôm Càng như - Cá Con làm quen với Tôm Càng bằng thế nào? lời chào và tự giới thiệu tên mình: “Chào bạn. Tôi là cá Con. Chúng tôi cũng sống dưới nước như họ nhà tôm các bạn ” - Đuôi của Cá Con có ích lợi gì? - Đuôi của Cá Con vừa là mái chèo, vừa là bánh lái. - Tìm những từ ngữ cho thấy tài riêng - Lượn nhẹ nhàng, ngoắt sang trái, vút của Cá Con. cái, quẹo phải, quẹo trái, uốn đuôi. - Tôm Càng có thái độ như thế nào với - Tôm Càng nắc nỏm khen, phục lăn. Cá Con? - Khi Cá Con đang bơi thì có chuyện gì - Tôm Càng thấy một con cá to, mắt đỏ xảy ra? ngầu, nhằm Cá Con lao tới. - Hãy kể lại việc Tôm Càng cứu Cá - Tôm Càng búng càng, vọt tới, xô bạn Con. vào một ngách đá nhỏ. (Nhiều học sinh (Học sinh M3, M4 trả lời) được kể.) + Yêu cầu học sinh thảo luận theo câu - Học sinh phát biểu. hỏi: - Con thấy Tôm Càng có gì đáng khen? - Tôm Càng rất dũng cảm./ Tôm Càng lo lắng cho bạn./ Tôm Càng rất thông minh./ - Qua câu chuyện trên muốn gửi đến - Tôm Càng rất thông minh, nhanh nhẹn. chúng ta điều gì? Nó dũng cảm cứu bạn và luôn quan tâm lo lắng cho bạn. - Gọi học sinh lên bảng chỉ vào tranh và -HS M4 kể lại việc Tôm Càng cứu Cá Con. - Cho các nhóm thi đọc truyện. +Thi đọc GV kết luận, GDBVMT: Không đánh +Bình chọn nhóm đọc tốt bắt tôm cá bừa bãi, không đổ rác xuống - Lắng nghe, ghi nhớ và thực hiện. nguồn nước,...
  4. 4. HĐ Đọc diễn cảm: (10 phút) *Mục tiêu: - Học sinh đọc đúng, ngắt nghỉ đúng chỗ, biết nhấn giọng ở những từ ngữ cần thiết. *Cách tiến hành: - Giáo viên đọc mẫu lần hai. - Lớp theo dõi. - Hướng dẫn học sinh cách đọc. - Học sinh lắng nghe. - Cho các nhóm tự phân vai đọc bài. - Các nhóm tự phân vai đọc lại bài. - Yêu cầu học sinh nhận xét. + Mỗi nhóm 3 học sinh (vai người dẫn - Giáo viên nhận xét chung và cùng lớp chuyện, vai Tôm Càng, vai Cá Con). bình chọn học sinh đọc tốt nhất. Lưu ý: - Lớp lắng nghe, nhận xét. - Đọc đúng:M1,M2 -HS bình chọn học sinh đọc tốt nhất, - Đọc hay:M3, M4 tuyên dương bạn. 5. HĐ vận dụng, ứng dụng: (2 phút) - Hỏi lại tựa bài. + Em thích nhân vật nào trong truyện? Vì sao? - Em học tập ở Tôm Càng đức tính gì? VD: Yêu quí bạn, thông minh, dũng cảm, dám liều mình cứu bạn - Hai em nhắc lại nội dung bài. - Liên hệ thực tiễn - Giáo dục học sinh: trong cuộc sống, mỗi chúng ta cần phải biết quan tâm, chia sẻ khó khăn cùng bạn có như vậy tình cảm của các bạn sẽ ngày càng khăng khít thắm thiết keo sơn. - Giáo viên chốt lại những phần chính trong tiết học 6.HĐ sáng tạo (2 phút) - Đọc lại câu chuyện theo vai nhân vật Tôm Càng hoặc Cá Con. -Tìm những văn bản có nội dung về chủ đề Tình bạn luyện đọc - Giáo viên nhận xét tiết học. - Dặn học sinh về luyện đọc bài và chuẩn bị bài sau Sông Hương ĐỌC SÁCH TRUYỆN KỂ : BÀ CHÁU I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức: Bồi dưỡng và vun đắp tình cảm yêu thương khắng khít trong gia đình bằng những câu chuyện nói về tình cảm của ông bà, cha mẹ, bà con 2. Kỹ năng: Hình thành cho HS thói quen đọc sách . 3. Thái độ: Hiểu được tình cảm gắn bó sâu sắc giữa bà và cháu . Qua đó cho ta thấy tính cảm quí giá hơn vàng bạc. II. CHUẨN BỊ - Địa điểm : Lớp học
  5. - Giáo viên: Truyện kể: Bà cháu; bộ thẻ từ III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH 1.TRƯỚC KHI ĐỌC: ( 5’) *Hoạt động: Khởi động + Mục tiêu: Tái hiện kiến thức cũ và nắm nghĩa một số từ về chủ đề ông bà +Cách tiến hành: - Chủ điểm trong môn TV của tháng này là gì -Ông bà ? - Kính trọng, yêu thương , hiếu thảo - Hãy nêu những từ ngữ nói về những tình cảm của con cháu đối với ông bà? - Gợi ý tranh ở bìa truyện cho HS phỏng - Nêu những hình ảnh có trong tranh đoán nội dung câu chuyện . bìa và phỏng đoán nội dung câu chuyện . *Giới thiệu truyện : Bà cháu -Dựa vào hình ảnh trong tranh đoán - GV đọc câu chuyện một lần tên truyện - Cho HS tìm hiểu nghĩa một số từ khó hiểu trong câu chuyện. -Chú ý lắng nghe. - Trò chơi thi đua :Tìm nghĩa của từ -Tìm hiểu nghĩa của từ :nảy mầm, - GV phát bộ thẻ từ : Từ và nghĩa đơm hoa, buồn bã, màu nhiệm, móm mém ,đầm ấm 2. TRONG KHI ĐỌC : ( 18’) - HS chơi trò chơi theo nhóm : Ghép - Nêu yêu cầu thẻ từ - Đến từng nhóm để trò chuyện với HS ( Đồ dùng dạy học – giáo viên có thể sử dụng các bộ thẻ đã sử dụng) Gv nhận xét - HS đọc truyện theo đôi bạn.(trong nhóm)
  6. 3. SAU KHI ĐỌC: ( 7’) - Trò chuyện nói cho bạn và cô nghe * Tổ chức trò chơi : “ phỏng vấn” suy nghĩ của mình. + Các câu hỏi được đưa vào bìa kẹp cứng. -Một số HS trình bày trước lớp CÂU HỎI 1. Truyện bạn đọc có tên là gì? 2. Trong truyện có những nhân vật nào? 3. Bạn thích nhân vật nào? Vì sao? + 1 HS làm MC 4. Thái độ của hai anh em thế nào khi trở nên giàu có? 5. Hai anh em xin cô tiên điều gì ? 6. Câu chuyện kết thúc ra sao? - Bà cháu - Bà , 2 đứa cháu , cô tiên - Tự suy nghĩ trả lời - Nhớ bà , vàng bạc châu báu không thay được tình cảm ấm áp của bà -Hóa phép cho bà sống lại - Bà sống lại móm mém hiền lành * Giáo dục HS tình bà cháu dang rộng hai tay ôm các cháu còn lâu - Qua câu chuyện này rút ra được điều gì? đài ruộng vườn biến mất . -Cho HS đóng vai lại các nhân vật *Dặn dò: -Giới thiệu một số tranh truyện để HS tìm - Tình cảm là thứ quí giá nhất , vàng đọc hoặc mượn về nhà : Bà của gà mơ, Ba cô bạc không quí bằng tình cảm con gái, Cây táo thần , người - 3 HS tham gia đóng vai cô tiên , -Cho HS ghi nhật kí đọc 2anh em, người dẫn chuyện. -Cả lớp đặt câu hỏi giao lưu
  7. - Kể lại chuyện cho người thân nghe. -Tìm đọc ở thư viện và chọn theo mã màu - Ghi nhật kí đọc TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI MỘT SỐ LOÀI CÂY SỐNG DƯỚI NƯỚC I . MỤC TIÊU 1. Kiến thức - Nêu được tên, lợi ích của một số loài cây sống dưới nước. - Kể được tên một số loài cây sống trôi nổi hoặc loại cây có rễ cắm sâu trong bùn. 2. Kỹ năng: Rèn cho học sinh kĩ năng quan sát. 3. Thái độ: Giáo dục học sinh yêu thích môn học. 4. Năng lực: Góp phần hình thành và phát triển năng lực tự học, NL giao tiếp – hợp tác, NL giải quyết vấn đề, NL tư duy logic, NL quan sát,... II. CHUẨN BỊ 1. Phương pháp và hình thức tổ chức dạy học - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thảo luận nhóm, thực hành, trò chơi học tập. - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, kỹ thuật khăn trải bàn, động não - Hình thức dạy học cả lớp, theo nhóm, cá nhân. 2. Đồ dùng dạy học - Giáo viên: Tranh, ảnh trong sách giáo khoa trang 54, 55. Các tranh, ảnh sưu tầm các loại cây sống dưới nước. Phấn màu, giấy, bút viết bảng. Sưu tầm các vật thật: Cây bèo tây, cây rau rút, hoa sen, - Học sinh: Sách giáo khoa. Sưu tầm các vật thật: Cây bèo tây, cây rau rút, hoa sen, III. CÁC HOAT ĐỘNG DẠY - HỌC Hoạt động dạy Hoạt động học 1. HĐ khởi động: (5 phút) - TBVN bắt nhịp cho lớp hát tập thể - Lớp hát tập thể bát bài Quả. đồng thời giáo viên sẽ chỉ để các nhóm - Các nhóm trả lời một cách ngẫu nhiên. trả lời một cách ngẫu nhiên. Ví dụ: Quả gì mà chua chua thế. Xin - Học sinhcùng tương tác thưa rằng quả khế.
  8. - Những học sinh cùng hát về 1 loại quả là 1 nhóm. Do đó, chia lớp thành 5 nhóm tương ứng với: Quả khế, quả mít, quả đất và quả pháo. - Đàm thoại: + Kể tên một số loài cây sống trên cạn - Học sinh trả lời. mà các em biết. + Nêu tên và lợi ích của các loại cây đó? - Cả lớp, giáo viên theo dõi nhận xét. - Học sinh nhận xét. - Giáo viên kết nối nội dung bài: Các em đã biết một số loài cây sống trên cạn, hôm nay thầy sẽ hướng dẫn cho các em biết một số loài cây sống dưới nước. - Mở sách giáo khoa, 1 vài học sinh nhắc - Giáo viên ghi tựa bài lên bảng. lại tên bài. 2. HĐ hình thành kiến thức mới: (25 phút) *Mục tiêu: - Nêu được tên, lợi ích của một số loài cây sống dưới nước. - Kể được tên một số loài cây sống trôi nổi hoặc loại cây có rễ cắm sâu trong bùn. *Cách tiến hành: Việc 1: Làm việc với sách giáo khoa: Làm việc theo nhóm – Chia sẻ trước lớp Mục tiêu: - Nói tên và nêu ích lợi của một số cây sống dưới nước. - Nhận biết được nhóm cây sống trôi nổi trên mặt nước và nhóm cây có rễ bám sâu vào bùn ở đáy nước. Cách tiến hành: Bước 1: Làm việc theo nhóm. -Yêu cầu học sinh thảo luận các câu hỏi sau: - Học sinh thảo luận và ghi vào phiếu. + Nêu tên các cây ở hình 1, 2, 3. + Nêu nơi sống của cây. + Nêu đặc điểm giúp cây sống được trên mặt nước. Bước 2: Làm việc theo lớp. - Hết giờ thảo luận. - Giáo viên yêu cầu các nhóm báo cáo. - Học sinh dừng thảo luận. - Giáo viên nhận xét và ghi vào phiếu - Các nhóm lần lượt báo cáo. thảo luận (phóng to) trên bảng. - Nhận xét, bổ sung. - Giáo viên tiếp tục nhận xét và tổng kết vào tờ phiếu lớn trên bảng. - Cây sen đã đi vào thơ ca. Vậy ai cho cô biết 1 đoạn thơ nào đã miêu tả cả đặc -Dự kiến nội dung chia sẻ: điểm, nơi sống của cây sen? Trong đầm gì đẹp bằng sen. Lá xanh, bông trắng lại xen nhị vàng
  9. Việc 2: Trưng bày tranh ảnh, vật thật: Nhị vàng bông trắng lá xanh Làm việc theo nhóm – Chia sẻ trước lớp Gần bùn mà chẳng hôi tanh mùi bùn. Cách tiến hành: - Yêu cầu: học sinh chuẩn bị các tranh ảnh và các cây thật sống ở dưới nước. - Yêu cầu học sinh dán các tranh ảnh vào 1 tờ giấy to ghi tên các cây đó. Bày các cây sưu tầm được lên bàn, ghi tên - Học sinh trang trí tranh ảnh, cây thật cây. của các thành viên trong tổ. - Trưng bày sản phẩm của tổ mình lên 1 chiếc bàn. - Giáo viên nhận xét và đánh giá kết quả - Học sinh các tổ đi quan sát đánh giá của từng tổ. lẫn nhau. Việc 3: TC Trò chơi “Tiếp sức” - Học sinh lắng nghe. Cách tiến hành: Chia làm 3 nhóm chơi. - Phổ biến cách chơi: Khi giáo viên có lệnh, từng nhóm một đứng lên nói tên một loại cây sống dưới nước. Cứ lần - Học sinh nghe. lượt các thành viên trong nhóm tiếp sức nói tên. Nhóm nào nói được nhiều cây dưới nước đúng và nhanh thì là nhóm thắng cuộc. - Giáo viên tổ chức cho học sinh chơi. - Giáo viên tổng kết trò chơi, tuyên dương học sinh. - Học sinh thực hiện chơi. - Học sinh nghe. 4. HĐ vận dụng, ứng dụng: (3 phút) -Nêu tên, lợi ích của một số loài cây sống dưới nước? - Kể tên một số loài cây sống trôi nổi hoặc loại cây có rễ cắm sâu trong bùn? - Giáo viên chốt lại những phần chính trong tiết dạy, hỏi: 5. HĐ sáng tạo: (2 phút) - Viết một đoạn văn ngắn kể về một loại cây mà em thích. - Giáo viên nhận xét tiết học. - Dặn học sinh về xem lại bài học trên lớp. Xem trước bài sau. Thứ ba, ngày 23 tháng 3 năm 2021 TOÁN TIẾT 121: LUYỆN TẬP I . MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: - Biết xem đồng hồ khi kim phút chỉ vào số 3, số 6. - Biết thời điểm, khoảng thời gian. 2. Kỹ năng: Nhận biết việc sử dụng thời gian trong đời sống hằng ngày. 3. Thái độ: Giáo dục học sinh tính cẩn thận, gọn gàng, khoa học. Yêu thích học toán.
  10. *Bài tập cần làm: bài tập 1,2. 4. Năng lực: Góp phần hình thành và phát triển năng lực:Tự chủ và tự học; Giải quyết vấn đề và sáng tạo; Tư duy và lập luận toán học; Mô hình hóa toán học; Giao tiếp toán học. II. CHUẨN BỊ: 1. Đồ dùng dạy học: - Giáo viên: Sách giáo khoa, mô hình đồng hồ. - Học sinh: Sách giáo khoa 2. Phương pháp và hình thức tổ chức dạy học: - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, T.C học tập. - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, tia chớp, động não. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC: Hoạt động dạy Hoạt động học 1. HĐ khởi động: (5 phút) - GV kết hợp với TBHT điều hành trò chơi: Đố - Học sinh tham gia chơi. bạn, tôi mấy giờ? +Nội dung cho học sinh chơi: HS1 quay đồng hồ để học sinh( ) trả lời số giờ tương ứng. - Giáo viên tổng kết trò chơi, tuyên dương học - Lắng nghe. sinh tích cực. - Giới thiệu bài mới và ghi đầu bài lên bảng: - Học sinh mở sách giáo khoa, Luyện tập trình bày bài vào vở. 2. HĐ thực hành: (25 phút) *Mục tiêu: - Biết xem đồng hồ khi kim phút chỉ vào số 3, số 6. - Biết thời điểm, khoảng thời gian. - Nhận biết việc sử dụng thời gian trong đời sống hằng ngày. *Cách tiến hành: Làm việc cá nhân – Chia sẻ trước lớp + Giáo viên giao nhiệm vụ cho HS -Trưởng nhóm điều hành cho nhóm thực hiện theo yêu cầu-> chia sẻ trong nhóm + TBHT điều hành hoạt động chia sẻ -Đại diện nhóm chia sẻ trước lớp Bài 1: Làm việc cá nhân – Chia sẻ trước lớp (tổng hợp toàn bài và phát biểu - Học sinh xem tranh vẽ, hiểu các hoạt động và dưới dạng một đoạn tường thuật thời điểm diễn ra các hoạt động đó (được mô tả lại hoạt động ngoại khóa của tập trong tranh vẽ). thể lớp). - Trả lời từng câu hỏi của bài toán. *Dự kiến nội dung chia sẻ: - Cuối cùng yêu cầu học sinh tổng hợp toàn bài - Học sinh xem tranh vẽ. và phát biểu dưới dạng một đoạn tường thuật lại - Trình bày: Lúc 8 giờ 30 phút, hoạt động ngoại khóa của tập thể lớp. Nam cùng các bạn đến vườn thú. Đến 9 giờ thì các bạn đến chuồng voi để xem voi. Sau đó, vào lúc 9 giờ 15 phút, các bạn đến chuồng hổ xem hổ. 10 giờ 15 phút, các bạn cùng nhau ngồi nghỉ và lúc 11 giờ thì tất cả cùng
  11. ra về. - Yêu cầu học sinh chia sẻ. - Học sinh nhận xét. - Giáo viên nhận xét chung, tuyên dương học - Lắng nghe. sinh. Bài 2: Làm việc cá nhân – Chia sẻ trước lớp + Học sinh tự tìm hiểu yêu cầu - YC học sinh phải nhận biết được các thời điểm của bài và làm bài. trong hoạt động “Đến trường học”. Các thời - Kiểm tra chéo trong cặp. điểm diễn ra hoạt động đó: “7 giờ” và “7 giờ 15 - Học sinh nối tiếp nhau nêu kết phút”. So sánh các thời điểm nêu trên để trả lời quả. câu hỏi của bài toán. *Dự kiến KQ chia sẻ: - Hà đến trường sớm hơn Toàn bao nhiêu phút? - Hà đến trường sớm hơn Toàn 15 phút. - Quyên đi ngủ muộn hơn Ngọc bao nhiêu phút? - Quyên đi ngủ muộn hơn Ngọc 30 phút. - Bây giờ là 10 giờ. Sau đây 15 phút (hay 30 - Là 10 giờ 15 phút, 10 giờ 30 phút) là mấy giờ? phút. Lưu ý giúp đỡ để đối tượng M1 hoàn thành bài tập Bài tập chờ: Bài 3: - Học sinh tự làm bài sau đó báo - Yêu cầu học sinh tự làm bài rồi báo cáo kết cáo kết quả với giáo viên: quả với giáo viên. *Dự kiến KQ báo cáo: a) Mỗi ngày Bình ngủ khoảng 8 giờ. b) Nam đi từ nhà đến trường hết 15 phút. c) Em làm bài kiểm tra trong 35 phút. 3. HĐ vận dụng, ứng dụng: (2 phút) - Giáo viên nhắc lại nội dung tiết học. + Trong vòng 10 phút em có thể làm xong việc gì? + Trong vòng 60 phút em có thể làm xong việc gì? - Hoặc có thể cho học sinh tập nhắm mắt trải nghiệm xem 1 phút trôi qua như thế nào? - Gv chốt KT bài học - Giáo viên nhận xét tiết học, tuyên dương học sinh tích cực. 4. HĐ sáng tạo: (1 phút) - Điền vào chỗ chấm để hoàn thiện nội dung bài tập sau: a. Bố đi làm về nhà vào lúc 17 giờ. Mẹ đi làm về nhà lúc 16 giờ 30 phút. Vậy ......... đi làm về nhà muộn hơn? b. Bé Hoàng đi ngủ lúc 21 giờ 30 phút. Hưng đi ngủ lúc 21 giờ. Vậy ..... đi ngủ sớm hơn? - Dặn học sinh về xem lại bài học trên lớp, tiếp tục thực hành xem đồng hồ. Xem trước bài: Tìm số bị chia CÂU LẠC BỘ LUYỆN CHỮ ĐẸP, LUYỆN CỜ VUA
  12. Thứ tư, ngày 24 tháng 3 năm 2021 KỂ CHUYỆN TÔM CÀNG VÀ CÁ CON I . MỤC TIÊU 1. Kiến thức - Hiểu nội dung: Cá Con và Tôm Càng đều có tài riêng. Tôm cứu được bạn qua khỏi nguy hiểm. Tình bạn của họ vì vậy ngày càng khăng khít. - Dựa theo tranh, kể lại được từng đoạn của câu chuyện. Một số học sinh biết phân vai để dụng lại câu chuyện (BT2) (M3, M4). 2. Kỹ năng: Rèn kỹ năng nói. Biết kể tự nhiên, giọng kể phù hợp với nội dung. Có khả năng tập trung theo dõi bạn kể chuyện và biết nhận xét lời kể của bạn. 3. Thái độ: Giáo dục học sinh yêu thích kể chuyện. 4. Năng lực: Góp phần hình thành và phát triển năng lực: Năng lực tự học, NL giao tiếp – hợp tác, NL giải quyết vấn đề, NL tư duy – lập luận logic, NL quan sát ,... II. CHUẨN BỊ 1. Đồ dùng dạy học - Giáo viên: Bảng phụ ghi sẵn các câu hỏi gợi ý. Mũ Tôm, Cá để dựng lại câu chuyện - Học sinh: Sách giáo khoa. 2. Phương pháp và hình thức tổ chức dạy học - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thảo luận nhóm, thực hành, trò chơi học tập. - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, “động não” III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC Hoạt động dạy Hoạt động học 1. HĐ khởi động: (3 phút) - CT.HĐTQ điều hành T/C: Thi kể chuyện đúng - 3HS lên bảng, mối HS kể nối , kể chuyện hay. tiếp nhau từng đoạn trong - Nội dung tổ chức cho học sinh thi đua kể lại truyện Sơn Tinh, Thủy Tinh. câu chuyện: Sơn Tinh, Thủy Tinh. - Học sinh nhận xét - Giáo viên nhận xét chung, tuyên dương học - Học sinh dưới lớp lắng nghe, sinh. nhận xét. - Giới thiệu bài - Ghi đầu bài lên bảng. - Lắng nghe. 2. HĐ kể chuyện. (22 phút) *Mục tiêu: - Học sinh biết kể lại từng đoạn câu chuyện. - Một số học sinh biết phân vai dựng lại câu chuyện. (M3, M4) *Cách tiến hành: Làm việc theo nhóm – Chia sẻ trước lớp - Giáo viên chia học sinh thành các nhóm, giao -Trưởng nhóm điều hành chung nhiệm vụ cho các nhóm - HS thực hiện theo YC Việc 1: Kể từng đoạn câu chuyện theo tranh *TBHT điều hành cho các bạn Làm việc cá nhân – Làm việc theo nhóm – chia cùng chia sẻ sẻ trước lớp *Dự kiến ND chia sẻ Bước 1: Kể trong nhóm. - Giáo viên chia nhóm, yêu cầu mỗi nhóm kể lại - Kể lại trong nhóm. Mỗi học
  13. nội dung 1 bức tranh trong nhóm. sinh kể 1 lần. Các học sinh khác nghe, nhận xét và sửa cho bạn. Bước 2: Kể trước lớp. - Yêu cầu các nhóm cử đại diện lên trình bày - Đại diện các nhóm lên trình trước lớp. bày. Mỗi học sinh kể 1 đoạn. - Yêu cầu học sinh nhận xét. - Nhận xét theo các tiêu chí đã nêu. - Yêu cầu các nhóm có cùng yêu cầu bổ sung. - Bổ sung ý kiến cho nhóm bạn. Chú ý: Với học sinh khi kể còn lúng túng, giáo 8 học sinh kể trước lớp. viên có thể gợi ý: Tranh 1: - Tôm Càng và Cá Con làm quen với nhau trong - Chúng làm quen với nhau khi trường hợp nào? Tôm đang tập búng càng. - Hai bạn đã nói gì với nhau? - Họ tự giới thiệu và làm quen. Cá Con: + Chào bạn. Tớ là Cá Con. + Tôm Càng: Chào bạn. Tớ là Tôm Càng. + Cá Con: Tôi cũng sống dưới nước như bạn. - Cá Con có hình dáng bên ngoài như thế nào? - Thân dẹt, trên đầu có hai mắt tròn xoe, mình có lớp vảy bạc óng ánh. Tranh 2: - Cá Con khoe gì với bạn? - Đuôi tôi vừa là mái chèo, vừa là bánh lái đấy. - Cá Con đã trổ tài bơi lội của mình cho Tôm - Nó bơi nhẹ nhàng, lúc thì Càng xem như thế nào? quẹo phải, lúc thì quẹo trái, bơi thoăn thoắt khiến Tôm Càng phục lăn. Tranh 3: - Câu chuyện có thêm nhân vật nào? - Một con cá to đỏ ngầu lao tới. - Con Cá đó định làm gì? - Ăn thịt Cá Con. - Tôm Càng đã làm gì khi đó? - Nó búng càng, đẩy Cá Con vào ngách đá nhỏ. Tranh 4: - Tôm Càng quan tâm đến Cá Con ra sao? - Nó xuýt xoa hỏi bạn có đau không? - Cá Con nói gì với Tôm Càng? - Cảm ơn bạn. Toàn thân tôi có một áo giáp nên tôi không bị đau. - Vì sao cả hai lại kết bạn thân với nhau? - Vì Cá Con biết tài của Tôm Càng. Họ nể trọng và quý mến nhau. Việc 2: Kể lại câu chuyện theo vai (M3, M4): - Giáo viên gọi 3 học sinh xung phong lên kể - 3 học sinh lên bảng, tự nhận
  14. lại. vai: Người dẫn chuyện, Tôm Càng, Cá Con. - Cho các nhóm cử đại diện lên thi kể. - Mỗi nhóm kể 1 lần. Mỗi lần 3 học sinh mặc trang phục để thể hiện. - Gọi các nhóm nhận xét. - Nhận xét bạn kể. - Giáo viên nhận xét từng học sinh. Lưu ý: - Kể đúng văn bản: Đối tượng M1, M2 - Kể theo lời kể của bản thân: M3, M4 3. HĐ tìm hiểu ý nghĩa câu chuyện: (5 phút) *Mục tiêu: - Hiểu nội dung: Cá Con và Tôm Càng đều có tài riêng. Tôm cứu được bạn qua khỏi nguy hiểm. Tình bạn của họ vì vậy ngày càng khăng khít. *Cách tiến hành: Làm việc cá nhân -> Thảo luận trong cặp -> Chia sẻ trước lớp - Câu chuyện kể về việc gì? - Học sinh trả lời. - Câu chuyện nói lên điều gì? - Học sinh trả lời: Cá Con và Tôm Càng đều có tài riêng. Tôm cứu được bạn qua khỏi nguy hiểm. Tình bạn của họ vì vậy ngày càng khăng khít. - Giáo viên nhận xét - Lắng nghe. - GDBVMT: /?/ Hãy nêu những việc em đã làm và sẽ làm để + VD: Không đổ rác xuống môi bảo vệ các loài động, thực vật có ích sống dưới trường nước nước? +Nhắc nhở người thân không + Khuyến khích đối tượng M1 trả lời CH1, M2 đánh bắt cá bằng mìn, trả lời CH2 5. HĐ vận dụng, ứng dụng: (3 phút) - Hỏi lại tên câu chuyện. - Hỏi lại những điều cần nhớ. - Giáo dục học sinh: đoàn kết, giúp đỡ bạn khi bạn gặp khó khăn, 6.HĐ sáng tạo: (2 phút) - Đọc lại câu chuyện theo vai nhân vật( người dẫn chuyện, Tôm Càng và các Con). Lưu ý HS cần thể hiện đúng điệu bộ, giọng nói của từng nhân vật. - Giáo viên nhận xét tiết học. - Dặn học sinh về luyện đọc bài và kể lại câu chuyện cho người thân nghe. CHÍNH TẢ VÌ SAO CÁ KHÔNG BIẾT NÓI? I . MỤC TIÊU 1. Kiến thức - Chép chính xác, trình bày đúng hình thức mẩu chuyện vui. Bài viết không mắc quá 5 lỗi chính tả.
  15. - Làm được bài tập 2a. 2. Kỹ năng: Rèn cho học sinh quy tắc chính tả r/d. 3. Thái độ: Giáo dục tính cẩn thận, chính xác, yêu thích chữ Việt. 4. Năng lực: Góp phần hình thành và phát triển năng lực: Tự chủ và tự học; Giao tiếp và hợp tác; Giải quyết vấn đề và sáng tạo; Ngôn ngữ; Văn học; Thẩm mĩ. II. CHUẨN BỊ 1. Đồ dùng dạy học - Giáo viên: Bảng phụ chép sẵn truyện vui. Bảng lớp viết sẵn nội dung bài tập 2a. - Học sinh: Phấn, bảng con. 2. Phương pháp và hình thức tổ chức dạy học - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, T/C học tập. - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC Hoạt động dạy Hoạt động học 1. HĐ khởi động: (3 phút) - TBVN bắt nhịp cho lớp hát tập thể - Học sinh hát bài: Chữ đẹp, nết càng ngoan. - Nhận xét bài làm của học sinh ở tiết trước, - Lắng nghe. khen em viết tốt. - Giới thiệu bài - Ghi đầu bài lên bảng. - Mở sách giáo khoa. 2. HĐ chuẩn bị viết chính tả. (5 phút) *Mục tiêu: - Học sinh có tâm thế tốt để viết bài. - Nắm được nội dung bài chép để viết cho đúng chính tả. *Cách tiến hành: Hoạt động cả lớp - Giáo viên giới thiệu và đọc bài chính tả: Đọc - Học sinh lắng nghe giáo viên chậm và rõ ràng, phát âm chuẩn. đọc. - Gọi 2 học sinh lần lượt đọc đoạn văn viết -2 học sinh lần lượt đọc. chính tả. - Học sinh trả lời từng câu hỏi - Hướng dẫn học sinh nắm nội dung bài viết và của giáo viên. Qua đó nắm được cách trình bày qua hệ thống câu hỏi gợi ý: nội dung đoạn viết, cách trình bày, những điều cần lưu ý: *TBHT điều hành HĐ chia sẻ * Dự kiến ND chia sẻ: + Câu chuyện kể về ai? + Câu chuyện kể về cuộc nói chuyện giữa hai anh em Việt. - Việt hỏi anh điều gì? - Việt hỏi anh: “Anh này, vì sao cá không biết nói nhỉ?” - Lân trả lời em như thế nào? - Lân trả lời em: “Em hỏi thật ngớ ngẩn. Nếu miệng em ngậm đầy nước, em có nói được không?” - Câu trả lời ấy có gì đáng buồn cười? - Lân chê Việt ngớ ngẩn nhưng thực ra Lân cũng ngớ ngẩn khi cho rằng cá không nói được vì miệng nó ngậm đầy nước.
  16. - Câu chuyện có mấy câu? - Có 5 câu. - Hãy đọc câu nói của Lân và Việt? - Anh này, vì sao cá không biết nói nhỉ? Em hỏi thật ngớ ngẩn. Nếu miệng em ngậm đầy nước, em có nói được không? - Lời nói của hai anh em được viết sau những - Dấu hai chấm và dấu gạch dấu câu nào? ngang. - Trong bài những chữ nào được viết hoa? Vì - Chữ đầu câu: Anh, Em, Nếu và sao? tên riêng: Việt, Lân. - Hướng dẫn học sinh viết chữ khó vào bảng - Luyện viết vào bảng con, 1 học con: say sưa, bỗng, ngớ ngẩn, miệng. sinh viết trên bảng lớp. +Học sinh nêu những điểm (âm, vần) hay viết +Giúp bạn sửa sai.... sai. - Nhận xét bài viết bảng của học sinh. - Lắng nghe. - Giáo viên gạch chân những từ cần lưu ý. - Quan sát. 3. HĐ viết bài chính tả. (15 phút) *Mục tiêu: - Học sinh viết lại chính xác một đoạn trong bài: - Viết hoa chữ đầu câu, ghi dấu câu đúng vị trí. *Cách tiến hành: Hoạt động cá nhân - Giáo viên nhắc học sinh những vấn đề cần - Lắng nghe. thiết: Viết tên bài chính tả vào giữa trang vở. Chữ đầu câu viết hoa lùi vào 1 ô, quan sát kĩ từng chữ trên bảng, đọc nhẩm từng cụm từ để viết cho đúng, đẹp, nhanh; ngồi viết đúng tư thế, cầm viết đúng qui định. - Cho học sinh viết bài (viết từng câu theo hiệu - Học sinh viết bài vào vở. lệnh của giáo viên). Lưu ý: - Tư thế ngồi, cách cầm bút và tốc độ viết của các đối tượng M1. 4. HĐ chấm và nhận xét bài. (3 phút) *Mục tiêu: - Giúp các em tự phát hiện ra lỗi của mình và lỗi của bạn. *Cách tiến hành: Hoạt động cá nhân – Hoạt động cặp đôi - Cho học sinh tự soát lại bài của mình theo bài - Học sinh xem lại bài của mình, trong sách giáo khoa. dùng bút chì gạch chân lỗi viết sai. Sửa lại xuống cuối vở bằng bút mực. - Giáo viên đánh giá nhanh 5 - 7 bài. - Nhận xét nhanh về bài làm của học sinh. - Lắng nghe 5. HĐ làm bài tập: (6 phút) *Mục tiêu: Rèn cho học sinh quy tắc chính tả r/d. *Cách tiến hành: Bài 2a: TC trò chơi: Ai nhanh - Ai đúng
  17. - Giáo viên kết hợp với TBHT tổ chức, điều - Học sinh tham gia chơi: hành cho 2 đội tham gia thi điền từ đúng vào Lời ve kêu da diết. chỗ trống. Xe sợi chỉ âm thanh + Giáo viên treo bảng phụ ghi nội dung bài tập Khâu những đường rạo rực. 2a Vào nền mây trong xanh. +2 đội học sinh tham gia chơi. Đội nào đúng mà - Học sinh dưới lớp cổ vũ và xong trước sẽ thắng cuộc. cùng giáo viên làm ban giám khảo. - Giáo viên tổng kết trò chơi, tuyên dương đội - Lắng nghe. thắng cuộc. 6. HĐ vận dụng, ứng dụng: (2 phút) - Cho học sinh nêu lại tên bài học. - Theo em vì sao cá không biết nói? - Giáo viên nêu: Cá giao tiếp với nhau bằng ngôn ngữ riêng của nó. - Chọn một số vở học sinh viết chữ sạch, đẹp, không mắc lỗi cho cả lớp xem. 7. HĐ sáng tạo: (1 phút) - Nhắc HS xem lại những từ khó và từ viết sai chính tả để ghi nhớ, tránh viết sai lần sau. Học thuộc các quy tắc chính tả: r/d - Viết tên một số con vật sống dưới nước có phụ âm đầu là r/d. - Nhận xét tiết học. - Yêu cầu các em viết sai 3 lỗi chính tả trở lên về nhà viết lại bài cho đúng. Xem trước bài chính tả sau: Sông Hương. TOÁN TIẾT 122: TÌM SỐ BỊ CHIA I . MỤC TIÊU 1. Kiến thức - Biết cách tìm số bị chia khi biết thương và số chia. - Biết tìm x trong các bài tập dạng: x : a = b (với a, b là các số bé và phép tính để tìm x là phép nhân trong phạm vi bảng tính đã học). - Biết giải bài toán có một phép nhân. 2. Kỹ năng: Rèn cho học sinh kĩ năng tìm x và giải bài toán có một phép nhân. 3. Thái độ: Giáo dục học sinh tính cẩn thận, gọn gàng, khoa học. Yêu thích học toán. *Bài tập cần làm: bài tập 1,2,3. 4. Năng lực: Góp phần hình thành và phát triển năng lực:Tự chủ và tự học; Giải quyết vấn đề và sáng tạo; Tư duy và lập luận toán học; Mô hình hóa toán học; Giao tiếp toán học. II. CHUẨN BỊ 1. Đồ dùng dạy học - Giáo viên: Sách giáo khoa, Các tấm bìa hình vuông (hoặc hình tròn) bằng nhau. - Học sinh: Sách giáo khoa. 2. Phương pháp và hình thức tổ chức dạy học - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành. - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, tia chớp, động não.
  18. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DAY – HỌC Hoạt động dạy Hoạt động học 1. HĐ khởi động: (3 phút) - TBHT điều hành cho một số bạn kể về thời - Học sinh chia sẻ về thời gian học gian thời gian học tập và sinh hoạt (một số tập và sinh hoạt của bản thân. ngày cụ thể). - Bạn nhận xét. - Giáo viên nhận xét, tuyên dương học sinh - Lắng nghe. - Giới thiệu bài mới và ghi đầu bài lên bảng: - Học sinh mở sách giáo khoa, trình Tìm số bị chia bày bài vào vở. 2. HĐ hình thành kiến thức mới: (15 phút) *Mục tiêu: - Biết cách tìm số bị chia khi biết thương và số chia. - Biết tìm x trong các bài tập dạng: x : a = b (với a, b là các số bé và phép tính để tìm x là phép nhân trong phạm vi bảng tính đã học). *Cách tiến hành: +GV giao nhiệm vụ cho HS +HS thực hiện theo YC-> chia sẻ - Lớp quan sát -> HS trải nghiệm trên vật thật (bộ đồ dùng toán 2) -> tương tác, chia sẻ, nhận xét * Gắn 6 ô vuông lên bảng thành 2 hàng *Dự kiến ND chia sẻ: - Nêu: Có 6 ô vuông xếp thành 2 hàng đều -Có 3 ô vuông. nhau. Mỗi hàng có mấy ô vuông? - Giáo viên gợi ý để học sinh tự viết được: - Học sinh tự viết. 6 : 2 = 3 6 : 2 = 3 Số bị chia Số chia Thương - Yêu cầu học sinh tìm các thành phần trong - Học sinh: số bị chia là 6; số chia phép chia trên là 2; thương là 3. +VD: số bị chia là 6; số chia là 2; thương là 3. a) Giáo viên nêu vấn đề: Mỗi hàng có 3 ô vuông. Hỏi 2 hàng có tất cả mấy ô vuông? -2 hàng có tất cả 6 ô vuông - Học sinh trả lời và viết: 3 x 2 = 6. - Học sinh viết: 3 x 2 = 6. Tất cả có 6 ô vuông. Ta có thể viết: 6 = 3 x 2. - Học sinh viết: 6 = 3 x 2. b) Nhận xét: - Hướng dẫn học sinh đối chiếu, so sánh sự -Học sinh đối chiếu, so sánh sự thay đổi vai trò của mỗi số trong phép chia và thay đổi vai trò của mỗi số trong phép nhân tương ứng: phép chia và phép nhân 6 : 2 = 3 6 = 3 x 2 SBC SC Thương (Số bị chia bằng thương nhân với số chia). -Ghi nhớ. * Giới thiệu cách tìm số bị chia chưa biết: a) Giáo viên nêu: Có phép chia X : 2 = 5 - Học sinh quan sát, trao đổi N2, - Giải thích: Số X là số bị chia chưa biết, chia rút ra nội dung học tập. cho 2 được thương là 5. - Dựa vào nhận xét trên ta làm? Lấy 5 (là thương) nhân với 2 (là số chia) được 10 (là số bị chia). Vậy X = 10 là số phải tìm vì 10 : 2
  19. = 5. Trình bày: X : 2 = 5 b) Kết luận: Muốn tìm số bị chia ta lấy X = 5 x 2 thương nhân với số chia. X = 10 - Giáo viên yêu cầu học sinh nhắc lại cách tìm -Vài học sinh M1 nhắc lại cách tìm số bị chia. số bị chia. Lưu ý giúp đỡ đối tượng M1, M2 3. HĐ thực hành: (14 phút) *Mục tiêu: - Biết cách tìm số bị chia khi biết thương và số chia. - Biết tìm x trong các bài tập dạng : x : a = b (với a, b là các số bé và phép tính để tìm x là phép nhân trong phạm vi bảng tính đã học). - Biết giải bài toán có một phép nhân. *Cách tiến hành: -GV giao nhiệm vụ cho HS -HS thực hiện theo YC của GV -GV trợ giúp HS hạn chế -TBHT điều hành HĐ chia sẻ: *Dự kiến nội dung chia sẻ Bài 1: Làm việc cá nhân – Chia sẻ trước lớp - Học sinh tự tìm hiểu yêu cầu của - Mời các tổ nối tiếp báo cáo kết quả. bài và làm bài -> chia sẻ trước lớp. - Học sinh nối tiếp báo cáo kết quả: - Nhận xét bài làm học sinh. 6:3=2 8:2=4 12:3=4 15:3=5 Bài 2: Làm việc cá nhân – Nhóm đôi 2x3=6 4x2=8 4x3=12 5x3=15 - Học sinh tự tìm hiểu yêu cầu của bài và làm bài. - Làm việc cá nhân-> trao đổi - Yêu cầu 3 em lên bảng chia sẻ kết quả, mỗi trong cặp. em làm một ý. - Học sinh làm bài: X : 2 = 3 X : 3 = 2 X = 3 x 2 X = 2 x 3 X = 6 X = 6 X : 3 = 4 X = 4 x 3 - Tổ chức cho học sinh nhận xét bài trên bảng. X = 12 - Nhận xét bài làm từng em. - Học sinh nhận xét. Bài 3: Làm việc cá nhân – Chia sẻ trước lớp - Lắng nghe. - Mỗi em nhận được mấy chiếc kẹo? - Học sinh tự tìm hiểu yêu cầu của - Có bao nhiêu em được nhận kẹo? bài và làm bài. - Yêu cầu 1 em lên bảng chia sẻ kết quả. - Mỗi em nhận được 5 chiếc kẹo. - Có 3 em được nhận kẹo. - Học sinh làm bài: Bài giải Số kẹo có tất cả là: - Yêu cầu học sinh nhận xét bài của bạn trên 5 x 3 = 15 (chiếc) bảng. Đáp số: 15chiếc kẹo - Giáo viên nhận xét chung. - Học sinh nhận xét.
  20. - Lưu ý giúp đỡ để đối tượng M1 hoàn thành bài tập 4. HĐ vận dụng, ứng dụng: (2 phút) - Yêu cầu học sinh nhắc lại tên các thành phần trong phép chia - Tổ chức trò chơi Bắn tên + Nội dung chơi cho học sinh : Tìm số bị chia trongcác phép tính sau: X : 2 = 3 X : 3 = 5 X : 3 = 4 - Giáo viên chốt lại những phần chính trong tiết dạy 5. Hoạt động sáng tạo (1 phút) - Bài toán: Tổ ba có bao nhiêu bạn?Nếu cô chia tổ ba thành 3 nhóm để thảo luận, mỗi nhóm có 4 bạn thảo luận. - Giáo viên nhận xét tiết học. - Dặn học sinh về xem lại bài học trên lớp. Sửa bài sai. Xem trước bài: Luyện tập. Thứ năm, ngày 25 tháng 3 năm 2021 TẬP ĐỌC SÔNG HƯƠNG I . MỤC TIÊU 1. Kiến thức - Hiểu nội dung: Vẻ đẹp thơ mộng, luôn biến đổi sắc màu của dòng sông Hương - Trả lời được các câu hỏi trong sách giáo khoa. 2. Kỹ năng: Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu và cụm từ; bước đầu biết đọc trôi chảy được toàn bài. Chú ý các từ: phong cảnh, xanh thẳm, bãi ngô, thảm cỏ, dải lụa, ửng hồng, phố phường, đặc ân, ... 3. Thái độ: Giáo dục học sinh yêu thích môn hoc. 4. Năng lực: Góp phần hình thành và phát triển năng lực: Tự chủ và tự học; Giao tiếp và hợp tác; Giải quyết vấn đề và sáng tạo; Ngôn ngữ; Văn học; Thẩm mĩ. II. CHUẨN BỊ: 1. Đồ dùng dạy học: - Giáo viên: Tranh minh hoạ bài tập đọc trong sách giáo khoa. Một vài tranh (ảnh) về cảnh đẹp ở Huế. Bản đồ Việt Nam. Bảng phụ ghi sẵn từ, câu cần luyện đọc. - Học sinh: Sách giáo khoa. 2. Phương pháp và hình thức tổ chức dạy học: - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập. - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: Hoạt động dạy Hoạt động học 1. HĐ khởi động: (3 phút) - Giáo viên kết hợp với TBHT tổ chức, điều - Học sinh tham gia chơi hành cho học sinh chơi T.C Hái hoa dân chủ với nội dung sau: -Học sinh nhận xét