Đề kiểm tra cuối học kì II môn GDCD Lớp 7 - Phòng GD&ĐT Thị xã Quảng Trị (Có đáp án + ma trận)
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra cuối học kì II môn GDCD Lớp 7 - Phòng GD&ĐT Thị xã Quảng Trị (Có đáp án + ma trận)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
de_kiem_tra_cuoi_hoc_ki_ii_mon_gdcd_lop_7_phong_gddt_thi_xa.docx
CK2_LOP7.pdf
Nội dung tài liệu: Đề kiểm tra cuối học kì II môn GDCD Lớp 7 - Phòng GD&ĐT Thị xã Quảng Trị (Có đáp án + ma trận)
- NHÓM THỊ XÃ QUẢNG TRỊ BẢN ĐẶC TẢ VÀ KHUNG MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ 2 MÔN GIÁO DỤC CÔNG DÂN LỚP 7 1. KHUNG MA TRẬN Mức độ nhận thức Tổng Vận dụng TT Chủ đề Nội dung Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Tỉ lệ Tổng cao điểm TN TL TN TL TN TL TN TL TN TL Giáo dục kĩ Ứng phó với bạo lực 0,75 năng sống 3 câu học đường điểm 1 3,75 Tệ nạn xã hội 3 câu câu điểm Thực hiện phòng, 1,75 Giáo dục 3 câu chống tệ nạn xã hội 1 câu điểm pháp luật Quyền và nghĩa vụ của 3,75 công dân trong gia 3 câu 1 câu điểm đình Tổng 10 điểm Tỉ lệ % 30% 30% 30% 10% Tỉ lệ chung 30% 70% 100%
- 2. BẢN ĐẶC TẢ MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA Số câu hỏi theo mức độ nhận thức Mạch nội Thông Vận TT Nội dung Mức độ đánh giá Nhận Vận dung hiểu dụng biết dụng cao 1 Giáo dục Ứng phó với Nhận biết : kĩ năng bạo lực học - Nêu được các biểu hiện của bạo lực học đường. 3 câu sống đường - Nêu được một số quy định cơ bản của pháp luật liên quan đến phòng, TN chống bạo lực học đường. Thông hiểu: - Giải thích được nguyên nhân và tác hại của bạo lực học đường. - Trình bày được các cách ứng phó trước, trong và sau khi bị bạo lực học đường. Vận dụng: - Tham gia các hoạt động tuyên truyền phòng, chống bạo lực học đường do nhà trường, địa phương tổ chức. - Phê phán, đấu tranh với những hành vi bạo lực học đường Vận dụng cao: - Sống tự chủ, không để bị lôi kéo tham gia bạo lực học đường. Tệ nạn xã Nhận biết: 3 câu hội - Nêu được khái niệm tệ nạn xã hội và các loại tệ nạn xã hội TN
- phổ biến. Thông hiểu: 1 câu TL - Giải thích được nguyên nhân dẫn đến tệ nạn xã hội. - Giải thích được hậu quả của tệ nạn xã hội đối với bản thân, Giáo dục gia đình và xã hội. pháp luật Vận dụng: - Tham gia các hoạt động phòng, chống tệ nạn xã hội do nhà trường, địa phương tổ chức. - Phê phán, đấu tranh với các tệ nạn xã hội. -Tuyên truyền, vận động mọi người tham gia các hoạt động phòng, chống tệ nạn xã hội. Vận dụng cao: Sống tự chủ, không để bị lôi kéo tham gia tệ nạn xã hội. Nhận biết: Thực hiện phòng -Nêu được một số quy định của pháp luật về phòng, chống tệ 3 câu chống tệ nạn xã hội. TN nạn xã hội Thông hiểu: - Trình bày được các cách phồng, chống tệ nạn xã hội. Vận dụng: - Tham gia các hoạt động phòng, chống tệ nạn xã hội do nhà
- trường, địa phương tổ chức. - Phê phán, đấu tranh với các tệ nạn xã hội. -Tuyên truyền, vận động mọi người tham gia các hoạt động phòng, chống tệ nạn xã hội. Vận dụng cao: 1 câu Thực hiện tốt các quy định của pháp luật về phòng, chống tệ TL nạn xã hội. Quyền và Nhận biết: nghĩa vụ - Nêu được khái niệm gia đình. của công dân trong - Nêu được vai trò của gia đình. gia đình - Nêu được quy định cơ bản của pháp luật về quyền và nghĩa vụ của các thành viên trong gia đình. Thông hiểu: 3 câu Nhận xét được việc thực hiện quyền và nghĩa vụ trong gia đình của TN bản thân và của người khác. Vận dụng: 1 câu Thực hiện được nghĩa vụ của bản thân đối với ông bà, cha mẹ và anh chị em trong gia đình bằng những việc làm cụ thể. TL
- Tổng 12 câu 1 câu 1 câu 1 câu TL TN TL TL Tỉ lệ % 30% 30% 30% 10% Tỉ lệ chung 30% 70% ĐỀ MINH HỌA ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II Môn thi: GDCD - Lớp 7 Thời gian làm bài: 45 phút (Không tính thời gian phát đề) PHẦN I. TRẮC NGHIỆM (3 điểm – mỗi lựa chọn đúng cho 0,25 điểm) Khoanh vào chữ cái trước phương án đúng nhất Câu 1: “Hiện tượng xã hội bao gồm những hành vi sai lệch chuẩn mực xã hội, vi phạm đạo đức và pháp luật, gây hậu quả nghiêm trọng về mọi mặt đối với đời sống xã hội” là nội dung của khái niệm: A. Tệ nạn xã hội. B. Vi phạm pháp luật. C. Vi phạm đạo đức. D. Vi phạm quy chế. Câu 2: Những tệ nạn xã hội được coi là con đường ngắn nhất làm lây lan HIV /AIDS. A. Cờ bạc, rượu chè
- B. Ma tuý và mại dâm. C. Rượu chè, cờ bạc D. Thuốc lá, rượu bia Câu 3: Nếu nhìn thấy các bạn học sinh đang đánh nhau, em lựa chọn cách ứng xử nào? A. Không làm gì cả vì đó không phải việc của mình B. Lấy điện thoại quay clip rồi tung lên fakebook. C. Reo hò, cổ vũ các bạn tiếp tục đánh nhau. D. Nhanh chóng báo cho những người lớn đáng tin cậy. Câu 4: Hành vi nào sau đây không phải biểu hiện của bạo lực học đường? A. Hành hạ, ngược đãi, đánh đập. B. Xâm phạm thân thể, sức khỏe. C. Lăng mạ, xúc phạm danh dự, nhân phẩm. D. Lo lắng thái quá, hồi hộp, mất tự tin. Câu 5: Theo quy định của Bộ luật hình sự năm 2015 sửa đổi năm 2017, người bao nhiêu tuổi phải chịu trách nhiệm hình sự về mọi tội phạm ? A. Từ đủ 14 tuổi trở lên. B. Từ đủ 16 tuổi trở lên. C. Từ đủ 18 tuổi trở lên. D. Từ đủ 20 tuổi trở lên. Câu 6: Hành vi nào sau đây góp phần phòng chống tệ nạn xã hội? A. Sống giản dị, lành mạnh. B. Ăn chơi, đua đòi.
- C. Sử dụng thuốc lá điện tử. D. Đánh bài ăn tiền. Câu 7. Hành vi nào dưới đây vi phạm quy định của pháp luật về phòng, chống tệ nạn xã hội ? A. Buôn bán thuốc lá điện tử trong trường học. B. Báo với thầy cô khi các bạn đánh nhau. C. Tụ tập đi ăn uống hàng quán. D. Đi chơi chung với bạn có phẩm chất đạo đức không tốt. Câu 8. Những tệ nạn xã hội phổ biến nhất là: A.Cờ bạc, ma túy, đánh nhau. B. Cờ bạc, mại dâm, đánh nhau. C. Cờ bạc, ma túy, mại dâm. D. Ma túy, mại dâm, lười biếng. Câu 9: Việc phòng chống bạo lực học đường cần có sự chung tay, góp sức của những ai? A. Của gia đình và người giám hộ. B. Của nhà trường và thầy cô giáo. C. Của lực lượng công an. D. Của toàn xã hội. Câu 10: Con cháu có nghĩa vụ đối với ông bà.
- A. Kính trọng, chăm sóc, phụng dưỡng. B. Yêu thương, vâng lời, chăm sóc. C. Kính trọng, vâng lời, phụng dưỡng D. Chăm sóc, vâng lời, hiếu thảo. Câu 11: Con có quyền được cha mẹ: A. chăm sóc, giáo dục. B. thương yêu, tôn trọng. C. thương yêu, chăm sóc. D. tôn trọng, dạy dỗ Câu 12: Con cái yêu quý, kính trọng, biết ơn, hiếu thảo, phụng dưỡng cha mẹ là: A. Nghĩa vụ. B. Trách nhiệm. C. Bổn phận. D. Quyền. Phần II: TỰ LUẬN:( 7 Điểm) Câu 1 (3 điểm):Em hãy phân tích các nguyên nhân dẫn đến tệ nạn xã hội ?
- Câu 2 (3 điểm) Là thành viên trong gia đình, em sẽ thực hiện nghĩa vụ của mình như thế nào? Câu 3: (1 điểm) Tình huống: Mùng 2 tết, S được anh trai dẫn qua nhà một người bạn chơi. Khi đến nơi, S thấy một số người đang tụ tập đánh bài ăn tiền. Anh trai S không mang tiền nên ngỏ ý muốn mượn tiền mừng tuổi của S để chơi cùng mọi người. Anh còn hứa sẽ cho S tất cả số tiền thắng được.Nếu là S trong tình huống trên, em sẽ xử lí như thế nào? ĐỀ MINH HỌA Môn thi: GDCD - Lớp 7 ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II NĂM HỌC 2022 – 2023 Thời gian làm bài: 45 phút (Không tính thời gian phát đề) I. PHẦN TRẮC NGHIỆM (3 điểm) Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 Đáp án A B D D B A A C D A B C * Mỗi câu trắc nghiệm đúng được 0,25 điểm. II. PHẦN TỰ LUẬN (7 điểm) Câu hỏi Nội dung Điểm - Học sinh cần phân tích được các nguyên nhân dẫn đến tệ nạn xã hội: Câu 1 + Thiếu hiểu biết. 0,75 điểm (3,0 điểm) + Ham chơi, đua đòi, bị dụ dỗ, lôi kéo, mua chuộc hoặc ép buộc. 0,75 điểm + Thiếu sự giáo dục phù hợp, quan tâm , chăm sóc, chia sẽ, yêu thương của gia đình. 0,75 điểm
- Câu hỏi Nội dung Điểm + Thiếu môi trường vui chơi, giải trí lành mạnh 0,75 điểm Học sinh liên hệ được việc thực hiện nghĩa vụ của mình trong gia đình: *Nghĩa vụ -Đối với cha mẹ: Có bổn phân yêu quý, kính trọng, biết ơn, hiếu thảo, phụng 1 điểm dưỡng cha mẹ. Câu 2 -Đối với ông bà: Kính trọng, chăm sóc, phụng dưỡng ông bà. 1 điểm (3,0 điểm) -Đối với anh, chị em: 1 điểm +Thương yêu, chăm sóc, giúp đỡ nhau; +Nuôi dưỡng nhau trong trường hợp không còn cha mẹ hoặc cha mẹ không có điều kiện trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con. - Kiên quyết từ chối không cho anh trai mượn tiền. 1 điểm - Khéo léo kéo anh tránh xa nhà bạn (tụ điểm đánh bài). Câu 3 - Giải thích cho anh hiểu về tác hại của việc đánh bài ăn tiền là trái pháp luật , ảnh (1,0 điểm) hưởng kinh tế và hạnh phúc gia đình. - Khuyên anh không nên tham gia hành vi đánh bài ăn tiền. - Nếu anh trai không nghe thì báo cho bố mẹ xử lí.

