Giáo án Lớp 4 - Tuần 30 - Năm học 2020-2021 - Phan Thị Lan Hương

docx 26 trang tamdan 17/02/2026 890
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Lớp 4 - Tuần 30 - Năm học 2020-2021 - Phan Thị Lan Hương", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxgiao_an_lop_4_tuan_30_nam_hoc_2020_2021_phan_thi_lan_huong.docx

Nội dung tài liệu: Giáo án Lớp 4 - Tuần 30 - Năm học 2020-2021 - Phan Thị Lan Hương

  1. Giáo án Lớp 4A Năm học: 2020 - 2021 Thứ hai, ngày 19 tháng 4 năm 2021 TUẦN 30 TẬP ĐỌC TIẾT 59: HƠN MỘT NGHÌN NGÀY VÒNG QUANH TRÁI ĐẤT I. Yêu cầu cần đạt - Đọc rành mạch, trôi chảy; biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài với giọng tự hào, ca ngợi. - Hiểu ND, ý nghĩa: Ca ngợi Ma-gien-lăng và đoàn thám hiểm đã dũng cảm vượt bao khó khăn, hi sinh, mất mát để hoàn thành sứ mạng lịch sử: khẳng định trái đất hình cầu, phát hiện Thái Bình Dương và những vùng đất mới (trả lời được các câu hỏi 1,2,3,4 trong SGK). - HS trên chuẩn trả lời được câu hỏi 5 (SGK). II. Đồ dùng dạy - học - Tranh minh hoạ chụp chân dung Ma-gien-lăng (phóng to nếu có). III. Hoạt động dạy - học Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Ổn định: Hát - HS hát. 2. Ktbc: Trăng ơi từ đâu đến? - Gọi 2 HS đọc TL và TLCH SGK. 2 HS đọc thuộc lòng 3,4 khổ thơ bài Trăng ơi từ đâu đến? và trả lời câu hỏi SGK. - GV nhận xét đánh giá. - HS nhận xét bạn. 3. Bài mới: GTB: Hơn một nghìn ngày - HS nhắc lại tên bài. vòng quanh trái đất. HĐ 1: Hướng dẫn luyện đọc. - HS lắng nghe. - Gọi 6 HS đọc nối tiếp bài. 6 HS nối tiếp đọc, cả lớp đọc thầm. - GV kết hợp sửa phát âm, ngắt giọng. - HS lắng nghe. + Bài được chia làm mấy đoạn? + Bài được chia làm 6 đoạn. - HS luyện đọc câu dài. - HD HS đọc câu dài, từ ngữ khó: - HS luyện đọc từ: Xê-vi-la, Tây Ban Nha, - 6 HS đọc nối tiếp đoạn lần 2. Ma-gien-lăng, Ma tan ,... - Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp. 6 HS đọc nối tiếp đoạn lần 2, nêu chú - GV tổ chức cho HS thi đọc. giải SGK: Ma-tan..., sứ mạng..., - GV đọc mẫu toàn bài. - HS luyện đọc theo cặp. HĐ 2: Tìm hiểu bài. - HS thi đọc. - HS đọc thầm, thảo luận và TLCH. - HS lắng nghe GV đọc mẫu. + Ma-gien-lăng thực hiện cuộc thám + Cuộc thám hiểm của Ma-gien-lăng có hiểm với mục đích gì? nhiệm vụ khám phá những con đường trên biển dẫn đến những vùng đất mới lạ. + Ý chính đ.1? + Đ.1: Nói về nhiệm vụ của đoàn thám - HS đọc đ.2,3 thảo luận và TLCH. hiểm. + Đoàn thám hiểm đã gặp những khó 1 HS đọc, cả lớp đọc thầm và TLCH. khăn gì? + Cạn thức ăn, hết nước ngọt thuỷ thủ đoàn phải uống nước tiểu, ninh nhừ giày, thắt lưng da để ăn. Mỗi ngày có vài ba Người thực hiện: Phan Thị Lan Hương 1 Trường Tiểu học Đức Lạng
  2. Giáo án Lớp 4A Năm học: 2020 - 2021 + Đoàn thám hiểm đã có những tốn người chết ... xuống biển. Họ...thổ dân. thất gì? + Ra đi với 5 chiếc thuyền thì bị mất 4 chiếc thuyền lớn, gần 200 người bỏ mạng dọc đường, trong đó có Ma-gien-lăng bỏ mình trong trận giao tranh với dân đảo Ma-tan. Chỉ còn mỗi 1 chiếc thuyền với + Đoạn 2, 3 cho em biết điều gì? cùng 18 thuỷ thủ sống sót. + Đ.2,3: Những khó khăn, tổn thất mà - HS đọc đ.4 thảo luận và TLCH. đoàn thám hiểm gặp phải. + Hạm đội của Ma-gien-lăng đi theo + Câu c): Đoàn thám hiểm đi từ Châu Âu hành trình nào? (Tây Ban Nha - Đại Tây Dương - Châu Mĩ (Nam Mĩ) - Thái Bình Dương - châu Á (Ma-tan)- Ấn Độ Dương- châu Âu (Tây + Nội dung đoạn 4 cho biết điều gì? Ban Nha) - Gọi 1 HS đọc đ.5 thảo luận và + Đ.4: Hành trình của đoàn thám hiểm. TLCH. 1 HS đọc, cả lớp đọc thầm và TLCH. + Đoàn thám hiểm của Ma-gien-lăng + Chuyến hành trình kéo dài 1083 ngày đã đạt được kết quả gì? đã khẳng định trái đất hình cầu, phát hiện ra Thái Bình Dương và nhiều vùng + Nội dung đoạn 5 cho biết điều gì? đất mới). + Đoạn 5 nói lên những thành tựu đạt - HS đọc bài và nêu nội dung chính. được của Ma-gien-lăng và đoàn thám + Nội dung giúp em hiểu gì những nhà hiểm. thám tử? - HS đọc bài và nêu nội dung chính. + Những nhà thám hiểm rất dũng cảm, dám vượt mọi khó khăn để đạt được mục đích đặt ra. + Những nhà thám hiểm là những người ham hiểu biết, ham khám phá những cái - Gọi 2 HS nhắc lại nội dung của bài. mới lạ bí ẩn. HĐ 3: Hướng dẫn đọc diễn cảm. + Những nhà thám hiểm có nhiều cống - GV nêu đoạn văn đọc diễn cảm: hiến lớn lao cho loài người... "Vượt Đại Tây Dương ... tinh thần". 2 HS nhắc lại. - GV đọc mẫu. 4. Củng cố - dặn dò - HS theo dõi. - GV cho HS nêu lại nội dung bài. - HS luyện đọc diễn cảm theo nhóm đôi. - GV nhận xét đánh giá tiết học. - HS đọc diễn cảm. CHÍNH TẢ TIẾT 30: ĐƯỜNG ĐI SA-PA I. Yêu cầu cần đạt - Đọc rành mạch, - Nhớ - viết đúng bài CT; biết trình bày đúng đoạn văn trích; không mắc quá năm lỗi trong bài. Làm đúng BT CT phương ngữ BT3b. HS trên chuẩn viết đúng và đẹp. II. Đồ dùng dạy - học - Phiếu khổ rộng viết nội dung BT3. Người thực hiện: Phan Thị Lan Hương 2 Trường Tiểu học Đức Lạng
  3. Giáo án Lớp 4A Năm học: 2020 - 2021 III. Hoạt động dạy - học Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Ổn định: - Hát. - HS hát. 2. Ktbc: Ai đã nghĩ ra các chữ số - HS viết lại những từ đã viết sai tiết 1,2,3,4...? trước vào nháp. - HS viết lại những từ đã viết sai. - HS nhận xét bạn. - GV nhận xét, đánh giá. 3. Bài mới: Nhớ-viết: Đường đi Sa Pa. - HS nhắc lại tên bài. HĐ 1: *Hướng dẫn chính tả: HS đọc to, lớp đọc thầm. - HS đọc đoạn văn cần viết chính tả. + Phong cảnh Sa Pa thay đổi như thế + ... Thay đổi theo thời gian trong một nào? ngày. Ngày thay đỗi mùa liên tục: Mùa thu - đông - xuân. + Vì sao Sa Pa được gọi là"Món quà + Vì Sa Pa có phong cảnh đẹp và sự tặng diệu kì của thiên nhiên"? thay đổi mùa trong một ngày ở đây that lạ lùng, hiếm có. *Hướng dẫn viết từ khó. - HS nêu những từ ngữ mình dễ viết - HS viết từ khó, dễ lẫn khi viết chính tả. sai: thoắt, khoảnh khắc, hây hẩy, nồng - GV nhận xét đánh giá. nàn. HĐ 2: Viết chính tả: - HS nhận xét. - GV đọc cho HS viết. - HS viết chính tả. - GV đọc lại bài chính tả để HS soát lỗi. - HS soát lại bài. - Yêu cầu HS đổi vở soát lỗi cho nhau. - HS đổi vở để soát lỗi chính tả. - GV nhận xét 5 bài tại chổ và đánh giá. - HS lắng nghe. HĐ 3: Hướng dẫn HS làm bài tập: Bài 3b: HS đọc đề bài. Bài 3b: HS đọc, lớp đọc thầm. - GVchia nhóm, giao việc. b) thư viện - lưu giữ - bằng vàng - đại - Yêu cầu HS trình bày kết quả. dương - thế giới. 2 HS đọc lại đoạn văn hoàn chỉnh. - GV nhận xét, chốt ý đúng. 4. Củng cố - dặn dò - HS nhận xét, chữa bài. - Yêu cầu HS nhắc lại nội dung học tập. - HS nhắc lại nội dung học tập. - GV nhận xét đánh giá tiết học. - HS lắng nghe. TOÁN TIẾT 146: LUYỆN TẬP CHUNG (tr.153) I. Yêu cầu cần đạt - Đọc rành mạch, - Nhận biết được một số tính chất của HCN, hình thoi. - Tính được diện tích hình vuông, HCN, hình bình hành, hình thoi. II. Đồ dùng dạy - học - Chuẩn bị các mảnh bìa hoặc giấy màu. - Bộ đồ dạy - học toán lớp 4. III. Hoạt động dạy - học Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Ổn định: Hát. - HS hát. 2. Bài cũ: Luyện tập. - Gọi 2 HS đứng tại chỗ trả lời câu hỏi: 2 HS đứng tại chổ trả lời. Người thực hiện: Phan Thị Lan Hương 3 Trường Tiểu học Đức Lạng
  4. Giáo án Lớp 4A Năm học: 2020 - 2021 + Muốn tìm hai số khi biết hiệuvà tỉ số +... của hai số ta làm như thế nào? - GV nhận xét, đánh giá. - HS nhận xét. 3. Bài mới: GTB: - Luyện tập chung. - HS nhắc lại tên bài. HĐ: Hướng dẫn luyện tập. Bài 1: HS đọc bài tập. Bài 1: HS nêu yêu cầu bài tập. - HS lên bảng làm, lớp làm vào vở. 5 HS lên bảng làm, lớp làm vào vở. - GV nhận xét, đánh giá. - HS nhận xét, chữa bài. Bài 2: HS đọc bài tập. Bài 2: HS nêu y/cầu BT. 1 HS làm bảng, lớp tự làm vào vở. - GV nhận xét, đánh giá. - HS nhận xét, chữa bài. Bài 3: HS đọc bài tập. Bài 3: HS nêu yêu cầu bài tập. - Gọi HS làm bảng lớp, lớp làm vào vở. 1 HS làm bảng lớp, lớp làm vào vở. *Ta có sơ đồ: Giải: Búp bê: 63 Tổng số phần bằng nhau là: đồ 2 + 5 = 7 (phần) Ô tô: chơi Số ô tô có trong gian hàng là: ? ô tô 63 : 7 x 5 = 45 (ô tô) Đáp số: 45 ô tô - GV nhận xét, đánh giá. - HS nhận xét, chữa bài. Bài 4: HS đọc bài tập. Bài 4: HS nêu yêu cầu bài tập. - Gọi 1 HS làm bảng, lớp tự làm vào vở. 1 HS làm bảng, lớp tự làm vào vở. Ta có sơ đồ: Giải: ? tuổi Hiệu số phần bằng nhau là: Tuổi con: 9 - 2 = 7 (phần) 35 Tuổi con là: Tuổi bố: 35 : 7 x 2 = 10 (tuổi) Đáp số: 10 tuổi Bài 5: HS đọc bài tập. - HS nhận xét, chữa bài. 4. Củng cố - dặn dò Bài 5: HS nêu yêu cầu bài tập. + Muốn tìm hai số khi biết tổng (hiệu) - HS tự làm bài và nêu kết quả. và tỉ số của hai số ta làm như thế nào? - HS lắng nghe. - GV nhận xét đánh giá tiết học. Chiều TOÁN TIẾT 147: TỈ LỆ BẢN ĐỒ (tr.154) I. Yêu cầu cần đạt - Bước đầu nhận biết được ý nghĩa và hiểu được tỉ lệ bản đồ là gì. II. Đồ dùng dạy - học - Bản đồ thế giới. Bản đồ Việt Nam. III. Hoạt động dạy - học Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Ổn định: Hát. - HS hát. 2. Bài cũ: + Muốn tìm hai số khi biết hiệuvà tỉ số 2 HS đứng tại chổ trả lời. Người thực hiện: Phan Thị Lan Hương 4 Trường Tiểu học Đức Lạng
  5. Giáo án Lớp 4A Năm học: 2020 - 2021 của hai số ta làm như thế nào? +... - GV nhận xét, đánh giá. 3. Bài mới: GTB: Tỉ lệ bản đồ. - HS nhận xét bạn. HĐ 1: Giới thiệu bản đồ. - HS nhắc lại tựa bài. - GV cho HS xem một số bản đồ: - HS quan sát bản đồ và thực hành đọc nhẩm tỉ lệ "Một chia mười triệu" tỉ lệ - Bản đồ Việt Nam (SGK) hoặc bản đồ "một chia năm mươi nghìn". của một tỉnh hay của một thành phố có ghi tỉ lệ ở dưới. - GV chỉ vào phần ghi chú 1:10 000 000 1:500 000 và nói các tỉ lệ 1:10 000 000 - HS lắng nghe. 1:500 000 ... ghi trên các bản đồ gọi là tỉ lệ bản đồ. - GV nêu tiếp tỉ lệ 1: 10 000 000 cho biết hình nước Việt Nam vẽ thu nhỏ - HS lắng nghe. mười triệu lần; Chẳng hạn: Độ dài 1cm trên bản đồ ứng với độ dài thật là 10 000 000 cm hay 100 km. - Tỉ lệ bản đồ 1: 10 000 000 có thể viết dưới dạng phân số là 1 Tử số - HS lắng nghe. 10000000 cho biết độ dài thu nhỏ trên bản đồ là 1 đơn vị đo độ dài (cm, dm, m, ...) và mẫu số cho biết độ dài thật tương ứng là 10 000 000 đơn vị độ dài đó (10 000 000 cm, 10 000 000 dm, 10 000 000m. HĐ 2: Thực hành. Bài 1: HS nêu yêu cầu bài tập, Bài 1: HS đọc bài tập. - Trên bản đồ tỉ lệ 1:1000 có nghĩa rằng: - GV nêu các câu hỏi. - Độ dài 1mm ứng với độ dài thật: 1000 - Yêu cầu HS tiếp nối trả lời miệng. mm - Độ dài 1cm ứng với độ dài thật: 1000 cm. - GV nhận xét, đánh giá. - Độ dài 1dm ứng với độ dài thật: 1000 Bài 2: HS đọc bài tập. dm. - HS làm bảng lớp, lớp làm vào vở. Bài 2: HS nêu yêu cầu bài tập. Bài làm: Tỉ lệ 1:1000 1:1000 1:300 1:500 bản đồ 0 Độ dài thu 1cm 1dm 1mm 1m nhỏ Độ dài 1000c 10000 300dm 500m - GV nhận xét, đánh giá. thật m mm Bài 3: HS đọc bài tập. HS nhận xét, chữa bài. - Gọi 1 HS làm bảng, lớp tự làm vào Bài 3: HS nêu yêu cầu BT. Người thực hiện: Phan Thị Lan Hương 5 Trường Tiểu học Đức Lạng
  6. Giáo án Lớp 4A Năm học: 2020 - 2021 vở rồi nêu kết quả. a) 10000 m - Sai vì khác tên đơn vị, độ - GV nhận xét, đánh giá. dài thu nhỏ trong bài toán có đơn vị là 4. Củng cố - dặn dò dm. + HS nêu lại nội dung bài học. b) 10000 dm - Đúng vì 1 dm trên bản đồ - GV nhận xét đánh giá tiết học. ứng với 10000 dm trong thực tế. c) 10000 cm - Sai vì khác tên đơn vị. LỊCH SỬ TIẾT 30: NHỮNG CHÍNH SÁCH VỀ KINH TẾ VÀ VĂN HÓA CỦA VUA QUANG TRUNG I. Yêu cầu cần đạt - Nêu được công lao của Quang Trung trong việc xây dựng đất nước: + Đã có nhiều chính sách nhằm phát triển kinh tế: "Chiếu khuyến nông", đẩy mạnh phát triển thương nghiệp. Các chính sách này có tác dung thúc đẩy kinh tế phát triển. + Đã có nhiều chính sách nhằm phát triển văn hóa, giáo dục: "Chiếu lập học", đề cao chữ Nôm,... Các chính sách này có tác dụng thúc đẩy văn hóa, giáo dục phát triển. - HS KG: Lí giải được vì sao Quang Trung ban hành các chính sách về kinh tế và văn hóa như: "Chiếu khuyến nông", "Chiếu lập học", đề cao chữ Nôm,... II. Đồ dùng dạy - học - Các chiếu khuyến nông. III. Hoạt động dạy - học Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 1. Ổn định: - Hát. - HS hát. 2. Ktbc: + Em hãy kể tên các trận đánh lớn trong HS trả lời theo yêu cầu của GV. cuộc đại phá quân Thanh? +... + Em hãy nêu ý nghĩa của ngày giỗ trận Đống Đa mồng 5 tháng giêng? +... - GV nhận xét, đánh giá. 3. Bài mới: GTB: Những chính sách về - HS nhận xét bạn. kinh tế-văn hoá của vua Quang Trung. - HS nhắc lại tên bài. HĐ1: Trình bày tóm tắt tình hình kinh tế đất nước trong thời Trịnh - Nguyễn phân tranh : ruộng đất bị bỏ hoang , kinh tế không phát triển . - HS thảo luận nhóm: HS thảo luận và trình bày kết quả. + Vua Quang Trung đã có những chính + Vua Quang Trung ban hành các sách gì về kinh tế? Nội dung và tác chính sách "Chiếu khuyến nông", dụng của các chính sách đó? "Chiếu lập học" giúp thúc đẩy các GV KL: Vua Quang Trung ban hành ngành nông nghiệp, thủ công phát Chiếu khuyến nông (; đúc tiền mới; yêu triển. Khuyến khích nhân dân học tập, cầu nhà Thanh mở cửa biên giới cho phát triển dân trí. dân hai nước được tự do trao đổi hàng hoá; mở cửa biển cho thuyền buôn Người thực hiện: Phan Thị Lan Hương 6 Trường Tiểu học Đức Lạng
  7. Giáo án Lớp 4A Năm học: 2020 - 2021 nước ngoài vào buôn bán. - GV nhận xét, đánh giá. HĐ 2: Trình bày việc vua Quang Trung coi trọng chữ Nôm, ban bố Chiếu lập + Chữ Nôm là chữ của dân tộc. Việc học. vua Quang Trung đề cao chữ Nôm là + Vì sao Quang Trung ban hành các nhằm đề cao vốn quý của dân tộc, thể chính sách về kinh tế và văn hóa như: hiện ý thức tự cường dân tộc. "Chiếu khuyến nông", "Chiếu lập học", + Đất nước muốn phát triển được, cần đề cao chữ Nôm,...? (HSKG) phải đề cao dân trí, coi trọng việc học + Em hiểu câu: "Xây dựng đất nước lấy hành. việc học làm đầu " như thế nào? - HS nhận xét, bổ sung. HĐ 3: GV trình bày tình cảm của người đời sau đối với vua Quang Trung. 2 HS đọc bài học tr.64/SGK. 4. Củng cố - dặn dò + HS trả lời. + Quang Trung đã làm gì để xây dựng đất nước? - HS lắng nghe tiếp thu. - GV nhận xét đánh giá tiết học. - HS lắng nghe về nhà thực hiện. Thứ ba, ngày 20 tháng 4 năm 2021 TOÁN TIẾT 148: ỨNG DỤNG CỦA TỈ LỆ BẢN ĐỒ (tr.156) I. Yêu cầu cần đạt - Biết đầu biết được một số ứng dụng của tỉ lệ bản đồ. - BT3 HSKG. II. Đồ dùng dạy - học - Bản đồ. III. Hoạt động dạy - học Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Ổn định: - Hát. - HS hát. 2. Bài cũ: 2 HS trả lời câu hỏi. + Trên bản đồ tỉ lệ 1:1000, độ dài 1cm +...1000 cm ứng với độ dài thật trên là bao nhiêu? + Trên bản đồ tỉ lệ 1:1000, độ dài 1m ứng +...1000 m với độ dài thật là bao nhiêu? - GV nhận xét đánh giá. - HS nhận xét bạn. 3. Bài mới: Ứng dụng của tỉ lệ bản đồ. HĐ 1: Tìm hiểu ví dụ. - HS nhắc lại tên bài. - Giới thiệu BT 1: BT1: HS nêu yêu cầu của bài tập. - Gọi 1 HS nêu yêu cầu của bài tập. + Độ dài thu nhỏ trên bản đồ (đoạn AB) + Dài 2cm. dài mấy xăng-ti-mét? + Bản đồ Trường Mầm non xã Thắng + Bản đồ Trường Mầm non xã Thắng Lợi vẽ theo tỉ lệ nào? Lợi vẽ theo tỉ lệ 1:300 + 1cm trên bản đồ ứng với độ dài thực tế + 1cm trên bản đồ ứng với độ dài thực là bao nhiêu xăng-ti-mét? tế là 300cm. Người thực hiện: Phan Thị Lan Hương 7 Trường Tiểu học Đức Lạng
  8. Giáo án Lớp 4A Năm học: 2020 - 2021 + 2 cm trên bản đồ ứng với độ dài thực + 2 cm trên bản đồ ứng với độ dài thực tế là bao nhiêu xăng-ti-mét? tế là 2 cm x 300. - Hướng dẫn HS ghi bài giải như SGK. 1HS nêu bài giải: Giải: Chiều rộng thật của cổng trường là: 2 x 300 = 600 (cm) 600 cm = 6 m Đáp số: 6m - GV nhận xét, đánh giá. - HS lắng nghe. - BT 2: HS đọc bài tập. BT2: HS nêu yêu cầu của bài tập. - Độ dài thu nhỏ ở bài toán 2 là 102 mm Do đó đơn vị đo độ dài của độ dài thật 1 HS nêu bài giải: phải cùng tên đơn vị đo của độ dài thu Giải: nhỏ trên bản đồ là mm. Khi cần ta sẽ Quãng đường dài là: đổi đơn vị đo của độ dài thật theo đơn 102 x 1000 000 = 102 000 000 (mm) vị đo thích hợp với thực tế (như đổi 102 000 000 mm = 102 km ...mm sang ...km) Đáp số: 102 km - Nên viết: 102 x 1000 000, không nên viết 1000 000 x 102 (số lần viết ở sau Bài 1: HS nêu yêu cầu của bài tập. thừa số thứ nhất). HS làm bảng lớp, lớp làm vào vở. HĐ 2: Thực hành. Tỉ lệ 1: 500 1: 15000 1: 2000 Bài 1: HS đọc bài tập. bản đồ 000 - GV kẻ sẵn bảng như SGK lên bảng. Độ dài 2cm 3dm 50mm - HS tính được độ dài thật theo độ dài thu thu nhỏ nhỏ trên bản đồ. Độ dài 1000000 100 000 45000dm - Chẳng hạn : 2 x 500000 = 1000 000 cm thật cm mm - Gọi 1 HS làm bảng lớp, lớp làm vào vở. - HS nhận xét, chữa bài. Bài 2: HS đọc bài tập. Bài 2: HS nêu yêu cầu của bài tập. + Bản đồ vẽ theo tỉ lệ nào? + Bản đồ vẽ theo tỉ lệ 1:200 + Chiều dài phòng học thu nhỏ trên bản + Chiều dài phòng học thu nhỏ trên đồ là bao nhiêu? bản đồ là 4cm. + Bài toán hỏi gì? + Tìm chiều dài thật của phòng học. - Gọi 1 HS làm bảng lớp, lớp làm vào vở. 1 HS làm bảng lớp, lớp làm vào vở. Giải: Chiều dài thật của phòng học là: 4 x 200 = 800 (cm) Bài 3: Tương tự 800 cm = 8 m 4. Củng cố - dặn dò Đáp số: 8 m - Gọi 2 HS nêu lại nội dung bài học. Bài 3: HS nêu yêu cầu của bài tập. - GV nhận xét đánh giá tiết học. - HS nhận xét, chữa bài. LUYỆN TỪ VÀ CÂU TIẾT 59: MỞ RỘNG VỐN TỪ: DU LỊCH - THÁM HIỂM Người thực hiện: Phan Thị Lan Hương 8 Trường Tiểu học Đức Lạng
  9. Giáo án Lớp 4A Năm học: 2020 - 2021 I. Yêu cầu cần đạt - Đọc rành mạch, - Biết được một số từ ngữ liên quan đến hoạt động du lịch và thám hiểm (BT1, BT2); bước đầu vận dụng vốn từ đã học theo chủ điểm du lịch, thám hiểm để viết đoạn văn nói về du lịch hay thám hiểm (BT3). II. Đồ dùng dạy học - Bút dạ, một số tờ giấy phiếu khổ to viết nội dung ở BT 1, 2. III. Hoạt động dạy - học Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Ổn định: - Hát - HS hát. 2. Bài cũ: MRVT: Du lịch - Thám hiểm.- HS lắng nghe. - HS làm BT1 tr.105/SGK. - HS làm BT1 tr.105/SGK. - GV nhận xét, đánh giá chung. - HS theo dõi. 3. Bài mới: GTB: MRVT: Du lịch - Thám hiểm. - HS nhắc lại tên bài. HĐ 1: Hướng dẫn làm bài Bài 1: HS đọc bài tập. Bài 1: HS nêu yêu cầu BT. - HS suy nghĩ tự làm bài vào vở. - HS tiếp nối nhau phát biểu trước lớp: a) Đồ dung cần cho chuyến du lịch a) va li, cần câu, lều trại, giày thể thao,... b) Phương tiện giao thông: b)tàu thuỷ, tàu hoả, ô tô, xe máy, xích lô... c)Tổ chức, nhân viên phục vụ du c) khách sạn, hướng dẫn viên, nhà nghỉ, lịch: tuyến du lịch, tua du lịch,... d) Địa điểm tham quan du lịch: d) phố cổ, bãi biển, công viên, hồ,... - GV nhận xét, chốt ý đúng. - HS nhận xét, bổ sung. Bài 2: HS đọc bài tập. Bài 2: HS nêu yêu cầu BT. - Gọi HS phát biểu. - HS tiếp nối nhau phát biểu trước lớp: a) Đồ dùng cần cho cuộc thám a) la bàn, thiết bị, lều trại, thiết bị an toàn, hiểm: quần áo, đồ ăn, nước uống, vũ khí,... b) Những khó khăn nguy hiểm cần b) bão, thú dữ, núi cao, vực sâu, rừng rậm, vượt qua: sa mạc, mưa gió, tuyết, sóng thần,... c) Những đức tính cần thiết của c) kiên trì, dũng cảm, can đảm, táo bạo, bền người tham gia: gan, bền chí, thông minh, nhanh nhẹn,... - GV nhận xét, chốt ý đúng. - HS nhận xét, bổ sung. HĐ 2: Hoạt động nhóm đôi. Bài 3: HS nêu yêu cầu BT. Bài 3: HS đọc bài tập. - HS thảo luận làm bài vào vở. - GV gợi ý HS viết đoạn văn dựa Ngày càng có nhiều khách du lịch nước vào các từ qua chủ điểm du lịch ngoài tìm đến Thành phố Hồ Chí Minh thám hiểm đã tìm được để đặt câu của chúng ta. viết thành đoạn văn và đọc trước Họ đi thành từng đoàn hay từng nhóm lớp. nhỏ, cũng có khi chỉ đi lẻ một mình. Bảo tàng, nhà lưu niệm, đền, chùa là những nơi du khách ghé thăm nhiều nhất. Trên đường phố, đôi khi ta bắt gặp từng đoàn khách du lịch ngồi thong thả trên những chiếc xe xích lô, chầm chậm thăm quan thành phố. Người thực hiện: Phan Thị Lan Hương 9 Trường Tiểu học Đức Lạng
  10. Giáo án Lớp 4A Năm học: 2020 - 2021 - GV nhận xét, tuyên dương những Để phục vụ cho nhu cầu tìm hiểu Việt HS có đoạn văn viết hay. Nam, hiện nay, ngày càng nhiều công ty 4. Củng cố - dặn dò du lịch mở hàng loạt tua du lịch hấp dẫn + Yêu cầu HS nêu ND bài vừa học. du khách. - GV nhận xét đánh giá tiết học. - HS nhận xét, tuyên dương các bạn có đoạn văn viết hay. KHOA HỌC TIẾT 59: NHU CẦU CHẤT KHOÁNG CỦA THỰC VẬT I. Yêu cầu cần đạt - Đọc rành mạch, - Biết mỗi loại thực vật, mỗi giai đoạn phát triển của thực vật có nhu cầu về chất khoáng khác nhau. - Ứng dụng nhu cầu về nước của thực vật trong trồng trọt. II. Đồ dùng dạy - học - Tranh minh họa tr.118, 119 SGK. Tranh ảnh, cây thật hoặc lá cây. III. Hoạt động dạy - học Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Ổn định: Hát. - HS hát. 2. Bài cũ: Nhu cầu nước của thực vật. - Gọi 2 HS đứng trả lời tại chổ. 2 HS đứng trả lời theo yêu cầu của + Nhu cầu về nước của cây như thế GV. nào? + Hãy nêu ví dụ các loài cây khác nhau có nhu cầu về nước khác nhau? - HS nhận xét bạn. - GV nhận xét đánh giá. 3. Bài mới: GTB: Nhu cầu chất khoáng - HS nhắc lại tựa bài. của thực vật. HĐ1: Trình bày cách tiến hành thí nghiệm thực vật cần gì để sống. - Các nhóm quan sát và thảo luận: - HS các nhóm quan sát hình các cây cà + Các cây cà chua ở hình b, c, d thiếu chua a,b,c trang 118 SGK. các chất khoáng gì? Kết quả ra sao? KL: Trong quá trình sống, nếu không + Trong số các cây cà chua: a, b, c ,d được cung cấp đầy đủ cá chất khoáng, cây nào phát triển tốt nhất? Hãy giải cây sẽ phát triển kém, không ra hoa thích tại sao? Em rút ra điều gì? kết quả được hoặc nếu có, sẽ cho năng + Cây cà chua nào phát triển kém nhất, suất thấp. Điều đó chứng tỏ các chất tới mức không ra hoa kết quả được? khoáng tham gia vào thành phần cấu Tại sao? Em rút ra điều gì? tạo và các hoạt động sống của cây. - Đại diện các nhóm trình bày. Ni-tơ có trong chất đạm là chất khoáng quan trọng nhất mà cây cần. - HS lắng nghe. HĐ2: Tìm hiểu nhu cầu chất khoáng của thực vật. - HS đọc mục "Bạn cần biết" tr.119. - Gọi đại diện nhóm trình bày kết quả. KL: Các loại cây khác nhau cần các loại - HS lắng nghe. chất khoáng với liều lượng khác nhau. Người thực hiện: Phan Thị Lan Hương 10 Trường Tiểu học Đức Lạng
  11. Giáo án Lớp 4A Năm học: 2020 - 2021 - Cùng một cây ở những giai đoạn phát triển khác nhau, nhu cầu về chất VD: Đối với các cây cho quả, người ta khoáng cũng khác nhau. bón phân vào lúc cây đâm cành, đẻ - Biết nhu cầu về chất khoáng của từng nhánh hay sắp ra hoa vì ở những giai loại cây, từng giai đoạn phát triển của đoạn đó cây cần nhiều chất khoáng. cây sẽ giúp nhà nông bón phân đúng Các nhóm nhận PHT. liều lượng, đúng cách để thu hoạch - Dựa vào phiếu học tập trả lời các câu được cao. hỏi: 4. Củng cố - dặn dò - Đại diện các nhóm trình bày kết quả. + Nêu nhu cầu chất khoáng của cây? - HS lắng nghe. - GV nhận xét đánh giá tiết học. - HS lắng nghe. ĐẠO ĐỨC TIẾT 30: BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG I. Yêu cầu cần đạt - Đọc rành mạch, - Biết được sự cần thiết phải bảo vệ môi trường (BVMT) và trách nhiệm tham gia BVMT. - Nêu được những việc làm cần phù hợp với lứa tuổi BVMT. - Tham gia BVMT ở nhà, ở trường học và nơi công cộng bằng những việc làm phù hợp với khả năng. - Không đồng tình với những hành vi làm ô nhiểm môi trường và biết nhắc bạn bè, người thân cùng thực hiện bảo vệ môi trường. - Kĩ năng đảm nhận trách nhiệm bảo vệ môi trường ở nhà và ở trường. II. Đồ dùng dạy - học - SGK Đạo đức 4. - Phiếu giao việc. III. Hoạt động dạy - học Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Ổn định: Hát - HS hát. 2. Ktbc: Tôn trọng Luật Giao thông.(t.2) - Gọi 2 HS trả lời trước lớp. 2 HS trả lời trước lớp. + Tại sao cần tôn trọng luật lệ an toàn giao +... thông? +... + Em cần thực hiện luật lệ an toàn giao thông như thế nào? - HS nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, đánh giá. - HS nhắc lại tựa bài. 3. Bài mới: - GTB: Bảo vệ môi trường (t.1) + Mỗi HS trả lời một ý (không lập + Em đã nhận được gì từ môi trường? lại ý kiến của nhau). HĐ1: Hoạt động nhóm. (tr.43- 44 /SGK) - Các nhóm thảo luận. - GV chia nhóm và yêu cầu HS đọc và thảo - Đại diện các nhóm trình bày. luận về các sự kiện đã nêu trong SGK. - Nhóm khác nhận xét, bổ sung. GV KL: - HS lắng nghe. + Đất bị xói mòn: Diện tích đất trồng trọt giảm, thiếu lương thực, sẽ dần dần nghèo đói. + Dầu đổ vào đại dương: gây ô nhiễm biển, các sinh vật biển bị chết hoặc nhiễm bệnh, người Người thực hiện: Phan Thị Lan Hương 11 Trường Tiểu học Đức Lạng
  12. Giáo án Lớp 4A Năm học: 2020 - 2021 bị nhiễm bệnh. + Rừng bị thu hẹp: lượng nước ngầm dự trữ giảm, lũ lụt, hạn hán xảy ra, giảm hoặc mất hẳn các loại cây, các loại thú, gây xói mòn, đất bị bạc màu. 1 HS đọc và giải thích ghi nhớ. - Gọi 1 HS đọc và giải thích câu ghi nhớ. - HS các nhóm nhận xét. - GV nhận xét, đánh giá. HĐ2: Hoạt động cá nhân. Bài 1: - HS đọc ghi nhớ tr.44/SGK làm - GV giao nhiệm vụ cho HS làm BT 1: Dùng bài. phiếu màu để bày tỏ ý kiến đánh giá. * Những việc làm nào sau đây có tác dụng bảo - HS theo dõi. vệ môi trường? - HS trình bày ý kiến đánh giá. a) Mở xưởng cưa gỗ gần khu dân cư. b) Trồng cây gây rừng. c) Phân loại rác trước khi xử lí. d) Giết mổ gia súc gần nguồn nước sinh hoạt. đ) Làm ruộng bậc thang. e) Vứt xác súc vật ra đường. g) Dọn sạch rác thải trên đường phố. h) Khu chuồng trại gia súc để gần nguồn nước ăn. - HS giải thích. - GV gọi 1 số HS giải thích. GV KL: - HS lắng nghe. + Các việc làm bảo vệ môi trường: b, c, đ, g. + Mở xưởng cưa gỗ gần khu dân cư gây ô nhiễm không khí và tiếng ồn: a. + Giết, mổ gia súc gần nguồn nước sinh hoạt, vứt xác súc vật ra đường, khu chuồng trại gia súc để gần nguồn nước ăn làm ô nhiễm nguồn nước: d, e, h. 4. Củng cố - dặn dò - HS lắng nghe. - Những việc HS cần làm để BVMT ở nhà, ở lớp học, trường học và nơi công cộng. - HS lắng nghe. - GV nhận xét đánh giá tiết học. 5. Dặn dò: - HS lăng nghe và thực hiện. - Dặn HS tìm hiểu tình hình bảo vệ môi trường tại địa phương và chuẩn bị bài: Bảo vệ môi trường. (t.2) Chiều KỂ CHUYỆN TIẾT 30: KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC Người thực hiện: Phan Thị Lan Hương 12 Trường Tiểu học Đức Lạng
  13. Giáo án Lớp 4A Năm học: 2020 - 2021 I. Yêu cầu cần đạt - Dựa vào gợi ý trong SGK, chọn và kể lại được câu chuyện (đoạn truyện) đã nghe, đã đọc nói về du lịch hay thám hiểm. - Hiểu nội dung chính của câu chuyện (đoạn truyện) đã kể và biết trao đổi về nội dung, ý nghĩa của câu chuyện (đoạn truyện). II. Đồ dùng dạy - học - Tranh minh họa truyện trong SGK (có thể phóng to, nếu có điều kiện) III. Hoạt động dạy - học Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Ổn định: Hát. - HS hát. 2. Ktbc: Đôi cánh của Ngưạ Trắng. - Gọi 2 HS kể lại câu chuyện và nêu ý 2 HS kể lại câu chuyện và nêu ý nghĩa nghĩa truyện. truyện. - GV nhận xét đánh giá. - HS nhận xét bạn. 3. Bài mới: - GTB: Kể chuyện đã nghe, đã đọc. - HS nhắc lại tên bài. HĐ 1: * Hướng dẫn kể chuyện. * Hướng dẫn HS hiểu yêu cầu đề bài. - Đọc và gạch: Kể lại câu chuyện em đã - HS đọc đề bài và gạch dưới các từ được nghe, được đọc về du lịch hay quan trọng. thám hiểm. - HS đọc gợi ý. - 3 HS nối tiếp đọc các gợi ý. - HS giới thiệu câu chuyện mình sẽ kể. - HS giới thiệu câu chuyện mình kể. - HS nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét đánh giá. HĐ 2: HS thực hành kể chuyện, trao + Kể tự nhiên bằng giọng kể. đổi về ý nghĩa câu chuyện. + Giới thiệu câu chuyện trước khi kể. + Chuyện dài HS chỉ cần kể 1-2 đoạn. - HS kể chuyện theo cặp và trao đổi về ý - Cho HS kể chuyện theo cặp và trao nghĩa câu chuyện. đổi về ý nghĩa câu chuyện. - HS nhận xét, bình chọn, tuyên dương - Cho HS thi kể trước lớp. bạn có câu chuyện hay nhất, kể hấp dẫn 4. Củng cố - dặn dò nhất và nêu được ý nghĩa câu chuyện. - GV nhận xét đánh giá tiết học, - HS lắng nghe và thực hiện. KĨ THUẬT TIẾT 30: LẮP XE NÔI I. Yêu cầu cần đạt - Chọn đúng, đủ số lượng các chi tiết đế lắp ô tô tải. - Lắp được ô tô tải theo mẫu. Ô tô chuyển động được. - Với HS khéo tay: Lắp được ô tô tải theo mẫu. Ô tô lắp tương đối chắc chắn, chuyển động được. II. Đồ dùng dạy- học - Mẫu ô tô tải đã lắp sẵn. Bộ lắp ghép mô hình kĩ thuật. III. Hoạt động dạy - học Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Ốn định: Hát. - HS hát. Người thực hiện: Phan Thị Lan Hương 13 Trường Tiểu học Đức Lạng
  14. Giáo án Lớp 4A Năm học: 2020 - 2021 2. Bài cũ: Lắp xe nôi (t.2). - GV kiểm tra dụng cụ học tập. - HS chuẩn bị đồ dùng học tập. 3. Bài mới: GTB: Lắp ô tô tải. (t.1) - HS nhắc lại. HĐ 1: * HD HS quan sát và nhận xét. - Cho HS quan sát mẫu ôtô tải đã lắp. - HS quan sát mẫu ôtô tải đã lắp. + Để lắp được ôtô tải cẩn phải có bao + Giá đỡ bánh xe và sàn ca bin, thành nhiêu bộ phận? sau của thành xe và trục bánh xe. + Nêu tác dụng của ôtô tải? + Xe để chở hàng hóa. - GV nhận xét, đánh giá - HS nhận xét, bổ sung. HĐ 2: Hoạt động cá nhân. * Hướng dẫn thao tác kĩ thuật. a) GV hướng dẫn HS chọn các chi tiết như SGK. - GV cùng HS gọi tên và số lượng và - HS chọn đúng và đủ các chi tiết theo chọn từng loại chi tiết theo bảng trong SGK và để riêng từng loại vào nắp SGK cho đúng đủ. hộp. b) Lắp từng bộ phận * Lắp giá đỡ vào trục bánh xe và sàn ca bin (h.2/SGK). - HS lắp giá đỡ vào trục bánh xe. + Để lắp được bộ phận này ta cần phải lắp mấy phần? + Giá đở, trục bánh xe sàn ca bin. - GV tiến hành lắp từng phần giá đở, trục bánh xe, sàn xe, nối 2 phần với nhau. 1 HS lên lắp, HS khác nhận xét bở * Lắp ca bin (h.3/ SGK) sung cho hoàn chỉnh.. + HS quan sát h.3/SGK, em hãy nêu các - HS lắp ca bin bước lắp cabin? + Có 4 bước. (như SGK). * Lăp thành sau của thùng xe và lắp trục bánh xe (h.4, h.5/SGK). - HS lăp thành sau của thùng xe và lắp c) Lắp ráp xe ôtô tải. trục bánh xe - GV lắp ráp xe theo các bước trong SGK. - HS thực hành lắp ráp xe nôi nhanh nhất và đúng nhất. - HS lắp đúng theo quy trình SGK và chú ý vặn chặt các mối ghép. d) GV hướng dẫn HS thực hiện tháo rời - HS tháo rời xe nôi. các chi tiết và xếp gọn vào trong hộp. - HS sắp xếp gọn vào hộp. - GV nhận xét đanh giá. - HS nhận xét. 4. Củng cố - dặn dò - GV nhận xét tiết học và thái độ học tập, - HS lắng nghe. mức độ hiểu bài của HS. - HS lắng nghe và thực hiện. Thứ năm, ngày 22 tháng 4 năm 2021 TOÁN TIẾT 149: ỨNG DỤNG CỦA TỈ LỆ BẢN ĐỒ (tiếp theo) (tr.157) Người thực hiện: Phan Thị Lan Hương 14 Trường Tiểu học Đức Lạng
  15. Giáo án Lớp 4A Năm học: 2020 - 2021 I. Yêu cầu cần đạt - Biết được một số ứng dụng của tỉ lệ bản đồ. - BT3 HSKG. II. Đồ dùng dạy - học - Bản đồ. III. Hoạt động dạy - học Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Ổn định: - Hát. - HS hát. 2. Bài cũ: Ứng dụng của tỉ lệ bản đồ. - HS làm bảng, lớp làm nháp BT2 2 HS đứng tại chỗ TLCH: tr.157. - HS nhận xét bạn. - GV nhận xét đánh giá. 3. Bài mới: Ứng dụng của tỉ lệ bản - HS nhắc lại tên bài. đồ.(t) HĐ 1: Tìm hiểu ví dụ. - BT 1: HS đọc bài tập. BT 1: HS nêu yêu cầu của bài tập. - HS quan sát bản đồ và trao đổi nhóm. - HS quan sát bản. - HS tiếp nối phát biểu: + Độ dài thật khoảng cách (đoạn AB) + Dài 20m. trên sân trường dài mấy mét? + Bản đồ sân trường vẽ theo tỉ lệ nào? + Bản đồ sân trường vẽ theo tỉ lệ 1:500. + Ta phải tính độ dài nào? + Tính độ dài thu nhỏ trên bản đồ. + Ta phải tính theo đơn vị nào? + Tính theo đơn vị xăng-ti-mét. 1 HS nêu bài giải: Giải: 20m = 2000 cm Khoảng cách từ A đến B trên bản đồ là: 2000 : 500 = 4 (cm) Đáp số: 4cm - GV nhận xét. - HS lắng nghe. BT 2: HS đọc bài tập. BT 2: HS nêu yêu cầu của bài tập. - Đổi 41km = 41 000 000 mm 1 HS nêu bài giải: - Với phép chia 41000 000 : 1000000 = Giải: 41 cần thực hiện tính nhẩm (41 triệu 41 km = 41 000 000 mm chia cho 1 triệu được 41 hoặc ta có thể Quãng đường Hà Nội - Hải Phòng dài là: cùng xoá bỏ sáu chữ số 0 ở số bị chia 41 000 000 : 10 000 000 = 41(mm) và số chia). Đáp số: 41mm HĐ 2: Thực hành. Bài 1: HS nêu yêu cầu của bài tập. Bài 1: HS đọc bài tập. 1 HS làm bảng, lớp tự làm vào vở. - Gọi 1 HS làm bảng, lớp làm vào vở. Tỉ lệ 1:10 000 1:5 000 1:20 000 bản đồ Độ dài 5km 25m 2km thật Độ dài 50 cm 5 mm 1dm trên Người thực hiện: Phan Thị Lan Hương 15 Trường Tiểu học Đức Lạng
  16. Giáo án Lớp 4A Năm học: 2020 - 2021 bản đồ - GV nhận xét, đánh giá. - HS nhận xét, chữa bài (nếu sai). Bài 2: HS đọc bài tập. Bài 2: HS nêu yêu cầu của bài tập. + Bản đồ vẽ theo tỉ lệ nào? + Bản đồ vẽ theo tỉ lệ 1:100 000. - Gọi 1 HS làm bảng, lớp tự làm vào vở. Giải: - GV nhận xét, đánh giá. Đổi: 12km = 1 200 000cm Bài 3: HS đọc bài tập. Quãng đường từ bản A đến bản B - GV nhận xét, đánh giá. trên bản đồ là: 4. Củng cố - dặn dò 1 200 000 : 100 000 = 12 (cm) - HS nêu cách tính độ dài thu nhỏ trên Đáp số: 12cm bản đồ khi biết độ dài trong thực tế và Bài 3: HS nêu yêu cầu của bài tập. - GV nhận xét đánh - HS lắng nghe và thực hiện. TẬP ĐỌC TIẾT 60: DÒNG SÔNG MẶC ÁO I. Yêu cầu cần đạt - Biết đọc diễn cảm một đoạn thơ với giọng giọng vui, tình cảm. - Hiểu ND, tình cảm yêu mến, gắn bó của nhà thơ đối với trăng và thiên nhiên đất nước. (trả lời được các câu hỏi trong SGK, thuộc đoạn thơ khoảng 8 dòng). II. Đồ dùng dạy - học - Ảnh minh hoạ bài đọc trong SGK. III. Hoạt động dạy - học Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Ổn định: - Hát. - HS hát. 2. Bài cũ: HS đọc và TLCH trong SGK. - GV nhận xét đánh giá. 3 HS đọc và TLCH trong SGK. 3. Bài mới: GTB: Dòng sông mặc áo. - HS nhận xét bạn. - GV treo tranh minh hoạ bài tập đọc. - HS nhắc lại tên bài. + Bức tranh vẽ cảnh gì? - HS quan sát tranh minh hoạ. + Bức tranh vẽ cảnh một một dòng sông nước xanh ngăn ngắt bên bờ có một cây to xoè tán xuống dòng sông và xa hơn là cảnh một người đang HĐ 1: Hướng dẫn luyện đọc. chèo thuyền trôi trên dòng sông. - Gọi HS đọc toàn bài thơ. HS đọc lại toàn bài thơ. + Bài thơ có mấy khổ? + Có 2 khổ thơ. - Gọi HS đọc nối tiếp từng khổ của bài thơ. HS đọc nối tiếp từng khổ của bài thơ. + Khổ1: Từ đầu ... trăm ngàn sao lên. - Hướng dẫn HS tìm hiểu các từ khó trong + Khổ2: Khuya rồi sông mặc ... hết. bài như: điệu, hây hây, ráng ... - HS lắng nghe và luyện đọc cá nhân. - GV chú ý sửa phát âm, ngắt nhịp. - HS tìm hiểu các từ khó trong bài như: - Cho HS đọc theo nhóm. điệu, hây hây, ráng ... - GV đọc mẫu bài, đọc diễn cảm cả bài. - HS luyện đọc theo nhóm. HĐ 2: Hướng dẫn tìm hiểu bài. - 2 HS đọc cả bài, lớp đọc thầm, thảo luận. HS thảo luận nhóm và TLCH. Người thực hiện: Phan Thị Lan Hương 16 Trường Tiểu học Đức Lạng
  17. Giáo án Lớp 4A Năm học: 2020 - 2021 + Vì sao tác giả nói là dòng sông điệu? + Vì dòng sông luôn thay đổi màu sắc giống như con người đổi màu áo. + Màu sắc của dòng sông thay đổi như thế + Nắng lên; trưa-xanh như mới may; nào trong một ngày? chiều tôí- ráng vàng; tối - áo nhung tím thêu trăm ngàn sao lên; đêm khuya-sông mặc áo đen; sáng ra lại mặc áo hoa. + Cách nói dòng sông mặc áo có gì hay? + Đây là hình ảnh nhân hoá làm cho con sông trở nên gần gũi với con người hoặc hình ảnh nhân hoá làm nổi bật sự thay đổi màu sắc của dòng sông theo thời gian, theo màu trời, màu nắng, + Em thích hình ảnh nào trong bài? màu cỏ lá. + Khổ thơ đầu (8 dòng) miêu tả gì? + HS đưa ra nhiều lí do khác nhau. + Màu áo của dòng sông vào các buổi + Khổ thơ cuối (6 dòng) cho em biết gì? sáng, trưa, chiều, tối. + Màu áo dòng sông lúc đêm khuya và + Nội dung chính của bài là gì? trời sáng. HĐ 3: Hướng dẫn đọc điễn cảm và HTL. * ND: Ca ngợi vẻ đẹp của dòng sông 4. Củng cố - dặn dò quê hương. - HS nêu nội dung ý nghĩa của bài thơ. - GV nhận xét đánh giá tiết học. - HS nhận xét và tuyên dương bạn. TẬP LÀM VĂN TIẾT 59: LUYỆN TẬP QUAN SÁT CON VẬT I. Yêu cầu cần đạt - Nêu được nhận xét về cách quan sát và miêu tả con vật qua bài văn Đàn ngan mới nở (BT1,2); bước đầu biết cách quan sát một con vật để chọn lọc các chi tiết nổi bật về ngoại hình, hoạt động và tìm từ ngữ để miêu tả con vật đó (BT3,4). II. Đồ dùng dạy - học - Tranh minh hoạ trong SGK. Bảng phụ, PHT. III. Hoạt động dạy - học Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Ổn định: Hát. - HS hát. 2. Kiểm tra bài cũ: + Đọc lại dàn ý tả về một con vật nuôi trong nhà. - HS thực hiện theo yêu cầu của GV. - GV nhận xét, đánh giá. 3. Bài mới: Luyện tập quan sát con vật. - HS khác theo dõi và nhận xét bạn. HĐ: HD HS quan sát và chọn chi tiết - HS nhắc lại tên bài. miêu tả: Bài 1,2: HS đọc "Đàn ngan mới nở". Bài 1,2: 2 HS * Để miêu tả con ngan, tác giả đã quan sát - HS trình bày cá nhân. những bộ phận nào cũa chúng? Người thực hiện: Phan Thị Lan Hương 17 Trường Tiểu học Đức Lạng
  18. Giáo án Lớp 4A Năm học: 2020 - 2021 - Ghi những câu miêu tả mà em cho là hay. 1 HS đọc những từ ngữ miêu tả đó. - GV nhận xét, đánh giá. - HS nhận xét bạn. Bài 3: Gọi HS đọc BT. Bài 3: HS nêu yêu cầu BT. - HS quan sát tranh về con vật nuôi ở nhà. - HS quan sát tranh. - Gọi HS nêu lại yêu cầu và ghi các bộ - HS ghi các bộ phận vào phiếu: phận cần tả của con vật đó vào phiếu: Đặc điểm ngoại hình của con mèo lông màu vàng, khoang trắng đầu tròn tai nhỏ xíu, luôn dựng thẳng đứng mắt sáng, trong như hòn bi ria luôn vểnh lên chân thon, nhỏ, mềm mại đuôi dài - GV nhận xét đánh giá, tuyên dương. - HS nhận xét tuyên dương bạn. Bài 4: GV yêu cầu "Miêu tả các hoạt động Bài 4: thường xuyên của con mèo". - GV cho HS đọc thầm lại bài "Con Mèo Hung" SGK để nhớ lại các hoạt động của - HS làm vào vở. mèo. - HS viết đoạn văn tả hoạt động của mèo. 2 HS đọc bài đã hoàn thành. - Gọi HS đọc bài đã hoàn thành. Hoạt động thường xuyên của mèo bước đi khoan thai, nhẹ nhàng rình chuột rón rén, khẽ khàng vồ chuột nhanh, mạnh, bất ngờ và chính xác đùa giỡn cọ mình vào chủ sưởi nắng nằm phơi mình trước sân sưởi nắng leo trèo đôi khi buồn chân, con mèo lại trèo lên cây dừa trước sân, cào cào vào thân cây 4. Củng cố - dặn dò - HS nhận xét tuyên dương bạn. - GV cho HS nêu ND ôn tập. - HS lắng nghe và thực hiện. - GV nhận xét đánh giá tiết học. Chiều LUYỆN TỪ VÀ CÂU TIẾT 60: CÂU CẢM I. Yêu cầu cần đạt - Nắm được cấu tạo và tác dụng của câu cảm (ND ghi nhớ). - Biết chuyển những câu kể đã cho thành câu cảm (BT1, mục III), bước đầu đặt được câu cảm theo tình huống cho trước (BT2), nêu được cảm xúc được bộc lộ qua câu cảm (BT3). - HSKG: đặt được câu cảm theo yêu cầu BT3 với các dạng khác nhau. II. Đồ dùng dạy - học - Bảng lớp, giấy khổ to để các nhóm thi làm BT2 (phần luyện tập). Người thực hiện: Phan Thị Lan Hương 18 Trường Tiểu học Đức Lạng
  19. Giáo án Lớp 4A Năm học: 2020 - 2021 III. Hoạt động dạy - học Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Ổn định: Hát. - HS hát. 2. Ktbc: HS lên bảng làm BT 2/LTVC ở tiết trước. - HS thực hiện theo yêu cầu của GV. - GV nhận xét, đánh giá. 3. Bài mới: GTB: Câu cảm. - HS nhận xét bạn. HĐ 1: Phần nhận xét: Bài 1,2,3: HS nối tiếp đọc BT 1,2,3. Bài 1,2,3: HS nối tiếp đọc BT 1,2,3. - GV nhận xét chốt ý đúng. Câu1: Dùng thể hiện sự ngạc nhiên, vui Câu1: + Những câu văn trên dùng để làm mừng trước vẻ đẹp của bộ lông con gì? mèo (Chà, con mèo có bộ lông mới đẹp làm sao!) và tỏ ý thán phục sự khôn ngoan của con mèo (A! Con mèo này khôn thật). Câu2: + Cuối các câu có dấu gì? Cuối các câu trên có dấu chấm than (!). Câu 3: + Rút ra kết luận về câu cảm. Câu 3: HS xem phần ghi nhớ. - GV nhận xét, đánh giá. - HS nhận xét, bổ aung. HĐ 2: * Ghi nhớ: 2 HS đọc ghi nhớ SGK. - Gọi 2 HS đọc ghi nhớ. HĐ 3: Luyện tập. Bài 1: HS nêu yêu cầu bài tập, thảo Bài 1: HS đọc bài tập. luận nhóm đôi và trình bày. - HS đại diện các nhóm lên bảng làm bài. Câu kể Câu cảm a) Con mèo này bắt chuột giỏi A, con mèo này bắt chuột giỏi quá! b) Trời rét Ôi, trời rét quá! c) Bạn Ngân chăm chỉ. Bạn Ngân chăm chỉ quá! d) Bạn Giang học giỏi. Chà, Bạn Giang học giỏi ghê! - GV nhận xét câu trả lời của HS. - Các nhóm nhận xét bổ sung. Bài 2: HS đọc bài tập. Bài 2: HS đọc thảo luận. - Yêu cầu HS thực hiện như BT1 Câu a: Trời, cậu giỏi quá! + Gọi HS trình bày. C b: Trời ơi, lâu quá rồi mới gặp cậu! - HS nhận xét bạn. Bài 3: HS đọc bài tập. Bài 3: HS nêu yêu cầu bài tập. - GV cho HS tự làm bài vào vở. - HS tự làm bài vào vở. Câu cảm Bộc lộ cảm xúc a) - Ôi,, bạn Nam đến kìa! Bộc lộ sự mừng rở. b) - Ồ, bạn Nam thông minh quá! Bộc lộ sự thán phục. c) - Trời, thật là kinh khủng! Bộc lộ sự ghê sợ. 4. Củng cố - dặn dò + Khi nào thì chúng ta sử dụng Câu cảm? + HS nêu... - GV nhận xét, đánh giá tiết học. - HS lắng nghe và thực hiện. Người thực hiện: Phan Thị Lan Hương 19 Trường Tiểu học Đức Lạng
  20. Giáo án Lớp 4A Năm học: 2020 - 2021 ĐỊA LÍ TIẾT 30: THÀNH PHỐ HUẾ I. Yêu cầu cần đạt - Xác định vị trí thành phố Huế trên bản đồ tỉnh Thừa Thiên Huế. Nêu được tên dòng sông chảy qua thành phố Huế. - Giải thích được vì sao Huế được gọi là cố đô và vì sao Huế được gọi là thành phố du lịch. - Tự hào về thành phố Huế (được UNESCO công nhận là di sản văn hóa thế giới). II. Đồ dùng dạy học - Bản đồ hành chính Việt Nam. - Ảnh một số cảnh quan đẹp, công trình kiến trúc mang tính lịch sử của Huế. III. Hoạt động dạy - học Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Ổn định: - Hát - HS hát 2. Bài cũ: + Các dãi đồng bằng duyên hải mien Trung nằm ở vị trí nào so với biển? 2 HS trả lời. Vị trí này có thuận lợi gì về du lịch? +... + Người dân ở ĐB DHMT có những hoạt động sản xuất gì? - GV nhận xét, đánh giá. - HS nhận xét, bổ sung. 3. Bài mới: GTB: Thành phố Huế. - HS nhắc lại tên bài. HĐ 1: Thiên nhiên đẹp với các công - HS quan sát và chỉ trênbản đồ. trình kiến trúc cổ. - GV treo bản đồ hành chính Việt Nam. + Xác định xem nơi của em đang sống. + HS xác định: H. Ea Sup - Tỉnh Đăk Lăk là nơi em đang sinh sống, học hành. + Nhận xét hướng mà các em có thể đi + Theo hướng Bắc. đến Huế. + Tên con sông chảy qua thành phố + Sông Hương qua thành phố Huế. Huế? + Phía Tây Huế tựa vào các núi, đồi của + Huế tựa vào dãy núi nào & có cửa dãy Trường Sơn (trong đó có núi Ngự biển nào thông ra biển Đông? Bình) & có cửa biển Thuận An thông ra biển Đông. + Quan sát lược đồ, ảnh & với kiến + Các công trình kiến trúc lâu năm là: thức của mình, em hãy kể tên các Kinh thành Huế, chùa Thiên Mụ, lăng công trình kiến trúc lâu năm của Huế? Minh Mạng, lăng Tự Đức, điện Hòn Chén,... + Vì sao Huế được gọi là cố đô? + Huế là cố đô vì được các vua nhà - Với những nét đặc sắc đó, vào ngày Nguyễn tổ chức xây dựng từ cách đây 11.12.1993 quần thể di tích văn hóa 300 năm (cố đô là thủ đô cũ, được xây từ Huế được UNESCO công nhận là di lâu). sản văn hóa thế giới 2 HS dựa vào lược đồ đọc tên các công HĐ 2: Huế - Thành phố du lịch. trình kiến trúc lâu năm. - HS trả lời các câu hỏi ở mục 2. - HS quan sát ảnh, bổ sung. Người thực hiện: Phan Thị Lan Hương 20 Trường Tiểu học Đức Lạng