Giáo án Lớp 5 - Tuần 22 - Năm học 2021-2022
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Lớp 5 - Tuần 22 - Năm học 2021-2022", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_lop_5_tuan_22_nam_hoc_2021_2022.doc
Nội dung tài liệu: Giáo án Lớp 5 - Tuần 22 - Năm học 2021-2022
- Thứ hai, ngày 21 tháng 2 năm 2022 TẬP ĐỌC TRANH LÀNG HỒ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Hiểu ý nghĩa: Ca ngợi và biết ơn những nghệ sĩ làng Hồ đã sáng tạo ra những bức tranh dân gian độc đáo (Trả lời được các câu hỏi 1,2,3). - Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng ca ngợi, tự hào.Nghe - ghi lại ý chính của bài Tập đọc. - Năng lực: + Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. + Năng lực văn học, năng lực ngơn ngữ, năng lực thẩm mĩ. - Phẩm chất: GD học sinh biết quý trọng và gìn giữ những nét đẹp cổ truyền của văn hố dân tộc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Đồ dùng - Giáo viên: Tranh minh hoạ bài đọc, bảng phụ ghi phần luyện đọc - Học sinh: Sách giáo khoa 2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học - Phương pháp vấn đáp, động não, thực hành, thảo luận nhĩm. - Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút, động não. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động khởi động:(5 phút) - Cho HS chơi trị chơi "Bắn tên"đọc - HS chơi trị chơi đoạn 1 bài Hội thổi cơm thi ở Đồng Vân và trả lời câu hỏi về nội dung của bài tậpđọc đĩ. - GV nhận xét
- - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS nghe - Ghi bảng 2. Hoạt động khám phá: 2.1. Luyện đọc: (12phút) * Mục tiêu: - Rèn đọc đúng từ , đọc đúng câu, đoạn. - Hiểu nghĩa các từ ngữ mới. - Đọc đúng các từ khĩ trong bài * Cách tiến hành: - Gọi HS đọc tồn bài, cả lớp đọc thầm - 1 HS đọc to, lớp theo dõi, chia đoạn: chia đoạn + Đ1: Ngày cịn ít tuổi ... và tươi vui. + Đ2: Phải yêu mến ... gà mái mẹ. + Đ3: Kĩ thuật tranh ... hết bài. - Cho HS luyện đọc đoạn trong nhĩm lần 1, tìm từ khĩ.Sau đĩ báo cáo kết - 3 HS nối tiếp nhau đọc bài lần 1, kết hợp luyện đọc từ khĩ. quả. - Cho HS luyện đọc đoạn trong nhĩm lần 2, tìm câu khĩ.GV tổ chức cho HS - 3 HS nối tiếp nhau đọc bài lần 2, kết đọc câu khĩ. hợp giải nghĩa từ, luyện đọc câu khĩ. - GV cho HS đọc chú giải - HS đọc theo cặp - HS đọc chú giải - GV đọc diễn cảm tồn bài - HS đọc theo cặp - HS theo dõi 2.2. Hoạt động tìm hiểu bài: (10 phút) * Mục tiêu: Hiểu ý nghĩa: Ca ngợi và biết ơn những nghệ sĩ làng Hồ đã sáng tạo ra những bức tranh dân gian độc đáo (Trả lời được các câu hỏi 1,2,3). * Cách tiến hành: -HS thảo luận nhĩm để trả lời các - Nhĩm trưởng điều khiển nhĩm đọc bài
- câu hỏi: và TLCH + Hãy kể tên một số bức tranh làng Hồ + Tranh vẽ lợn, gà, chuột, ếch, cây dừa, lấy đề tài trong cuộc sống hằng ngày tranh tố nữ. của làng quê Việt Nam ? + Kĩ thuật tạo hình của tranh làng Hồ + Màu đen khơng pha bằng thuốc mà cĩ gì đặc biệt ? luyện bằng bột than của rơm bếp, cĩi chiếu, lá tre mùa thu. Màu trắng điệp làm bằng bột vỏ sị trộn với hồ nếp, nhấp nhánh muơn ngàn hạt phấn. + Vì những người nghệ sĩ dân gian làng + Vì sao tác giả biết ơn những người Hồ đã vẽ những bức tranh rất đẹp, rất nghệ sĩ dân gian làng Hồ ? sinh động, lành mạnh, hĩm hỉnh và tươi vui. - Ca ngợi những nghệ sĩ dân gian đã tạo ra những tác phẩm văn hố truyền thống - Nêu nội dung bài đặc sắc của DT và nhắn nhủ mọi ngời * KL: Yêu mến cuộc đời và quê hãy quý trọng, giữ gìn những nét đẹp cổ hương, những nghệ sĩ dân gian làng truyền của văn hố dân tộc. Hồ đã tạo nên những bức tranh cĩ nội dung rất sinh động, vui tươi. kĩ thuật làm tranh làng Hồ đạt tới mức tinh tế. các bức tranh thể hiện đậm nét bản sắc văn hĩa Việt Nam. Những người tạo nên các bức tranh đĩ xứng đáng với tên gọi trân trọng – những người nghệ sĩ tạo hình của nhân dân. 3. Hoạt động luyện đọc diễn cảm:(8 phút) * Mục tiêu: Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng ca ngợi, tự hào. * Cách tiến hành: - Gọi 3 HS đọc nối tiếp bài - Cả lớp theo dõi tìm giọng đọc đúng - Gọi HS nêu giọng đọc tồn bài - HS nêu -Vì sao cần đọc như vậy?
- - Tổ chức HS đọc diễn cảm đoạn 3: - HS luyện đọc diễn cảm theo cặp + GV đưa ra đoạn văn 3. + Gọi 1 HS đọc mẫu và nêu cách đọc + Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp - Tổ chức cho HS thi đọc - 3 HS thi đọc diễn cảm - GV nhận xét - HS theo dõi 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: (3 phút) - Gọi HS nhắc lại nội dung bài văn. - HS nhắc lại - Qua tìm hiểu bài học hơm nay em cĩ - HS trả lời suy nghĩ gì? - Dặn HS về nhà sưu tầm tìm hiểu các - HS nghe bức tranh làng Hồ mà em thích. - HS nghe và thực hiện IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................ TỐN LUYỆN TẬP CHUNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Biết tính vận tốc, thời gian, quãng đường. - Biết đổi đơn vị đo thời gian. - HS vận dụng kiến thức về tính vận tốc, thời gian, quãng đường, đổi đơn vị đo thời gian để làm các bài tập theo yêu cầu. - HS làm bài 1, bài 2. - Năng lực: + Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.
- + Năng lực tư duy và lập luận tốn học, năng lực mơ hình hố tốn học, năng lực giải quyết vấn đề tốn học, năng lực giao tiếp tốn học, năng lực sử dụng cơng cụ và phương tiện tốn học. - Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, cĩ trách nhiệm với tốn học và cẩn thận khi làm bài, yêu thích mơn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Đồ dùng - GV: Bảng phụ, bảng nhĩm - HS: SGK, vở 2.Phương pháp và kĩ thuật dạy học - Phương pháp: làm mẫu, quan sát, vấn đáp, giảng giải, thực hành luyện tập - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não,... III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động khởi động:(5phút) - Cho HS chơi trị chơi "Truyền điện" : - HS chơi trị chơi Nêu cách tính vận tốc, quãng đường, thời gian của chuyển động. - GV nhận xét - HS nghe - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở 2. Hoạt động khám phá:(28 phút) * Mục tiêu: - Biết tính vận tốc, thời gian, quãng đường. - Biết đổi đơn vị đo thời gian. - HS làm bài 1, bài 2. * Cách tiến hành:
- Bài 1: HĐ cặp đơi - Gọi HS đọc yêu cầu của bài - Cho HS thảo luận cặp đơi theo câu - HS đọc hỏi: + Muốn biết mỗi giờ ơ tơ đi nhiều hơn xe máy bao nhiêu km ta phải biết điều gì? - Biết dược vận tốc của ơ tơ và xe máy. - Yêu cầu HS làm bài - GV nhận xét chốt lời giải đúng - HS làm vở, 1 HS lên bảng giải sau đĩ chia sẻ cách làm: Bài giải 4 giờ 30 phút = 4,5 giờ Mỗi giờ ơ tơ đi được là : 135 : 3= 45 (km) - Cho HS chia sẻ trước lớp: Mỗi giờ xe máy đi được là : + Thời gian đi của xe máy gấp mấy lần thời gian đi của ơ tơ? 135 : 4,5 = 30 (km) + Vận tốc của ơ tơ gấp mấy lần vận tốc Mỗi giờ ơ tơ đi được nhiều hơn xe máy của xe máy ? là : + Bạn cĩ nhận xét gì về mối quan hệ 45 - 30 = 15( km) giữa vận tốc và thời gian khi chuyển Đáp số : 15 km động trên một quãng đường? - HS chia sẻ - Thời gian đi của xe máy gấp 1,5 lần Bài 2 : HĐ cá nhân thời gian đi của ơ tơ. - Gọi HS đọc đề bài - Vận tốc của ơ tơ gấp 1,5 lần vận tốc - Yêu cầu HS làm bài của xe máy - GV nhận xét chốt lời giải đúng - Cùng quãng đường, nếu thời gian đi của xe máy gấp 1,5 lần thời gian đi của ơ tơ thì vận tốc của ơ tơ gấp 1,5 lần vận tốc của xe máy
- - HS đọc - HS làm vở, 1 HS lên bảng chi sẻ cách làm Giải : 1250 : 2 = 625 (m/phút); 1giờ = 60 Bài tập chờ phút Bài 4: (Bài tập chờ)HĐ cá nhân Một giờ xe máy đi được là : - Cho HS đọc bài, tĩm tắt bài tốn rồi 625 x 60 = 37 500 (m) làm bài. 37500 m = 37,5 km - GV quan sát, hướng dẫn HS nếu cần Vận tốc của xe máy là : 37,5 km/ giờ thiết. Đáp số : 37,5 km/giờ - HS đọc bài , tĩm tắt bài tốn rồi làm bài sau đĩ báo cáo giáo viên Bài giải 72km/giờ = 72 000m/giờ Thời gian để cá heo bơi 2400m là: 2400 : 72000 = 1/30 (giờ) 1/30 giờ = 2 phút Đáp số: 2 phút 3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút) - Vận dụng cách tính vận tốc, quãng - HS nghe và thực hiện đường, thời gian vào thực tế cuộc sống - Về nhà tìm thêm các bài tốn tính vận - HS nghe và thực hiện tốc, quãng đường, thời gian để luyện tập cho thành thạo hơn. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................
- KHOA HỌC CÂY CON MỌC LÊN TỪ HẠT I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Biết cấu tạo của hạt gồm: vỏ, phơi, chất dinh dưỡng dự trữ. - Chỉ trên hình vẽ hoặc vật thật cấu tạo của hạt gồm: vỏ, phơi, chất dinh dưỡng dự trữ. - Giáo dục học sinh ý thức bảo vệ mơi trường. - Năng lực: Nhận thức thế giới tự nhiên, tìm tịi, khám phá thế giới tự nhiên,vận dụng kiến thức vào thực tiễn và ứng xử phù hợp với tự nhiên, con người. - Phẩm chất: Học sinh ham thích tìm hiểu khoa học, yêu thích mơn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Đồ dùng - GV: Hình vẽ trang 108, 109 SGK - HS : SGK 2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thảo luận nhĩm, thực hành, đàm thoại - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não,... III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động khởi động:(5phút) - Cho HS chơi trị chơi "Truyền điện" - HS chơi nêu sự thụ phấn, sự thụ tinh, sự hình thành quả và hạt. - GV nhận xét. - HS nghe - Giưới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở 2. Hoạt động khám phá:(28phút)
- * Mục tiêu: Chỉ trên hình vẽ hoặc vật thật cấu tạo của hạt gồm: vỏ, phơi, chất dinh dưỡng dự trữ. * Cách tiến hành: Hoạt động 1: Thực hành tìm hiểu cấu tạo của hạt - GV chia lớp thành 6 nhĩm - HS làm việc theo nhĩm - Phát cho mỗi nhĩm 1 hạt lạc hoặc hạt - Nhĩm trưởng yêu cầu các bạn nhĩm đậu đã ngâm qua một đêm. mình cẩn thận tách hạt lạc (hoặc đậu xanh, đậu đen, ) đã ươm làm đơi. Từng bạn chỉ rõ đâu là vỏ, phơi, chất dinh dưỡng - GV đi giúp đỡ từng nhĩm. - Đại diện nhĩm trình bày kết quả làm - Gọi HS lên bảng chỉ cho cả lớp thấy việc của nhĩm mình từng bộ phận của hạt - GV nhận xét - HS quan sát tranh và làm bài tập - Yêu cầu HS quan sát các hình 2, 3, 4, 5, 6 và đọc thơng tin các khung chữ trang 108,109 SGK để làm bài tập - Gọi HS phát biểu, HS khác bổ sung - HS nêu kết quả - GV nhận xét chữa bài Đáp án: 2- b, 3- a, 4- e, 5- c, 6- d Hoạt động 2: Quá trình phát triển thành cây của hạt - GV tổ chức cho HS hoạt động trong nhĩm - HS thảo luận nhĩm đơi - HS quan sát hình minh họa 7, trang 109 SGK và nĩi về sự phát triển của - HS quan sát hình và làm bài theo cặp hạt mướp từ khi được gieo xuống đất cho đến khi mọc thành cây, ra hoa, kết quả. - GV đi giúp đỡ từng nhĩm
- - Gọi HS trình bày kết quả - GV nhận xét khen ngợi các nhĩm tích cực làm việc - Đại diện các nhĩm trình bày Đáp án: + Hình a: Hạt mướp khi bắt đầu gieo hạt + Hình b: Sau vài ngày, rễ mầm đã mọc nhiều, thân mầm chui lên khỏi mặt đất với 2 lá mầm. + Hình c: 2 lá mầm chưa rụng, cây đã bắt đầu đâm chồi, mọc thêm nhiều lá Hoạt động 3: Điều kiện nảy mầm của mới . hạt - GV yêu cầu HS giới thiệu về cách gieo hạt của mình - Từng HS giới thiệu kết quả gieo hạt của mình. Trao đổi kinh nghiệm với nhau - Nêu được điều kiện nảy mầm của hạt - Giới thiệu kết quả thực hành gieo hạt - Nêu điều kiện để hạt nảy mầm. đã làm ở nhà - GV tuyên dương nhĩm cĩ nhiều HS thành cơng - Chọn ra những hạt nảy mầm tốt để - GVKL: Điều kiện để hạt nảy mầm là giới thiệu với cả lớp. cĩ độ ẩm và nhiệt độ thích hợp (khơng quá nĩng, khơng quá lạnh) 3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút) - Về nhà quan sát các cây xung quanh - HS nghe và thực hiện và hỏi người thân những cây này được trồng từ hạt hay bằng những cách nào khác nữa ? - Về nhà lựa chọn một loại hạt sau đĩ - HS nghe và thực hiện
- gieo trồng rồi báo cáo kết quả trước lớp. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................ Thứ ba, ngày 22 tháng 2 năm 2022 TỐN ƠN TẬP VỀ SỐ TỰ NHIÊN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Biết đọc,viết, so sánh các số tự nhiên và dấu hiệu chia hết cho 2,3, 5, 9. - HS vận dụng kiến thức làm bài 1, bài 2, bài 3 (cột 1), bài 5. - Năng lực: + Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. + Năng lực tư duy và lập luận tốn học, năng lực mơ hình hố tốn học, năng lực giải quyết vấn đề tốn học, năng lực giao tiếp tốn học, năng lực sử dụng cơng cụ và phương tiện tốn học. - Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, cĩ trách nhiệm với tốn học và cẩn thận khi làm bài, yêu thích mơn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Đồ dùng - GV: Bảng phụ, bảng nhĩm - HS: SGK, vở 2.Phương pháp và kĩ thuật dạy học - Phương pháp: làm mẫu, quan sát, vấn đáp, giảng giải, thực hành luyện tập - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não,... III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS
- 1. Hoạt động khởi động:(5phút) - Cho HS chơi trị chơi "Bắn tên" nêu - HS chơi trị chơi dấu hiệu chia hết cho 2,3,5,9. - GV nhận xét - HS nghe - Giới thiệu bài - Ghi vở - HS ghi vở 2. Hoạt động khám phá:(28 phút) * Mục tiêu: - Biết đọc,viết, so sánh các số tự nhiên và dấu hiệu chia hết cho 2, 3, 5, 9. - HS vận dụng kiến thức làm bài 1, bài 2, bài 3 (cột 1), bài 5. * Cách tiến hành: Bài 1: HĐ cặp đơi - Gọi HS đọc yêu cầu - HS đọc yêu cầu - Yêu cầu HS làm bài theo cặp đọc cho - HS làm bài nhau nghe mỗi số rồi nêu giá trị của chữ số 5 trong mỗi số đĩ. a) Đọc các số - GV nhận xét, kết luận 70815: Bảy mươi nghìn tám trăm mười lăm. 975806: Chín trăm bảy lăm nghìn tám trăm linh sáu. 5720800: Năm triệu bảy trăm hai mươi ba nghìn tám trăm. b) Nêu giá trị của chữ số 5 trong mỗi số trên Bài 2: HĐ cá nhân - Gọi HS đọc yêu cầu - Yêu cầu HS làm bài cá nhân - Viết số thích hợp vào chỗ chấm để cĩ: - GV nhận xét, chốt lời giải đúng. Yêu - Cả lớp làm vào vở, 1 HS chia sẻ kết cầu HS nêu cách tìm quả: a, Ba số tự nhiên liên tiếp: 998 ; 999 ; 1000
- 7999 ; 8000 ; 8001 66665 ; 66666 ; 66667 b, Ba số chẵn liên tiếp: 98 ; 100 ; 102 996 ; 998 ; 1000 2998 ; 3000 ; 3002 c, Ba số lẻ liên tiếp: 77 ; 79 ; 81 Bài 3(cột 1): HĐ cá nhân 299 ; 301 ; 303 - Gọi HS đọc yêu cầu 1999 ; 2001 ; 2003 - Yêu cầu HS làm bài - GV nhận xét, chốt lời giải đúng. - HS đọc - HS cả lớp làm vào vở, 1HS lên bảng làm bài, chia sẻ cách làm: Bài 5: HĐ cá nhân 1000 > 997 - Gọi HS đọc yêu cầu 6987 < 10 087 7500 : 10 = 750 - Yêu cầu HS làm bài - GV nhận xét, kết luận lời giải đúng - Tìm chữ số thích hợp để khi viết vào ơ trống ta được: - HS cả lớp làm vào vở, sau đĩ chia sẻ kết quả a) 243; b) 207; c) 810; d) 465 3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút) - Cho HS nêu lại các dấu hiệu chia hết - HS nêu đã học - Về nhà tìm hiểu thêm các dấu hiệu - HS nghe và thực hiện chia hết cho một số khác, chẳng hạn + Những số cĩ hai chữ số cuối tạo như dấu hiệu chia hết cho 4, 8 thành một số chia hết cho 4 thì số đĩ
- chia hết cho 4. + Những số cĩ 3 chữ số cuối tạo thành một số chia hết cho 8 thì chia hết cho 8. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................ THỂ DỤC - ĐI ĐỀU VÒNG PHẢI, VÒNG TRÁI;ĐỔI CHÂN KHI ĐI ĐỀU SAI NHỊP - TRÒ CHƠI: “ĐUA NGỰA” I- MỤC TIÊU: - Thực hiện được động tác đi đều vòng phải vòng trái, cách đổi chân khi đi đều sai nhịp. - Trò chơi: “Đua Ngựa”. Biết cách chơi và tham gia chơi được các trò chơi. II- ĐỊA ĐIỂM PHƯƠNG TIỆN: - Địa điểm: Sân trường sạch và mát - Phương tiện: Còi, vòng trò chơi. III- NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP: Định Nội dung Phương pháp tổ chức lượng A- Mở đầu: - Nghe báo cáo sĩ số 5-6’ * Ổn định: Báo cáo sĩ số và phổ biến nhiệm 6 -> 8 * Phổ biến nhiệm vụ yêu cầu vụ giáo án lần giáo 1 -> 2 án: - Hôm nay các em sẽ ôn lần luyện đi 25-27’ đều vòng phải, vòng trái, đổi GV 15-18’ chân - HS khởi động 5 -> 6 khi đi đều sai nhịp. Thực hiện trò nhanh, gọn và trật tự lần chơi:“ Đua Ngựa”. 1 -> 2 * Khởi động: Tập động tác khởi lần động : xoay cổ tay, cổ chân, xoay 7-9’ GV gối, hông, đánh tay, tại chỗ chạy - Nhận xét đánh giá
- bước nhỏ, nâng cao đùi, ghi mức độ hoàn * Kiểm tra bài cũ: thành đ.tác cho HS - Gọi vài em tập lại kĩ thuật đi - GV quan sát và đều trực tiếp sửa sai từng vòng phải, vòng trái. kĩ thuật động tác B- Phần cơ bản vòng phải,vòng trái I- Hướng dẫn kĩ thuật động tác: -Hướng dẫn cách * Ôn luyện đi đều vòng phải, vòng trái, đổi chân khi đi đều sai nhịp: - Toàn lớp tập luyện kĩ thuật đi đều vòng phải, vòng trái, đổi chân khi đi đều sai nhịp. - Từng hàng tập luyện kĩ thuật đi đều vòng phải, vòng trái, đổi chân khi đi đều sai nhịp theo nhóm. - Gọi vài HS tập lại các kĩ thuật đi đều vòng phải, vòng trái, đổi chân khi đi đều sai nhịp. II- Trò chơi “Đua Ngựa” - Hướng dẫn kĩ thuật chơi. thức, quy luật chơi - Cho HS chơi thử. cho HS nắm và biết - Tiến hành trò chơi. chơi, để khi chơi các 1 lần C- Kết thúc: em ít phạm luật. 3-4’ - Hồi tĩnh: Tập đ.tác thả lỏng cơ - Thả lỏng và nghỉ 6 -> 8 thể, để cơ thể mau hồi phục. ngơi tích cực. lần - Củng cố: Vừa rồi các em ôn - Cho hs nhắc lại nội 1 -> 2 nội dung gì? (Đi đều vòng phải dung vừa được ôn lần trái, đổi chân khi đi đều sai nhịp) luyện. - Nhận xét và dặn dò - Nhận xét và giao Nhận xét tiết học và nhắc nhở bài cho HS về tập
- các em về cần tập lại kĩ thuật đã luyện thêm ở nhà. học thật nhiều lần./. GV IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................ CHÍNH TẢ CỬA SƠNG (Nhớ- viết) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nhớ - viết đúng chính tả 4 khổ cuối của bài Cửa sơng. - Tìm được các tên riêng trong 2 đoạn trích trong SGK, củng cố, khắc sâu quy tắc viết hoa tên người, tên địa lí nước ngồi (BT2). - Cẩn thận, tỉ mỉ khi viết bài. - Học sinh trao đổi về một số nét cơ bản về nội dung chính và nghệ thuật của bài thơ, HS nghe GV giảng rồi ghi lại nội dung chính của bài. -Năng lực: + Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. + Năng lực văn học, năng lực ngơn ngữ, năng lực thẩm mĩ. - Phẩm chất: Giáo dục HS ý thức rèn chữ, giữ vở, trung thực. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Đồ dùng - Giáo viên: Ảnh minh hoạ trong SGK, bảng nhĩm. - Học sinh: Vở viết. 2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành.
- - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động khởi động:(3 phút) - Cho HS chia thành 2 đội chơi thi - HS chơi trị chơi viết tên người, tên địa lí nước ngồi. VD : Ơ-gien Pơ-chi-ê, Pi– e Đơ-gây– tơ, Chi–ca–gơ. - GV nhận xét - HS theo dõi - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS mở vở 2.Hoạt động khám phá: 2.1. Chuẩn bị viết chính tả:(7 phút) *Mục tiêu: - HS nắm được nội dung đoạn viết và biết cách viết các từ khĩ. - HS cĩ tâm thế tốt để viết bài. *Cách tiến hành: *Trao đổi về nội dung đoạn thơ: - Yêu cầu HS đọc lại bài thơ. - 1HS nhìn SGK đọc lại bài thơ. - Đọc thuộc lịng bài thơ? - 1 HS đọc. - Cửa sơng là địa điểm đặc biệt như - 1 HS trả lời. thế nào? *Hướng dẫn viết từ khĩ: - Yêu cầu HS tìm các từ khĩ, dễ lẫn - HS nêu các từ ngữ khĩ: khi viết chính tả. VD: nước lợ, nơng sâu, uốn cong lưỡi, sĩng, lấp lố... - Yêu cầu HS luyện đọc và viết các từ - HS viết bảng con, 2 HS viết trên bảng trên. lớp.
- - GV hướng dẫn HS cách trình bày - HS theo dõi, nêu cách viết bài thơ. bài thơ 2.2. HĐ viết bài chính tả. (15 phút) *Mục tiêu: Nhớ - viết đúng chính tả 4 khổ cuối của bài Cửa sơng. *Cách tiến hành: - GV đọc mẫu lần 1. - HS theo dõi. - GV đọc lần 2 (đọc chậm) - HS viết theo lời đọc của GV. - GV đọc lần 3. - HS sốt lỗi chính tả. 2.3. HĐ chấm và nhận xét bài (3 phút) *Mục tiêu: Giúp các em tự phát hiện ra lỗi của mình và phát hiện lỗi giúp bạn. *Cách tiến hành: - GV chấm 7-10 bài. - Thu bài chấm - Nhận xét bài viết của HS. - HS nghe 3. HĐ luyện tập, thực hành: (8 phút) * Mục tiêu: Tìm được các tên riêng trong 2 đoạn trích trong SGK, củng cố, khắc sâu quy tắc viết hoa tên người, tên địa lí nước ngồi (BT2). * Cách tiến hành: Bài tập 2: HĐ cá nhân - Gọi HS đọc yêu cầu của bài. - 1 HS đọc yêu cầu của bài. -Yêu cầu HS tự làm bài. - HS làm việc độc lập: Đọc lại đoạn trích vừa đọc vừa gạch mờ dưới các tên riêng tìm được, suy nghĩ, giải thích cách viết các tên riêng đĩ. - HS nối tiếp nêu kết quả - GV yêu cầu HS nêu tên riêng cĩ Lời giải: trong bài và giải thích cách viết, viết - Các tên riêng chỉ người: đúng; sau đĩ nĩi lại quy tắc. + Cri- xtơ- phơ - rơ Cơ - lơm - bơ - Cả lớp và GV nhận xét, chốt lại lời
- giải đúng, kết luận người thắng cuộc. + A - mê - ri- gơ Ve- xpu -xi + Ét - mân Hin - la - ri + Ten - sing No- rơ - gay - Các tên địa lí: + I- ta- li - a; Lo- ren; A - mê - ri - ca; Ê - vơ - rét; Hi- ma- lay- a; Niu Di - lân. - Viết hoa chữ cái đầu của mỗi bộ phận tên riêng. Các tiếng trong bộ phận tên riêng được ngăn cách nhau bởi dấu gạch nối. - Các tên riêng cịn lại: Mĩ, Ấn Độ, Pháp, Bồ Đào Nha, Thái Bình Dương được viết hoa chữ cái đầu của mỗi chữ, vì đây là tên riêng nước ngồi nhưng đọc theo phiên âm Hán Việt. 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút) - GV nhận xét giờ học, biểu dương - HS nghe và thực hiện những HS học tốt trong tiết học. - Yêu cầu những HS viết sai chính tả về nhà làm lại. - Tìm hiểu thêm về cách viết hoa tên - HS nghe và thực hiện tên người, tên địa lí nước ngồi. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................ LỊCH SỬ HỒN THÀNH THỐNG NHẤT ĐẤT NƯỚC
- I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Biết tháng 4-1976, Quốc hội chung cả nước được bầu và họp vào cuối tháng 6 đầu tháng 7-1976: + Tháng 4-1976 cuộc Tổng tuyển cử bầu Quốc hội chung được tổ chức trong cả nước. + Cuối tháng 6, đầu tháng 7-1976 Quốc hội đã họp và quyết định: tên nước, Quốc huy, Quốc kì, Quốc ca,Thủ đơ và đổi tên thành phố Sài Gịn - Gia Định là Thành phố Hồ Chí Minh. - Nêu được nội dung của kì họp thứ nhất, quốc hội khố VI, ý nghĩa của cuộc bầu cử quốc hội thống nhất 1976. - Yêu thích mơn học. - Năng lực: + Năng lực tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sán g tạo. + Năng lực hiểu biết cơ bản về Lịch sử, năng lực tìm tịi và khám phá Lịch sử, năng lực vận dụng kiến thức Lịch sử vào thực tiễn. - Phẩm chất: + HS cĩ thái độ học tập nghiêm túc, tích cực trong các hoạt động + Giáo dục tình yêu thương quê hương đất nước + HS yêu thích mơn học lịch sử II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Đồ dùng - GV: SGK, bảng phụ, ảnh tư liệu - HS : SGK, vở... 2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học - Vấn đáp , quan sát, thảo luận nhĩm, - Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút III. CÁC HOẠT ĐƠNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS

