Giáo án Lớp 4 - Tuần 33 - Năm học 2020-2021 - Phan Thị Lan Hương
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Lớp 4 - Tuần 33 - Năm học 2020-2021 - Phan Thị Lan Hương", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_lop_4_tuan_33_nam_hoc_2020_2021_phan_thi_lan_huong.docx
Nội dung tài liệu: Giáo án Lớp 4 - Tuần 33 - Năm học 2020-2021 - Phan Thị Lan Hương
- Giáo án lớp 4A Năm học: 2020 - 2021 TUẦN 33 Thứ hai, ngày 10 tháng 5 năm 2021 TẬP ĐỌC TIẾT 65: VƯƠNG QUỐC VẮNG NỤ CƯỜI (tt) I. Yêu cầu cần đạt - Biết đọc một đoạn trong bài với giọng phân biệt lời các nhân vật (nhà vua, cậu bé). - Hiểu ND: Tiếng cười như một phép màu làm cho cuộc sống của vương quốc u buồn thay đổi, thoát khỏi nguy cơ tàn lụi. (trả lời được các câu hỏi trong SGK). II. Đồ dùng dạy - học - Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK. III. Hoạt động dạy - học Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Ổn định: Hát - HS hát. 2. Ktbc: 2 HS đọc TL và TLCH. + Bài thơ Ngắm trăng sáng tác trong + Bài thơ sáng tác khi Bác đang bị giam hoàn cảnh nào? cầm trong nhà lao của Tưởng Giới Thạch tại Quảng Tây, Trung Quốc. + Bài thơ nói lên tính cách gì của + Bài thơ cho biết Bác là người luôn ung Bác? dung, lạc quan, bình dị. 3. Bài mới: - HS nhắc lại tên bài. - GTB: Vương quốc vắng nụ cười. (tt). HĐ 1: Hướng dẫn luyện đọc. - GV kết hợp sửa phát âm, ngắt giọng. 3 HS nối tiếp đọc, cả lớp đọc thầm. + Bài được chia làm mấy đoạn? + Bài được chia làm 3 đoạn. Đ1: Cả triều đình ... ta trọng thưởng. Đ2: Cậu bé ấp úng: ... đứt giải rút ạ. Đ3: Triều đình được ... hết. - Gọi 3 HS đọc nối tiếp đoạn. 3 HS đọc nối tiếp đoạn lần 1. - HD HS đọc câu dài. - HS luyện đọc câu dài. - Luyện đọc từ ngữ khó: lom khom, dải - HS luyện đọc từ: lom khom, dải rút, dễ rút, dễ lây, tàn lụi,... lây, tàn lụi,... - GV đọc mẫu toàn bài. HĐ 2: Tìm hiểu bài. - HS đọc thầm, thảo luận và TLCH. - HS đọc thầm, thảo luận nhóm TLCH. + Cậu bé đã phát hiện ra những + Ở xung quanh cậu: Ở nhà vua, Ở quan chuyện buồn cười ở đâu? Ở chính mình .. + Vì sao những chuyện đó lại buồn + Vì những câu chuyện đó bất ngờ và trái cười? với tự nhiên: - Nội dung đoạn 1 nói lên điều gì? + Nói lên cuộc sống xung quanh chúng ta có rất nhiều chuyện rất buồn cười. - HS đọc đ.2 thảo luận và TLCH. 1 HS đọc, cả lớp đọc thầm và TLCH. + Bí mật của tiếng cười là gì? + Nhìn thẳng vào sự thật, phát hiện những chuyện mâu thuẫn, bất ngờ, trái ngược, với một cái nhìn vui vẻ lạc quan. Người thực hiện: Phan Thị Lan Hương 1 Trường Tiểu học Đức Lạng
- Giáo án lớp 4A Năm học: 2020 - 2021 + Đoạn 2 nói lên điều gì? + Ý Đ.2: Cần nhìn mọi việc bằng cái nhìn vui vẻ, lạc quan yêu đời. - HS đọc đ.3 thảo luận và TLCH. 1 HS đọc, cả lớp đọc thầm và TLCH. + Tiếng cười đã làm thay đổi cuộc + Tiếng cười như có phép màu làm mọi sống ở vương quốc u buồn như thế gương mặt đều rạng rỡ tươi tỉnh, hoa nở, nào? chim hót, những tia nắng mặt trời nhảy múa, sỏi đá reo .. + Ý Đ.3: Sự mầu nhiệm của tiếng cười + Đ.3 nói lên điều gì? đối với con người và mọi vật. - Gọi 2 HS nêu nội dung của bài? 2 HS nêu: Tiếng cười như một phép màu làm cho cuộc sống của vương quốc u buồn thay đổi, thoát khỏi nguy cơ tàn lụi. HĐ 3: Hướng dẫn đọc diễn cảm. 1 nhóm: 5 HS đọc phân vai toàn truyện: - HD luyện đọc và thi đọc diễn cảm người dẫn truyện, vị đại thần, viên thị vệ, - GV đọc mẫu. nhà vua, cậu bé. - HS luyện đọc theo nhóm đôi. - HS luyện đọc diễn cảm theo nhóm đôi. 4. Củng cố - dặn dò + Tiếng cười như một phép mầu làm cho + GV gọi 1 HS nêu lại nội dung bài cuộc sống của vương quốc u buồn thay tập đọc. đổi, thoát khỏi nguy cơ tàn lụi. - GV nhận xét đánh giá tiết học. CHÍNH TẢ: (Nhớ - viết) TIẾT 33: NGẮM TRĂNG - KHÔNG ĐỀ I. Yêu cầu cần đạt - Nhớ - viết đúng bài CT; biết trình bày hai bài thơ ngắn theo hai thể thơ khác nhau: thơ 7 chữ, thơ lục bát; không mắc quá năm lỗi trong bài. HS trên chuẩn viết đúng và đẹp. - Làm đúng bài tập chính tả phương ngữ 2b II. Đồ dùng dạy - học - Phiếu khổ rộng viết nội dung BT3b. III. Hoạt động dạy - học Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Ổn định: Hát. - HS hát. 2. Ktbc: - HS viết lại những từ đã viết sai. - HS viết. - GV nhận xét, đánh giá. - HS nhận xét bạn. 3. Bài mới: N - V: Ngắm trăng - Không - HS nhắc lại tên bài. đề. HĐ 1: Hướng dẫn chính tả: - Gọi 1 HS đọc yêu cầu của bài. - Gọi 2 HS đọc thuộc lòng hai bài thơ: 1 HS đọc to. Ngắm trăng và không đề. 2 HS đọc thuộc lòng hai bài thơ. Người thực hiện: Phan Thị Lan Hương 2 Trường Tiểu học Đức Lạng
- Giáo án lớp 4A Năm học: 2020 - 2021 + Hai bài thơ này nói lên điều gì? + Nói lên lòng lạc quan, thư thái trước *Hướng dẫn viết từ khó. những khó khăn gian khổ của Bác Hồ. - Cho HS luyện viết từ khó. - HS nêu những từ ngữ mình dễ viết - GV nhận xét đánh giá. sai: hững hờ, tung bay, xách bương,... HĐ 2: Viết chính tả: - HS nhận xét. - GV HD HS cách trình bày. - HS lắng nghe. - HS gấp SGK, nhớ lại để viết 2 bài thơ. - HS gấp SGK, nhớ lại để viết 2 bài thơ - Yêu cầu HS đổi vở soát lỗi cho nhau. vào vở. HĐ 3: Hoạt động nhóm, Bài 2b: Bài 2b: Điền tiếng có nghĩa vào ô trống. 1 HS đọc, lớp đọc thầm. - Gọi HS đọc yêu cầu đề bài. - HS làm bài theo nhóm. - Yêu cầu HS trình bày kết quả. - HS trình bày kết quả bài làm. d ch nh th iêu diễu chiêu (đãi), (bao) nhiêu, thiêu (đốt), (hành), chiều (cao), (phiền) thiếu (cánh) (trải) chiếu, nhiễu, nhiều. (niên), diều, diệu ... thiểu (số), (kế), phiêu (giới) (diêu), ... thiệu, thiều quang, iu dìu (dắt). Chịu (khó), Nhíu (mắt), Thiu (ngủ), dịu (mát), (chắt) chiu, nhịu (mồm), thìu (đìu), ... chíu (chít), ... (bẩn) thỉu, ... .. Bài 3b: Gọi HS đọc yêu cầu đề bài. Bài 3b: HS đọc. - HS thảo luận nhóm và làm vào vở. Từ láy tiếng nào cũng có vần iêu: liêu xiêu, liếu tiếu, thiêu thiếu,... - Từ láy tiếng nào cũng có vần iu: líu ríu, liu điu, dìu dịu, chiu chít, ... - GV nhận xét, chốt ý đúng. 4. Củng cố: - HS nhắc lại nội dung bài học. - Yêu cầu HS nhắc lại nội dung bài học. - HS lắng nghe. - GV nhận xét đánh giá tiết học. - HS lắng nghe và thực hiện. TOÁN TIẾT 161: ÔN TẬP VỀ CÁC PHÉP TÍNH VỚI PHÂN SỐ (tt) (tr.168) I. Yêu cầu cần đạt - Thực hiện được nhân, chia phân số. - Tìm một thành phần chưa biết trong phép nhân, phép chia phân số. II. Hoạt động dạy - học Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Ổn định: Hát. - HS hát. 2. Bài cũ: Ôn tập về các phép tính với số tự nhiên. - Gọi HS làm bảng lớp BT 3/167 3 HS làm bảng lớp 3. Bài mới: GTB: - Ôn tập về các - HS nhận xét bạn. Người thực hiện: Phan Thị Lan Hương 3 Trường Tiểu học Đức Lạng
- Giáo án lớp 4A Năm học: 2020 - 2021 phép tính với số tự nhiên. (tt) HĐ: Hướng dẫn ôn tập. Bài 1: HS đọc bài tập. - Gọi 3 HS làm bảng lớp Bài 1: HS nêu yêu cầu bài tập. - GV nhận xét, đánh giá. 3 HS làm bảng lớp, lớp làm vào vở. Bài 2: HS đọc bài tập. - HS nhận xét, chữa bài. - HS làm bảng lớp, lớp tự làm vào vở Bài 2: HS nêu yêu cầu BT. 2 2 2 1 7 rồi nêu kết quả. a) x b) : x c) x : 22 2 2 2 1 7 7 3 5 3 11 a) x b) : x c) x : 22 2 2 2 1 7 7 3 5 3 11 x : x : x 22 3 7 5 3 11 7 6 x x x 14 3 5 - GV nhận xét, đánh giá. - HS nhận xét, chữa bài. Bài 3: HS đọc bài tập. Bài 3: HS nêu yêu cầu bài tập. - Gọi 1 HS nêu yêu cầu của bài tập. 1 HS làm bảng lớp, lớp làm vào vở Bài 4: HS đọc bài tập. - HS nhận xét, chữa bài. - GV nhận xét, đánh giá. Bài 4: HS nêu yêu cầu bài tập. 4. Củng cố - dặn dò - HS nhận xét, chữa bài (nếu sai). - Gọi 2 HS nêu lại nội dung bài học. - GV nhận xét đánh giá tiết học. - HS lắng nghe thực hiện. BUỔI CHIỀU TOÁN TIẾT 162: ÔN TẬP VỀ CÁC PHÉP TÍNH VỚI PHÂN SỐ (tt) (tr.169) I. Yêu cầu cần đạt - Tính được giá trị của biểu thức với các phân số. - Giải được bài toán có lời văn với các phân số. II. Đồ dùng dạy - học - Bộ đồ dùng dạy học toán 4. III. Hoạt động dạy - học Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Ổn định: Hát. - HS hát. 2. Bài cũ: 2 HS làm bảng. - Gọi 2 HS làm bảng lớp BT2/168. - HS nhận xét bạn. - GV nhận xét, đánh giá. - HS nhắc lại tựa bài. 3. Bài mới: GTB: Ôn tập về các phép tính với phân số (tt). HĐ: Thực hành. Bài 1: Gọi HS đọc bài tập. Bài 1: HS nêu yêu cầu bài tập. + Khi muốn nhân một tổng với một số + Ta có thể tính tổng rồi nhân với số đó, ta có thể làm theo những cách nào? hoặc lấy từng số hạng của tổng nhân với số đó rồi cộng các kết quả với nhau. + Khi muốn chia một hiệu cho một số + Ta có thể tính hiệu rồi lấy hiệu chia cho thì ta có thể làm như thế nào? số đó hoặc lấy cả số bị trừ và số trừ chia - GV nhận xét, đánh giá. cho số đó rồi trừ các kết quả cho nhau. Người thực hiện: Phan Thị Lan Hương 4 Trường Tiểu học Đức Lạng
- Giáo án lớp 4A Năm học: 2020 - 2021 Bài 2: Gọi HS đọc bài tập. 4 HS làm bảng lớp, lớp làm vào vở. - Gọi 1 HS nêu yêu cầu bài tập. Bài 2: HS nêu yêu cầu bài tập. - GV nhận xét, đánh giá. 4 HS làm bảng: Bài 3: Gọi HS đọc bài tập. Bài 3: HS nêu yêu cầu BT. + Bài toán hỏi gì? + Hỏi số vải còn lại may được bao nhiêu cái túi. + Để biết số vải còn lại may được bao + Ta phải tính được số mét vải còn lại sau nhiêu cái túi chúng ta phải tìm được khi đã may áo. gì? Giải: - Gọi 1 HS làm bảng lớp, lớp làm vào Số vải đã may áo là: vở. 4 20 = 16 (m) 5 Số vải còn lại là: 20 – 16 = 4 (m) Số túi may được là: 2 4 : = 6 (cái túi) - GV nhận xét, đánh giá. 3 Bài 4: Gọi HS đọc bài tập. Đáp số: 6 cái túi - GV nhận xét, đánh giá. - HS nhận xét, chữa bài. 4. Củng cố - dặn dò Bài 4: + Yêu cầu HS nêu lại nội dung ôn tập. - HS nhận xét, chữa bài. - GV nhận xét đánh giá tiết học. + HS nêu. LỊCH SỬ TIẾT 33: TỔNG KẾT I. Yêu cầu cần đạt - Hệ thống những sự kiện tiêu biểu của mỗi thời kì trong lịch sử nước ta từ buổi đầu dựng nước đến giữa thế kỉ XIX (từ thời Văn Lang - Âu Lạc đến thời Nguyễn): Thời Văn Lang - Âu Lạc; Hơn một nghìn năm chống Bắc thuộc; buổi đầu độc lập; Nước Đại Việt thời Lý, thời Trần, thời Hậu Lê, thời Nguyễn. - Lập bảng nêu tên và những cống hiến của các nhân vật lịch sử tiêu biểu: Hùng Vương, An Dương Vương, Hai Bà Trưng, Ngô Quyền, Đinh Bộ Lĩnh, Lê Hoàn, Lý Thái Tổ, Lý Thường Kiệt, Trần Hưng Đạo, Lê Lợi, Nguyễn Trãi, quang Trung. II. Đồ dùng dạy - học - Băng thời gian biểu thị các thời kì lịch sử trong SGK được phóng to. III. Hoạt động dạy - học Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 1. Ổn định: - Hát. - HS hát. 2. Ktbc: HS trả lời theo yêu cầu của GV. + Em hãy mô tả kiến trúc độc đáo của +... quần thể kinh thành Huế? + Em biết thêm gì về thiên nhiên và con +... người ở Huế? - GV nhận xét, đánh giá. - HS nhận xét bạn. 3. Bài mới: - GTB: Tổng kết. - HS nhắc lại tên bài. Người thực hiện: Phan Thị Lan Hương 5 Trường Tiểu học Đức Lạng
- Giáo án lớp 4A Năm học: 2020 - 2021 HĐ1: Hoạt động cá nhân. - HS dựa vào kiến thức đã học để trả lời. - HS dựa vào kiến thức đã học, làm - GV nhận xét, đánh giá. theo yêu cầu của GV. HĐ 2: Hoạt động nhóm: - HS lên bảng điền. - PHT ghi danh sách các nhân vật lịch sử: - GV gọi đại diện nhóm lên trình. + Hùng Vương, An Dương Vương + Hai Bà Trưng, Ngô Quyền - HS nhận xét, bổ sung. + Đinh Bộ Lĩnh, Lê Hoàn, Lý Thái Tổ + Lý Thường Kiệt, Trần Hưng Đạo - Các nhóm nhận phiếu. + Lê Thánh Tông,Nguyễn Trãi + Nguyễn Huệ - các nhóm thảo luận và ghi tóm tắt về công lao của các nhân vật LS trên HĐ 3: GV nêu một số địa danh, di tích lịch sử, văn hóa có trong SGK như: HS điền thêm thời gian hoặc sự kiện + Lăng Hùng Vương, Thành Cổ Loa lịch sử gắn liền với các địa danh, di + Sông Bạch Đằng, Động Hoa Lư tích lịch sử, văn hóa đó + Thành Thăng Long - Đại diện nhóm trình bày kết quả. + Tượng Phật A-di- đà ... - HS lắng nghe về nhà thực hiện. 4. Củng cố - dặn dò - HS trình bày tiến trình lịch sử vào sơ đồ. - GV nhận xét đánh giá tiết học. Thứ ba, ngày 11 tháng 5 năm 2021 TOÁN TIẾT 163: ÔN TẬP VỀ CÁC PHÉP TÍNH VỚI PHÂN SỐ (tt) (tr.170) I. Yêu cầu cần đạt - Thực hiện được 4 phép tính với phân số. - Vận dụng được để tính giá trị của biểu thức và giải toán. II. Đồ dùng dạy học - Bảng phụ. III. Hoạt động dạy học Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Ổn định: - Hát. - HS hát. 2. Bài cũ: HS lên bảng làm. - Gọi 4 HS lên bảng làm BT2/169. - HS nhận xét bài bạn. - GV nhận xét, đánh giá. - HS nhắc lại tên bài. 3. Bài mới: GTB: Ôn tập về các phép tính với phân số (tt). HĐ: Hướng dẫn ôn tập. Bài 1: Gọi HS đọc bài tập. Bài 1: HS nêu yêu cầu của bài tập. - Gọi 2 HS làm bảng lớp, lớp làm vào vở. 2 HS làm bảng lớp, lớp làm vào vở. - GV nhận xét, đánh giá. - HS nhận xét, chữa bài. Bài 2: Gọi HS đọc bài tập. Bài 2: HS nêu yêu cầu của bài tập. - GV nhận xét, đánh giá. - HS nhận xét, chữa bài. Người thực hiện: Phan Thị Lan Hương 6 Trường Tiểu học Đức Lạng
- Giáo án lớp 4A Năm học: 2020 - 2021 Bài 3: Gọi HS đọc bài tập. Bài 3: HS nêu yêu cầu của bài tập. - Yêu cầu HS thảo luận nhóm. Bài 4: HS nêu yêu cầu của bài tập. - GV nhận xét, đánh giá. Giải: Bài 4: Gọi HS đọc bài tập. a) Số phần bể nước vòi nước đó chảy 2 4 - Gọi 1 HS làm bảng lớp, lớp làm vào vở. sau 2 giờ là: 2 (bể) 5 5 b) Số phần bể nước còn lại: 4 1 3 (bể) - GV nhận xét, đánh giá. 5 2 10 4 3 4. Củng cố - dặn dò Đáp số: a) bể; b) (bể) 5 10 - Gọi 2 HS nêu lại nội dung bài học. - HS nhận xét, chữa bài. - GV nhận xét đánh giá tiết học. LUYỆN TỪ VÀ CÂU TIẾT 65: MỞ RỘNG VỐN TỪ: LẠC QUAN - YÊU ĐỜI I. Yêu cầu cần đạt - Hiểu nghĩa từ lạc quan (BT1), biết xếp đúng các từ cho trước có tiếng lạcthành hai nhóm nghĩa (BT2), xếp các từ cho trước có tiếng quan thành ba nhóm nghĩa (BT3); biết thêm một số câu tục ngữ khuyên con người luôn lạc quan, không nản chí trước khó khăn (BT4). II. Đồ dùng dạy học - Phiếu (BT2). III. Hoạt động dạy - học Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Ổn định: Hát - HS hát. 2. Bài cũ: - Gọi HS đặt câu có trạng ngữ chỉ 2 HS đặt câu. nguyên nhân. - HS nhận xét bạn. 3. Bài mới: GTB: MRVT: Lạc quan - Yêu đời. - HS nhắc lại tên bài. HĐ 1: Hướng dẫn luyện tập: Bài 1: Gọi HS đọc BT. Bài 1: HS nêu yêu cầu BT. Câu Luôn tin tưởng ở Có triển vọng tốt tương lai tốt đẹp đẹp T/ hình đội tuyển rất lạc quan. x Chú ấy sống rất lạc quan. x Lạc quan là liều thuốc bổ. x HĐ 2: Hoạt động cá nhân. Bài 2: HS nêu yêu cầu BT. Bài 2: Gọi HS đọc BT. - HS lắng nghe. - GV dán 4 tờ phiếu lên bảng. 4 HS lên bảng làm trên phiếu. - Gọi 4 HS lên bảng làm bài. a) - Những từ trong đó lạc có nghĩa là "vui, mừng": lạc quan, lạc thú. b) - Những từ trong đó lạc có nghĩa là "rớt lại, sai": lạc hậu, lạc điệu, lạc đề. - HS nhận xét, tuyên dương bạn. - GV nhận xét, tuyên dương HS. Bài 3: HS nêu yêu cầu BT Người thực hiện: Phan Thị Lan Hương 7 Trường Tiểu học Đức Lạng
- Giáo án lớp 4A Năm học: 2020 - 2021 Bài 3: Gọi HS đọc BT. a) Những từ trong đó quan có nghĩa là - Gọi 1 HS nêu yêu cầu bài tập. "quan lại": quan quân. - Gọi 3 HS làm bảng lớp, lớp làm vào b) Những từ trong đó quan có nghĩa là vở. "nhìn, xem": quan sát. c) Những từ trong đó quan có nghĩa là "liên hệ, gắn bó": quan hệ, quan tâm. - GV nhận xét, tuyên dương HS. - HS nhận xét, tuyên dương bạn. Bài 4: Gọi HS đọc BT. Bài 4: HS nêu yêu cầu BT Tục ngữ Nghĩa Ý nghĩa câu tục ngữ Sông có khúc, người có Nghĩa đen: Mỗi dòng sông đều có khúc thẳng, lúc. khúc quanh, khúc rộng, khúc hẹp. Cuộc sống con người có lúc thuận lợi, lúc Lời khó khăn. khuyên: Cuộc sống con người gặp khó khăn là chuyện thường tình, không nên, nản Kiến tha lâu cũng đầy tổ. Nghĩa đen: chí. Con kiến rất nhỏ bé, mỗi lần chỉ tha được một ít mồi nhưng tha mãi cũng có Lời ngày đầy tổ. khuyên: Nhiều cái nhỏ dồn góp lại sẽ thành cái lớn. Kiên trì và nhẫn nại ắt sẽ thành 4. Củng cố - dặn dò công. - Gọi 2 HS nêu nội dung bài học. - HS nhận xét, tuyên dương bạn. - GV nhận xét đánh giá tiết học. KHOA HỌC TIẾT 65: QUAN HỆ THỨC ĂN TRONG TỰ NHIÊN I. Yêu cầu cần đạt - Vẽ sơ đồ mối quan hệ sinh vật này là thức ăn của sinh vật kia. - Kĩ năng khái quát, tổng hợp thông tin về sự trao đổi chất ở thực vật. - Kĩ năng giao tiếp và hợp tác giữa các thành viên trong nhóm. II. Đồ dùng dạy - học - Tranh minh họa tr.130, 131/SGK. III. Hoạt động dạy - học Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Ổn định: Hát. - HS hát. 2. Bài cũ: + Thế nào là sự trao đổi chất ở động 2 HS trả lời vật? +... - GV nhận xét đánh giá. - HS nhận xét bạn. 3. Bài mới: - HS nhắc lại tựa bài. - GTB: Quan hệ thức ăn trong tự nhiên. + Thức ăn của thực vật là nước, khí các- + Thức ăn của thực vật là gì? bô-níc, các chất khoáng hoà tan trong đất. + Thức ăn của động vật là gì? + Thức ăn của động vật là thực vật hoặc Người thực hiện: Phan Thị Lan Hương 8 Trường Tiểu học Đức Lạng
- Giáo án lớp 4A Năm học: 2020 - 2021 động vật. HĐ 1: Mối quan hệ giữa thực vật và các - HS lắng nghe. yếu tố vô sinh trong tự nhiên. - HS quan sát hình tr.130/SGK. -Câu trả lời: GV giảng: Hình vẽ này thể hiện mối + Hình vẽ trên thể hiện sự hấp thụ thức quan hệ về thức ăn của thực vật giữa ăn của cây ngô dưới năng lượng của các yếu tố vô sinh là nước, khí các-bô- ánh sáng Mặt Trời, cây ngô hấp thụ níc để tạo ra các yếu tố hữu sinh là các khí các-bô-níc, nước, các chất khoáng chất dinh dưỡng như chất bột đường, hoà tan trong đất. chất đạm,... Mũi tên xuất phát từ khí + Chiều mũi tên chỉ vào lá cho biết cây các-bô-níc và chỉ vào lá của cây ngô hấp thụ khí các-bô-níc qua lá, chiều cho biết khí các-bô-níc được cây ngô mũi tên chỉ vào rễ cho biết cây hấp thụ hấp thụ qua lá. Mũi tên xuất phát từ nước, các chất khoáng qua rễ. nước, các chất khoáng và chỉ vào rễ - HS quan sát, lắng nghe. của cây ngô cho biết nước, các chất khoáng được cây ngô hấp thụ qua rễ. + Là khí các-bô-níc, nước, các chất + Thức ăn của cây ngô là gì? khoáng, ánh sáng. +Tạo ra chất bột đường, chất đạm để + Từ những thức ăn đó, cây ngô có thể nuôi cây. chế tạo ra những chất dinh dưỡng nào + Yếu tố vô sinh là những yếu tố để nuôi cây? không thể sinh sản được mà chúng đã + Theo em, thế nào là yếu tố vô sinh, có sẵn trong tự nhiên như: nước, khí thế nào yếu tố hữu sinh? Cho ví dụ? các-bô-níc. Yếu tố hữu sinh là những GVKL: Thực vật không có cơ quan tiêu yếu tố có thể sản sinh tiếp được như hoá riêng nhưng chỉ có thực vật mới chất bột đường, chất đạm. trực tiếp hấp thụ năng lượng ánh sáng - HS lắng nghe. Mặt Trời và lấy các chất vô sinh như nước, khí các-bô-níc để tạo thành các chất dinh dưỡng như chất bột đường, chất đạm để nuôi chính thực vật. Các em đã biết, thực vật cũng chính là nguồn thức ăn vô cùng quan trọng của một số loài động vật. HĐ 2: Mối quan hệ thức ăn giữa các sinh vật. + Thức ăn của châu chấu là gì? + Là lá ngô, lá cỏ, lá lúa,... + Giữa cây ngô và châu chấu có mối + Cây ngô là thức ăn của châu chấu. quan hệ gì? + Thức ăn của ếch là gì? + Là châu chấu. + Giữa châu chấu và ếch có mối quan + Châu chấu là thức ăn của ếch. hệ gì? + Giữa lá ngô, châu chấu và ếch có + Lá ngô là thức ăn của châu chấu, châu quan hệ gì? chấu là thức ăn của ếch. - Hình tr.131/SGK cho từng nhóm. - HS lắng nghe. KL: Vẽ sơ đồ bằng chữ lên bảng. Người thực hiện: Phan Thị Lan Hương 9 Trường Tiểu học Đức Lạng
- Giáo án lớp 4A Năm học: 2020 - 2021 Cây ngô Châu chấu Ếch HĐ 3: Trò chơi: Ai nhanh đúng. - Các nhóm quan sát, lắng nghe. Cỏ Cá Người Chim Lá rau Sâu sâu - Đại diện của 4 nhóm lên trình bày. Lá cây Sâu Gà - HS lắng nghe. Cỏ Hươu Hổ HS cầm tranh vẽ sơ đồ cho cả lớp Cỏ Thỏ Cáo Hổ quan sát, 1 HS trình bày mối quan hệ 4. Củng cố - dặn dò thức ăn. + Mối quan hệ thức ăn trong tự nhiên - Các nhóm nhận xét, tuyên dương diễn ra như thế nào? những nhóm trình bày đúng, đẹp, lưu - GV nhận xét đánh giá tiết học. loát, khoa học. ĐẠO ĐỨC TIẾT 33: DÀNH CHO ĐỊA PHƯƠNG: AN TOÀN GIAO THÔNG I. Yêu cầu cần đạt - HS ý thức được việc thực hiện đúng Luật Giao thông là việc làm thường xuyên của tất cả mọi người ở mọi lúc, mọi nơi. - Biết tham gia giao thông đúng luật. - Tự giác tham gia và vận động mọi người cùng thực hiện. II. Đồ dùng dạy - học III. Các hoạt động dạy - học Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Ổn định: Hát - HS hát. 2. Ktbc: Con đường an toàn. - Gọi 2 HS nêu lại nội dung tiết trước. 2 HS nêu lại nội dung trước lớp. - GV nhận xét, đánh giá. - HS nhận xét bạn. 3. Bài mới: - GTB: Dành cho địa phương: - HS nhắc lại tựa bài. An toàn Giao thông. HĐ 1: Hoạt động nhóm. * HS nắm được những nguyên nhân, hậu quả của tai nạn giao thông. - GV chia nhóm và giao nhiệm vụ đọc thông - Các nhóm thảo luận. tin và thảo luận các câu hỏi về nguyên - Đại diện nhóm trình bày kết quả thảo nhân, hậu quả của tai nạn giao thông, cách luận. Các nhóm khác bổ sung. tham gia giao thông an toàn. GVKL: - Tai nạn giao thông để lại nhiều hậu quả: - HS theo dõi. tổn thất về người và của (người chết, người bị thương, bị tàn tật, xe bị hỏng, giao thông bị ngừng trệ,...). - Tai nạn giao thông xảy ra do nhiều nguyên nhân: do thiên tai (bão lụt, động đất, sạt lỡ núi,...), nhưng chủ yếu là do con người (lái nhanh, vượt ẩu, không làm chủ phương tiện, không chấp hành đúng Luật Giao Người thực hiện: Phan Thị Lan Hương 10 Trường Tiểu học Đức Lạng
- Giáo án lớp 4A Năm học: 2020 - 2021 thông,...). - Mọi người dân đều có trách nhiện tôn trọng và chấp hành Luật Giao thông. HĐ 2: Hoạt động nhóm đôi. * HS phân biệt được những việc nên và không nên làm để chấp hành tốt Luật an toàn giao thông. - Từng nhóm quan sát từng bức tranh - GV chia HS thành các nhóm đôi và giao để tìm hiểu: Bức tranh định nói về nhiệm vụ thảo luận cho các nhóm. điều gì? Những việc làm đó đã theo đúng Luật Giao thông chưa? Nên làm thế nào thì đúng Luật Giao thông? - Đại diện nhóm lên trình bày kết quả làm việc. Các nhóm khác bổ sung. GVKL: Những việc làm trong các tranh - HS lắng nghe. 2,3,4 là những việc làm nguy hiểm , cản trở giao thông. Những việc làm trong các tranh 1,5,6 là các việc làm chấp hành đúng Luật Giao thông. HĐ 3: Hoạt động nhóm. * HS biết dự đoán đúng những sự việc có thể xảy ra nếu không tham gia giao thông an toàn. - Các nhóm thảo luận tình huống, trính - GV chia nhóm và giao nhiệm vụ cho mỗi bày kết quả, nhóm khác bổ sung. nhóm thảo luận một tình huống. - Điều gì sẽ xảy ra trong các tình huống sau: a) Một nhóm HS đang đá bóng giữa đường. b) Hai bạn đang ngồi chơi trên đường tàu hỏa. c) Hai người đang phơi rơm rạ trên đường quốc lộ. d) Một nhóm thiếu niên đang đứng xem và cổ vũ cho đám thanh niên đua xe máy trái phép. đ) HS tan trường đang tụ tập dưới lòng đường trước cổng trường. e) Để trâu bò đi lung tung trên đường quốc lộ. g) Đò qua sông chở quá số người quy định. GV KL: - HS lắng nghe. - Các việc làm trong các tình huống của bài tập 2 là những việc làm dễ gây tai nạn giao thông, nguy hiểm đến tính mạng và sức Người thực hiện: Phan Thị Lan Hương 11 Trường Tiểu học Đức Lạng
- Giáo án lớp 4A Năm học: 2020 - 2021 khoẻ con người. - Luật Giao thông cần thực hiện ở mọi nơi và mọi lúc. - HS nhận xét, đánh giá kết quả làm - GV nhận xét, đánh giá kết quả làm việc việc nhóm bạn. của từng nhóm. 4. Củng cố - dặn dò - Tích cực tham gia ATGT - Tích cực tham gia ATGT tại địa phương. tạiđịaphương. - GV nhận xét đánh giá tiết học. - HS lắng nghe. 5. Dặn dò: - Dặn HS luôn có ý thức chấp hành, nhắc - HS lăng nghe và thực hiện. nhở gia đình, người thân cùng thực hiện tốt an toàn giao thông và chuẩn bị: Dành cho địa phương. BUỔI CHIỀU KĨ THUẬT TIẾT 33: LẮP GHÉP MÔ HÌNH TỰ CHỌN I. Yêu cầu cần đạt - Biết tên gọi và chọn được các chi tiết để lắp ghép mô hình tự chon mang tính sáng tạo. - Lắp được từng bộ phận và lắp ghép mô hình tự chọn theo đúng kỹ thuật, đúng quy trình. - Rèn luyện tính cẩn thận, khéo léo khi thao tác tháo, lắp các chi tiết của mô hình. II. Đồ dùng dạy- học - Bộ lắp ghép mô hình kĩ thuật. III. Hoạt động dạy - học Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1.Ốn định: Hát. - HS hát. 2.Bài cũ: Lắp ghép mô hình tự chọn. (t.1) 2 HS nhắc lại nội dung tiết trước. - Gọi 2 HS nhắc lại nội dung tiết trước. - HS trình bày dụng cụ học tập. - Kiểm tra dụng cụ học tập của HS. - HS nhận xét bạn. - GV nhận xét, đánh giá. 3.Bài mới: - HS nhắc lại tựa bài. - GTB: Lắp ghép mô hình tự chọn. (t.2) * HD cách làm. HĐ 3: * HS thực hành lắp ghép mô hình đã chọn. - HS thực hành lắp ghép mô hình: chọn - GV cho HS thực hành lắp ghép mô đúng và đủ các chi tiết, xếp từng loại hình đã chọn. vào nắp hộp . a) HS lắp từng bộ phận. a) Lắp từng bộ phận. b) HS lắp ghép mô hình hoàn chỉnh. b) Lắp ghép mô hình hoàn chỉnh. - Các chi tiết phải xếp theo từng loại vào nắp hộp. - HS lắng nghe. - GV nhận xét đanh giá. Người thực hiện: Phan Thị Lan Hương 12 Trường Tiểu học Đức Lạng
- Giáo án lớp 4A Năm học: 2020 - 2021 4. Củng cố - dặn dò - HS lắng nghe.. - GV nhận xét tiết học và thái độ học tập, mức độ hiểu bài, sự khéo léo khi lắp ghép các mô hình tự chọn của HS. 5.Dặn dò: - HS lắng nghe và thực hiện. - HS về nhà tập lắp ghép và chuẩn bị bài: Lắp ghép mô hình tự chọn (t.3). KỂ CHUYỆN TIẾT 33: KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC I. Yêu cầu cần đạt - Dựa vào gợi ý trong SGK, chọn và kể lại được câu chuyện (đoạn truyện) đã nghe, đã đọc nói về tinh thần lạc quan, yêu đời. - Hiểu nội dung chính của câu chuyện (đoạn truyện) đã kể, biết trao đổi về ý nghĩa câu chuyện. II. Đồ dùng dạy - học - Một số sách, báo, truyện viết về những người có hoàn cảnh khó khăn vẫn lạc quan, yêu đời. - Bảng lớp viết sẵn đề bài, dàn ý KC. III. Hoạt động dạy - học Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Ổn định: - Hát. - HS hát. 2. Ktbc: Khát vọng sống. - Gọi 2 HS kể lại câu chuyện: Khát vọng 2 HS kể lại. sống. - HS nhận xét bạn kể. - GV nhận xét đánh giá. 3. Bài mới: - HS nhắc lại tên bài. - GTB: Kể chuyện đã nghe, đã đọc. * Hướng dẫn kể chuyện. HĐ 1: - Hoạt động cả lớp. Hướng dẫn kể chuyện. * Tìm hiểu đề bài: *Đề: Kể lại câu chuyện em đã được nghe hoặc được đọc về tinh thần lạc quan yêu 1 HS nêu yêu cầu bài tập. đời. - HS lắng nghe. - Gọi 1 HS nêu yêu cầu bài tập. - GV phân tích đề bài, dùng phấn màu gạch các từ: được nghe, được đọc về tinh - HS nối tiếp đọc gợi ý 1,2, lớp đọc thần lạc quan yêu đời. thầm. - Yêu cầu HS nối tiếp đọc gợi ý 1,2. - HS quan sát tranh minh hoạ và đọc tên truyện. - GV cho HS quan sát tranh minh hoạ và đọc tên truyện. - HS lắng nghe. GV lưu ý HS: - Trong các câu truyện được nêu làm ví du như các câu truyện trên có trong SGK, Người thực hiện: Phan Thị Lan Hương 13 Trường Tiểu học Đức Lạng
- Giáo án lớp 4A Năm học: 2020 - 2021 cho ta thấy những người lạc quan yêu đời không nhất thiết là những người gặp hoàn cảnh khó khăn hoặc không may. Đó cũng có thể là một người biết sống vui, sống khoẻ, ham thích thể thao, văn nghệ, ưa hoạt động, ưa hài hước. Phạm vi đề tài vì vậy nên rất rộng. Các em có thể kể về những nghệ sĩ hài như Sác-lô, Trạng Quỳnh, những nhà thể thao... Ngoài các truyện đã nêu trên em còn biết những câu - Vài HS tiếp nối nhau kể chuyện: chuyện nào có nội dung nói về lòng lạc - HS nhận xét bạn kể. quan, yêu đời, yêu thiên nhiên nào khác? Hãy kể cho bạn nghe. - GV nhận xét đánh giá. HĐ 2: Hoạt động nhóm. * HS thực hành kể chuyện, trao đổi về ý - HS kể trong nhóm đôi và thảo luận nghĩa câu chuyện. về ý nghĩa câu chuyện. * Kể trong nhóm: 2 HS thi kể toàn bộ câu chuyện. - Cho HS thực hành kể trong nhóm đôi. - Yêu cầu một vài HS thi kể toàn bộ câu - HS thi kể. chuyện. - HS lắng nghe và hỏi lại bạn kể * Kể trước lớp: những tình tiết về nội dung truyện, - Tổ chức cho HS thi kể. ý nghĩa truyện. - GV khuyến khích HS lắng nghe và hỏi - HS nhận xét, bình chọn, tuyên lại bạn kể những tình tiết về nội dung dương bạn có câu chuyện hay nhất, truyện, ý nghĩa truyện. kể hấp dẫn nhất và nêu được đầy - GV nhận xét, bình chọn, tuyên dương HS đủ ý nghĩa. có câu chuyện hay nhất, kể hấp dẫn nhất và nêu được ý nghĩa câu chuyện. - HS lắng nghe tiếp thu. 4. Củng cố - dặn dò - GV nhận xét đánh giá tiết học, - HS lắng nghe và thực hiện. 5. Dặn dò: - Dặn HS về nhà kể lại chuyện mà em nghe cho người thân nghe và chuẩn bị bài: Kể chuyện được chứng kiến hoặc tham gia. Thứ năm, ngày 13 tháng 5 năm 2021 TOÁN TIẾT 164: ÔN TẬP VỀ ĐẠI LƯỢNG (tr.170) I. Yêu cầu cần đạt - Thực hiện được so sánh, rút gọn, quy đồng mẫu số các phân số. II. Đồ dùng dạy - học - Các hình vẽ về phân số BT1. - Bộ đồ dùng dạy học toán 4. Người thực hiện: Phan Thị Lan Hương 14 Trường Tiểu học Đức Lạng
- Giáo án lớp 4A Năm học: 2020 - 2021 III. Hoạt động dạy - học Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Ổn định: - Hát. - HS hát. 2. Bài cũ: HS làm bảng, lớp làm vào vở nháp. - 2 HS làm bảng BT1 tr.170./SGK. - HS nhận xét bạn. - GV nhận xét đánh giá. 3. Bài mới: Ôn tập về đại lượng. - HS nhắc lại tên bài. HĐ 1: Thực hành. Bài 1: Gọi HS đọc bài tập. Bài 1: HS nêu yêu cầu của bài tập. - Gọi 2 HS làm bảng. 2 HS làm bảng lớp, lớp tự làm vào vở. - GV nhận xét, đánh giá. - HS nhận xét, chữa bài (nếu sai). Bài 2: Gọi HS đọc bài tập. Bài 2: HS nêu yêu cầu của bài tập. - HS làm bảng. 3 HS làm bảng, lớp tự làm vào vở. - GV nhận xét, đánh giá. - HS nhận xét, chữa bài. Bài 3: Gọi HS đọc bài tập. Bài 3: HS nêu yêu cầu của bài tập. - Gọi HS làm bảng. 1 HS làm bảng, lớp tự làm vào vở. Bài 4: Gọi HS đọc bài tập. Bài 4: HS nêu yêu cầu của bài tập. - Gọi HS làm bảng, lớp tự làm vào vở. 1 HS làm bảng, lớp tự làm vào vở. Giải: Đổi: 1kg 700g = 1700g Con cá và bó rau cân nặng là: 1700 + 300 = 2000 (g) 2000 g = 2 kg Đáp số: 2 kg - GV nhận xét, đánh giá. - HS nhận xét, chữa bài (nếu sai). Bài 5: Gọi HS đọc bài tập. Bài 5: HS nêu yêu cầu của bài tập. - Gọi HS làm bảng, lớp tự làm vào vở. - HS nhận xét, chữa bài (nếu sai). - GV nhận xét, đánh giá. 4. Củng cố - dặn dò 2 HS nêu lại. - Gọi 2 HS nêu lại nội dung ôn tập. - HS lắng nghe, tiếp thu. - GV nhận xét đánh giá tiết học. - HS lắng nghe và thực hiện. TẬP ĐỌC TIẾT 66: CON CHIÊN CHIỀN CHIỆN I. Yêu cầu cần đạt - Đọc rành mạch, trôi chảy; bước đầu biết đọc diễn cảm hai, ba khổ thơ trong bài với giọng vui, hồn nhiên. - Hiểu Ý nghĩa: Hình ảnh con chim chiền chiện tự do bay liệng trong cảnh thiên nhiên thanh bình cho thấy sự ấm no, hạnh phúc và tràn đầy tình yêu trong cuộc sống. (trả lời được các câu hỏi trong SGK; thuộc hai, ba khổ thơ). - HS trên chuẩn đọc diễn cảm bài thơ. II. Đồ dùng dạy - học - Tranh minh hoạ bài tập đọc trong SGK. III. Hoạt động dạy - học Người thực hiện: Phan Thị Lan Hương 15 Trường Tiểu học Đức Lạng
- Giáo án lớp 4A Năm học: 2020 - 2021 Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Ổn định: - Hát. - HS hát. 2. Bài cũ: Vương quốc vắng nụ cười. - Gọi 3 HS đọc phân vai và nêu nội dung. 3 HS đọc phân vai và nêu nội dung. - GV nhận xét đánh giá. 3. Bài mới: GTB: Con chim chiền chiện. - HS nhắc lại tên bài. HĐ 1: Hướng dẫn luyện đọc. - HS lắng nghe. - HS tiếp nối nhau đọc 6 khổ của bài thơ. 3 HS tiếp nối nhau đọc: - GV chú ý sửa lỗi phát âm, ngắt giọng. - HS tìm hiểu các từ khó trong bài: cao - Từ khó: cao hoài, cao vợi, thì, lúa tròn... hoài, cao vợi, thì, lúa tròn bụng sữa,... - HS luyện đọc theo nhóm đôi. - HS luyện đọc theo nhóm đôi. - GV đọc mẫu, chú ý cách đọc: HĐ 2: Hướng dẫn tìm hiểu bài. - Gọi 1 HS đọc đoạn 1, thảo luận và - HS nhận xét, bổ sung. TLCH. HS đọc đoạn 1, thảo luận và TLCH. + Con chim chiền chiện bay lượn giữa + Chim bay lượn trên cánh đồng lúa khung cánh thiên nhiên như thế nào? xanh, giữa một khung cảnh cao và rộng. + Em hiểu "cao hoài" có nghĩa là gì? + Là bay cao lên mãi không thôi. + Những từ ngữ và chi tiết nào vẽ lên hình + Chim bay lượn tự do: lúc sà xuống ảnh con chim chiền chiện tự do bay bay cánh đồng - chim bay - chim sà; lúa lượn, giữa không gian cao rộng? tròn bụng sữa. Vì bay lượn tự do nên lòng chim vui nhiều, hót không biết mỏi. + Đoạn 1 nói lên điều gì? + Nói lên sự tự do bay lượn của cánh - HS đọc đoạn 2, thảo luận và TLCH. chim chiền chiền. + Hãy tìm những câu thơ trong bài nói về + Khúc hát ngọt ngào tiếng hót của chim chiền chiện? Chim ơi, chim nói; Những lời chim ca; Chỉ còn tiếng hót,... + Đoạn 2 nói lên điều gì? + Miêu tả tiếng hót của chim chiền - HS đọc đoạn 3, thảo luận và TLCH. chiện. + Tiếng hát của chim chiền chiện gợi cho + Tiếng hát của chim gợi cho em một em những cảm giác như thế nào? cảm giác về một cuộc sống thanh bình, hạnh phúc. + Nội dung đoạn thơ này nói lên điều gì? + Tiếng hát của chim gợi cho em thấy cuộc sống rất hạnh phúc và tự do. + Nêu nội dung chính của bài? + Hình ảnh con chiền chiện tự do bay lượn trong cảnh thiên nhiên thanh bình cho thấy sự ấm no, hạnh phúc và tràn HĐ 3: Hướng dẫn đọc điễn cảm. đầy tình yêu trong cuộc sống. 4. Củng cố - dặn dò 3 HS tiếp nối nhau đọc. - Gọi 2 HS nêu lại nội dung bài. - Cả lớp theo dõi tìm cách đọc. - GV nhận xét đánh giá tiết học. - HS lắng nghe và thực hiện. Người thực hiện: Phan Thị Lan Hương 16 Trường Tiểu học Đức Lạng
- Giáo án lớp 4A Năm học: 2020 - 2021 TẬP LÀM VĂN TIẾT 65: MIÊU TẢ CON VẬT (Kiểm tra viết) I. Yêu cầu cần đạt - Biết vận dụng những kiến thức, kĩ năng đã học để viết được bài văn miêu tả con vật đủ 3 phần (mở bài, thân bài, kết bài); diễn đạt thành câu, lời văn tự nhiên, chân thực. II. Đồ dùng dạy - học - Tranh minh họa các con vật trong SGK, ảnh minh họa một số con vật. III. Hoạt động dạy - học Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Ổn định: - Hát. - HS hát. 2. Ktbc: - Gọi 2 HS nêu lại dàn bài về miêu tả con vật - HS. - GV nhận xét, đánh giá. - HS khác theo dõi và nhận xét bạn. 3. Bài mới: - GTB: Miêu tả con vật. (Kiểm tra viết). - HS nhắc lại tên bài. HĐ: Hoạt động cá nhân. - GV dán tranh các con vật phóng to. - HS lắng nghe. - GV ghi 4 đề lên bảng. Đề 1: Tả một con vật nuôi trong nhà. Đề 2: Tả một con vật nuôi ở vườn thú. Đề 3: Tả một can vật em chợt gặp trên - HS quan sát tranh các con vật. đường. - HS chọn 1 trong 4 đề. Đề 4: Tả một con vật lần đầu em nhìn thấy trên họa báo hay trên truyền hình, phim ảnh. - 2 HS nhắc lại dàn ý của bài văn tả con vật. 1. Mở bài: Giới thiệu con vật sẽ tả. 2. Thân bài: a. Tả hình dáng b. Tả thói quen sinh hoạt và một vài hoạt 2 HS nhắc lại dàn ý. động chính của con vật. - HS đọc dàn ý trên bảng phụ. 3. Kết luận: Nêu cảm nghĩ đối với con vật. - Cho HS làm bài vào vở. - HS làm bài vào vở. - GV quan sát, theo dõi HS làm bài. 2 1 3 4. Củng cố - dặn dò Lập dàn Chọn Đề Làm bài - Gọi 2HS nêu lại dàn ý bài văn tả con vật. bài - GV nhận xét đánh giá tiết kiểm tra. - HS nhận xét tuyên dương bạn. BUỔI CHIỀU ĐỊA LÍ TIẾT 33: KHAI THÁC KHOÁNG SẢN VÀ HẢI SẢN Ở VÙNG BIỂN VIỆT NAM I. Yêu cầu cần đạt - Kể tên một số hoạt động khai thác nguồn lợi chính của biển đảo (hải sản, dầu khí, du lịch, cảng biển, ). - Chỉ trên bản đồ tự nhiên Việt Nam nơi khai thác dầu khí, vùng đán bắt nhiều hải sản của nước ta. Người thực hiện: Phan Thị Lan Hương 17 Trường Tiểu học Đức Lạng
- Giáo án lớp 4A Năm học: 2020 - 2021 II. Đồ dùng dạy học - Bản đồ địa lí tự nhiên VN. - Bản đồ nông nghiệp, công nghiệp VN. - Tranh ảnh khai thác dầu khí, khai thác và nuôi hải sản,ô nhiễm môi trường biển. III. Hoạt động dạy - học Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Ổn định: - Hát - HS hát 2. Bài cũ: Biển,đảo và quần đảo. - Gọi 2 HS trả lời các câu hỏi. 2 HS trả lời. + Nêu vai trò của biển? + Ven bờ có nhiều bãi biển đẹp, nhiều vũng, vịnh thuận lợi cho việc phát triển du lịch và xây dựng các cảng biển. + Thế nào là đảo,quần đảo? + Đảo là bộ phận đất nổi, nhỏ hơn lục địa, xung quanh có nước biển và đại dương bao bọc. Nơi tập trung nhiều đảo gọi là quần đảo. - GV nhận xét, đánh giá. - HS nhận xét, bổ sung. 3. Bài mới: - GTB: Khai thác khoáng - HS nhắc lại tên bài. sản và hải sản ở vùng biển VN. HĐ 1: Hoạt động nhóm đôi. * Khai thác khoáng sản: - Các em đọc SGK,dựa vào tranh ảnh và - HS quan sát, thảo luận nhóm đôi và trả vốn hiểu biết của mình thảo luận nhóm lời. đôi trả lời những câu hỏi sau: + Tài nguyên khoáng sản quan trọng - Đại diện nhóm trình bày. nhất của vùng biển VN là gì? + Dầu mỏ và khí đốt. + Nước ta đang khai thác những khoáng sản nào ở vùng biển VN? Ở đâu? Dùng + Khai thác dầu và khí . Ở trên biển để làm gì? phục vụ cho nhu cầu trong nước và + Tìm và chỉ trên bản đồ vị trí nơi đang xuất khẩu. khai thác các khoáng sản đó. GVKL:Hiện nay dầu khí của nước ta + HS chỉ trên bản đồ: Dầu khí, cát khai thác được chủ yếu dùng cho xuất trắng. khẩu, nước ta đang xây dựng các nhà máy lọc và chế biến dầu. - HS lắng nghe. - GV nhận xét, đánh giá. HĐ 2: Hoạt động nhóm. * Đánh bắt và nuôi trồng hải sản: - Y/c HS dựa vào tranh, ảnh, bản đồ, - HS nhận xét, bổ sung. SGK và vốn hiểu biết của bản thân, thảo luận nhóm 4 trả lời các câu hỏi sau: - HS thảo luận. + Nêu những dẫn chứng thể hiện biển nước ta có rất nhiều hải sản? - Đại diện nhóm trình bày. + Hoạt động đánh bắt hải sản của nước + HS nêu... Người thực hiện: Phan Thị Lan Hương 18 Trường Tiểu học Đức Lạng
- Giáo án lớp 4A Năm học: 2020 - 2021 ta diễn ra như thế nào? + Những nơi nào khai thác hải sản? Hãy + Hoạt động đánh bắt hải sản diễn ra tìm những nơi đó trên bản đồ? khắp vùng biển từ Bắc vào Nam. + Quan sát các hình trên, nêu thứ tự các + HS nêu... công việc từ đánh bắt đến tiêu thụ hải + HS chỉ trên bản đồ. sản? + Khai thác cá biển chế biến cá đông + Ngoài việc đánh bắt hải sản, nhân dân lạnh, đóng gói cá và chế biến, chuyên còn làm gì để thêm nhiều hải sản? chở sản phẩm, đưa sản phẩm lên tàu + Nêu một vài nguyên nhân làm cạn kiệt xuất khẩu. nguồn hải sản và ô nhiễm môi trường + Nuôi các loại cá, tôm và các hải sản biển. như đồi mồi, ngọc trai. KL: Bài học SGK. + Đánh bắt bằng điện, vứt rác thải - GV nhận xét, đánh giá. xuống biển, làm tràn dầu khi chở dầu 4. Củng cố - dặn dò trên biển. - Gọi 2 HS nêu nội dung bài học. - GV nhận xét tiết học. - HS lắng nghe. 5. Dặn dò: - HS nhận xét, bổ sung. - Dặn HS về nhà học và chuẩn bị bài: Ôn tập. 2 HS nêu. - HS lắng nghe, tiếp thu. - HS lắng nghe và thực hiện. LUYỆN TỪ VÀ CÂU TIẾT 66: THÊM TRẠNG NGỮ CHỈ MỤC ĐÍCH CHO CÂU I. Yêu cầu cần đạt - Hiểu tác dụng và đặc điểm của trạng ngữ chỉ mục đích trong câu (trả lời câu hỏi Để làm gì? Nhằm mục đích gì? Vì cái gì? - ND Ghi nhớ). - Nhận diện được trạng ngữ chỉ mục đích trong câu (BT1, mục III); bước đầu biết dùng chỉ mục đích trong câu (BT2,3). II. Đồ dùng dạy - học - Một tờ giấy viết nội dung BT1,2 (phần luyện tập). III. Hoạt động dạy - học Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Ổn định: Hát. - HS hát. 2. Ktbc: - Gọi 2 HS lên bảng đọc và giải thích ý - HS thực hiện theo yêu cầu của GV. nghĩa của mỗi câu tục ngữ ở BT3 tiết trước. - HS nhận xét bạn. 3. Bài mới: GTB: - Thêm trạng ngữ chỉ mục đích cho câu. HĐ: Luyện tập. Bài 1: Gọi 1 HS đọc BT. Bài 1: HS đọc yêu cầu BT. + Bộ phận trạng ngữ trong câu thứ nhất - HS suy nghĩ và tự làm bài vào vở. trả lời câu hỏi: Nhằm mục đích gì? - HS tiếp nối nhau trình bày trước lớp: + Trạng ngữ trong hai câu sau trả lời cho a) Để tiêm phòng dịch cho trẻ em, tỉnh Người thực hiện: Phan Thị Lan Hương 19 Trường Tiểu học Đức Lạng
- Giáo án lớp 4A Năm học: 2020 - 2021 câu hỏi: Vì cái gì? đã cử nhiều đội y tế về các bản. + Bộ phận trạng ngữ trong câu thứ ba trả b) Vì tổ quốc, thiếu niên sẵn sàng! lời câu hỏi: Nhằm mục đích gì? c) Giáo dục ý thức bảo vệ môi trường - GV nhận xét, chốt ý đúng: cho học sinh, các trường đã tổ chức Bài 2: Gọi 1 HS đọc BT. nhiều hoạt động thiết thực. - GV gợi ý HS cần phải thêm đúng bộ Bài 2: HS nêu yêu cầu BT. phận trạng ngữ chỉ mục đích cho câu. a) Để chống tình trạng hạn hán, xã em vừa đào một con mương. b) Vì một tương lai tươi sáng, chúng em quyết tâm học tập và rèn luyện thật tốt. c) Để có một sức khỏe dẻo dai, em phải năng tập thể dục. - HS nhận xét chữa bài. - GV nhận xét, chốt ý đúng. Bài 3: HS nêu yêu cầu bài tập. Bài 3: Gọi 1 HS đọc BT. + Để mài cho răng mòn đi, chuột gặm các đồ vật cứng. - GV nhận xét, tuyên dương HS đặt câu + Để tìm kiếm thức ăn, chúng dùng cái đúng chủ đề và hay nhất. mũi và mồm đặc biệt đó dũi đất. 4. Củng cố - dặn dò - HS nhận xét, tuyên dương bạn đặt câu - Gọi 2 HS nêu nội dung bài học. đúng chủ đề và hay nhất. - GV nhận xét, đánh giá tiết học. - HS lắng nghe và thực hiện. ĐỌC SÁCH TIẾT 33: HƯỚNG DẪN HỌC SINH ĐỌC SÁCH Ở THƯ VIỆN Thứ sáu, ngày 14 tháng 5 năm 2021 TOÁN TIẾT 165: ÔN TẬP VỀ ĐẠI LƯỢNG (tt) (tr.171) I. Yêu cầu cần đạt - Chuyển đổi được các đơn vị đo thời gian - Thực hiện được các phép tính với số đo thời gian. II. Đồ dùng dạy học - Bảng phụ. III. Các hoạt động dạy - học Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Ổn định: - Hát. - HS hát. 2. Bài cũ: Ôn tập về phân số. - Gọi 2 HS làm bảng BT1/170, lớp 2 HS làm bảng BT1/170, lớp làm vào nháp. làm vào nháp. 1 yến = 10 kg 1 tạ = 10 yến 1 tạ = 100 kg 1 tấn = 10 tạ 1 tấn = 1000 kg 1 tấn = 100 - GV nhận xét, đánh giá. yến 3. Bài mới: - HS nhận xét bạn. - GTB: Ôn tập về đại lượng. (tt) HĐ 1: Hoạt động nhóm. - HS nhắc lại tên bài. * Thực hành: Người thực hiện: Phan Thị Lan Hương 20 Trường Tiểu học Đức Lạng

