Giáo án Lớp 5 - Tuần 27 - Năm học 2020-2021 - Phan Thanh Nguyệt

doc 74 trang tamdan 22/02/2026 990
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Lớp 5 - Tuần 27 - Năm học 2020-2021 - Phan Thanh Nguyệt", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docgiao_an_lop_5_tuan_27_nam_hoc_2020_2021_phan_thanh_nguyet.doc

Nội dung tài liệu: Giáo án Lớp 5 - Tuần 27 - Năm học 2020-2021 - Phan Thanh Nguyệt

  1. Giáo án lớp 5 - Năm học: 2020 - 2021 TUẦN 27 Thứ hai, ngày 29 tháng 3 năm 2021 CHÀO CỜ TẬP ĐỌC TIẾT 53: TRANH LÀNG HỒ I. Yêu cầu cần đạt - Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng ca ngợi, tự hào. - Hiểu ý nghĩa của bài: Ca ngợi và biết ơn những nghệ sĩ làng Hồ đã sáng tạo ra những bức tranh dân gian độc đáo. - Trả lời được các câu hỏi 1, 2, 3 trong SGK. II. Chuẩn bị Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK. III. Hoạt động dạy học Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động khởi động - Cho HS chơi trò chơi "Bắn - HS chơi trò chơi tên"đọc đoạn 1 bài Hội thổi cơm thi ở Đồng Vân và trả lời câu hỏi về nội dung của bài tậpđọc đó. - GV nhận xét - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS nghe - Ghi bảng 2. Hoạt động luyện đọc * Mục tiêu: - Rèn đọc đúng từ , đọc đúng câu, đoạn. - Hiểu nghĩa các từ ngữ mới. - Đọc đúng các từ khó trong bài * Cách tiến hành: - Gọi HS đọc toàn bài, cả lớp đọc - 1 HS đọc to, lớp theo dõi, chia đoạn: thầm chia đoạn + Đ1: Ngày còn ít tuổi ... và tươi vui. + Đ2: Phải yêu mến ... gà mái mẹ. + Đ3: Kĩ thuật tranh ... hết bài. Người thực hiện: Phan Thanh Nguyệt - Trường Tiểu học Đức Lạng
  2. Giáo án lớp 5 - Năm học: 2020 - 2021 - Cho HS luyện đọc đoạn trong - 3 HS nối tiếp nhau đọc bài lần 1, kết nhóm lần 1, tìm từ khó.Sau đó báo cáo hợp luyện đọc từ khó. kết quả. - Cho HS luyện đọc đoạn trong - 3 HS nối tiếp nhau đọc bài lần 2, kết nhóm lần 2, tìm câu khó.GV tổ chức hợp giải nghĩa từ, luyện đọc câu khó. cho HS đọc câu khó. - GV cho HS đọc chú giải - HS đọc chú giải - HS đọc theo cặp - HS đọc theo cặp - GV đọc diễn cảm toàn bài - HS theo dõi 3. Hoạt động tìm hiểu bài * Mục tiêu: Hiểu ý nghĩa: Ca ngợi và biết ơn những nghệ sĩ làng Hồ đã sáng tạo ra những bức tranh dân gian độc đáo (Trả lời được các câu hỏi 1,2,3). * Cách tiến hành: -HS thảo luận nhóm để trả lời các - Nhóm trưởng điều khiển nhóm đọc bài câu hỏi: và TLCH + Hãy kể tên một số bức tranh làng + Tranh vẽ lợn, gà, chuột, ếch, cây dừa, Hồ lấy đề tài trong cuộc sống hằng tranh tố nữ. ngày của làng quê Việt Nam ? + Kĩ thuật tạo hình của tranh làng + Màu đen không pha bằng thuốc mà Hồ có gì đặc biệt ? luyện bằng bột than của rơm bếp, cói chiếu, lá tre mùa thu. Màu trắng điệp làm bằng bột vỏ sò trộn với hồ nếp, nhấp nhánh muôn ngàn hạt phấn. + Vì những người nghệ sĩ dân gian làng + Vì sao tác giả biết ơn những Hồ đã vẽ những bức tranh rất đẹp, rất người nghệ sĩ dân gian làng Hồ ? sinh động, lành mạnh, hóm hỉnh và tươi vui. - Ca ngợi những nghệ sĩ dân gian đã tạo ra những tác phẩm văn hoá truyền thống - Nêu nội dung bài đặc sắc của DT và nhắn nhủ mọi ngời * KL: Yêu mến cuộc đời và quê hãy quý trọng, giữ gìn những nét đẹp cổ hương, những nghệ sĩ dân gian làng truyền của văn hoá dân tộc. Hồ đã tạo nên những bức tranh có nội dung rất sinh động, vui tươi. kĩ thuật làm tranh làng Hồ đạt tới mức tinh tế. các bức tranh thể hiện đậm nét bản sắc văn hóa Việt Nam. Những người tạo Người thực hiện: Phan Thanh Nguyệt - Trường Tiểu học Đức Lạng
  3. Giáo án lớp 5 - Năm học: 2020 - 2021 nên các bức tranh đó xứng đáng với tên gọi trân trọng – những người nghệ sĩ tạo hình của nhân dân. 4. Luyện đọc diễn cảm * Mục tiêu: Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng ca ngợi, tự hào. * Cách tiến hành: - Gọi 3 HS đọc nối tiếp bài - Cả lớp theo dõi tìm giọng đọc đúng - Gọi HS nêu giọng đọc toàn bài - HS nêu -Vì sao cần đọc như vậy? - Tổ chức HS đọc diễn cảm đoạn 3: - HS luyện đọc diễn cảm theo cặp + GV đưa ra đoạn văn 3. + Gọi 1 HS đọc mẫu và nêu cách đọc + Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp - 3 HS thi đọc diễn cảm - Tổ chức cho HS thi đọc - HS theo dõi - GV nhận xét 5. Hoạt động ứng dụng - Gọi HS nhắc lại nội dung bài văn. - HS nhắc lại - Qua tìm hiểu bài học hôm nay em - HS trả lời có suy nghĩ gì? 6. Hoạt động sáng tạo - Dặn HS về nhà sưu tầm tìm hiểu - HS nghe các bức tranh làng Hồ mà em thích. - HS nghe và thực hiện CHÍNH TẢ ( Nhớ - viết) TIẾT 27: CỬA SÔNG I. Yêu cầu cần đạt. - Nhớ viết đúng chính tả 4 khổ thơ cuối của bài Cửa sông. - Tìm được các tên riêng trong 2 đoạn trích trong SGK, củng cố, khắc sâu quy tắc viết hoa tên người, tên địa lí nước ngoài (BT2). II. Chuẩn bị. 2 bảng phụ ghi BT2. III. Hoạt động dạy học Người thực hiện: Phan Thanh Nguyệt - Trường Tiểu học Đức Lạng
  4. Giáo án lớp 5 - Năm học: 2020 - 2021 Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động khởi động - Cho HS chia thành 2 đội chơi thi - HS chơi trò chơi viết tên người, tên địa lí nước ngoài. VD : Ơ-gien Pô-chi-ê, Pi– e Đơ- gây–tơ, Chi–ca–gô. - GV nhận xét - HS theo dõi - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS mở vở 2.Hoạt động chuẩn bị viết chính tả *Mục tiêu: - HS nắm được nội dung đoạn viết và biết cách viết các từ khó. - HS có tâm thế tốt để viết bài. *Cách tiến hành: *Trao đổi về nội dung đoạn thơ: - Yêu cầu HS đọc lại bài thơ. - 1HS nhìn SGK đọc lại bài thơ. - Đọc thuộc lòng bài thơ? - 1 HS đọc. - Cửa sông là địa điểm đặc biệt - 1 HS trả lời. như thế nào? *Hướng dẫn viết từ khó: - Yêu cầu HS tìm các từ khó, dễ - HS nêu các từ ngữ khó: lẫn khi viết chính tả. VD: nước lợ, nông sâu, uốn cong lưỡi, sóng, lấp loá... - Yêu cầu HS luyện đọc và viết các - HS viết bảng con, 2 HS viết trên bảng từ trên. lớp. - GV hướng dẫn HS cách trình bày - HS theo dõi, nêu cách viết bài thơ. bài thơ 3. HĐ viết bài chính tả. *Mục tiêu: Nhớ - viết đúng chính tả 4 khổ cuối của bài Cửa sông. *Cách tiến hành: - GV đọc mẫu lần 1. - HS theo dõi. - GV đọc lần 2 (đọc chậm) - HS viết theo lời đọc của GV. Người thực hiện: Phan Thanh Nguyệt - Trường Tiểu học Đức Lạng
  5. Giáo án lớp 5 - Năm học: 2020 - 2021 - GV đọc lần 3. - HS soát lỗi chính tả. 4. HĐ chấm và nhận xét bài *Mục tiêu: Giúp các em tự phát hiện ra lỗi của mình và phát hiện lỗi giúp bạn. *Cách tiến hành: - GV chấm 7-10 bài. - Thu bài chấm - Nhận xét bài viết của HS. - HS nghe 5. HĐ làm bài tập * Mục tiêu: Tìm được các tên riêng trong 2 đoạn trích trong SGK, củng cố, khắc sâu quy tắc viết hoa tên người, tên địa lí nước ngoài (BT2). * Cách tiến hành: Bài tập 2: HĐ cá nhân - Gọi HS đọc yêu cầu của bài. - 1 HS đọc yêu cầu của bài. -Yêu cầu HS tự làm bài. - HS làm việc độc lập: Đọc lại đoạn trích vừa đọc vừa gạch mờ dưới các tên riêng tìm được, suy nghĩ, giải thích cách viết các tên riêng đó. - HS nối tiếp nêu kết quả - GV yêu cầu HS nêu tên riêng có Lời giải: trong bài và giải thích cách viết, viết đúng; sau đó nói lại quy tắc. - Các tên riêng chỉ người: - Cả lớp và GV nhận xét, chốt lại + Cri- xtô- phô - rô Cô - lôm - bô lời giải đúng, kết luận người thắng + A - mê - ri- gô Ve- xpu -xi cuộc. + Ét - mân Hin - la - ri + Ten - sing No- rơ - gay - Các tên địa lí: + I- ta- li - a; Lo- ren; A - mê - ri - ca; Ê - vơ - rét; Hi- ma- lay- a; Niu Di - lân. - Viết hoa chữ cái đầu của mỗi bộ phận tên riêng. Các tiếng trong bộ phận tên riêng được ngăn cách nhau bởi dấu gạch nối. - Các tên riêng còn lại: Mĩ, Ấn Độ, Pháp, Bồ Đào Nha, Thái Bình Dương được viết Người thực hiện: Phan Thanh Nguyệt - Trường Tiểu học Đức Lạng
  6. Giáo án lớp 5 - Năm học: 2020 - 2021 hoa chữ cái đầu của mỗi chữ, vì đây là tên riêng nước ngoài nhưng đọc theo phiên âm Hán Việt. 6. Hoạt động ứng dụng - GV nhận xét giờ học, biểu dương - HS nghe và thực hiện những HS học tốt trong tiết học. - Yêu cầu những HS viết sai chính tả về nhà làm lại. 7. Hoạt động sáng tạo - Tìm hiểu thêm về cách viết hoa - HS nghe và thực hiện tên tên người, tên địa lí nước ngoài. TOÁN TIẾT 131: LUYỆN TẬP I. Yêu cầu cần đạt. - Biết tính vận tốc của chuyển động đều. - Thực hành tính vận tốc theo các đơn vị đo khác nhau. - Làm được các bài tập 1, 2, 3 trong SGK. II. Đồ dùng dạy học Bảng phụ III. Hoạt động dạy học Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động khởi động - Cho HS chơi trò chơi"Truyền - HS chơi trò chơi điện" nêu quy tắc và công thức tính vận tốc. - HS nghe - GV nhận xét - HS ghi vở - Giới thiệu bài - Ghi bảng 2. Hoạt động thực hành * Mục tiêu: - Biết tính vận tốc của chuyển động đều. - Thực hành tính vận tốc theo các đơn vị đo khác nhau. Người thực hiện: Phan Thanh Nguyệt - Trường Tiểu học Đức Lạng
  7. Giáo án lớp 5 - Năm học: 2020 - 2021 - HS làm bài 1, bài 2 , bài 3. * Cách tiến hành: Bài 1: HĐ cặp đôi - GV gọi HS đọc đề toán, thảo luận - HS đọc to đề bài cho cả lớp cùng nghe cặp đôi: - HS thảo luận cặp đôi + Để tính vận tốc của con đà điểu + Ta lấy quãng đường nó có thể chạy chia chúng ta làm như thế nào? cho thời gian cần để đà điểu chạy hết quãng đường đó. - GV yêu cầu HS làm bài - HS làm bài, 1 HS đại diện lên bảng chữa bài, chia sẻ kết quả - GV nhận xét HS - Lớp theo dõi, nhận xét. Bài giải Vận tốc chạy của đà điểu là: 5250 : 5 = 1050 (m/phút) Đáp số: 1050 m/phút Bài 2: HĐ cá nhân - GV yêu cầu HS đọc đề bài trong - 1HS đọc đề bài, chia sẻ yêu cầu bài toán SGK, chia sẻ yêu cầu bài toán: + Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì? + Bài tập cho quãng đường và thời gian, yêu cầu chúng ta tìm vận tốc. - Cho 1 HS làm vở - HS làm vở, chia sẻ kết quả - GV nhận xét HS S 130km 147km 210m t 4 giờ 3 giờ 6 giây V 32,5km/ giờ 49km/giờ 35m/giây - HS đọc đề bài toán trước lớp, HS cả lớp Bài 3: HĐ cá nhân đọc thầm đề bài trong SGK. - Yêu HS đọc đề bài toán - HS chữa bài, chia sẻ kết quả Bài giải - Cho HS lên bảng làm, chia sẻ kết Quãng dường người đó đi bằng ô tô là: quả 25 – 5 = 20 (km) - GV cùng HS nhận xét bài làm trên Thời gian người đó đi bằng ô tô là: 0,5 giờ Người thực hiện: Phan Thanh Nguyệt - Trường Tiểu học Đức Lạng
  8. Giáo án lớp 5 - Năm học: 2020 - 2021 bảng. Vận tốc của ô tô là: - Chốt lời giải đúng. 20 : 0,5 = 40 (km/giờ) Đáp số: 40km/giờ - HS đọc bài và làm bài, báo cáo giáo viên Bài 4: HĐ cá nhân Bài giải - Cho HS đọc bài và tự làm bài Thời gian đi của ca nô là: - GV giúp đỡ HS khi cần thiết 7 giờ 45 phút - 6 giờ 30 phút = 1 giờ 15 phút 1 giờ 15 phút = 1,25 giờ Vận tốc của ca nô là: 30 : 1,25 = 24(km/giờ) Đáp số: 24 km/giờ 3.Hoạt động ứng dụng - Cho HS giải bài toán sau: - HS giải Một người đi xe đạp trên quãng Giải đường dài 25km hết 1 giờ 40 phút. Đổi 1 giờ 40 phút = 1 2 giờ = 5 giờ Tính vận tốc của người đó ? 3 3 Vận tốc của người đó là: 25 : 5 = 15 ( km/giờ) 3 ĐS : 15 km/giờ 4. Hoạt động sáng tạo - Chia sẻ với mọi người cách tính - HS nghe và thực hiện vận tốc của chuyển động khi biết quãng đường và thời gian. Thứ ba, ngày 30 tháng 3 năm 2021 TOÁN TIẾT 132: QUÃNG ĐƯỜNG I. Yêu cầu cần đạt - Biết tính quãng đường đi được của một chuyển động đều. Người thực hiện: Phan Thanh Nguyệt - Trường Tiểu học Đức Lạng
  9. Giáo án lớp 5 - Năm học: 2020 - 2021 - Làm được bài tập 1 và 2 trong SGK. II. Hoạt động dạy học Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động khởi động - Cho HS chơi trò chơi "Bắn tên" - HS chơi trò chơi tính vận tốc khi biết quãng đường và thời gian(Trường hợp đơn giản) - Ví dụ: s = 70km; t = 2 giờ s = 40km, t = 4 giờ s = 30km; t = 6 giờ s = 100km; t= 5 giờ - GV nhận xét trò chơi - HS nghe - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở 2.Hoạt động hình thành kiến thức mới *Mục tiêu: Biết tính quãng đường đi được của một chuyển động đều. *Cách tiến hành: Hình thành cách tính quãng đường * Bài toán 1: - Gọi HS đọc đề toán - HS đọc đề toán. - GV cho HS nêu cách tính quãng - HS nêu đường đi được của ô tô - Hướng dẫn HS giải bài toán. - HS thảo luận theo cặp, giải bài toán. Bài giải Quãng đường đi được của ô tô là: 42,5 x 4 = 170 (km) Đáp số: 170 km - GV nhận xét và hỏi HS: + Tại sao lại lấy 42,5 x 4= 170 + Vì vận tốc ô tô cho biết trung bình cứ (km) ? 1giờ ô tô đi được 42,5 km mà ô tô đã đi 4 giờ. - Lấy quãng đường ô tô đi được trong Người thực hiện: Phan Thanh Nguyệt - Trường Tiểu học Đức Lạng
  10. Giáo án lớp 5 - Năm học: 2020 - 2021 - Từ cách làm trên để tính quãng 1giờ (hay vận tốc ô tô nhân với thời gian đường ô tô đi được ta làm thế nào? đi. - Lấy vận tốc nhân với thời gian. - Muốn tính quãng đường ta làm như thế nào? Quy tắc - 2 HS nêu. - GV ghi bảng: S = V x t * Bài toán 2: - 1 HS đọc. - Gọi HS đọc đề toán - HS làm bài vào nháp 1 HS lên bảng giải - Cho HS chia sẻ theo câu hỏi: - HS(M3,4)có thể làm 2 cách: + VËn tèc nh©n víi thêi gian + Muốn tính quãng đường người đi xe đạp ta làm ntn? + Vận tốc của xe dạp tính theo km/giờ. + Tính theo đơn vị nào? + Thời gian phải tính theo đơn vị giờ. + Thời gian phải tính theo đơn vị nào mới phù hợp? Giải - Lưu ý hs: Có thể viết số đo thời gian dưới dạng phân số: 2 giờ 30 phút Đổi: 2giờ 30 phút = 2,5 giờ = 5 giờ Quãng đường người đó đi được là: 2 12 x 2,5 = 30 (km) Quãng đường người đi xe đạp đi 5 Đ/S: 30 km được là: 12 = 30 (km) 2 3. HĐ thực hành *Mục tiêu: - HS vận dụng kiến thức vào làm các bài tập theo yêu cầu. - HS làm bài 1, bài 2. *Cách tiến hành: Bài 1: HĐ cá nhân - Cho HS đọc yêu cầu của bài - 1 HS đọc đề bài. - HS tự làm vào vở - HS làm bài vào vở, 1 HS lên bảng làm, - GV kết luận chia sẻ cách làm. Bài giải Quãng đường đi được của ca nô là: Người thực hiện: Phan Thanh Nguyệt - Trường Tiểu học Đức Lạng
  11. Giáo án lớp 5 - Năm học: 2020 - 2021 15,2 x 3 = 45,6 (km) Đáp số: 45,6 km Bài 2: HĐ cá nhân - Yêu cầu HS đọc đề. - HS đọc. - Yêu cầu HS làm bài - HS làm vào vở, 1 HS làm bài bảng lớp, - HS nhận xét bài làm của bạn chia sẻ cách làm - GV nhận xét, chốt lời giải đúng. Bài giải 15 phút = 0,25 giờ Quãng đường đi được của người đó là: 12,6 x 0,25 = 3,15 (km) Bài tập chờ Đáp số: 3,15 km Bài 3: HĐ cá nhân - Cho HS đọc bài và làm bài - HS làm bài cá nhân - GV giúp đỡ HS nếu cần Bài giải Thời gian đi của xe máy là 11 giờ - 8 giờ 20 phút = 2 giờ 40 phút 2 giờ 40 phút = 8/3 giờ Quãng đường AB dài là: 42 : 3 x 8 = 112( km) Đáp số: 112km 4. Hoạt động ứng dụng:( - Cho HS vận dụng kiến thức làm - HS giải: bài sau: Giải Một người đi bộ với vận tốc 6 phút = 0,1 giờ 5km/giờ. Tính quãng đường người đó đi được trong 6 phút. Quãng đường người đó đi trong 6 phút là: 5 x 0,1 = 0,5(km) Đáp số: 0,5km 5. Hoạt động sáng tạo:(1 phút) - Chia sẻ với mọi người cách tính - HS nghe và thực hiện quãng đường của chuyển động khi biết vận tốc và thời gian. Người thực hiện: Phan Thanh Nguyệt - Trường Tiểu học Đức Lạng
  12. Giáo án lớp 5 - Năm học: 2020 - 2021 LUYỆN TỪ VÀ CÂU TIẾT53: MỞ RỘNG VỐN TỪ: TRUYỀN THỐNG I. Yêu cầu cần đạt - Mở rộng, hệ thống hóa vốn từ về Truyền thống trong những câu tục ngữ, ca dao quen thuộc theo yêu cầu của BT1; điền đúng tiếng vào ô trống từ gợi ý của những câu ca dao, tục ngữ (BT2). - Học sinh khá, giỏi thuộc mmọt số câu tục ngữ, ca dao trong BT1, BT2. II. Đồ dùng dạy học - Từ điển thành ngữ và tục ngữ Tiếng Việt; Ca dao, dân ca Việt Nam. - Phiếu kẻ bảng ở BT2, Bút dạ. - VBTTV5. III. Hoạt động dạy học Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động khởi động - Cho HS chơi trò chơi "Chiếc hộp - HS chơi bí mật" với nội dung: Mỗi HS đọc đoạn văn ngắn kể về 1 tấm gương hiếu học trong đó có sử dụng phép lược để liên kết câu. - GV nhận xét. - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS nghe - HS ghi vở 2. Hoạt động thực hành * Mục tiêu: - Mở rộng, hệ thống hoá vốn từ về Truyền thống trong những câu tục ngữ, ca dao quen thuộc theo yêu cầu của BT1. - Điền đúng tiếng vào ô trống từ gợi ý của những câu ca dao, tục ngữ (BT2). - HS (M3,4) thuộc một số câu tục ngữ, ca dao trong BT1, BT2. * Cách tiến hành: Người thực hiện: Phan Thanh Nguyệt - Trường Tiểu học Đức Lạng
  13. Giáo án lớp 5 - Năm học: 2020 - 2021 Bài 1:HĐ nhóm - Gọi HS đọc yêu cầu bài và bài - 1 HS đọc yêu cầu của bài tập. Cả lớp đọc làm mẫu. thầm lại. - Yêu cầu HS thảo luận nhóm, hoàn - HS thảo luận theo nhóm 4. thành bài tập. - Gọi HS trình bày bài làm. - Đại diện nhóm báo cáo kết quả thảo luận. - GV nhận xét, chốt lời giải đúng. Các nhóm khác theo dõi, nhận xét. a. Yêu nước: Con ơi, con ngủ cho lành. Mẹ đi gánh nước rửa bành con voi Muốn coi lên núi mà coi Coi bà Triệu Ẩu cỡi voi đánh cồng. b. Lao động cần cù: Có công mài sắt có ngày nên kim. c. Đoàn kết: Một cây làm chẳng nên non Ba cây chụm lại thành hòn núi cao. d. Nhân ái: Thương người như thể thương thân. Bài 2: HĐ trò chơi - Gọi HS đọc yêu cầu. - 1 HS đọc thành tiếng yêu cầu của bài. Cả lớp đọc thầm lại - Tổ chức cho HS làm bài tập dưới - HS nghe GV hướng dẫn dạng trò chơi “Hái hoa dân chủ”. - HS chơi trò chơi, giải các câu tục ngữ, ca - Mỗi HS xung phong lên trả lời dao, thơ. bốc thăm một câu ca dao hoặc câu thơ - HS chơi trò chơi + Đọc câu ca dao hoặc câu thơ + Tìm chữ còn thiếu và ghi vào ô chữ + Trả lời đúng một từ hàng ngang được nhận một phần thưởng +Trả lời đúng ô hình chữ S là người đạt giải cao nhất. Người thực hiện: Phan Thanh Nguyệt - Trường Tiểu học Đức Lạng
  14. Giáo án lớp 5 - Năm học: 2020 - 2021 - GV nhận xét đánh giá c ầ u k i ề u k h á c g i ố n g n ú i n g ồ i x e n g h i ê n g t h ư ơ n g n h a u c á ư ơ n n h ớ k ẻ c h o n ư ớ c c ò n l ạ c h n à o v ữ n g n h ư c â y n h ớ t h ư ơ n g t h ì n ê n ă n g ạ o u ố n c â y c ơ đ ồ n h à c ó n ó c 3.Hoạt động ứng dụng - GV nhận xét tiết học, biểu dương - HS nghe những HS học tốt. - Yêu cầu HS về nhà học thuộc câu ca dao, tục ngữ và chuẩn bị bài sau. 4. Hoạt động sáng tạo - Sưu tầm thêm các câu ca dạo, tục - HS nghe và thực hiện ngữ thuộc chủ đề trên. Buæi chiÒu TOÁN TIẾT 133: LUYỆN TẬP I. Yêu cầu cần đạt - Biết tính quãng đường đi được của một chuyển động đều. - Làm được các bài tập 1 và 2 trong SGK. Người thực hiện: Phan Thanh Nguyệt - Trường Tiểu học Đức Lạng
  15. Giáo án lớp 5 - Năm học: 2020 - 2021 II. Hoạt động dạy học Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 1. Hoạt động khởi động - Cho HS chơi trò chơi "Gọi thuyền" - HS chơi trò chơi với các câu hỏi về tính quãng đường khi biết vận tốc và thời gian. Ví dụ: + v = 5km; t = 2 giờ + v = 45km; t= 4 giờ + v= 50km; t = 2,5 giờ - GV nhận xét - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở 2. Hoạt động thực hành * Mục tiêu: - Biết tính quãng đường đi được của một chuyển động đều. - HS làm bài 1, bài 2. * Cách tiến hành: Bài 1: HĐ cặp đôi - Gọi HS đọc yêu cầu, cặp đôi thảo - Học sinh đọc yêu cầu bài tập. luận theo câu hỏi, làm bài và chia sẻ - Bài tập yêu cầu làm gì? - Tính quãng đường với đơn vị là km rồi viết vào ô trống. - Yêu cầu HS làm bài - Học sinh làm vở, 1 HS lên bảng làm, - Giáo viên lưu ý học sinh đổi đơn vị chia sẻ kết quả đo ở cột 3 trước khi tính: - Với v = 32,5 km/giờ; t = 4 giờ thì - GV nhận xét, kết luận S = 32,5 x 4 = 130 (km) - Đổi: 36 km/giờ = 0,6 km 2 Hoặc 40 phút = giờ Bài 2: HĐ cá nhân 3 - Gọi HS đọc đề bài - Học sinh đọc - Yêu cầu HS tóm tắt bài toán chia - HS tóm tắt bài toán, chia sẻ cách làm sẻ cách làm + Để tính được độ dài quãng đường - Để tính được độ dài quãng đường AB Người thực hiện: Phan Thanh Nguyệt - Trường Tiểu học Đức Lạng
  16. Giáo án lớp 5 - Năm học: 2020 - 2021 AB chúng ta phải biết những gì? chúng ta phải biết thời gian ô tô đi từ A đến B và vận tốc của ô tô. - Yêu cầu HS làm bài. - Học sinh làm vở, 1 HS lên bảng làm, chia sẻ kết quả. - GV nhận xét chữa bài Bài giải Thời gian người đó đi từ A đến B là: 12 giờ 15 phút – 7 giờ 30 phút = 4 giờ 45 phút Đổi 4 giờ 45 phút = 4,75 giờ Quãng đường AB dài là: 4,75 x 46 = 218,5 km Đáp số: 218,5 km Bài 3: HĐ cá nhân - HS làm bài, báo cáo giáo viên - Cho HS đọc bài và làm bài Bài giải - GV giúp đỡ HS nếu cần Đổi 15 phút = 0,25 giờ Quãng đường ong mật bay được là: 8 x 0,25 = 2(km) Đáp số: 2km 3.Hoạt động ứng dụng - Cho HS vận dụng làm bài sau: - HS giải: Một con ngựa phi với vận tốc Giải 35km/giờ trong 12 phút. Tính độ dài Đổi 12 phút = 0,2 giờ con ngựa đã đi. Độ dài quãng đường con ngựa đi là: 35 x 0,2 = 7(km) Đáp số: 7km 4. Hoạt động sáng tạo - Về nhà tính quãng đường đi được - HS nghe và thực hiện của một một chuyển động khi biết vận tốc và thời gian. Người thực hiện: Phan Thanh Nguyệt - Trường Tiểu học Đức Lạng
  17. Giáo án lớp 5 - Năm học: 2020 - 2021 TẬP ĐỌC TIẾT 54: ĐẤT NƯỚC I. Yêu cầu cần đạt - Biết đọc diễn cảm bài thơ với giọng ca ngợi, tự hào về đất nước. - Hiểu được ý nghĩa của bài thơ: Niềm vui và tự hào về một đất nước tự do. - Trả lời được các cau hỏi trong SGK, thuộc lòng 3 khổ thơ cuối. II. Đồ dùng Tranh ảnh minh hoạ bài đọc. III. Hoạt động dạy học Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 1. Hoạt động khởi động - Cho HS chơi trò chơi "Bắn - HS chơi trò chơi tên"đọc 1 đoạn trong bài Tranh làng Hồ và trả lời câu hỏi về nội dung của bài tậpđọc đó. - GV nhận xét - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS nghe - Ghi bảng 2. Hoạt động luyện đọc * Mục tiêu: - Rèn đọc đúng từ , đọc đúng câu, đoạn. - Hiểu nghĩa các từ ngữ mới. - Đọc đúng các từ khó trong bài * Cách tiến hành: - Gọi HS đọc toàn bài, cả lớp đọc - 1 HS đọc to, lớp theo dõi thầm bài thơ. - Nhóm trưởng điều khiển nhóm đọc - Cho HS luyện đọc khổ thơ trong - HS nối tiếp nhau đọc bài lần 1, kết nhóm lần 1, tìm từ khó.Sau đó báo cáo hợp luyện đọc từ khó. kết quả. - Cho HS luyện đọc đoạn trong nhóm lần 2, tìm cách ngắt nghỉ. GV tổ - HS nối tiếp nhau đọc bài lần 2, kết chức cho HS luyện đọc cách ngắt nghỉ. hợp giải nghĩa từ, luyện đọc cách ngắt nghỉ. - GV cho HS đọc chú giải - HS đọc chú giải Người thực hiện: Phan Thanh Nguyệt - Trường Tiểu học Đức Lạng
  18. Giáo án lớp 5 - Năm học: 2020 - 2021 - HS đọc theo cặp - HS đọc theo cặp - GV đọc diễn cảm toàn bài - HS theo dõi 3. Hoạt động tìm hiểu bài * Mục tiêu: Hiểu ý nghĩa: Niềm vui và tự hào về một đất nước tự do. (Trả lời được các câu hỏi trong SGK, thuộc lòng 3 khổ thơ cuối). * Cách tiến hành: - HS thảo luận nhóm để trả lời các - Nhóm trưởng điều khiển nhóm đọc câu hỏi: bài, TLCH, chia sẻ kết quả 1. Những ngày thu đẹp và buồn - Những ngày thu đẹp và buồn được tả được tả trong khổ thơ nào? trong khổ thơ thứ nhất và khổ thơ thứ hai. - Những từ ngữ nói lên điều đó? - Những ngày thu đã xa đẹp: sáng mát trong, gió thổi mùa thu hương cốm mới. - buồn: sáng chớm lạnh, những phố dài xao xác hơi may, .. - Gió thổi rừng tre phấp phới 2.Nêu một hình ảnh đẹp và vui về - Trời thu thay áo mới mùa thu mới trong khổ thơ thứ ba. - Trong biếc nói cười thiết tha. - Tác giả đã sử dụng biện pháp nhân 3. Tác giả sử dụng biện pháp gì để hoá, làm cho trời cũng thay áo mới cũng tả thiên nhiên, đất trời trong mùa thu nói cười như con người. thắng lợi của cuộc kháng chiến? - Lòng tự hào về đất nước. 4. Nêu một hai câu thơ nói lên lòng tự hào về đất nước tự do, về truyền + Trời xanh đây là của chúng ta thống bất khuất của dân tộc trong khổ + Núi rừng đây là của chúng ta thơ thứ tư và thứ năm. - Tự hào về truyền thống bất khuất dân tộc: +Nước những người chưa bao giờ khuất - Thể hiện niềm vui, niềm tự hào về đất 5. Nêu nội dung chính của bài thơ ? nước tự do, tình yêu tha thiết của tác giả đối với đất nước, với truyền thống bất khuất của dân tộc. - Học sinh đọc lại. - GVKL nội dung bài thơ. 4. Luyện đọc diễn cảm Người thực hiện: Phan Thanh Nguyệt - Trường Tiểu học Đức Lạng
  19. Giáo án lớp 5 - Năm học: 2020 - 2021 * Mục tiêu: Biết đọc diễn cảm bài thơ với giọng ca ngợi, tự hào. * Cách tiến hành: - Yêu cầu học sinh đọc nối tiếp nhau - Cả lớp theo dõi và tìm đúng giọng từng khổ thơ. đọc. - Giáo viên chọn luyện đọc diễn - HS luyện đọc theo cặp cảm 1- 2 khổ thơ. - Thi đọc diễn cảm - HS thi đọc diễn cảm - Luyện học thuộc lòng - Học sinh nhẩm từng khổ, cả bài thơ. - Thi học thuộc lòng. - Học sinh thi học thuộc lòng từng khổ thơ. 5. Hoạt động ứng dụng - Yêu cầu học sinh nhắc lại nội dung - HS nhắc lại bài. - Nhận xét giờ học. - HS nghe - Học sinh tiếp tục học bài thơ. - HS nghe và thực hiện 6. Hoạt động sáng tạo - Về nhà đọc bài thơ cho mọi người trong gia đình cùng nghe Thứ năm, ngày 1 tháng 4 năm 2021 TOÁN TIẾT 134: THỜI GIAN I. Yêu cầu cần đạt - Biết cách tính thời gian của một chuyển động đều. - Làm được các bài tập 1 (cột 1, 2), bài 2 trong SGK. II. Hoạt động dạy học Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 1. Hoạt động khởi động - Cho HS chơi trò chơi "Bắn tên"để: - HS chơi trò chơi Nêu cách tính vận tốc, quãng đường. - GV nhận xét - HS nghe - Giới thiệu bài - Ghi bảng Người thực hiện: Phan Thanh Nguyệt - Trường Tiểu học Đức Lạng
  20. Giáo án lớp 5 - Năm học: 2020 - 2021 - HS ghi vở 2.Hoạt động hình thành kiến thức mới:(15 phút) *Mục tiêu: Biết cách tính thời gian của một chuyển động đều. *Cách tiến hành: Bài toán 1: HĐ nhóm - GV dán băng giấy có đề bài toán 1 - HS đọc ví dụ và yêu cầu HS đọc, thảo luận nhóm theo câu hỏi rồi chia sẻ trước lớp: + Vận tốc ô tô 42,5km/giờ là như thế nào ? + Tức là mỗi giờ ô tô đi được 42,5km. + Ô tô đi được quãng đường dài bao nhiêu ki-lô-mét ? + Ô tô đi được quãng đường dài 170km. + Biết ô tô mỗi giờ đi được 42,5km và đi được 170km. Hãy tính thời gian + Thời gian ô tô đi hết quãng đường đó để ô tô đi hết quãng đường đó ? là : 170 : 42,5 = 4 ( giờ ) \ km km/giờ giờ + 42,5km/giờ là gì của chuyển động ô tô ? + Là vận tốc ô tô đi được trong 1 giờ. + 170km là gì của chuyển động ô tô ? + Là quãng đường ô tô đã đi được. + Vậy muốn tính thời gian ta làm thế - Muốn tính thời gian ta lấy quãng đường nào ? chia cho vận tốc - GV khẳng định: Đó cũng chính là quy tắc tính thời gian. - GV ghi bảng: t = s : v - HS nêu công thức Bài toán 2: HĐ nhóm - GV hướng dẫn tương tự như bài - HS tự làm bài, chia sẻ kết quả toán 1. Giải - Giải thích: trong bài toán này số đo Thời gian đi của ca nô thời gian viết dưới dạng hỗn số là thuận tiện nhất; đổi số đo thành 1 giờ 42 : 36 = 7 (giờ) 10 phút cho phù hợp với cách nói 6 thông thường. 7 1 giờ = 1 giờ = 1 giờ 10 phút. 6 6 - GV cho HS nhắc lại cách tính thời Đáp số: 1 giờ 10 phút Người thực hiện: Phan Thanh Nguyệt - Trường Tiểu học Đức Lạng