Giáo án Lớp 1 - Tuần 32 - Năm học 2020-2021 - Nguyễn Thị Thanh Xuân
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Lớp 1 - Tuần 32 - Năm học 2020-2021 - Nguyễn Thị Thanh Xuân", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_lop_1_tuan_32_nam_hoc_2020_2021_nguyen_thi_thanh_xua.doc
Nội dung tài liệu: Giáo án Lớp 1 - Tuần 32 - Năm học 2020-2021 - Nguyễn Thị Thanh Xuân
- Giáo án lớp 1A- Năm học 2020- 2021 TUẦN 32 Thứ hai, ngày 3 tháng 5 năm 2021 TẬP ĐỌC CUỘC THI KHÔNG THÀNH (2 tiết) I. MỤC TIÊU - Đọc trơn bài, phát âm đúng các tiếng, biết nghỉ hơi hợp lí sau các dấu câu. - Hiểu các từ ngữ trong bài. - Trả lời đúng các câu hỏi tìm hiểu bài đọc. - Hiểu nội dung câu chuyện: Mỗi loài, mỗi người xung quanh ta đều có đặc điểm, thói quen riêng. Cần tôn trọng đặc điểm, thói quen của mỗi loài, mỗi người, không nên đòi người khác phải giống mình, làm như mình. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Mỗi HS 1 mảnh giấy trắng (cỡ 5 x 10 cm) để tham gia trò chơi khởi động. - Thẻ đủ cho mỗi HS làm BT 2 (Chọn ý trả lời đúng: a hay b?). III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC TIẾT 1 A. KIỂM TRA BÀI CŨ - 2, 3 HS đọc thuộc lòng 2 khổ cuối của bài thơ Quyển vở của em, trả lời câu hỏi: Ai biết giữ vở sạch, chữ đẹp? B. DẠY BÀI MỚI 1. Chia sẻ và giới thiệu bài (gợi ý) 1.1. Thi viết tên con vật sống dưới nước a) Cách chơi - GV phát cho mỗi HS 1 tờ phiếu (kích thước 5 x 10 cm), HS tự ghi họ tên trên phiếu (mặt trước). - GV nêu YC: khi có lệnh “bắt đầu mỗi em ghi thật nhanh trong 1 phút) tên 3 con vật sống dưới nước (VD: tôm, thờn bơn, cá mập) vào mặt sau phiếu. - Hết thời gian 1 phút, GV thu các phiếu đã ghi đủ tên 3 con vật để chấm. Cử 2 HS khá giỏi thay nhau đọc từng phiếu (đọc tên HS, tên 3 con vật) để cả lớp nhận xét đúng / sai. (Ai chưa làm xong bị xem là “chưa về đích”) b) GV cùng cả lớp biểu dương những HS về đích trong cuộc thi (tìm và “ghi đúng tên 3 con vật dưới nước); nhắc những HS phạm luật chơi (ghi nhâm tên con vật không sống dưới nước), động viên những HS chưa về đích cần cố gắng trong các cuộc thi sau. 1.2. Giới thiệu bài - GV chiếu lên bảng hình minh hoạ bài đọc (SGK), hỏi: Tranh vẽ những con vật nào? Chúng sống trên cạn hay dưới nước? Chúng “đi lại” có giống nhau không (Tranh vẽ tôm, cá, cua, rùa. Chúng sống dưới nước). GV: Nguyễn Thị Thanh Xuân – Trường Tiểu học Đức Lạng
- Giáo án lớp 1A- Năm học 2020- 2021 - GV: Tôm, cá và cua là 3 con vật sống dưới nước. (Rùa sống dưới nước là chính nhưng cũng có thể sống trên cạn). Chúng định thi chạy xem ai về đích trước, nhưng mỗi con lại có cách “chạy” khác nhau. Con nào cũng muốn các bạn phải chạy theo cách của mình. Liệu cuộc thi có thành công không? Các em hãy cùng đọc bài Cuộc thi không thành để giải đáp được điều đó. 2. Khám phá và luyện tập 2.1. Luyện đọc a) GV đọc mẫu: Giọng kể rõ ràng, chậm rãi. Đọc rõ ngữ điệu lời từng nhân vật: “Hai cậu phải quay đuôi về đích như mình!” (Tôm); “Không, hai cậu phải quay đầu về đích như tớ!” (Cá); “Hai cậu phải quay ngang như tớ!” (Cua). b) Luyện đọc từ ngữ: không thành, trọng tài, xuất phát, chuyện rắc rối, quay đuôi, ngúng nguẩy, quay đầu, quay ngang, giật lùi, phóng thẳng, bò ngang, khuyên bảo,... Giải nghĩa: ngúng nguẩy (tỏ thái độ không bằng lòng hay hờn dỗi). c) Luyện đọc câu - GV cùng HS đếm số câu trong bài. - HS đọc tiếp nối từng câu (hoặc liền 2 câu ngắn) (cá nhân, từng cặp). GV nhắc HS nghỉ hơi ở câu sau để không bị hụt hơi: Chúng cãi nhau vì / tôm chỉ quen bơi giật lùi, /cá chỉ biết phóng thẳng, cua chỉ bò ngang. (Từ bài này, bước “Luyện đọc câu” có thể bỏ qua hoạt động “đọc vỡ”. Tuỳ khả năng đọc của HS lớp mình, GV có thể bỏ hoạt động “đọc vỡ” sớm hơn hoặc muộn hơn). TIẾT 2 d) Thi đọc tiếp nối 3 đoạn (2 câu /1 câu / 4 câu); thi đọc cả bài. 2.2. Tìm hiểu bài đọc - 3 HS tiếp nối nhau đọc trước lớp 3 BT. - Từng cặp HS trao đổi, làm bài. - GV hỏi - HS trả lời: + GV: Tôm, cá và cua định làm gì? / HS: Tôm, cá và cua định thi chạy. + GV: Vì sao cuộc thi của ba bạn không thành? / HS (chọn ý b): Vì bạn nào cũng đòi bạn khác “chạy” theo cách của mình. (Nếu HS chọn ý a, GV giải thích: Ý là không đúng vì theo nội dung bài thì các con vật chưa chạy mà chỉ đòi bạn chạy theo cách của mình). + GV nêu YC của BT nối ghép (Qua bài đọc, em hiểu cách “chạy” của mỗi bạn thế nào?), chỉ từng vế câu cho HS đọc. - HS phát biểu: a) Tôm - (2) bơi giật lùi. b) Cá - (3) phóng thẳng. c) Cua - (1) bò ngang. - (Lặp lại) 1 HS hỏi - cả lớp đáp: + 1 HS: Tôm, cá và cua định làm gì? / Cả lớp: Tôm, cá và cua định thi chạy. + 1 HS: Vì sao cuộc thi của ba bạn không thành? / Cả lớp (ý b): Vì bạn nào cũng đòi bạn khác “chạy” theo cách của mình. + 1 HS: Qua bài đọc, em hiểu cách “chạy” của mỗi bạn thế nào?/ Cả lớp: a) Tôm - (2) bơi giật lùi. b) Cá - (3) phóng thẳng. c) Cua - (1) bò ngang GV: Nguyễn Thị Thanh Xuân – Trường Tiểu học Đức Lạng
- Giáo án lớp 1A- Năm học 2020- 2021 - GV: Cuộc thi của tôm, cá và của không thành bởi vì ai cũng đòi “chạy” theo cách của mình. Cuộc thi muốn thành thì ba bạn phải chấp nhận điều gì? HS phát biểu, GV: Cuộc thi muốn thành thì ba bạn phải chấp nhận kiểu “chạy” của mỗi người: Cho tôm quay đuôi về đích, “chạy” giật lùi. Cho cua bò ngang để về đích. Cho cá phóng thẳng tới đích. Ai về đích trước thì thắng cuộc. GV: Câu chuyện giúp các em hiểu điều gì? (HS: Mỗi người có thói quen, đặc điểm riêng,...). GV: Mỗi bạn có đặc điểm, thói quen, lối sống riêng. Cần tôn trọng đặc điểm riêng của bạn, không nên đòi hỏi bạn phải làm, phải nghĩ giống mình,... 2.3. Luyện đọc lại (theo vai) - GV hướng dẫn 3 HS đọc lời đối thoại của 3 nhân vật trong câu chuyện: + Tôm: Hai cậu phải quay đuôi về đích như mình! + Cá: Không, hai cậu phải quay đầu về đích như tớ! + Cua: Hai cậu phải quay ngang như tớ! - Mời 2 tốp (mỗi tốp 4 HS) thi đọc theo vai người dẫn chuyện, tôm, cá, cua. 3. Củng cố, dặn dò - GV nhận xét tiết học. - Dặn HS về nhà kể với người thân điều em đã hiểu được qua câu chuyện. Tìm hiểu trước về loài cá hẹo để chuẩn bị cho bài đọc Anh hùng biển cả. Thứ ba, ngày 4 tháng 5 năm 2021 GIÁO DỤC THỂ CHẤT Bài 20: LÀM QUEN ĐÁ BÓNG BẰNG LÒNG BÀN CHÂN. (3 tiết) I. Mục tiêu bài học 1.Về phẩm chất: Bài học góp phần bồi dưỡng cho học sinh các phẩm chất cụ thể: - Tích cực trong tập luyện TDTT và hoạt động tập thể. - Tích cực tham gia các trò chơi vận động, rèn luyện tư thế, tác phong và có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi. 2. Về năng lực: 2.1. Năng lực chung: - Tự chủ và tự học: Tự xem trước cách thực hiện đá bóng bằng lòng bàn chân trong sách giáo khoa. - Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các động tác và trò chơi. 2.2. Năng lực đặc thù: - NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện. - NL vận động cơ bản: Biết cách thực hiện đá bóng bằng lòng bàn chân và tích cực tham gia tập luyện. Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện. Thực hiện được động tác đá bóng bằng lòng bàn chân. GV: Nguyễn Thị Thanh Xuân – Trường Tiểu học Đức Lạng
- Giáo án lớp 1A- Năm học 2020- 2021 II. Địa điểm – phương tiện - Địa điểm: Sân trường - Phương tiện: + Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh, bóng mini, trang phụ thể thao, còi phục vụ trò chơi. + Học sinh chuẩn bị: Giày thể thao. III. Phương pháp và hình thức tổ chức dạy học - Phương pháp dạy học chính: Làm mẫu, sử dụng lời nói, tập luyện, trò chơi và thi đấu. - Hình thức dạy học chính: Tập luyện đồng loạt (tập thể), tập theo nhóm. IV. Tiến trình dạy học Nội dung LV Đ Phương pháp, tổ chức và yêu cầu Hoạt động GV Hoạt động HS I. Phần mở đầu 5 – 7’ Nhận lớp Gv nhận lớp, thăm Đội hình nhận lớp hỏi sức khỏe học sinh phổ biến nội dung, yêu cầu giờ học - Cán sự tập trung lớp, điểm số, báo cáo Khởi động 2 x 8 N sĩ số, tình hình lớp - Xoay các khớp cổ tay, - Gv HD học sinh cho GV. cổ chân, vai, hông, gối,... khởi động. - Trò chơi “nhảy ô tiếp sức” 16-18’ - GV hướng dẫn chơi II. Phần cơ bản: Hoạt động 1 * Kiến thức. 2 lần - Động tác đá bóng bằng lòng bàn chân. Cho HS quan sát tranh - Đội hình HS quan GV thực hiện động sát tranh tác mẫu GV làm mẫu động tác 2 lần kết hợp phân tích kĩ HS quan sát GV làm *Luyện tập thuật động tác. mẫu Tập đồng loạt - GV thổi còi cho HS tập. - GV quan sát, sửa 4 lần sai cho HS. - Đội hình tập luyện đồng loạt. Tập theo tổ nhóm - Y,c Tổ trưởng cho GV: Nguyễn Thị Thanh Xuân – Trường Tiểu học Đức Lạng
- Giáo án lớp 1A- Năm học 2020- 2021 các bạn luyện tập theo khu vực. 1 lần ĐH tập luyện theo tổ Thi đua giữa các tổ 3-5’ * Trò chơi “lăn bóng”. - GV tổ chức cho HS GV thi đua giữa các tổ. - GV nêu tên trò chơi, - Từng tổ lên thi hướng dẫn cách chơi. đua, trình diễn Hoạt động 2 - Cho HS chơi thử và *Kiến thức chơi chính thức. ---------- - Ôn động tác đá bóng - Nhận xét tuyên ---------- bằng lòng bàn chân. dương và sử phạt người phạm luật *Luyện tập Nhắc lại cách thực Hoạt động 3 hiện động tác đá bóng *Kiến thức bằng lòng bàn chân. - Ôn động tác đá bóng Tổ chức giảng dạy bằng lòng bàn chân. như phần luyện tập *Luyện tập 4- 5’ của hoạt động 1. Nhắc lại cách thực hiện động tác đá bóng III.Kết thúc bằng lòng bàn chân. * Thả lỏng cơ toàn thân. * Nhận xét, đánh giá Tổ chức giảng dạy chung của buổi học. như phần luyện tập Hướng dẫn HS Tự ôn ở của hoạt động 1. nhà * Xuống lớp HS thực hiện thả - GV hướng dẫn lỏng - Nhận xét kết quả, ý - ĐH kết thúc thức, thái độ học của hs. - VN ôn các động tác đã học và chuẩn bị bài sau. CHÍNH TẢ( TẬP CHÉP) RÙA CON ĐI CHỢ (1 tiết) GV: Nguyễn Thị Thanh Xuân – Trường Tiểu học Đức Lạng
- Giáo án lớp 1A- Năm học 2020- 2021 I. MỤC TIÊU - Tập chép bài thơ Rùa con đi chợ, không mắc quá 1 lỗi. - Làm đúng BT điền ng/ ngh vào chỗ trống; tìm và viết đúng chính tả 1 tiếng có vần uôi, 1 tiếng có vần uây trong bài Cuộc thi không thành. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Máy chiếu. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC A. KIỂM TRA BÀI CŨ - GV đọc cho 2 HS viết bảng lớp các từ ngữ: cái kéo, cặp sách, thước kẻ. B. DẠY BÀI MỚI 1. Giới thiệu bài: GV nêu mục tiêu của tiết học. 2. Luyện tập 2.1. Tập chép - Cả lớp đọc trên bảng bài thơ Rùa con đi chợ. - GV hỏi HS về nội dung bài thơ (Bài thơ kể chuyện rùa con đi chợ mua hạt giống về gieo trồng. Rùa bò chậm nên đi từ đầu xuân, mùa hè mới đến cổng chợ). - GV chỉ từng tiếng dễ viết sai cho cả lớp đọc. VD: đầu xuân, cổng chợ, hoa trái, bộn bề, hạt giống, trồng gieo . - HS mở vở Luyện viết 1, tập hai, chép lại bài; tô các chữ hoa đầu câu, - HS viết xong, đối chiếu bài để soát và chữa lỗi. - GV có thể chiếu bài của HS lên màn hình, chữa những lỗi HS thường mắc. 2.2. Làm bài tập chính tả. a) BT 2 (Em chọn chữ nào: ng hay ngh?) - 1 HS đọc YC của BT; nói lại quy tắc: ngh +e, ê, i, iê, ng+ các chữ khác. - HS làm bài trong vở Luyện viết 1, tập hại. - (Chữa bài) 1 HS điền chữ trên bảng lớp. Đáp án: ngang, nghe, ngay ngắn. (Có thể tổ chức cho 2 tốp HS thi tiếp sức). - Cả lớp đọc các câu văn, dòng thơ đã hoàn chỉnh. Sửa bài theo đáp án (nếu sai). b) BT 3 (Tìm trong bài đọc và viết lại) - 1 HS đọc YC./ Cả lớp đọc thầm bài Cuộc thi không thành, tìm nhanh 1 tiếng có vần uôi, 1 tiếng có vần uây, viết vào vở Luyện viết 1, tập hai. - 1 HS báo cáo kết quả: Viết 2 tiếng: đuôi, nguẩy. Đọc 2 câu văn: có vần uôi, có vần uây. - Cả lớp đọc lại 2 câu văn: Hai cậu phải quay đuôi về đích như mình. / Cá ngúng nguẩy. 3. Củng cố, dặn dò - Tuyên dương những bạn viết sạch đẹp, cẩn thận. TẬP ĐỌC ANH HÙNG BIỂN CẢ (2 tiết) GV: Nguyễn Thị Thanh Xuân – Trường Tiểu học Đức Lạng
- Giáo án lớp 1A- Năm học 2020- 2021 I. MỤC TIÊU - Đọc trơn bài, phát âm đúng các tiếng, biết nghỉ hơi hợp lí sau các dấu câu. - Hiểu các từ ngữ trong bài. - Trả lời đúng các câu hỏi tìm hiểu bài đọc. - Hiểu câu chuyện nói về những đặc điểm của loài cá heo, ca ngợi cá heo thông minh, tài giỏi, là bạn tốt của con người. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Máy tính, máy chiếu. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC TIẾT 1 A. KIỂM TRA BÀI CŨ - 2 HS tiếp nối nhau đọc bài Cuộc thi không thành. / HS 1 trả lời câu hỏi: Vì sao cuộc thi của ba bạn không thành? /HS 2 trả lời câu hỏi: Cuộc thi muốn thành thì ba bạn phải chấp nhận điều gì? B. DẠY BÀI MỚI 1. Chia sẻ và giới thiệu bài (gợi ý) 1.1. Nói về cá heo - GV hỏi HS biết gì về cá heo. HS phát biểu: đã xem cá heo trên phim ảnh, đã xem cá heo biểu diễn, cá heo là bạn tốt của con người,... - GV: Cá heo là một trong số các loài động vật thông minh và thân thiện nhất hành tinh. Cá heo là loài động vật có vú, sinh con và nuôi con bằng sữa. Cá heo ăn thịt, chủ yếu là ăn cá và mực. Cá heo có khả năng hiểu được ngôn ngữ, hành vi đơn giản của con người, có khả năng nhận ra mình trong gương. Khi huấn luyện viên dạy một chú cá heo các động tác cơ bản, chúng có thể truyền lại động tác ấy cho đồng loại. 1.2. Giới thiệu bài - GV chỉ hình minh hoạ, giới thiệu bài đọc Anh hùng biển cả – bài đọc cung cấp những hiểu biết thú vị về loài cá heo. 2. Khám phá và luyện tập 2.1. Luyện đọc a) GV đọc mẫu, giọng ngưỡng mộ, cảm phục. b) Luyện đọc từ ngữ: tay bơi, nhanh vun vút, thông minh, dẫn tàu thuyền, săn lùng, huân chương. Giải nghĩa: tay bơi (bơi rất giỏi). c) Luyện đọc câu - GV: Bài đọc có 8 câu. - HS đọc tiếp nối từng câu (cá nhân, từng cặp). GV hướng dẫn HS nghỉ hơi ở các câu dài: Một chú cá heo ở Biển Đen từng được thưởng huân chương / vì đã cứu sông một phi công. Nó giúp anh thoát khỏi lũ cá mập / khi anh nhảy dù xuống biển / vì máy bay bị hỏng. TIẾT 2 d) Thi đọc tiếp nối 2 đoạn (4 câu/ 4 câu); thi đọc cả bài. 2.2. Tìm hiểu bài đọc GV: Nguyễn Thị Thanh Xuân – Trường Tiểu học Đức Lạng
- Giáo án lớp 1A- Năm học 2020- 2021 - 3 HS tiếp nối nhau đọc 3 câu hỏi. - Từng cặp HS trao đổi, làm bài. - GV hỏi - HS trong lớp trả lời: + GV: Cá heo có đặc điểm gì khác loài cá? / HS: Cá heo không đẻ trứng như cá mà sinh con và nuôi con bằng sữa. + GV: Vì sao cá heo được gọi là “anh hùng biển cả”? / HS: Cá heo được gọi là anh hùng biển cả vì nó là tay bơi giỏi nhất ở biển, thông minh, làm nhiều việc giúp con người. . + GV: Chọn một tên gọi khác mà em thích để tặng cá heo. / Mỗi HS có thể chọn 1 tên bất kì: a) Bạn của con người b) Tay bơi số một c) Người lính thuỷ đặc biệt. - (Lặp lại) 1 HS hỏi – cả lớp đáp. 2.3. Luyện đọc lại - 2 HS thi đọc tiếp nối 2 đoạn – mỗi HS đọc 1 đoạn. - 2 nhóm (mỗi nhóm 4 HS) thi đọc cả bài. 3. Củng cố, dặn dò - Bài đọc này giúp em biết thêm điều gì? - Đọc lại bài đọc cho người thân nghe. TOÁN Bài 68. ĐỒNG HỒ - THỜI GIAN I. MỤC TIÊU Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau: - Làm quen với mặt đồng hồ, biết xem giờ đúng, có nhận biết ban đầu về thời gian. - Biết xác định và quay kim đồng hồ đúng vị trí tương ứng với giờ; bước đầu nhận biết các thời điểm trong sinh hoạt hằng ngày. - Phát triển các NL toán học. II. CHUẦN BỊ - GV chuẩn bị một đồng hồ giấy có thể quay được kim dài và kim ngắn. Mỗi nhóm HS mang đến một đồng hồ có kim dài và kim ngắn. - Phiếu bài tập, tranh tình huống như trong SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC A. Hoạt động khởi động - HS quan sát mặt đồng hồ theo nhóm, chia sẻ hiểu biết về các thông tin trên đồng hồ, chẳng hạn: kim ngắn, kim dài, mặt đồng hồ có những số nào, những vạch chia trên mặt đồng hồ ra sao?,... GV: Nguyễn Thị Thanh Xuân – Trường Tiểu học Đức Lạng
- Giáo án lớp 1A- Năm học 2020- 2021 Đại diện nhóm chia sẻ trước lóp. ô B. Hoạt động hình thành kiến thức n g 1. Nhận biết mặt đồng hồ và cách đọc giờ đúng ? “Mặt đồng hồ có 12 số, có kim ngắn và kim dài. Kim ngắn và kim dài đều quay được và quay theo chiều từ số 1 đến số 12 rồi tiếp tục từ số 12 sang số 1. Kim ngấn chỉ giờ, kim dài chỉ phút”. : GV gắn đồng hồ chỉ giờ đúng lên bảng, hướng dẫn HS đọc giờ đúng trên đồng hồ, á chẳng hạn: “Kim dài chỉ vào số 12, kim ngắn chỉ đúng vào số 9, ta nói: Đồng hồ chỉ c h 9 giờ”. 1 - GV gắn một số đồng hồ chỉ giờ đúng khác lên bảng, HS đọc giờ đúng đ ê rồi chia sẻ với bạn. . - GV gọi một vài HS trả lời, đặt câu hỏi để HS giải thích tại sao các em t o lại đọc được giờ như vậy. á Lưu ỷ: Khi quay kim đồng hồ, GV quay kim dài trên đồng hồ để HS thấy được việc n k di chuyển của kim dài kéo theo việc di chuyển của kim ngắn. ế 2. Thực hành xem đồng hồ t Thực hành theo nhóm, phân biệt kim ngắn, kim dài, quay kim trên mặt đồng hồ của nhóm, rồi đọc kết quả. C. Hoạt động thực hành, luyện tập Bài1 - HS đật câu hỏi và trả lời theo cặp/nhóm bàn: Mỗi đồng hồ chỉ mấy giờ? - Đại diện một vài cặp chia sẻ trước lớp. a - GV đặt câu hỏi để HS chia sẻ: Làm thế nào em đọc được giờ đúng n . trên đồng hồ? t â Bài 2. HS thực hiện các thao tác sau: u - Đọc giờ đúng trên đồng hồ. - Đọc thông tin dưới bức tranh để chọn đồng hồ thích hợp với mỗi tình huống trong tranh. - Nói cho bạn nghe kết quả. GV khuyến khích HS đặt câu hỏi và trả lời theo cặp: - Sắp xếp lại thứ tự hoạt động theo thời gian cho hợp lí. - ' Nói về hoạt động của bản thân tại thời gian trên mỗi đồng hồ đó. ỗ i GV: Nguyễn Thị Thanh Xuân – Trường Tiểu học Đức Lạng
- Giáo án lớp 1A- Năm học 2020- 2021 - Đại diện một vài cặp chia sẻ trước lớp GV: Nguyễn Thị Thanh Xuân – Trường Tiểu học Đức Lạng
- Giáo án lớp 1A- Năm học 2020- 2021 Bài 3 HS quan sát các bức tranh, thảo luận và đặt thêm kim ngắn vào đồng hồ để đồng hồ chỉ thời gian tưcmg ứng với hoạt động trong tranh. - Kể chuyện theo các bức tranh. D. Hoạt động vận dụng Bài 4. HS thực hiện các thao tác: - Quan sát tranh, đọc tình huống trong bức tranh. - HS thêm kim ngắn vào mặt đồng hồ chỉ thời điểm thích hợp khi bạn Châu đi từ thành phố về quê và thời điểm về đến nơi. Nói cho bạn nghe suy nghĩ của em khi xác định thời gian đi từ thành phổ về quê như vậy. - HS liên hệ với bản thân rồi chia sẻ với các bạn trong nhóm. E. Củng cố, dặn dò - Bài học hôm nay, em biết thêm được điều gì? Điều đó giúp gì cho em trong cuộc sống? - Từ ngữ toán học nào em cần chú ý? - Đe xem đồng hồ chính xác, em nhắn bạn điều gì? - Em hãy đoán xem đồng hồ sau chỉ mấy giờ. (*) Cơ hội học tập trải nghiêm và phát triển năng lực cho học sinh Thông qua các hoạt động thực hành quan sát, trao đổi, chia sẻ ý kiến về xem đồng hồ tại các thời điểm gắn với sinh hoạt hằng ngày, HS có cơ hội được phát triển NL giao tiếp toán học, NL giải quyết vấn đề toán học, NL sử dụng công cụ và phương tiện học toán. Kích thích trí tò mò của HS về toán học, tăng cường sẵn sàng hợp tác và giao tiếp với người khác và cảm nhận sự kết nối chặt chẽ giữa toán học và cuộc sống. LƯU Ý - Bài này được thiết kế cho 2 tiết học. Căn cứ vào đối tượng HS của lớp mình, GV: Nguyễn Thị Thanh Xuân – Trường Tiểu học Đức Lạng
- Giáo án lớp 1A- Năm học 2020- 2021 GV có thể phân bổ thời gian cho phù hợp. Chẳng hạn tiết 1 có thể kết thúc khi hết hoạt động hình thành kiến thức, cũng có thể kết thúc khi hết bài 1. - GV cần tổ chức hoạt động giúp HS cảm nhận được sự kết nối giữa toán học và cuộc sống, qua đó học sinh cảm nhận sự quý giá của thời gian. - Hiểu biết về giờ giấc sinh hoạt của mỗi HS là rất khác nhau. Có những HS đã biết đọc giờ trên đồng hồ nhưng cũng có những em chưa biết. Một số HS gặp khó khăn do nhầm lẫn kim giờ và kim phút. Thứ tư, ngày 5 tháng 5 năm 2021 TẬP VIẾT (1 tiết) I. MỤC TIÊU - Biết tô chữ viết hoa P, Q theo cỡ chữ vừa và nhỏ. - Viết đúng từ, câu: cá heo, vun vút; Quê hương em tươi đẹp chữ viết thường, cỡ nhỏ; đúng kiểu, đều nét; đặt dấu thanh đúng vị trí. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Máy chiếu hoặc bảng phụ. Bìa chữ mẫu O, Ô, Ơ. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC A. KIỂM TRA BÀI CŨ - 1 HS cầm que chỉ, tô quy trình viết chữ viết hoa O, Ô, Ơ đã học. - GV kiểm tra HS viết bài ở nhà. B. DẠY BÀI MỚI 1. Giới thiệu bài - GV đưa lên bảng chữ in hoa P, Q. HS nhận biết đó là mẫu chữ in hoa P, Q. - GV: Bài 35 đã giới thiệu mẫu chữ P, Q in hoa và viết hoa. Hôm nay, các em sẽ học tô chữ viết hoa P, Q, tập viết các từ, câu ứng dụng cỡ nhỏ. 2. Khám phá và luyện tập 2.1. Tổ chữ viết hoa P, Q - GV đưa lên bảng chữ mẫu viết hoa P, Q, hướng dẫn HS quan sát cấu tạo nét chữ và cách tô (vừa mô tả vừa cầm que chỉ “tố” theo từng nét): + Chữ P viết hoa gồm 2 nét: Nét 1 là nét móc ngược trái, đặt bút trên ĐK 6, tô từ trên xuống dưới, đầu móc công vào phía trong. Nét 2 là nét cong trên, đặt bút từ ĐK 5 tô theo đường cong vòng lên, cuối nét lượn vào trong, dừng bút gần ĐK 5. + Chữ Q viết hoa gồm 2 nét: Nét 1 là nét cong kín (giống chữ O), đặt bút trên ĐK 6, đưa bút sang trái để tô nét cong, phần cuối nét lượn vào trong bụng chữ đến ĐK 4 thì cong lên một chút rồi dừng bút. Nét 2 là nét lượn ngang, đặt bút gần ĐK 2 tô nét lượn ngang từ trong lòng chữ ra ngoài, dừng bút trên ĐK 2. - HS tô các chữ viết hoa P, Q cỡ vừa và cỡ nhỏ trong vở Luyện viết 1, tập hai. 2.2. Viết từ ngữ, câu ứng dụng (cỡ nhỏ) GV: Nguyễn Thị Thanh Xuân – Trường Tiểu học Đức Lạng
- Giáo án lớp 1A- Năm học 2020- 2021 - HS đọc từ, câu ứng dụng (cỡ nhỏ): cá heo, vun vút; Quê hương em tươi đẹp. - GV hướng dẫn HS nhận xét độ cao của các chữ, khoảng cách giữa các chữ (tiếng), cách nối nét từ chữ viết hoa Q sang tu, vị trí đặt dấu thanh. - HS viết vào vở Luyện viết 1, tập hại. 3. Củng cố, dặn dò - GV nhắc lại YC chuẩn bị cho tiết Trưng bày “Quà tặng ý nghĩa” (làm cho sản phẩm đẹp hơn, lời giới thiệu ấn tượng hơn). TẬP ĐỌC HOA KẾT TRÁI (1 tiết) I. MỤC TIÊU - Đọc trơn bài thơ, phát âm đúng các tiếng. Biết nghỉ hơi sau các dòng thơ. - Hiểu các từ ngữ trong bài. - Trả lời đúng các câu hỏi tìm hiểu bài đọc. - Hiểu nội dung bài thơ: Mỗi loài hoa đều có màu sắc, vẻ đẹp riêng, đều kết quả ngọt lành tặng con người. Các bạn nhỏ cần yêu quý hoa, đừng hái hoa tươi để hoa đơm bông kết trái. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Máy tính, máy chiếu. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC A. KIỂM TRA BÀI CŨ - 2 HS đọc bài Anh hùng biển cả. / HS 1 trả lời câu hỏi: Vì sao cá heo được gọi là anh hùng biển cả? /HS 2 trả lời câu hỏi: Chọn một tên gọi khác mà em thích để tặng cá heo. B. DẠY BÀI MỚI 1. Chia sẻ và giới thiệu bài (gợi ý) 1.1. Cả lớp hát bài Quả (Nhạc và lời: Xanh Xanh) 1.2. Giới thiệu bài Quả cà, quả mướp, quả lựu,... những loài quả mà các em thấy thường ngày đều được làm nên từ những bông hoa (HS quan sát tranh minh hoạ các loài hoa trong bài). GV: Mỗi loài hoa đều có những màu sắc, hương vị, vẻ đẹp riêng,... nhưng chúng giống nhau: đều làm nên những trái cây, những thứ quả ngon lành. Bài thơ Hoa kết trái sẽ giúp các em cảm nhận được vẻ đẹp, ích lợi của các loài hoa. 2. Khám phá và luyện tập 2.1. Luyện đọc a) GV đọc mẫu, giọng vui, sôi nổi, tình cảm. Nhấn giọng (tự nhiên, biểu cảm), các từ ngữ nói về đặc điểm của mỗi loài hoa: tim tím, vàng vàng, chói chang, đỏ, nho nhỏ, xinh xinh, trắng tinh, rung rinh. b) Luyện đọc từ ngữ: kết trái, tim tím, hoa mướp, hoa lựu, chói chang, đốm lửa, hoa vừng, xinh xinh, trắng tinh, rung rinh, hoa tươi,... Giải nghĩa: kết trái (hình thành GV: Nguyễn Thị Thanh Xuân – Trường Tiểu học Đức Lạng
- Giáo án lớp 1A- Năm học 2020- 2021 trái, quả từ hoa). GV giới thiệu một vài bông hoa mang đến lớp (nếu có) - hoa cà, hoa lựu, hoa vừng, hoa đỗ. c) Luyện đọc dòng thơ - GV: Bài đọc có 12 dòng thơ. - Đọc tiếp nối hai dòng thơ một cá nhân, từng cặp). GV hướng dẫn HS đọc ngắt nhịp nhanh giữa các từ ngữ trong dòng thơ: Hoa cà / tim tím – Hoa mướp / vàng vàng - Hoa lựu/ chói chang. Đọc liền hơi các dòng thơ: Đỏ như đốm lửa - Rung rinh trong gió – Này các bạn nhỏ – Đừng hái hoa tươi – Hoa yêu mọi người – Nên hoa kết trái.. d) Thi đọc 2 đoạn (8 dòng / 4 dòng); thi đọc cả bài. 2.2. Tìm hiểu bài đọc a) 3 HS tiếp nối nhau đọc YC của 3 BT. b) BT1 - GV chỉ từng vế câu ở mỗi bên cho cả lớp đọc. / HS làm bài. - 1 HS báo cáo kết quả (đọc từng câu thơ). - Cả lớp đọc lại: a) Hoa cà - 3) tim tím. b) Hoa mướp - 1) vàng vàng. c) Hoa lựu - 4) đỏ như đốm lửa. d) Hoa mận - 2) trắng tinh. c) BT 2 - 1 HS đọc mẫu./ GV chỉ M, giải thích: Mỗi loài hoa trong bài đều cho một thứ quả hoặc hạt. VD: Hoa vừng cho hạt vừng. Từ hạt vừng có thể làm dầu vừng và làm kẹo vừng, mè xửng là những loại kẹo rất thơm ngon. Còn những loài hoa khác thì sao? - HS trao đổi, nói kết quả. GV nhận xét hoặc bổ sung. VD: + Hoa cà kết thành quả cà. Quả cà dùng để làm món nấu, món xào hoặc đem muối, làm món cà muối. + Hoa mướp kết thành quả mướp có thể xào, nấu canh. + Hoa lựu kết thành quả lựu, ăn vừa ngọt vừa rộn rốt chua. + Hoa đỗ kết thành quả đỗ. Quả đỗ có thể luộc hoặc xào. Nếu để già, có thể bóc vỏ lấy hạt. Hạt đỗ xanh dùng để nấu chè hoặc làm các loại bánh đậu xanh, bánh chưng / bánh tét, bánh nếp), nấu xôi,... + Hoa mận kết thành quả mận, Quả mận tươi ngon có thể ăn ngay hoặc dùng làm mứt mận, ô mai mận,... d) BT 3 - GV: Bài thơ khuyên các bạn nhỏ điều gì? (HS: Bài thơ khuyên các bạn nhỏ đừng hái hoa tươi để hoa kết trái). GV: Bài thơ ca ngợi mỗi loài hoa đều có màu sắc, vẻ đẹp riêng đều kết quả ngọt lành tặng cho con người. Các bạn nhỏ cần yêu quý, bảo vệ hoa, đừng hái hoa để hoa đơm bông kết trái. 2.3. Luyện đọc lại - Một vài HS thi đọc bài thơ trước lớp. - Cả lớp và GV bình chọn bạn đọc hay: đọc đúng từ, câu, rõ ràng, biểu cảm. 3. Củng cố, dặn dò GV: Nguyễn Thị Thanh Xuân – Trường Tiểu học Đức Lạng
- Giáo án lớp 1A- Năm học 2020- 2021 - GV dặn HS về nhà đọc bài thơ cho người thân nghe, hỏi người thân những loại hoa nào kết thành quả, quả nào ăn được. ô n - Nhắc lại YC chuẩn bị cho tiết Trưng bày “Quà tặng ý nghĩa”; chuẩn bị cho tiết kể g chuyện Cuộc phiêu lưu của giọt nước tí hon. ? TOÁN Bài 68. ĐỒNG HỒ - THỜI GIAN IV. MỤC TIÊU : Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau: á c - Làm quen với mặt đồng hồ, biết xem giờ đúng, có nhận biết ban đầu h về thời gian. 1 đ - Biết xác định và quay kim đồng hồ đúng vị trí tương ứng với giờ; ê . bước đầu nhận biết các thời điểm trong sinh hoạt hằng ngày. t - Phát triển các NL toán học. o á V. CHUẦN BỊ n - GV chuẩn bị một đồng hồ giấy có thể quay được kim dài và kim k ế ngắn. Mỗi nhóm HS mang đến một đồng hồ có kim dài và kim ngắn. t - Phiếu bài tập, tranh tình huống như trong SGK. VI. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC A. Hoạt động khởi động - HS quan sát mặt đồng hồ theo nhóm, chia sẻ hiểu biết về các thông tin trên đồng hồ, chẳng hạn: kim ngắn, kim dài, mặt đồng hồ có những số nào, những vạch chia trên mặt đồng hồ ra sao?,... Đại diện nhóm chia sẻ trước lóp. a n B. Hoạt động hình thành kiến thức . t 3. Nhận biết mặt đồng hồ và cách đọc giờ đúng â u “Mặt đồng hồ có 12 số, có kim ngắn và kim dài. Kim ngắn và kim dài đều quay được và quay theo chiều từ số 1 đến số 12 rồi tiếp tục từ số 12 sang số 1. Kim ngấn chỉ giờ, kim dài chỉ phút”. GV gắn đồng hồ chỉ giờ đúng lên bảng, hướng dẫn HS đọc giờ đúng trên đồng hồ, chẳng hạn: “Kim dài chỉ vào số 12, kim ngắn chỉ đúng vào số 9, ta nói: Đồng hồ chỉ 9 giờ”. - GV gắn một số đồng hồ chỉ giờ đúng khác lên bảng, HS đọc giờ đúng ' ỗ i GV: Nguyễn Thị Thanh Xuân – Trường Tiểu học Đức Lạng
- Giáo án lớp 1A- Năm học 2020- 2021 rồi chia sẻ với bạn. - GV gọi một vài HS trả lời, đặt câu hỏi để HS giải thích tại sao các em lại đọc được giờ như vậy. Lưu ỷ: Khi quay kim đồng hồ, GV quay kim dài trên đồng hồ để HS thấy được việc di chuyển của kim dài kéo theo việc di chuyển của kim ngắn. 4. Thực hành xem đồng hồ Thực hành theo nhóm, phân biệt kim ngắn, kim dài, quay kim trên mặt đồng hồ của nhóm, rồi đọc kết quả. C. Hoạt động thực hành, luyện tập Bài1 - HS đật câu hỏi và trả lời theo cặp/nhóm bàn: Mỗi đồng hồ chỉ mấy giờ? - Đại diện một vài cặp chia sẻ trước lớp. - GV đặt câu hỏi để HS chia sẻ: Làm thế nào em đọc được giờ đúng trên đồng hồ? Bài 2. HS thực hiện các thao tác sau: - Đọc giờ đúng trên đồng hồ. - Đọc thông tin dưới bức tranh để chọn đồng hồ thích hợp với mỗi tình huống trong tranh. - Nói cho bạn nghe kết quả. GV khuyến khích HS đặt câu hỏi và trả lời theo cặp: - Sắp xếp lại thứ tự hoạt động theo thời gian cho hợp lí. - Nói về hoạt động của bản thân tại thời gian trên mỗi đồng hồ đó. - Đại diện một vài cặp chia sẻ trước lớp GV: Nguyễn Thị Thanh Xuân – Trường Tiểu học Đức Lạng
- Giáo án lớp 1A- Năm học 2020- 2021 Bài 3 HS quan sát các bức tranh, thảo luận và đặt thêm kim ngắn vào đồng hồ để đồng hồ chỉ thời gian tưcmg ứng với hoạt động trong tranh. - Kể chuyện theo các bức tranh. D. Hoạt động vận dụng Bài 4. HS thực hiện các thao tác: - Quan sát tranh, đọc tình huống trong bức tranh. - HS thêm kim ngắn vào mặt đồng hồ chỉ thời điểm thích hợp khi bạn Châu đi từ thành phố về quê và thời điểm về đến nơi. Nói cho bạn nghe suy nghĩ của em khi xác định thời gian đi từ thành phổ về quê như vậy. - HS liên hệ với bản thân rồi chia sẻ với các bạn trong nhóm. E. Củng cố, dặn dò - Bài học hôm nay, em biết thêm được điều gì? Điều đó giúp gì cho em trong cuộc sống? - Từ ngữ toán học nào em cần chú ý? - Đe xem đồng hồ chính xác, em nhắn bạn điều gì? - Em hãy đoán xem đồng hồ sau chỉ mấy giờ. (*) Cơ hội học tập trải nghiêm và phát triển năng lực cho học sinh Thông qua các hoạt động thực hành quan sát, trao đổi, chia sẻ ý kiến về xem đồng hồ tại các thời điểm gắn với sinh hoạt hằng ngày, HS có cơ hội được phát triển NL giao tiếp toán học, NL giải quyết vấn đề toán học, NL sử dụng công cụ và phương tiện học toán. Kích thích trí tò mò của HS về toán học, tăng cường sẵn sàng hợp tác và giao tiếp với người khác và cảm nhận sự kết nối chặt chẽ giữa toán học và cuộc sống. LƯU Ý - Bài này được thiết kế cho 2 tiết học. Căn cứ vào đối tượng HS của lớp mình, GV: Nguyễn Thị Thanh Xuân – Trường Tiểu học Đức Lạng
- Giáo án lớp 1A- Năm học 2020- 2021 GV có thể phân bổ thời gian cho phù hợp. Chẳng hạn tiết 1 có thể kết thúc khi hết hoạt động hình thành kiến thức, cũng có thể kết thúc khi hết bài 1. - GV cần tổ chức hoạt động giúp HS cảm nhận được sự kết nối giữa toán học và cuộc sống, qua đó học sinh cảm nhận sự quý giá của thời gian. - Hiểu biết về giờ giấc sinh hoạt của mỗi HS là rất khác nhau. Có những HS đã biết đọc giờ trên đồng hồ nhưng cũng có những em chưa biết. Một số HS gặp khó khăn do nhầm lẫn kim giờ và kim phút. HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM EM BẢO VỆ CẢNH QUAN THIÊN NHIÊN (tiết 2) I.MỤC TIÊU: HS có khả năng: - Nhận biết được các việc làm để bảo vệ cảnh quan thiên nhiên. - Biết bảo vệ cảnh quan thiên nhiên. - Có ý thức trách nhiệm trong việc bảo vệ cảnh quan thiên nhiên nơi mình sống. - Hình thành và rèn kĩ năng điều chỉnh bản thân và đáp ứng với sự thay đổi. - Hình thành phẩm chất trách nhiệm I. CHUẨN BỊ: 1. Giáo viên: Băng/ đĩa bài hát: Em yêu cây xanh 2. Học sinh: Nhớ lại những việc em đã làm để bảo vệ cảnh quan thiên nhiên. II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC TG Hoạt động của GV Hoạt động của HS 4’ 1. KHỞI ĐỘNG - HS tham gia hát theo nhạc và đưa - GV tổ chức cho HS nghe hoặc hát bài ra câu trả lời: Chúng ta nên bảo vệ “Em yêu cây xanh” cảnh quan thiên nhiên. - Em sẽ bảo bạn đừng làm như - GV nêu câu hỏi: Khi gặp những hành vậy, động chưa tốt như bỏ cành, hái hoa, em sẽ làm gì? - Dẫn vào bài học. 9’ 2. THỰC HÀNH Hoạt động 3: Sắm vai xử lí tình huống - HS quan sát, trả lời: -GV yêu cầu HS quan sát tranh 1,2/SGK + Tranh 1: Em thấy cây đang bị héo để nhận diện tình huống trong mỗi bức + Tranh 2: Em thấy bạn khắc hình tranh. lên cây - HS thực hiện theo cặp - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi để đưa ra cách xử lí tình huống. - 2 cặp HS thực hiện trước lớp theo - GV quan sát xem cặp nào làm tốt và 2 tình huống khác nhau. mời một số cặp lên sắm vai trước lớp GV: Nguyễn Thị Thanh Xuân – Trường Tiểu học Đức Lạng
- Giáo án lớp 1A- Năm học 2020- 2021 thông qua trò chơi “Bạn sẽ làm gì?”. Cách chơi: 2 bạn sẽ lên đóng 1 tình huống, sau đó hỏi cả lớp “Nếu là bạn, bạn sẽ làm gì?” sau đó cả lớp xung phong nêu cách xử lí. 2 bạn đóng vai xử lí tiếp tình huống đã nêu để lớp xem cách xử lí có giống nhau không và nhận xét cách nào tốt hơn. - HS lắng nghe, nhận xét. +Yêu cầu HS quan sát, lắng nghe để nhận xét. - GV nhận xét và khen ngợi các bạn đã sắm vai tốt 10’ 3. VẬN DỤNG Hoạt động 4: Tham gia các hoạt động bảo vệ cảnh quan thiên nhiên - HS thảo luận nhóm 2. - GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm 2: Nêu những việc mà em đã làm để bảo vệ cảnh quan thiên nhiên. - HS tham gia chơi. - GV tổ chức trò chơi “Siêu nhân cảnh quan”. Cách chơi: Các bạn xung phong làm siêu nhiên cảnh quan kể về những việc mình đã làm để bảo vệ cảnh quan, sau những việc làm đó thì có cảm xúc như thế nào. Siêu nhân nào kể được nhiều và chia sẻ được cảm xúc sẽ nhận danh hiệu “Siêu nhân cảnh quan”. - HS lắng nghe - GV nhận xét và khen ngợi các bạn. - GV yêu cầu HS về nhà tiếp tục vận dụng những kiến thức đã học để tích cực tham gia các hoạt động bảo vệ cảnh quan thiên phù hợp với khả năng. - GV yêu cầu HS về nhà trao đổi thêm với bố mẹ về những việc nên làm và không nên làm để bảo vệ cảnh quan thiên nhiên. - HS chia sẻ theo kinh nghiệm Tổng kết: mình thu được. - GV yêu cầu HS chia sẻ những điều thu hoạch/ học được sau khi tham gia các - HS lắng nghe, nhắc lại để ghi nhớ hoạt động -GV đưa ra thông điệp và yêu cầu HS nhắc lại để ghi nhớ: Em thực hiện công thức “Ba không” để bảo vệ cảnh quan thiên nhiên: + Không vứt rác bừa bãi + Không chặt, phá cây xanh GV: Nguyễn Thị Thanh Xuân – Trường Tiểu học Đức Lạng
- Giáo án lớp 1A- Năm học 2020- 2021 + Không khai thác cạn kiệt tài nguyên - GV giải thích thêm “Không khai thác cạn kiệt tài nguyên” nghĩa là như thế nào để HS hiểu rõ. 2’ 4. Củng cố - dặn dò - HS lắng nghe -Nhận xét tiết học -Dặn dò chuẩn bị bài sau Thứ năm, ngày 6 tháng 5 năm 2021 GIÁO DỤC THỂ CHẤT Bài 20: LÀM QUEN ĐÁ BÓNG BẰNG LÒNG BÀN CHÂN. (3 tiết) I. Mục tiêu bài học 1.Về phẩm chất: Bài học góp phần bồi dưỡng cho học sinh các phẩm chất cụ thể: - Tích cực trong tập luyện TDTT và hoạt động tập thể. - Tích cực tham gia các trò chơi vận động, rèn luyện tư thế, tác phong và có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi. 2. Về năng lực: 2.1. Năng lực chung: - Tự chủ và tự học: Tự xem trước cách thực hiện đá bóng bằng lòng bàn chân trong sách giáo khoa. - Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các động tác và trò chơi. 2.2. Năng lực đặc thù: - NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện. - NL vận động cơ bản: Biết cách thực hiện đá bóng bằng lòng bàn chân và tích cực tham gia tập luyện. Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện. Thực hiện được động tác đá bóng bằng lòng bàn chân. II. Địa điểm – phương tiện - Địa điểm: Sân trường - Phương tiện: + Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh, bóng mini, trang phụ thể thao, còi phục vụ trò chơi. + Học sinh chuẩn bị: Giày thể thao. III. Phương pháp và hình thức tổ chức dạy học - Phương pháp dạy học chính: Làm mẫu, sử dụng lời nói, tập luyện, trò chơi và thi đấu. - Hình thức dạy học chính: Tập luyện đồng loạt (tập thể), tập theo nhóm. IV. Tiến trình dạy học Nội dung LV Đ Phương pháp, tổ chức và yêu cầu Hoạt động GV Hoạt động HS GV: Nguyễn Thị Thanh Xuân – Trường Tiểu học Đức Lạng

