Giáo án Lớp 3 - Tuần 28 - Năm học 2020-2021 - Nguyễn Thị Năm
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Lớp 3 - Tuần 28 - Năm học 2020-2021 - Nguyễn Thị Năm", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_lop_3_tuan_28_nam_hoc_2020_2021_nguyen_thi_nam.doc
Nội dung tài liệu: Giáo án Lớp 3 - Tuần 28 - Năm học 2020-2021 - Nguyễn Thị Năm
- Giáo án lớp 3B Năm học: 2020 - 2021 TUẦN 28 : Thứ hai, ngày 5 tháng 4 năm 2021 TẬP ĐỌC - KỂ CHUYỆN Tiết 82, 83 CUỘC CHẠY ĐUA TRONG RỪNG I. Yêu cầu cần đạt 1. Tập đọc - Biết đọc phân biệt lời đối thoại giữa Ngựa Cha và Ngựa Con. -Hiểu nội dung: Làm việc gì cũng phải cẩn thận, chu đáo. (Trả lời được các câu hỏi trong SGK). 2. Kể chuyện - Kể lại được từng đoạn của câu chuyện dựa theo tranh minh họa. - HS khá, giỏi kể lại từng đoạn câu chuyện bằng lời của Ngựa Con. - GD HS tính cẩn thận. * KNS: - Tự nhận thức, xác định giá trị bản thân - Lắng nghe tích cực. - Tư duy phê phán. - Kiểm sốt cảm xc. ** BVMT: GV liên hệ: Cuộc chạy đua trong rừng của các loài vật thật vui vẻ, đáng yêu; câu chuyện giúp chúng ta thêm yêu mến những lồi vật trong rừng. II. Đồ dùng dạy - học - HS: Tranh minh họa SGK - GV: Viết bảng phụ đoạn 2 để hướng dẫn HS luyện đọc lại. III.Các hoạt động dạy học 1. Tập đọc 1. Bài cũ: - GV nhận xét phần kiểm tra GKII 2. Bài mới: - Giới thiệu bài (tranh) Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động 1: Luyện đọc - GV đọc mẫu toàn bài. - Nghe - Cho HS đọc từng câu - Hướng dẫn - HS tiếp nối nhau đọc từng câu, phát âm từ phát âm từ khó. khó: sửa soạn, bờm dài, chải chuốt,... - Cho đọc từng đoạn trước lớp - Kết - HS đọc đoạn nối tiếp, giải nghĩa từ SGK. hợp giải nghĩa từ SGK. - Cho đọc từng đoạn trong nhóm. - HS đọc theo nhóm. - Cho HS đọc từng đoạn - 4 HS tiếp nối nhau đọc 4 đoạn của bài - Cho HS đọc toàn bài - HS đọc đồng thanh cả bài - Gv theo dõi, nhận xét Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu + HS trả lời câu hỏi bài. * Tự nhận thức, xác định giá trị bản 1. Chú sửa soạn cho cuộc đua không biết thân chán. Chú mải mê soi bóng mình dưới dòng 1. Ngựa con chuẩn bị tham dự hội suối trong veo để thấy hình ảnh mình hiện thi như thế nào? lên với bộ đồ nâu tuyệt đẹp, với các bờm dài được chải chuốt ra dáng một nhà vô địch 2. Ngựa Cha thấy con chỉ mải ngắm vuốt, khuyên con: phải đến bác thợ rèn để xem lại 2. Ngựa Cha khuyên nhủ con điều bộ móng. Nó cần thiết cho cuộc đua hơn là gì? bộ đồ đẹp. Người thực hiện: Nguyễn Thị Năm Trường Tiểu học Đức Lạng
- Giáo án lớp 3B Năm học: 2020 - 2021 3. Ngựa Con ngúng nguẩy, đầy tự tin, đáp: * Lắng nghe tích cực Cha yên tâm đi, móng của con chắc lắm. 3. Nghe cha nói, Ngựa Con phản Con nhất định sẽ thắng. ứng thế nào? 4. Ngựa con chuẩn bị cuộc thi không chu * Tư duy phê phán đáo. Để đạt kết quả tốt trong cuộc thi, đáng 4. Vì sao Ngựa con không đạt kết lẽ phải sửa sang bộ móng sắt thì Ngựa Con quả trong cuộc thi? lại chỉ lo chải chuốt, không nghe lời khuyên của cha. Giữa chừng cuộc đua, một cái móng lung lay rồi rời ra làm chú phải bỏ dở cuộc đua. * Kiểm sốt cảm xúc 5. Đừng bao giờ chủ quan, dù là việc nhỏ 5. Ngựa Con rút ra bài học gì? nhất. ** GV liên hệ: Cuộc chạy đua trong rừng của các loài vật thật vui vẻ, đáng yêu; câu chuyện giúp chúng ta thêm yêu mến những loài vật trong rừng. Hoạt động 3 : Luyện đọc lại - HS luyện đọc từng đoạn - Cho HS đọc từng đoạn - Theo dõi - GV đọc mẫu đoạn 2 - Nghe - Hướng dẫn đọc đoạn 2 - Đọc theo nhóm 2. - Chia nhóm luyện đọc đoạn 2. - Các nhóm thi đọc đoạn 2 - Tổ chức thi đọc đoạn 2 - HS đọc cả bài theo cách phân vai - Cho HS phân vai đọc cả bài - Lớp bình chọn bạn đọc hay nhất. - GV nhận xét 2. Kể chuyện Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động 1: Nêu nhiệm vụ. - Dựa vào 4 tranh minh hoạ 4 đoạn truyện - Nghe và kể lại từng đoạn câu chuyện. Hoạt động 2: Hướng dẫn kể chuyện - Cho quan sát tranh SGK - HS quan sát tranh - Yêu cầu HS nêu nội dung từng tranh - HS nêu: Tranh 1 : Ngựa Con mải mê soi bóng mình dưới nước. Tranh 2: Ngựa Cha khuyên con đến gặp bác thợ rèn. Tranh 3: Cuộc thi. Các đối thủ đang ngắm nhau. Tranh 4: Ngựa Con phải bỏ dở cuộc đua vì hỏng móng. - Yêu cầu HS kể theo cặp - HS kể chuyện trong nhóm 2 - Cho HS thi kể chuyện - 4 HS nối tiếp kể lại 4 đoạn câu chuyện - Gọi HS kể lại từng đoạn câu chuyện - HS xung phong kể lại từng đoạn câu bằng lời của Ngựa Con (HS khá, giỏi) chuyện bằng lời của Ngựa Con (HS Người thực hiện: Nguyễn Thị Năm Trường Tiểu học Đức Lạng
- Giáo án lớp 3B Năm học: 2020 - 2021 khá, giỏi) - GV theo dõi, tuyên dương những HS kể - Lớp bình chọn tốt 3. Củng cố, dặn dò - Câu chuyện trên giúp em hiểu điều gì? - GV yêu cầu HS tập kể lại câu chuyện vừa học cho bạn bè và người thân cùng nghe - Chuẩn bị bài sau: Cùng vui chơi - Nhận xét tiết học TOÁN Tiết 136 SO SÁNH CÁC SỐ TRONG PHẠM VI 100 000 (tr 147) I. Yêu cầu cần đạt - Biết so sánh các số trong phạm vi 100 000. - Biết tìm số lớn nhất, số bé nhất trong một nhóm 4 số mà các số là số có năm chữ số. - Giáo dục tính chính xác. II. Đồ dùng dạy - học - GV: Kẻ bảng phụ nội dung BT 1, 2 III.Các hoạt động dạy học 1. Bài cũ : - Yêu cầu HS chữa bài 4 SGK/ 146 - Nhận xét. 2. Bài mới: Giới thiệu bài Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động 1: Ví dụ + Yêu cầu HS so sánh: 100 000 và 99 - HS làm bảng con: 100 000 > 99 999 999 - GV sửa bài - Số nào có nhiều chữ số hơn thì lớn hơn. - Hướng dẫn rút kết luận - HS làm bảng con: 76 200 > 76 199 + Yêu cầu HS so sánh: 76 200 và 76 199 - So sánh các chữ số cùng hàng kể từ trái - GV sửa bài qua phải. - Hướng dẫn rút kết luận Bài 1: Làm bảng con: Hoạt động 2: Thực hành 4589 35 275 Bài 1 8 000 = 7999 + 1 99 999 < 100 - Gọi HS nêu yêu cầu 000 - Yêu cầu HS làm bài. 3527 > 3519 86 573 < 96 - GV sửa bài 573 - Củng cố cách so sánh Bài 2 Bài 2: Làm vở: - Gọi 1 HS nêu yêu cầu. 89 156 < 98 516 67 628 < 67 - Cho làm cá nhân 728 - GV sửa bài 69 731 > 69 713 89 999 < 90 Bài 3 : 000 - Gọi HS đọc yêu cầu bài 79 650 = 79 650 78 659 > 76 - Cho HS làm nhóm 2 860 Người thực hiện: Nguyễn Thị Năm Trường Tiểu học Đức Lạng
- Giáo án lớp 3B Năm học: 2020 - 2021 - GV sửa bài Bài 3: Làm vở: - Cho HS nêu cách làm a) Số lớn nhất: 92 368 Bài 4 a (HS khá, giỏi làm hết) b) Số bé nhất: 54 307 - Gọi HS đọc yêu cầu bài - Cho HS làm cá nhân - GV sửa bài Bài 4 a (HS khá, giỏi làm hết): Làm vở: a) Bé --> lớn: 8 258 ; 16 999 ; 30 620 ; 31 855. b) Lớn --> bé: 76 253 ; 65 372 ;56 372 ; 56 327 3. Củng cố , dặn dò - Yêu cầu so sánh: 9 999 và 10 000. - VN học bài - CB bài sau: Luyện tập - Nhận xét tiết học Buổi chiều CHÍNH TẢ Tiết 55 CUỘC CHẠY ĐUA TRONG RỪNG I. Yêu cầu cần đạt - Nghe - viết đúng bài chính tả; trình bày đúng hình thức bài văn xuôi. HS viết sai không quá 5 lỗi trong bài. - Làm đúng BT (2) a/ b, hoặc BT chính tả phương ngữ do GV soạn. - GD tính cẩn thận. II. Đồ dùng dạy - học - GV: Bảng phụ viết nội dung BT 2. III.Các hoạt động dạy học 1.Bài cũ : - GV nhận xét bài viết chính tả giữa kì II (kiểm tra) 2. Bài mới: Giới thiệu bài Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động 1: Hướng dẫn nghe – viết + Hướng dẫn học sinh chuẩn bị: - GV đọc đoạn chính tả - HS nghe - Gọi HS đọc lại - HS đọc - Đoạn văn trên có mấy câu? - 3 câu - Những chữ nào trong đoạn viết hoa? - Các chữ đầu bài, đầu đoạn, đầu câu và tên nhân vật. + GV đọc chữ khó cho HS viết + HS viết bảng con: khoẻ, giành, nguyệt - GV sửa bài quế, mải ngắm, thợ rèn, - Nêu cách trình bày bài viết? - Viết đề bài ở giữa trang vở, chữ cái đầu câu, đầu dòng và tên riêng chỉ người phải - GV đọc bài cho HS viết vở viết hoa. - Giáo viên đọc cho HS soát lỗi - HS nghe - viết bài vào vở - Giáo viên chấm một số bài - HS soát lỗi - Nhận xét - Học sinh sửa lỗi bằng bút chì. - Cho HS báo lỗi Hoạt động 2 : Hướng dẫn làm bài tập - Giơ tay báo lỗi Bài (2) Người thực hiện: Nguyễn Thị Năm Trường Tiểu học Đức Lạng
- Giáo án lớp 3B Năm học: 2020 - 2021 - GV yêu cầu HS đọc đề Bài (2): Làm vở: - Cho HS làm cá nhân - Lời giải - GV sửa bài a/ thiếu niên – nai nịt – khăn lụa – thắt lỏng – rủ sau lưng – sắc nâu sẫm – trời lạnh buốt – mình nó – chủ nó – từ xa lại b) mười tám tuổi – ngực nở – da đỏ như lim – người đứng thẳng – vẻ đẹp của anh – - Cho HS đọc lại đoạn văn đã điền đủ hùng dũng như một chàng hiệp sĩ. - HS đọc lại 3. Củng cố , dặn dò: - Vừa viết chính tả bài gì? - Nêu cách trình bày bài chính tả dưới dạng văn xuôi? - GV nhận xét tiết học. Tuyên dương những HS viết chính tả đúng - Dặn HS viết lại từ em viết sai trong bài. - CB bài sau: Cùng vui chơi TỰ NHIÊN - XÃ HỘI Tiết 55 THÚ (tiếp theo) • I. Yêu cầu cần đạt • Nêu được ích lợi của thú đối với con người. • Quan sát hình vẽ hoặc vật thật và chỉ được các bộ phận bên ngoài của một số loài thú. • HS khá, giỏi: Biết những động vật có lông mao, đẻ con, nuôi con bằng sữa được gọi là thú hay động vật có vú. Nêu được một số ví dụ về thú nhà và thú rừng. • GD HS chăm sóc, bảo vệ loài thú. II. Đồ dùng dạy - học - Các hình trong SGK - Sưu tầm tranh ảnh các loài thú. Giấy, màu vẽ III.Các hoạt động dạy học 1. Bài cũ : - Nêu các bộ phận bên ngoài của loài thú? Kể tên một số loại thú nuôi? - Nêu ích lợi của một số loài thú nuôi? - GV nhận xét, đánh giá 2. Bài mới : Giới thiệu bài Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động 1: Chỉ và nói tên các bộ phận bên ngoài của các loài thú rừng + GV chia nhóm 4 - Yêu cầu quan sát + Làm việc theo nhóm. hình SGK - Thảo luận: - Thảo luận: - Gọi tên các con vật trong hình. Kể tên - HS nêu tên các con vật trong hình. Kể các loài thú rừng mà bạn biết? tên một số loài thú rừng em biết. - Chỉ và nêu rõ từng bộ phận bên ngoài - Bộ phận bên ngoài cơ thể của mỗi con cơ thể của mỗi con vật? vật: Đầu, mình, 4 chân và đuôi - Gọi đại diện nhóm trình bày - GV chốt - Đại diện nhóm trình bày * HS khá, giỏi: * HS khá, giỏi: - So sánh tìm ra những điểm giống nhau - Giống nhau: chúng có lông mao, đẻ và khác nhau giữa một số loài thú rừng con, nuôi con bằng sữa. Người thực hiện: Nguyễn Thị Năm Trường Tiểu học Đức Lạng
- Giáo án lớp 3B Năm học: 2020 - 2021 và thú nhà? - Khác nhau: Thú rừng là loài thú sống hoang dã, chúng có những đặc điểm thích nghi để có thể tự kiếm sống trong tự nhiên. Thú nhà là những loài thú đã được con người nuôi dưỡng và thuần hóa, chúng đã có rất nhiều biến đổi và thích nghi với sự nuôi dưỡng chăm sóc Hoạt động 2: Bảo vệ các loài thú rừng. của con người. - Tại sao chúng ta cần phải bảo vệ các * Hoạt động lớp loài thú rừng? - Các loài thú rừng là những loài thú quý hiếm vì vậy chúng ta cần bảo vệ chúng. - Đại diện các nhóm thi " diễn thuyết" về - Liên hệ thực tế về tình trạng săn bắt đề tài " Bảo vệ các loài thú rừng trong tự thú rừng ở địa phương. nhiên." Hoạt động 3: Trò chơi Ai là họa sĩ - HS tự liên hệ - Yêu cầu HS chọn 1 loại thú rừng mà em thích rồi vẽ, tô màu và chú thích các bộ phận cơ thể của con vật đó (5 phút) - HS chọn và vẽ con thú rừng mà mình - Yêu cầu HS trưng bày sản phẩm và thích. giới thiệu về con vật mà mình đã vẽ. - GV tổ chức bình chọn, phong danh hiệu họa sĩ cho HS vẽ đẹp - HS trưng bày sản phẩm 3. Củng cố, dặn dò: - Kể tên một số loài thú nuôi, thú rừng mà em biết? - Nêu tên các bộ phận bên ngoài của thú? - VN học bài - Bài sau: Mặt Trời - Nhận xét tiết học LUYỆN VIẾT CUỘC CHẠY ĐUA TRONG RỪNG I.Yêu cầu cần đạt - Học sinh viết bài tập đọc đã học: Cuộc chạy đua trong rừng - HS viết đúng chính tả. - Giáo dục HS yêu thích học môn Tiếng Việt. II. Đồ dùng dạy - học III. Các hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Kiểm tra bài cũ - HS đọc và trả lời câu hỏi bài cũ - 2 HS đọc bài . - GV nhận xét, đánh giá. 2. Dạy bài mới * Giới thiệu bài, ghi bảng - HS lắng nghe và ghi tên bài vào vở. * Hướng dẫn luyện viết a. Luyện viết : - Cho HS viết đoạn 1 trong bài HS viết vào vở b. Hướng dẫn HS tìm hiểu bài - Nêu lại các câu hỏi trong SGK HS nhớ và trả lời lại Người thực hiện: Nguyễn Thị Năm Trường Tiểu học Đức Lạng
- Giáo án lớp 3B Năm học: 2020 - 2021 3. Củng cố – dặn dò - GV nhận xét tiết học . Thứ ba. ngày 6 tháng 4 năm 2021 THỂ DỤC. Tiết 55 BÀI THỂ DỤC PHÁT TRIỂN CHUNG VỚI HOA VÀ CỜ TRÒ CHƠI: HOÀNG ANH, HOÀNG YẾN I. Yêu cầu cần đạt Thực hiện cơ bản đúng bài thể dục phát triển chung với hoa và cờ. Biết cách chơi và tham gia chơi được trò chơi Hoàng Anh, Hoàng Yến. GD: tính kỉ luật, nhanh nhẹn. II.Địa điểm và phương tiện - Địa điểm: sân trường - Phương tiện: 1 còi, kẻ sân trò chơi, hoa (cờ). III.Các hoạt động dạy học Định Phương pháp Các bước Nội dung lượng tổ chức 1. Mở đầu x x x x x x x Ổn định - HS tập hợp – báo cáo sĩ số . 1 – 2’ x x x x x x x * - GV phổ biến nhiệm vụ, yêu cầu bài. Khởi động - Xoay các khớp: cổ, cổ tay, cổ chân, 1 – 2’ x x x x x x x cánh tay, gối, hông. - Tập 8 động tác của BTDPTC 1 lần x x x x x x x - Chơi Chim bay, cò bay 1-2’ x x x x x x Bài cũ. - Kiểm tra HS tập bài TD 8 động tác 2 - 3’ x - GV nhận xét, đánh giá x x x x x x x * 2.Cơ bản Hoạt động 1: Ôn bài thể dục phát triển 10-12’ x x x x x x x Bài mới. chung với hoa và cờ x x x x x x - Lớp trưởng hô – cả lớp tập bài thể dục 1-2 lần x phát triển chung với hoa và cờ x x x x x x - GV quan sát, sửa sai x * - Chia tổ cho HS tập luyện. 5-6’ - GV quan sát sửa sai cho HS 5’ x x x x x x x * x x x x x x x * x x x x x x x * - Cho HS thi đua tập bài thể dục theo tổ 5-8’ - GV nhận xét x x x x x x x x x x x x x x HĐ 2: Trò chơi : Hoàng Anh, Hoàng Người thực hiện: Nguyễn Thị Năm Trường Tiểu học Đức Lạng
- Giáo án lớp 3B Năm học: 2020 - 2021 Yến x x x x x x x - Tập hợp HS theo đội hình trò chơi. 5 – 7’ - Nêu lại cách chơi, luật chơi. - Cho cả lớp chơi xxx xxx - GV tổng kết trò chơi. xxx 1m xxx GH GH 3.Kết thúc - Hệ thống bài 3 – 5’ Củng cố - Cho HS thở sâu, thả lỏng. x x x x x x x Hồi tỉnh - Về nhà ôn bài. 1 – 2’ x x x x x x x Dặn dò. - Nhận xét tiết học. x x x x x x x - Cho HS vào lớp. TOÁN Tiết 136 LUYỆN TẬP (tr 148) I. Yêu cầu cần đạt - Đọc và biết thứ tự các số tròn nghìn, tròn trăm có năm chữ số. - Biết so sánh các số. - Biết làm tính với các số trong phạm vi 100 000 (tính viết và tính nhẩm) - GD tính chính xác. ** Giảm tải: bài 4 không yêu cầu viết số chỉ yêu cầu trả lời. II. Đồ dùng dạy - học - Viết BT 1 vào bảng phụ. III.Các hoạt động dạy học 1. Bài cũ: - Yêu cầu HS làm lại BT 1 SGK/ 147 - Giáo viên nhận xét. 2. Bài mới: Giới thiệu bài Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Người thực hiện: Nguyễn Thị Năm Trường Tiểu học Đức Lạng
- Giáo án lớp 3B Năm học: 2020 - 2021 Hướng dẫn làm bài tập Bài 1: Bài 1: Làm vở: - Gọi đọc yêu cầu 99600 99601 99602 99603 - Yêu cầu HS làm bài 99604 - GV sửa bài 18200 18300 18400 18500 Bài 2 b (HS khá, giỏi làm hết) 18600 - Gọi đọc đề 89000 90000 91000 92000 - Yêu cầu HS làm bài 93000 - GV sửa bài Bài 2 b (HS khá, giỏi làm hết): Làm bảng con : a) 8357 > 8257 36478 < Bài 3 : 36488 - Gọi đọc yêu cầu 89429 > 89420 8398 < - Yêu cầu làm bài 10010 - GV sửa bài b) 3000 + 2 < 3200 8700 – 700 = 8000 Bài 4 - Gọi đọc yêu cầu 6500 + 200 > 6621 9000 + 900 < - Yêu cầu làm bài 10000 ** Giảm tải: bi 4 khơng yu cầu Bài 3: Làm vở: viết số chỉ yu cầu trả lời. 8000 - 3000 = 5000 ; 3000 x 2 = - GV sửa bài 6000 Bài 5 6000 + 3000 = 9000 ; 7600 - 300 = - Gọi đọc yêu cầu 7300 - Yêu cầu làm bài 7000 + 500 = 7500 ; 200 + 8000 : 2 - GV sửa bài = 4200 9000 + 900 + 90 =9990 ; 300 + 4000 x 2 = 8300 Bài 4: Làm miệng : ( Chỉ yêu cầu HS trả lời.) a) 99999 b) 10000 Bài 5: Làm vở: a/+ 3254 _ 8326 b/ 8460 6 1326 2473 4916 24 1410 3 5727 3410 06 3978 00 0 3. Củng cố, dặn dò: - Yêu cầu làm bảng con: So sánh 76342 và 76442 ? - Dặn về nhà học bài - Nhận xét tiết học.- Dặn CB bài sau: Luyện tập TẬP ĐỌC Tiết 84 CÙNG VUI CHƠI I. Yêu cầu cần đạt - Biết đọc đúng, rành mạch, rõ ràng, biết ngắt nhịp ở các dòng thơ, đọc lưu loát từng khổ thơ. - Hiểu nội dung, ý nghĩa: Các bạn HS chơi đá cầu trong giờ ra chơi rất vui. Trò chơi giúp các bạn tinh mắt, dẻo chân, khoẻ người. Bài thơ khuyên HS chăm chơi thể Người thực hiện: Nguyễn Thị Năm Trường Tiểu học Đức Lạng
- Giáo án lớp 3B Năm học: 2020 - 2021 thao, chăm vận động trong giờ ra chơi để có sức khoẻ, để vui hơn và học tốt hơn. (Trả lời được các câu hỏi trong SGK; thuộc cả bài thơ) + HS khá, giỏi bước đầu biết đọc bài thơ với giọng biểu cảm. - GDHS chăm tập thể thao. II. Đồ dùng dạy - học - HS: Tranh minh họa SGK. - GV: Bảng phụ viết câu thơ cần hướng dẫn luyện đọc III.Các hoạt động dạy học 1. Bài cũ: - Gọi 2 HS kể 4 đoạn của truyện Cuộc chạy đua trong rừng - trả lời câu hỏi theo bài - GV nhận xét. 2. Bài mới: Giới thiệu bài. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động 1: Luyện đọc - Giáo viên đọc mẫu toàn bài. - HS nghe - Gọi HS đọc từng câu- HD phát âm - HS tiếp nối nhau đọc từng câu, phát âm từ khó. từ khó - Gọi đọc từng khổ trước lớp - Hướng - HS đọc tiếp nối từng khổ, giải nghĩa từ dẫn giải nghĩa từ SGK. SGK. - Cho đọc từng khổ trong nhóm. - Cho HS đọc từng khổ trước lớp - Cho HS đọc toàn bài - HS đọc theo nhóm. Hoạt động 2: Tìm hiểu bài - HS tiếp nối nhau đọc từng khổ 1. Bài thơ tả hoạt động gì của HS? - HS đọc đồng thanh cả bài 2. Học sinh chơi đá cầu vui và khéo + HS trả lời câu hỏi. léo như thế nào? 1. Chơi đá cầu trong giờ ra chơi. 2. Trò chơi rất vui mắt: quả cầu giấy màu xanh, bay lên rồi bay xuống đi từng vòng từ chân bạn nàysang chân bạn kia. HS vừa chơi vừa cười, hát. 3. Em hiểu “ Chơi vui học càng vui” + Các bạn chơi rất khéo léo: nhìn rất tinh, là thế nào? đá rất dẻo, cố gắng để quả cầu luôn bay Hoạt động 3: Luyện đọc lại và HTL trên sân, không bị rơi xuống đất. - Gọi HS đọc từng khổ thơ 3. Chơi vui làm hết mệt nhọc, tinh thần - Xóa dần cho HS luyện đọc thuộc thoải mái, tăng thêm tình đoàn kết, học tập - Tổ chức thi đọc thuộc bài thơ sẽ tốt hơn. + HS khá, giỏi bước đầu biết đọc bài - HS đọc từng khổ thơ với giọng biểu cảm. - HS đọc theo hướng dẫn - GV nhận xét - HS thi đọc thuộc cả bài - Lớp bình chọn bạn đọc hay nhất. 3. Củng cố , dặn dò: - Nêu nội dung của bài? - VN tiếp tục luyện đọc . - CB bài sau: Buổi học thể dục. - GV nhận xét tiết học. Buổi chiều Người thực hiện: Nguyễn Thị Năm Trường Tiểu học Đức Lạng
- Giáo án lớp 3B Năm học: 2020 - 2021 TOÁN Tiết 137 LUYỆN TẬP (tr 149) I. Yêu cầu cần đạt - Đọc, viết số trong phạm vi 100 000. - Biết thứ tự các số trong phạm vi 100 000. - Giải toán tìm thành phần chưa biết của phép tính và giải - Giáo dục tính chính xác. II. Đồ dùng dạy - học Mỗi HS 8 hình tam giác bằng bìa (BT 4) III.Các hoạt động dạy học 1. Bài cũ : - Yêu cầu HS chữa BT 5 SGK/ 148 - Nhận xét. 2. Bài mới: Giới thiệu bài Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Luyện tập Bài 1: Bài 1: Làm vở: - Gọi đọc yêu cầu a) 3897; 3898; 3899; 3900; 3901; 3902. - Cho HS làm bài b) 24 686; 24 687; 24 688; 24 689; 24 690; - GV sửa bài 24 691. Bài 2 c) 99 995; 99 996, 99 997; 99 998; 99 999; - Gọi đọc yêu cầu 100 000. - Bài yêu cầu tìm gì? Nêu cách tìm Bài 2: Làm vở: x ? a) x + 1536 = 6924 - Cho HS làm cá nhân x = 6924 - 1536 - GV sửa bài x = 5388 b) x - 636 = 5618 x = 5618+ 636 x = 6254 c) x x 2 = 2826 x = 2826 : 2 x = 1413 d) x : 3 = 1628 x = 1628 x 3 Bài 3 x = 4884 - Gọi đọc yêu cầu Bài 3 : Làm vở: - Bài toán cho biết gì? Yêu cầu tìm Tóm tắt: gì? 3 ngày: 315m - Cho HS làm bài 8 ngày:. . . m? - GV sửa bài Bài giải: Số mét mương đào được trong 1 ngày là: 315 : 3 = 105 (m) Số mét mương đào được trong 8 ngày là: 105 x 8 = 840 (m) Đáp số: 840m Bài 4 (HS khá, giỏi) Bài 4 (HS khá, giỏi): - Gọi đọc yêu cầu - HS đọc yêu cầu - Cho HS xếp hình - Xếp hình như SGK - GV sửa bài Người thực hiện: Nguyễn Thị Năm Trường Tiểu học Đức Lạng
- Giáo án lớp 3B Năm học: 2020 - 2021 3. Củng cố , dặn dò: - Nêu cách tìm số bị chia, số bị trừ, số hạng chưa biết, thừa số chưa biết? - Về nhà học bài. - Chuẩn bị bài: Diện tích của một hình. - Nhận xét tiết học Đọc sách Đọc to nghe chung HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC TIẾT 28 TRÒ CHƠI THỰC HÀNH: AN TOÀN GIAO THÔNG I. Yêu cầu cần đạt : - Biết trò chơi an toàn giao thông - Chơi được trị chơi an toàn giao thơng - Giáo dục HS có ý thức đảm bảo an toàn giao thông II. Đồ dùng dạy - học - Tranh, Anh III.Các hoạt động dạy học 1. Bài cũ : - Em làm gì để góp phần bảo vệ con đường ở địa phương em ? - GV nhận xét, đánh giá 2. Bài mới : Giới thiệu bài Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động 1: Tìm hiểu an toàn giao thông - Quan sát - Treo ảnh SGK - Thảo luận - trình bày: - Cho hoạt động nhóm 4 – câu hỏi: + Đường có mặt đường phẳng (trải nhựa + Con đường an tòan l con đường như hoặc bê tông), đường thẳng ít khúc thế nào? quanh, mặt đường có vạch kẻ phân làn xe chạy, ngã tư có đèn tín hiệu giao thông, có vạch dành cho người đi bộ qua đường, vỉa hè rộng, không bị lấn chiếm, có đèn chiếu sáng + Nêu tác dụng của con đường an toàn + Đảm bảo an toàn khi tham gia giao ? thông - Gọi trình bày - GV chốt - Liên hệ đường giao thông ở địa - HS tự liên hệ con đường ở địa phương phương em? như thế nào - Em làm gì để góp phần bảo vệ con - HS nêu cách góp phần bảo vệ, giữ gìn đường đó? con đường ở địa phương em Hoạt động 2: Trò chơi an toàn giao thơng - Cho HS chơi trò chơi: Đèn xanh, đèn - Nghe. đỏ. - HS chơi thử - GV hướng dẫn cách chơi, luật chơi. - Thi đua theo tổ. - Cho HS chơi . - GV nhận xét 3. Củng cố, dặn dò: - Con đường an tồn l con đường như thế nào? - Dặn HS chọn đường đi tới trường an toàn Người thực hiện: Nguyễn Thị Năm Trường Tiểu học Đức Lạng
- Giáo án lớp 3B Năm học: 2020 - 2021 c©u l¹c bé To¸n Häc vui – vui häc PhÇn 1: khëi ®éng: * Trß ch¬i: “VÐ vµo cöa”. - HS c¶ líp ®øng, mçi em ®äc thuéc ®îc 1 phÐp tÝnh nèi tiÕp trong b¶ng nhân 9 và chia 9 theo yªu cÇu cña GV th× ®ưîc ngåi vµo chç cña m×nh ®Ó chuÈn bÞ cho trß ch¬i rung chu«ng vµng. Ai kh«ng thuéc th× bÞ ph¹t: h¸t mét bµi cho c¶ líp nghe. - HS thùc hiÖn ch¬i. PhÇn 2: thi chung søc: - Mçi tæ cö 3 em nèi tiÕp nhau lªn đin nhanh lÇn lưît c¸c s thích hp vào ch chm: a) 8 x9 = .... 81: 8 =....... b)49 : 7 = ..... 63 : 9 = ....... c) 10 x 9 = ..... 54 : 9 =....... - GV cïng HS ch÷a bµi tæng kÕt cuéc thi: PhÇn 3: rung chu«ng vµng: * ThÓ lÖ cuéc thi: - Cã 10 c©u hái trong cuéc thi. - Mçi người trong ®éi ch¬i ph¶i cã b¶ng con vµ phÊn. - Sau khi GV nªu c©u hái , HS cã 20 gi©y ®Ó suy nghÜ vµ tr¶ lêi ghi kÕt qu¶ vµo b¶ng con. - Ngưêi nµo tr¶ lêi sai tù gi¸c dõng l¹i kh«ng ch¬i tiÕp ( Trong khi ch¬i 2/3 sè ngêi bÞ dõng cuéc ch¬i th× ®ưîc cøu trî) * PhÇn c©u hái: C©u 1: Viết số lớn nhất có 5 chữ số là ...................................... C©u 2: Viết số nhỏ nhất có năm chữ số là:..................................... C©u 3: Cho số 12354 . Tìm số liền trước và số liền sau của số đã cho. C©u 4: Số liền sau của số bé nhất có bốn chữ số là ........... C©u 7: Số liền trước của số bé nhất có năm chữ số là......... C©u 8: Tổng của số liền sau và số liền trước có năm chữ số là......... * Cøu trî: Muèn tÝnh chu vi h×nh tam gi¸c ta lµm thÕ nµo? ( HS cßn l¹i tr¶ lêi c©u hái ) C©u 10: Có 1620 cái áo xếp đều vào 5 thùng.Hỏi trong 6 thùng như thế có bao nhiêu cái áo ? PhÇn 4: tæng kÕt - ®¸nh gi¸: - NhËn xÐt ý thøc häc tËp cña HS, tuyªn dư¬ng nh÷ng HS cã tiÕn bé. - HD HS chuÈn bÞ cho buæi CLB lÇn sau. Thứ tư, ngày 7 tháng 4 năm 2021 TOÁN Tiết 138 DIỆN TÍCH CỦA MỘT HÌNH (tr 150) I. Yêu cầu cần đạt - Làm quen với khái niệm diện tích và bước đầu có biểu tượng về diện tích qua hoạt động so sánh diện tích các hình. - Biết: Hình này nằm trọn trong hình kia thì diện tích hình này bé hơn diện tích hình kia; Một hình được tách thành hai hình thì diện tích hình đó bằng tổng diện tích của hai hình đã tách. - GD tính chính xác. II. Đồ dùng dạy - học : Hình vẽ SGK. Người thực hiện: Nguyễn Thị Năm Trường Tiểu học Đức Lạng
- Giáo án lớp 3B Năm học: 2020 - 2021 III.Các hoạt động dạy học 1. Bài cũ: - Gọi HS làm lại bài tập số 2 SGK/ 149 - Giáo viên nhận xét. 2. Bài mới: Giới thiệu bài Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động 1: Giới thiệu về diện tích của một hình. a) Ví dụ 1: - GV đưa ra trước lớp một hình tròn như - Đây là hình tròn. SGK và hỏi: Đây là hình gì? - GV tiếp tục đưa ra một hình chữ nhật - Đây là hình chữ nhật. như SGK và hỏi: Đây là hình gì? - Cô đặt hình chữ nhật lên trên hình tròn - HS quan sát và nêu: Diện tích hình chữ thì thấy hình chữ nhật nằm trọn trong nhật bé hơn diện tích hình tròn. hình tròn (không bị thừa ra ngoài), khi đó ta nói diện tích hình chữ nhật bé hơn hình tròn. b) Ví dụ 2: - Hình A gồm có 5 ô vuông. - GV đưa hình A sau đó hỏi: Hình A có mấy ô vuông? - HS nhắc lại. - Ta nói diện tích hình A bằng 5 ô - Hình B gồm có 5 ô vuông. vuông. - GV đưa hình B sau đó hỏi: Hình B có - Diện tích hình B bằng 5 ô vuông. mấy ô vuông? - HS nhắc lại: diện tích hình A bằng diện - Vậy diện tích hình B bằng mấy ô tích hình B. vuông? - Nói: Diện tích hình A bằng 5 ô vuông, diện tích hình B bằng 5 ô vuông nên ta - Hình P có 10 ô vuông. nói diện tích hình A bằng diện tích hình B. - HS quan sát và trả lời: Hình M có 6 ô c) Ví dụ 3: vuông và hình N có 4 ô vuông. - GV đưa hình P sau đó hỏi: Hình P có mấy ô vuông? - GV dùng kéo cắt hình P thành 2 hình - Thì được 10 ô vuông. M và N như SGK, vừa thao tác vừa nêu: tách hình P thành 2 hình M và N. Em hãy nêu số ô vuông có trong mỗi - Là diện tích hình P. hình M và N. - Lấy số ô vuông của hình M cộng với - HS nhắc lại: diện tích hình P bằng tổng số ô vuông của hình N thì được bao diện tích của hình M và hình N. nhiêu ô vuông? - 10 ô vuông là diện tích của hình nào Bài 1: Làm vở: trong các hình P, M, N? a) Sai vì tam giác ABC có thể nằm trọn - Khi đó ta nói diện tích hình P bằng trong tứ giác ABCD tổng diện tích của hình M và hình N. b) Đúng vì tam giác ABC có thể nằm Hoạt động 2: Luyện tập trọn trong tứ giác ABCD Bài 1 c) Sai vì tam giác ABC có thể nằm trọn Người thực hiện: Nguyễn Thị Năm Trường Tiểu học Đức Lạng
- Giáo án lớp 3B Năm học: 2020 - 2021 - Gọi đọc đề bài. trong tứ giác ABCD - Cho HS làm cá nhân Bài 2 : Làm vở: - GV sửa bài - Hình P gồm 11 ô vuông. - Hình Q gồm 10 ô vuông. - Có 11 > 10 nên diện tích của hình P lớn hơn diện tích của hình Q. Bài 2 Bài 3: Làm vở: - Gọi đọc đề bài. - Hình A gồm 9 ô vuông. - Cho HS làm cá nhân - Hình B gồm 9 ô vuông. - GV sửa bài Vậy diện tích của hình A bằng diện tích của hình B Bài 3 - Gọi 1 HS đọc yêu cầu. - Cho HS làm cá nhân - GV sửa bài. 3. Củng cố, dặn dò: - GV đưa ra một số hình yêu cầu HS so sánh diện tích của các hình đó. - Dặn về nhà học bài - Nhận xét tiết học. - CB bài sau: Đơn vị đo diện tích. Xăng-ti-mét vuông LUYỆN TỪ VÀ CÂU Tiết 28 NHÂN HÓA. ÔN CÁCH ĐẶT VÀ TRẢ LỜI CÂU HỎI ĐỂ LÀM GÌ ? DẤU CHẤM, CHẤM HỎI, CHẤM THAN I. Yêu cầu cần đạt - Xác định được cách nhân hóa cây cối, sự vật và bước đầu nắm được tác dụng của nhân hóa (BT 1) - Tìm được bộ phận câu trả lời câu hỏi Để làm gì? (BT 2) - Đặt đúng dấu chấm, dấu chấm hỏi, dấu chấm than vào ô trống trong câu (BT 3). - GD yêu tiếng Việt II. Đồ dùng dạy - học - Bảng lớp viết 3 câu văn ở BT2 (theo hàng ngang) - 3 tờ phiếu viết truyện vui ở bài tập 3. III.Các hoạt động dạy học 1. Bài cũ: - GV nhận xét bài kiểm tra GKII 2. Bài mới Giới thiệu bài Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bài 1: Bài 1: - Yêu cầu HS đọc đề bài. - HS đọc - Gọi trả lời - Học sinh phát biểu ý kiến: - GV theo dõi, nhận xét. Bèo lục bình tự xưng là tôi, xe lu tự xưng thân mật là tớ khi nói về mình. Cách xưng hô ấy làm Người thực hiện: Nguyễn Thị Năm Trường Tiểu học Đức Lạng
- Giáo án lớp 3B Năm học: 2020 - 2021 cho ta có cảm giác Bèo lục bình và xe lu giống như một người bạn gần gũi đang nói chuyện cùng Bài 2 ta. - GV yêu cầu HS đọc đề bài. Bài 2: Làm bài vào vở: - Đề bài yêu cầu gì? a. Con phải đến bác thợ rèn để xem lại bộ móng. - Cho HS làm nhóm 2. b. Cả một vùng sông Hồng nô nức làm lễ, mở hội - GV theo dõi, tuyên dương để tưởng nhớ ông. những HS làm bài đúng. c. Ngày mai, muông thú trong rừng mở hội thi Bài 3 chạy để chọn con vật nhanh nhất. - GV yêu cầu HS đọc đề bài. Bài 3: Làm vở: - Đề bài yêu cầu gì? Nhìn bài của bạn - Cho HS làm cá nhân. Phong đi học về. Thấy em rất vui, mẹ hỏi: - GV sửa bài - Hôm nay con được điểm tốt à? - Vâng ! Con được điểm 9 nhưng đó là nhờ con nhìn bạn Long. Nếu không bắt chước bạn ấy thì chắc con không được điểm cao như thế. Mẹ ngạc nhiên: - Sao con nhìn bài của bạn? - Nhưng thầy giáo có cấm nhìn bạn tập đâu! Chúng con thi thể dục ấy mà! 3. Củng cố, dặn dò: - Nhắc lại tác dụng của nhân hóa? - VN học bài. CB bài sau: Từ ngữ về thể thao ... - GV nhận xét tiết học. CHÍNH TẢ (Nhớ - viết) Tiết 56 : CÙNG VUI CHƠI I. Yêu cầu cần đạt - Nhớ - viết đúng bài chính tả; trình bày đúng các khổ thơ, dòng thơ 5 chữ. HS viết sai không quá 5 lỗi trong bài. - Làm đúng BT (2) a/ b, hoặc BT chính tả phương ngữ do GV soạn. - GD tính cẩn thận. II. Đồ dùng dạy - học - GV: Bảng phụ ghi BT 2. III.Các hoạt động dạy học 1. Bài cũ : - GV đọc cho HS viết bảng con: ngực nở, da đỏ, vẻ đẹp, hiệp sĩ - GV nhận xét. 2. Bài mới: Giới thiệu bài Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Người thực hiện: Nguyễn Thị Năm Trường Tiểu học Đức Lạng
- Giáo án lớp 3B Năm học: 2020 - 2021 Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chính tả + Hướng dẫn học sinh chuẩn bị: - GV đọc bài viết - HS nghe - Gọi HS đọc thuộc lòng bài thơ - HS gấp sách và đọc thuộc cả bài. - Gọi HS đọc thuộc 3 khổ cuối - HS đọc thuộc 3 khổ cuối - Ba khổ thơ cuối cho em biết điều - Chăm thể thao, chăm vận động trong giờ gì? ra chơi để có sức khoẻ, vui hơn và học tốt hơn. - Những chữ nào trong bài cần viết - Chữ đầu tên bài và các chữ đầu mỗi dòng hoa? thơ. + GV đọc chữ khó cho HS viết + HS viết bảng con: tinh mắt, dẻo chân, - GV sửa bài khoẻ, xen, - Gọi HS nêu cách trình bày bài. - HS trả lời - Cho HS nhớ - viết bài vào vở - HS nhớ - viết bài vào vở - Yêu cầu HS soát lỗi - HS tự soát lỗi - Giáo viên chấm một số bài - Học sinh sửa lỗi bằng bút chì. - Nhận xét - Cho HS báo lỗi - Giơ tay báo lỗi Hoạt động 2 : Hướng dẫn làm bài tập Bài (2) Bài (2): Làm vở: - Gọi đọc yêu cầu của bài. + Lời giải: - Cho làm nhóm 4 a) bóng ném – leo núi – cầu lông. - GV theo dõi, tuyên dương những b) bóng rổ – nhảy cao – võ thuật. nhóm làm bài đúng và nhanh nhất. 3. Củng cố, dặn dò: - Vừa viết chính tả bài gì? - Nêu cách trình bày bài chính tả dưới dạng thơ 5 chữ? - Dặn HS luyện viết thêm chữ viết sai - CB bài sau: Buổi học thể dục - Nhận xét tiết học Thứ năm, ngày 8 tháng 4 năm 2021 TOÁN Tiết 139 ĐƠN VỊ ĐO DIỆN TÍCH. XĂNG-TI-MÉT VUÔNG (tr 151) I. Yêu cầu cần đạt - Biết đơn vị đo diện tích: Xăng-ti-mét vuông là diện tích hình vuông có cạnh dài 1 cm. - Biết đọc, viết số đo diện tích theo xăng-ti-mét vuông. - Giáo dục tính chính xác. II. Đồ dùng dạy - học - GV: Viết bảng phụ nội dung BT 1, 2. Hình vuông cạnh 1 cm. III.Các hoạt động dạy học 1. Bài cũ : - GV đưa ra một số hình yêu cầu HS so sánh diện tích của các hình đó. - Nhận xét. 2. Bài mới: Giới thiệu bài Người thực hiện: Nguyễn Thị Năm Trường Tiểu học Đức Lạng
- Giáo án lớp 3B Năm học: 2020 - 2021 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động 1: Giới thiệu xăng-ti-mét vuông - HS nghe - Để đo diện tích người ta dùng đơn vị đo diện tích. Một trong những đơn vị đo diện tích thường gặp là xăng-ti-mét - Nhắc lại vuông. - Xăng-ti-mét vuông là diện tích của hình vuông có cạnh dài 1 cm. - Viết bảng con: cm2 ; đọc: xăng-ti-mét - Xăng-ti-mét vuông viết tắt là: cm2 vuông - Cho HS viết bảng con - HS cả lớp cùng đo và báo cáo: hình - Yêu cầu HS lấy hình vuông có cạnh là vuông có cạnh 1cm. 1cm và yêu cầu HS đo cạnh của hình - Là 1 cm2 vuông này. - Diện tích của hình vuông này là bao Bài 1: Làm vở: nhiêu? Đọc Viết Hoạt động 2: Thực hành Năm xăng-ti-mét vuông 5 cm2 Bài 1 Một trăm hai mươi xăng-ti-mét 120 cm2 - Gọi đọc yêu cầu, đọc mẫu vuông - Yêu cầu HS làm bài. Một nghìn năm trăm xăng-ti-mét 1 500 cm2 - GV sửa bài vuông Mười nghìn xăng-ti-mét vuông 10 000 cm2 Bài 2 Bài 2: Làm vở: - Gọi 1 HS đọc yêu cầu. - Hình B gồm 6 ô vuông 1 cm2 - Hướng dẫn quan sát mẫu - Diện tích hình B bằng 6 cm2 - Cho làm cá nhân - Diện tích hình A bằng diện tích hình B - GV sửa bài vì hai hình đều có diện tích là 6 cm2 Bài 3 : Bài 3: Làm bảng con: - Gọi HS đọc yêu cầu bài, đọc mẫu a) 18 cm2 + 26 cm2 = 44 cm2 - Cho HS làm bảng con 40 cm2 - 17 cm2 = 23 cm2 - GV sửa bài b) 6 cm2 x 4 = 24 cm2 32 cm2 : 4 = 8 cm2 Bài 4 (HS khá, giỏi) Bài 4 (HS khá, giỏi): Làm vở: - Gọi HS đọc yêu cầu bài Bài giải: - Cho HS làm cá nhân Diện tích tờ giấy màu xanh lớn hơn diện - GV sửa bài tích tờ giấy màu đỏ là: 300 - 280 = 20 (cm2) Đáp số:20 cm2 3. Củng cố , dặn dò: - Diện tích của hình vuông có cạnh 1cm là bao nhiêu? - VN học bài - CB bài sau: Diện tích hình chữ nhật - Nhận xét tiết học TẬP VIẾT Tiết 28 : ÔN CHỮ HOA T (tiếp theo) I. Yêu cầu cần đạt - Viết đúng và tương đối nhanh chữ hoa T (1 dòng chữ Th), L (1 dòng); viết đúng tên riêng Thăng Long (1 dòng) và câu ứng dụng : Thể dục ... nghìn viên thuốc bổ (1 lần) bằng chữ cỡ nhỏ. Người thực hiện: Nguyễn Thị Năm Trường Tiểu học Đức Lạng
- Giáo án lớp 3B Năm học: 2020 - 2021 - Chữ viết rõ ràng, tương đối đều nét và thẳng hàng; bước đầu biết nối nét giữa chữ viết hoa với chữ viết thường trong chữ ghi tiếng. * HS khá giỏi viết đúng và đủ các dòng ( tập viết trên lớp) trong trang vở tập viết 3 - Giáo dục học sinh có ý thức rèn chữ viết, trình bày bài sạch đẹp. II. Đồ dùng dạy - học - GV: Mẫu chữ viết hoa, viết trên bảng: từ, câu ứng dụng - HS: Vở Tập viết III.Các hoạt động dạy học 1. Bài cũ : - Cho HS viết bảng con: Tân Trào - Kiểm tra một số vở Tập viết của HS - GV nhận xét. 2. Bài mới: Giới thiệu bài. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động 1: Hướng dẫn viết bảng con * Luyện viết chữ hoa. - Yêu cầu tìm các chữ viết hoa có trong - HS trả lời: Chữ T (Th), L bài - Theo dõi - GV viết mẫu, kết hợp nhắc lại quy trình viết từng chữ - HS tập viết bảng con: T , Th , L - Yêu cầu HS viết bảng con: T (Th), L HS đọc: Thăng Long * Luyện viết từ ứng dụng: - Nghe - Gọi HS đọc từ ứng dụng - Giới thiệu: Thăng Long tên cũ của thủ đô Hà Nội do Lí Thái Tổ đặt khi ông cho dời đô từ Hoa Lư về thành Đại La sau đó - HS viết bảng con: Thăng Long đổi tên Đại La thành Thăng Long. - Yêu cầu viết bảng con - HS đọc câu ứng dụng * Luyện viết câu ứng dụng. - Nghe - Gọi đọc câu ứng dụng. - GV giúp HS hiểu nội dung câu ứng dụng: Năng tập thể dục làm cho con - Thể người khoẻ mạnh như uống rất nhiều - HS trả lời thuốc bổ. - Tìm những chữ được viết hoa? - HS viết bảng con: Thể dục - Neu độ cao của các chữ cái? Khoảng cách giữa các chữ? Vị trí dấu thanh? - HS viết vở. - Hướng dẫn viết bảng con - Viết chữ T (Th): 1 T , Th , L Hoạt động 2: Hướng dẫn viết vào vở. - Viết Thăng Long 1 dòng cỡ nhỏ - Cho HS viết bài vào vở. - Viết câu ứng dụng: 1 lần - Giáo viên nhắc nhở tư thế ngồi Thể dục thường xuyên bằng nghìn vin thuốc bổ * HS khá giỏi viết đúng và đủ các dòng ( tập viết trên lớp) trong trang vở tập viết Hoạt động 3: Chấm chữa bài. 3 - Giáo viên chấm một số bài - Theo dõi - Nhận xét. Người thực hiện: Nguyễn Thị Năm Trường Tiểu học Đức Lạng
- Giáo án lớp 3B Năm học: 2020 - 2021 3. Củng cố, dặn dò: - Em hiểu Thăng Long là gì? - Câu ứng dụng muốn khuyên chúng ta điều gì? - Dặn VN viết bài, học thuộc câu ứng dụng - CB bài sau: Ôn chữ hoa T (tt) - Nhận xét tiết học THỂ DỤC. Tiết 56 BÀI THỂ DỤC PHÁT TRIỂN CHUNG VỚI HOA VÀ CỜ TRÒ CHƠI: NHẢY Ô TIẾP SỨC I. Yêu cầu cần đạt Thực hiện cơ bản đúng bài thể dục phát triển chung với hoa và cờ. Biết cách chơi và tham gia chơi được trò chơi Nhảy ô tiếp sức. GD: tính kỉ luật, nhanh nhẹn. II.Địa điểm và phương tiện - Địa điểm: sân trường - Phương tiện: 1 còi, kẻ sân trò chơi, hoa (cờ), dây nhảy. III.Các hoạt động dạy học Định Phương pháp Các bước Nội dung lượng tổ chức 1. Mở đầu x x x x x x x Ổn định - HS tập hợp – báo cáo sĩ số . 1 – 2’ x x x x x x x * - GV phổ biến nhiệm vụ, yêu cầu bài. Khởi động - Xoay các khớp: cổ, cổ tay, cổ chân, 1 – 2’ x x x x x x x cánh tay, gối, hông. - Tập 8 động tác của BTDPTC 1 lần x x x x x x x - Chơi Tìm những quả ăn được 1-2’ x x x x x x Bài cũ. - Kiểm tra HS tập bài TD 8 động tác 2 - 3’ x - GV nhận xét, đánh giá x x x x x x x * 2.Cơ bản Hoạt động 1: Ôn bài thể dục phát triển 10-12’ x x x x x x x Bài mới. chung với hoa và cờ x x x x x x - Lớp trưởng hô – cả lớp tập bài thể dục 1-2 lần x phát triển chung với hoa và cờ x x x x x x - GV quan sát, sửa sai x - Chia tổ cho HS tập luyện. 5-6’ * - GV quan sát sửa sai cho HS 5’ x x x x x x x * x x x x x x x * - Cho HS thi đua tập bài thể dục theo tổ 5-8’ x x x x x x x * - GV nhận xét Người thực hiện: Nguyễn Thị Năm Trường Tiểu học Đức Lạng

