Giáo án GDCD Lớp 7 - Bài 2: Quan tâm, cảm thông và chia sẻ

pdf 14 trang tamdan 05/08/2026 490
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án GDCD Lớp 7 - Bài 2: Quan tâm, cảm thông và chia sẻ", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • pdfgiao_an_gdcd_lop_7_bai_2_quan_tam_cam_thong_va_chia_se.pdf

Nội dung tài liệu: Giáo án GDCD Lớp 7 - Bài 2: Quan tâm, cảm thông và chia sẻ

  1. BÀI 2: QUAN TÂM, CẢM THÔNG VÀ CHIA SẺ Thời gian thực hiện: Tuần 4,5 (số tiết: 2 tiết) I. MỤC TIÊU 1. Về kiến thức - Nêu được những biểu hiện của sự quan tâm, cảm thông và chia sẻ với người khác. - Hiểu vì sao mọi người phải quan tâm, cảm thông và chia sẻ với nhau. 2. Về năng lực - Năng lực chung: + Giao tiếp và hợp tác trong làm việc nhóm để thực hiện các nhiệm vụ được phân công. + Giải quyết vấn đề và sáng tạo ở những tình huống liên quan đến cảm thông, chia sẻ; phân tích được những tổn thương về tâm lý, về kinh tế, thể chất do tai nạn bom mìn gây ra. - Năng lực đặc thù: Cùng với những năng lực chung HS có năng lực điều chỉnh hành vi, phát triển bản thân, thường xuyên có những lời nói, việc làm thể hiện sự quan tâm, cảm thông và chia sẻ với mọi người. 3. Về phẩm chất Có phẩm chất nhân ái thể hiện qua việc biết quan tâm, cảm thông và chia sẻ với mọi người; Khích lệ, động viên bạn bè quan tâm, cảm thông và chia sẻ với người khác; phê phán thói ích kỉ, thờ ơ trước khó khăn, mất mát của người khác, trong đó có nguyên nhân do tai nạn bom mìn. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Thiết : Ti vi, máy tính, giấy A0, tranh ảnh, phiếu học tập 2. H c liệu: Sách giáo khoa, sách giáo viên, sách bài tập Giáo dục công dân 7 (bộ Kết nối tri thức với cuộc sống), tư liệu báo chí, clip, truyện, thành ngữ, tục ngữ, bài hát, những ví dụ thực tế gắn với chủ đề quan tâm, cảm thông và chia sẻ. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. Hoạt động: Mở đầu a. Mục tiêu: Tạo tâm thế tích cực cho HS; huy động những kinh nghiệm thực tế của HS về quan tâm, cảm thông và chia sẻ, từ đó dẫn vào bài mới. b. Nội dung: Giáo viên cho học sinh cùng tham gia trò chơi tiếp sức, trong một thời gian các bạn cùng nhau kể những câu ca dao, tục ngữ nói về sự cảm thông, chia sẻ. c. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh. Học sinh biết và nêu được những câu ca dao tục ngữ nói về sự cảm thông, chia sẻ. d. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS SẢN PHẨM DỰ KIẾN u n giao n iệm vụ: - G chia đội, tổ chức cho HS chơi trò chơi Tiếp sức. - G hướng dẫn HS chơi trò chơi: Các thành - Các câu ca dao, thành ngữ, tục viên của mỗi đội lần lượt nêu một câu ca ngữ về quan tâm, cảm thông và chia dao, thành ngữ, tục ngữ về quan tâm, cảm sẻ: thông và chia sẻ. Đội nào nêu được nhiều + Thương người như thể thương câu đúng hơn sẽ là đội chiến thắng. thân. + Một miếng khi đói bằng một gói
  2. khi no. + Một giọt máu đào hơn ao nước lã + Lá lành đùm lá rách. + Một con ngựa đau, cả tàu bỏ cỏ. + Chị ngã, em nâng. + Nhường cơm, sẻ áo. + Yêu nhau chín bỏ làm mười. - G yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Những câu - Ý nghĩa của những câu ca dao, tục ca dao, thành ngữ, tục ngữ đó có ý nghĩa gì? ngữ, thành ngữ đó: Để cuộc sống thêm tươi đẹp, con người hạnh phúc hơn, cần đặt mình vào vị trí của người khác để thấu hiểu, cảm thông, chia sẻ buồn, vui của họ. T ực iện n iệm vụ: - Học sinh phân chia thành các đội chơi. - Các thành viên trong đội cùng nhau trao đổi và tham gia trò chơi. Báo cáo và t ảo luận: - Giáo viên tổng hợp kết quả của các đội. - G mời đại diện HS trả lời câu hỏi - GV mời đại diện HS khác nhận xét, bổ sung. N ận xét và kết luận: - Gv nhận xét, đánh giá, chốt vấn đề và giới thiệu chủ đề bài học Trong cuộc sống, mỗi người đều cần sự quan tâm, cảm thông và chia sẻ. Những lời nói động viên, cử chỉ ân cần, sự giúp đỡ chân thành, tấm lòng bao dung,... sẽ làm cho cuộc sống tốt đẹp, ấm áp hơn. Bài học này sẽ giúp các em thấu hiểu hơn ý nghĩa của sự quan tâm, cảm thông và chia sẻ, từ đó góp phần lan toả những giá trị tốt đẹp của lòng nhân ái tới cộng đồng. 2. Hoạt động: Hình thành kiến thức mới 2.1. Tìm hiểu những biểu hiện của quan tâm, cảm thông và chia sẻ a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nêu được những biểu hiện của quan tâm, cảm thông và chia sẻ; phân tích được những tổn thương về thể chất, tinh thần, kinh tế do tai nạn bom mìn gây ra; khích lệ, động viên bạn bè quan tâm, cảm thông và chia sẻ với người khác. b. Nội dung: HS đọc SGK tr.10, 11, thảo luận và trả lời câu hỏi. GV chiếu một số hình ảnh trong đó có con người bị thương tích và nhà cửa bị tàn phá do tai nạn bom mìn, sự hỗ trợ nạn nhân bị tai nạn bom mìn. c. Sản phẩm h c tập: HS trả lời và ghi được vào vở một số biểu hiện khác của sự quan tâm, cảm thông và chia sẻ.
  3. d. Tổ chức hoạt động: HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS SẢN PHẨM DỰ KIẾN Nhiệm vụ 1: 1. Biểu hiện của quan tâm, cảm Chuy n giao nhiệm vụ thông và chia sẻ - GV mời 1 HS đọc câu chuyện Chiếc băng Đọc câu chuyện “ iếc băng gạc gạc cho trái tim tan vỡ SGK tr.10, 11. cho trái tim tan vỡ” - GV yêu cầu học sinh quan sát tranh 1, 2, 3 SGK tr.11. - GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm (4 nhóm) và trả lời câu hỏi vào phiếu học tập. Thời gian 4 phút. - Sau khi trình bày nội dung đ thảo luận, các nhóm nhận xét lẫn nhau theo bảng tiêu chí và cho điểm nhóm bạn. + Nêu các biểu hiện của sự quan tâm, cảm - Biểu hiện của sự quan tâm, cảm thông và chia sẻ trong câu chuyện Chiếc thông và chia sẻ trong câu chuyện băng gạc cho trái tim tan vỡ. Chiếc băng gạc cho trái tim tan vỡ: + Mẹ bé Su-ri nấu món thịt hầm cho cô Xmit khi cô đang rất buồn vì con gái cô mới qua đời; người mẹ và bé Su-ri muốn chăm sóc cho cô một thời gian. + Bé Su-ri nghĩ ra cách để giúp đỡ cô Xmit. Su-ri tặng cô một chiếc băng gạc vết thương cho trái tim tan vỡ, chiếc băng dùng để băng trái tim của cô Xmit. + Nêu các biểu hiện của sự quan tâm, cảm - Biểu hiện của sự quan tâm, cảm thông và chia sẻ trong các bức tranh. thông và chia sẻ trong tranh 1, 2, 3 là: + Động viên, an ủi bạn qua lời nói + Ủng hộ sách vở cho đồng bào vùng bị lũ lụt + Thăm hỏi, quan tâm khi bạn bị ốm + Trong các bức tranh trên, hành vi nào chưa - Hành vi chưa thể hiện sự quan thể hiện sự quan tâm, cảm thông và chia sẻ? tâm, cảm thông và chia sẻ là hành Em có suy nghĩ gì về hành vi đó? động không muốn đi thăm bạn Lan ốm (tranh 3). Đây là hành vi thể hiện sự thờ ơ, ích kỉ trước sự đau ốm của người khác. + Hãy kể thêm một số biểu hiện khác của sự - Một số biểu hiện khác của sự quan quan tâm, cảm thông và chia sẻ. tâm, cảm thông và chia sẻ: + Lắng nghe, động viên, an ủi, nhắn tin, gọi điện hỏi thăm nhau.
  4. + Chia sẻ về vật chất và tinh thần với những người gặp khó khăn. + Khích lệ, động viên bạn bè quan tâm, cảm thông và chia sẻ với người khác. + Phê phán thỏi ích kỉ, thờ ơ trước khó khăn, mất mát của người khác. Thực hiện nhiệm vụ - HS đọc truyện, quan sát tranh - HS thảo luận theo nhóm và trả lời câu hỏi ở phiếu học tập. - G hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết. Báo cáo và t ảo luận: - GV mời đại diện các nhóm trả lời - Các nhóm khác lắng nghe, bổ sung, nhận xét đánh giá nhóm bạn - GV chuyển phiếu học tập cho các nhóm nhận xét lẫn nhau theo bảng tiêu chí và cho điểm nhóm bạn. (nhóm 1 nhận xét nhóm 2, nhóm 2 nhận xét nhóm 3, nhóm 3 nhận xét nhóm 4, nhóm 4 nhận xét nhóm 1) N ận xét và kết luận: - Sự quan tâm, cảm thông, chia sẻ - G đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, là sự chăm sóc bằng tình cảm chân chuyển sang nội dung mới. thành; đặt mình vào vị trí của người khác, nhận biết và thấu hiểu cảm xúc của họ; san sẻ, giúp đỡ trao gửi nhiều điều tốt đẹp cho nhau - Biểu hiện: + Lắng nghe, động viên, an ủi, nhắn tin, gọi điện hỏi thăm; + Chia sẻ về vật chất và tinh thần với những người gặp khó khăn; + Khích lệ, động viên bạn bè quan tâm, cảm thông và chia sẻ với người khác; phê phán thói ích kỉ, thờ ơ trước khó khăn, mất mát của người khác. Nhiệm vụ 2: Chuy n giao nhiệm vụ G chiếu một số hình ảnh trong đó có con người bị thương tích và nhà cửa bị tàn phá do tai nạn bom mìn, về sự hỗ trợ nạn nhân bị tai nạn bom mìn. - Tai nạn bom mìn và vật liệu nổ đã gây ra Hậu quả của tai nạn bom mìn đối
  5. hậu quả gì? với con người: + Về thể chất: Gây thương tật vĩnh viễn thậm chí là chết người. + Về tinh thần: Đau đớn, mặc cảm với thương tật trên cơ thể. + Về kinh tế: Tốn tiền để chữa trị thương tật. - Em hãy kể một số việc làm thể hiện sự quan Việc làm t iện sự quan tâm, tâm, cảm thông và chia sẻ đối với người bị cảm t ông và c ia sẻ: thương tích do tai nạn bom mìn. + Không chê bai người khác. - GV yêu cầu học sinh xem video, suy nghĩ + Giúp đỡ người khác khi họ gặp và trả lời câu hỏi trên. khó khăn. + Động viên, an ủi khi người khác gặp điều khó khăn, bất hạnh.... Thực hiện nhiệm vụ - HS xem video, làm việc cá nhân - GV theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết Báo cáo và t ảo luận: - GV mời đại diện HS trả lời - Các bạn khác lắng nghe, nhận xét, góp ý. N ận xét và kết luận: - G đánh giá phần trả lời của HS, chốt nội dung kiến thức. 2.2. Tìm hiểu nghĩa của quan tâm, cảm thông và chia sẻ a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS giải thích được vì sao cần quan tâm, cảm thông, chia sẻ với người khác. . Nội dung: G trình bày vấn đề; HS đọc SGK tr.11, 12, thảo luận và trả lời câu hỏi. c. Sản phẩm h c tập: HS trả lời và ghi được vào vở ý nghĩa của quan tâm, cảm thông và chia sẻ. d. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS SẢN PHẨM DỰ KIẾN u n giao n iệm vụ: 2. Ý nghĩa của quan tâm, cảm thông và G cho HS thảo luận nhóm đôi để hoàn chia sẻ thành thành nhiệm vụ học tập như sau: Thời gian: 3 phút - Trả lời các câu hỏi trong sách giáo khoa. + Trong các trường hợp trên, sự quan Trong các trường hợp trên, sự quan tâm, tâm, cảm thông và chia sẻ đã mang lại cảm thông và chia sẻ đ mang lại cho mọi điều gì? người niềm vui, hạnh phúc, sự ấm áp trong tình yêu thương của gia đình; sự thân thiện, cảm giác d dàng thích nghi với môi trường mới. + Theo em, vì sao phải quan tâm, cảm
  6. thông và chia sẻ? T ực iện n iệm vụ: - HS cùng nhau trao đổi, suy nghĩ tìm hiểu để trả lời. - Thống nhất nội dung trả lời chung của nhóm và cử thành viên báo cáo khi giáo viên yêu cầu. Báo cáo và t ảo luận: - G mời đại diện các nhóm lên chia sẻ kết quả của nhóm mình. Các nhóm còn lại lắng nghe, bổ sung ý kiến nếu nhóm bạn liệt kê còn thiếu. G cùng HS tổng hợp ý kiến: - Giáo viên đặt câu hỏi thảo luận chung - Nhận được sự quan tâm, cảm thông và cho cả lớp: Sự quan tâm, cảm thông và chia sẻ, mỗi người sẽ có động lực vượt chia sẻ có ý nghĩa như thế nào đối với qua khó khăn, thử thách. người thực hiện và người đón nhận? - Người biết quan tâm, cảm thông và chia sẻ sẽ nhận được sự yêu quý, tôn trọng của mọi người. Nhờ đó, cuộc sống sẽ tràn ngập tình yêu thương, niềm vui và hạnh phúc; các mối quan hệ sẽ trở nên tốt đẹp và bền vững hơn. N ận xét và kết luận: - Gv nhận xét, đánh giá, chốt vấn đề để làm nổi bật những ý nghĩa của quan tâm, cảm thông và chia sẻ. Mỗi cá nhân cần phải thường xuyên bồi dưỡng cho mình những phẩm chất như quan tâm, cảm thông và chia sẻ để góp phần làm cho cuộc sống trở nên tươi đẹp và tràn ngập niềm vui. 3. Hoạt động: Luyện tập 3.1. Ôn lại kiến thức a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS vào bài học và HS sinh củng cố lại kiến thức đ học. . Nội dung: Giáo viên cho học sinh cùng tham gia trò chơi “Giải ô chữ”, HS trả lời nhanh các câu hỏi liên quan đến các nội dung đ học ở tiết 1. c. Sản phẩm: (ở phần dự kiến sản phẩm) d. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS SẢN PHẨM DỰ KIẾN u n giao n iệm vụ: - G tổ chức cho học sinh tham gia trò chơi Giải ô chữ. * Thể lệ trò chơi: Từ khóa của ngày hôm nay là ô chữ hàng dọc gồm 6 chữ cái
  7. chứa từ khóa chính. Nhiệm vụ của hai đội chơi là lần lượt trả lời các câu hỏi ở ô chữ hàng ngang để tìm ra được đáp án của ô chữ hàng dọc. Nếu trả lời đúng câu hỏi hàng ngang sẽ được 10 điểm, nếu trả lời sai sai thì đội còn lại được giành quyền trả lời.Thời gian suy nghĩ tối đa cho mỗi câu hỏi là 5 giây. Đội nào giành quyền trả lời đúng ô chữ hàng dọc được cộng 30điểm, trả lời sai bị trừ 30 điểm *Đáp án: * Câu hỏi: -> ĐỒNG CẢM - Hàng ngang số 1 (7 chữ cái): Đây là biểu hiện của người có trái tim biết rung động, hiểu được cảm nhận của người khác. -> KHÍCH LỆ - Hàng ngang số 2 (7 chữ cái): Đồng nghĩa với cổ vũ, động viên gọi là gì? -> GIÚP ĐỠ - Hàng ngang số 3 (6 chữ cái): Câu tục ngữ “Lá lành đùm lá rách” dùng để chỉ hành động gì của con người. -> QUAN TÂM - Hàng ngang số 4 (7 chữ cái): Hôm nay bạn có chuyện buồn gì à? Lời hỏi thăm đó thể hiện bạn là người biết -> CHĂM SÓC - Hàng ngang số 5 (7 chữ cái): Đây là một việc làm mà em thường dành cho người thân của mình khi ốm đau. -> SAN SẺ - Hàng ngang số 6 (5 chữ cái): Khi thấy bạn đang đói em lấy bớt thức ăn của mình -> ô chữ hàng dọc: CHI SẺ cho bạn gọi là biểu hiện gì? T ực iện n iệm vụ: - HS 2 đội tham gia trò chơi, suy nghĩ, trả lời. - GV theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết Báo cáo và t ảo luận: - HS trả lời câu hỏi của trò chơi. N ận xét và kết luận: - Gv nhận xét, đánh giá, chốt vấn đề và giới thiệu chủ đề bài học + Khái quát nội dung tiết 1 (chiếu sơ đồ tư duy lên màn hình) Quan tâm, cảm thông, chia sẻ Biểu hiện Ý nghĩa + Giới thiệu tiết 2. + G mời HS 4 nhóm nhắc lại nhiệm vụ
  8. của nhóm mình và giới thiệu vào bài học. 3.2. Bài tập luyện tập a. Mục tiêu: Học sinh củng cố lại kiến thức, thực hành xử lí tình huống liên quan đến bài quan tâm, cảm thông, chia sẻ; phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và phẩm chất nhân ái. . Nội dung: - Nhận xét hành vi ở bài tập 2 c/sgk/T12 - Đóng tiểu phẩm theo tình huống (Tích hợp giáo dục phòng tránh tai nạn bom mìn) - Thực hiện dự án bài tập 4 sgk/T13 c. Sản phẩm: (ở phần dự kiến sản phẩm) d. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS SẢN PHẨM DỰ KIẾN 3. Luyện tập Bài tập 1/sgk/tr12 Nhiệm vụ 1: Bài tập 2c, d/sgk/tr13 Bài tập 2c, d/sgk/tr13 u n giao n iệm vụ: - G yêu cầu HS đọc và hoàn thành yêu cầu câu c,d bài tập 2 sgk/13 Em hãy nhận xét hành vi của các bạn dưới đây c) Thỉnh thoảng, K lại mượn mấy thứ c) Việc làm của K thể hiện bạn không lặt vặt như: cục tẩy, bút chì Thấy vậy, chỉ quan tâm, cảm thông và chia sẻ với C ngạc nhiên hỏi: “Cậu cũng có những hoàn cảnh khó khăn của bạn bè mà còn thứ đó, sao phải mượn của làm gì?”. K rất khéo léo khi thể hiện sự quan tâm, đáp: “Nhà ở cạnh nhà mình. rất mặc cảm thông và chia sẻ đó. cảm hoàn cảnh khó khăn của bản thân, nên tớ làm như vậy để bạn ấy có nhờ gì tớ thì cũng sẽ thấy thoải mái hơn”. d) Trên đường đi học về, thấy một bạn bị d) Việc làm của A thể hiện bạn chưa bắt nạt, T định dừng lại can ngăn nhưng biết quan tâm, cảm thông và chia sẻ khi kéo tay bảo: “Thôi ” thấy người khác gặp hoàn cảnh khó khăn. Thực iện n iệm vụ: - Học sinh làm việc cá nhân, suy nghĩ, trả lời. Báo cáo và t ảo luận: - Giáo viên mời HS trình bày câu trả lời, các bạn khác lắng nghe, bổ sung, nhận xét. N ận xét và kết luận: Giáo viên nhận xét, kết luận nội dung. Nhiệm vụ 2: Nhóm 1 Bài tập tình huống C u n giao n iệm vụ: GV giao nhiệm vụ cho HS đóng vai tình huống (dặn dò tiết trước):
  9. - Nêu cách xử lí của em khi gặp tình huống sau: Nam là học sinh lớp 6. Nam bị tật ở mắt và chân do một lần tò mò nghịch ngợm mà Nam đ lượm một quả bom bi rồi ném chơi làm nó phát nổ. Khi Nam đến trường, các bạn trong trường thấy vậy không thông cảm mà còn chỉ trỏ cười cợt sau lưng Nam, thậm chí có bạn còn bắt chước dáng đi lại khó khăn của cậu để lấy đó làm trò đùa. Nếu em là bạn học của Nam trong tình - m sẽ khuyên các bạn cùng huống đó em sẽ làm gì? lớp không nên trêu chọc bạn nữa vì bạn bị tật rất cần sự yêu thương, giúp đỡ của mọi người. Các bạn thay vì trêu chọc thì h y an ủi bạn để cho bạn được vui hơn. T ực iện n iệm vụ: - Nhóm tiểu phẩm hội ý, phân công nhiệm vụ sắm vai theo tình huống, đưa ra cách xử lí phù hợp. (ở nhà) - GV mời nhóm 1 lên sắm vai, các nhóm khác quan sát, nhận xét, đặt câu hỏi (nếu có) N ận xét và kết luận G khen ngợi cách xử lí đúng, chỉnh sửa cách xử lí chưa đúng. G nhắn gửi thông điệp: Tai nạn bom mìn thường dẫn đến những tổn thương về tâm lí, tổn thất về kinh tế, thể chất, tính mạng và sức khỏe của con người. Những người bị tai nạn bom mìn cần có sự quan tâm, chia sẻ của cộng đồng. Nhiệm vụ 3: Nhóm 2 Bài tập 4/sgk/tr13) u n giao n iệm vụ: - G tổ chức hoạt động dự án “ m tập làm phóng viên nhỏ” theo yêu cầu bài tập 4 sgk/tr13 - Học sinh hoàn thành về việc phỏng vấn thu thập sự chia sẻ về lời nói hoặc việc làm thể hiện sự quan tâm, cảm thông và chia sẻ của các bạn học sinh trong lớp, trong trường. + Đối với: Người thân trong gia đình, bạn
  10. bè, thầy cô giáo, người khác. T ực iện n iệm vụ: - Hoc sinh cùng nhau thảo luận, tìm hiểu, lên kế hoạch phân chia nhiệm vụ cho từng thành viên trong lớp, từng thành viên nhận nhiệm vụ, thực hiện ở nhà, có thể nhờ sự tư vấn, trợ giúp của bố mẹ, ông bà... để hoàn thành dự án được giao, và rút ra ý nghĩa cho bản thân. Báo cáo kết quả: - Giáo viên yêu cầu học sinh lên trình - Đối với người trong gia đình: bày. + Lời nói: Con yêu bố/ mẹ lắm; Bố/ mẹ - Hướng dẫn học sinh cách trình bày (nếu đi làm có mệt không ạ?; Bố/mẹ có cần cần). con giúp việc gì không ạ?; Bà có mệt lắm không ạ!; Em phụ chị nấu ăn để chị đỡ vất vả nhé!;... + iệc làm: Giúp đỡ bố mẹ công việc nhà; chăm sóc bố mẹ khi bố mẹ bị ốm; hướng dẫn em học tập,... - Đối với bạn bè: + Lời nói: Chúc bạn sinh nhật vui vẻ!; Nếu có chuyện buồn hãy tâm sự với mình nhé!;... + iệc làm: Cho bạn mượn đồ dùng học tập khi bạn quên; đến thăm bạn ốm; làm thiệp tặng sinh nhật bạn,... - Đối với thầy, cô giáo: + Lời nói: Em chúc thầy/cô ngày 20/11 vui vẻ!; Em sẽ cố gắng học tập để không phụ lòng thầy cô,... + iệc làm: Đến thăm thầy/ cô ngày 20/11; chăm chỉ học tập,... - Đối với người khác: + Lời nói: Bà ơi để cháu giúp bà qua đường nhé ạ!; Bé ngoan, đừng khóc nữa, để chị băng bó vết thương cho em nhé!... + iệc làm: Giúp đỡ người bị khuyết tật do tai nạn bom mìn qua đường; Ủng hộ sách vở cho các bạn bị tai nạn bom mìn,... (Tích ợp giáo dục p òng trán tai nạn bom mìn) N ận xét và kết luận: - Gv yêu cầu các nhóm khác nhận xét phần trình bày sản phẩm.
  11. - Gv sửa chữa, đánh giá, chốt kiến thức. 4. Hoạt động: Vận dụng a. Mục tiêu: Học sinh vận dụng những kiến thức của bài học vào thực ti n của cuộc sống. Phát triển năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, phẩm chất nhân ái, trách nhiệm. . Nội dung: Thực hiện yêu cầu 1,2 sgk/13 c. Sản phẩm: - Kể được một tấm gương biết quan tâm, cảm thông, chia sẻ với người khác. - Lập được kế hoạch giúp đỡ một bạn có hoàn cảnh khó khăn ở trong lớp, trong trường. d. Tổ chức thực hiện: Nhiệm vụ 1: Nhóm 3 u n giao n iệm vụ: (dặn dò tiết trước) - Học sinh tìm hiểu, sưu tầm để lựa chọn được một tấm gương tiêu biểu. - G chiếu Rubric đánh giá hoạt động kể chuyện: êu cầu HS quan sát bạn kể, nhận xét, đánh giá hoạt động kể chuyện của bạn theo bảng tiêu chí và cho điểm. T ực iện n iệm vụ: (ở nhà) - Học sinh về nhà tìm hiểu, chia sẻ với bố mẹ, ông bà... để hoàn thành bài tập được giao. Báo cáo và t ảo luận: - Đại diện nhóm lên kể tấm gương của mình theo yêu cầu của giáo viên. - m học tập điều gì từ tấm gương đó? N ận xét và kết luận: - Gv yêu cầu học sinh nhận xét phần kể chuyện của nhóm 3. - Gv sửa chữa, đánh giá, chốt kiến thức. Nhiệm vụ 2: Nhóm 4 u n giao n iệm vụ: - G tổ chức hoạt động dự án: - Học sinh hoàn thành về việc tìm hiểu trong lớp, trường, hoặc thôn xóm về một bạn hoặc một cá nhân có hoàn cảnh khó khăn để lên kế hoạch trợ giúp. T ực iện n iệm vụ: - Hoc sinh cùng nhau thảo luận, tìm hiểu, lên kế hoạch phân chia nhiệm vụ cho từng thành viên trong nhóm, từng thành viên nhận nhiệm vụ, thực hiện ở nhà, có thể nhờ sự tư vấn, trợ giúp của bố mẹ, ông bà... để hoàn thành dự án được giao, và rút ra ý nghĩa cho bản thân. Báo cáo kết quả: - Giáo viên yêu cầu đại diện nhóm lên trình bày sản phẩm. - Hướng dẫn học sinh cách trình bày (nếu cần). N ận xét và kết luận: - Gv yêu cầu học sinh các nhóm khác nhận xét phần trình bày sản phẩm. - Gv sửa chữa, đánh giá, chốt kiến thức. IV. HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ * Học bài cũ: - Thuộc khái niệm, biểu hiện, ý nghĩa của quan tâm, cảm thông, chia sẻ. - Rèn luyện tính biết quan tâm, cảm thông, chia sẻ từ những việc nhỏ nhất
  12. - Làm bài tập 2 câu (a,b) sgk/tr13; Bài tập 3 sgk/tr13 - Bài mới: + Học sinh tự ôn tập kiến thức đ học để chuẩn bị tiết kiểm tra giữa kì 1: + Xem lại lại nội dung bài: Bài 1: Tự hào về truyền thống quê hương: Bài tập 1,2,4- sgk/tr 8;9 phần luyện tập. Bài 2: Quan tâm, cảm thông và chia sẻ: Bài tập 1,2,3 sgk/tr 12;13 phần luyện tập. Bài 3: Học tập tự giác, tích cực: Bài tập 2,3 sgk/tr 17 phần luyện tập. Đề cương ôn tập: ào trang OLM đăng nhập theo tên lớp, số tài khoản của lớp 7C V. RÚT KINH NGHIỆM ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. PHỤ LỤC Phụ lục 1: Hậu quả của tai nạn om mìn 1.1. bom-min-2.jpg 1.2. manh-me/?lang=vi Phụ lục 2: Hỗ trợ nạn nhân do tai nạn om mìn 9995.jpg Phụ lục 3: Ru ric đánh giá hoạt động Thảo luận nhóm trả lời về một số biểu hiện khác của sự quan tâm, cảm thông và chia sẻ. Tiêu Mức độ 1 (Tốt) Mức độ 2 (Đạt) Mức độ 3 (Chưa đạt) chí 1. Nội Đúng và đầy đủ Đúng nhưng còn thiếu Còn một số nội dung dung nội dung một, hai nội dung theo chưa chính xác, thiếu ý yêu cầu (6 điểm) (5,0 điểm ) (3,0 điểm) 2. Hình Sạch, đẹp, đúng Sạch, đẹp nhưng còn lỗi Chưa đẹp, có lỗi chính thức chính tả/ trình bày chính tả/ trình bày còn tả/ trình bày còn ấp úng lưu loát, tự tin thiếu tự tin (3 điểm) (2 điểm) (1.5 điểm) 3. Thời Nộp sớm hoặc Nộp chậm quá 1 phút Nộp chậm hơn 2 phút gian đúng hạn (1 điểm) (0,5 điểm) (0 điểm) Tổng điểm Phụ lục 4: Phiếu học tập NHÓM 1
  13. + Nêu các biểu hiện của sự quan . tâm, cảm thông và chia sẻ trong câu . chuyện Chiếc băng gạc cho trái tim . tan vỡ. NHÓM 2 + Nêu các biểu hiện của sự quan tâm, cảm thông và chia sẻ trong các bức tranh ở sgk/T11. NHÓM 3 + Trong các bức tranh ở sgk/T11, hành vi nào chưa thể hiện sự quan tâm, cảm thông và chia sẻ? Em có suy nghĩ gì về hành vi đó? NHÓM 4 + Hãy kể thêm một số biểu hiện khác của sự quan tâm, cảm thông và chia sẻ. Phụ lục 5: Ru ric đánh giá hoạt động kể chuyện Tiêu chí Mức độ 1 Mức độ 2 Mức độ 3 (Tốt) (Đạt) (Chưa đạt) 1. Nội - Kể được tấm gương - Kể được tấm gương - Kể tấm gương quan dung biết quan tâm, cảm biết quan tâm, cảm tâm, cảm thông, chia trình ày thông, chia sẻ với thông, chia sẻ với sẻ với người khác người khác. người khác. song không rõ ràng, chưa tiêu biểu. - Rút ra được bài học - Nội dung bài học - Chưa rút ra được bài cho bản thân. chưa rõ ràng. học cho bản thân. (7 điểm) (6 điểm) (3,5 điểm)
  14. 2. Cách - Kể tự tin, rõ ràng, - Kể rõ ràng, ngắn - Kể dài dòng, khó trình ày ngắn gọn. gọn hiểu, không hấp dẫn - Sử dụng từ ngữ d - Sử dụng từ ngữ d người nghe. hiểu, lời nói truyền hiểu; có mở đầu, kết cảm, hấp dẫn đối với thúc nhưng còn thiếu người nghe; có mở tự tin. đầu, có kết thúc. (3 điểm) (2 điểm) (1 điểm)