Giáo án Lớp 3 - Tuần 27 - Năm học 2020-2021 - Võ Thị Xuân Thơ

doc 27 trang tamdan 14/02/2026 870
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Lớp 3 - Tuần 27 - Năm học 2020-2021 - Võ Thị Xuân Thơ", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docgiao_an_lop_3_tuan_27_nam_hoc_2020_2021_vo_thi_xuan_tho.doc

Nội dung tài liệu: Giáo án Lớp 3 - Tuần 27 - Năm học 2020-2021 - Võ Thị Xuân Thơ

  1. Giáo án lớp 3A Năm học: 2020 - 2021 Thứ hai, ngày 29 tháng 3 năm 2021 TUẦN 27: TẬP ĐỌC - KỂ CHUYỆN ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ II (T1) I. Yêu cầu cần đạt - Đọc đúng, rõ ràng, rành mạch đoạn văn, bài văn đã học (tốc độ đọc khoảng 65 tiếng/ phút); trả lời được 1 câu hỏi về nội dung đọc.Đọc thêm bài: Bộ đội về làng. - Kể lại được từng đoạn câu chuyện Quả táo theo tranh (SGK); biết dùng phép nhân hóa để lời kể thêm sinh động. - HS khá, giỏi đọc tương đối lưu loát (tốc độ khoảng trên 65 tiếng/ phút); kể được toàn bộ câu chuyện. - GD HS ý thức chăm học I II. Đồ dùng dạy - học: - Phiếu viết tên các bài tập đọc từ tuần 19 – 26 và đoạn cần đọc để HS bốc thăm và đọc. - Tranh minh họa truyện SGK III. Các hoạt động dạy học 1. Bài mới Giới thiệu bài Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động 1: Kiểm tra đọc - GV yêu cầu từng HS bốc thăm - HS lên bốc thăm chọn bài đọc và thực hiện chọn bài tập đọc, xem lại bài đọc theo yêu cầu của GV. trong vòng 2 phút trước khi đọc bài. - Gọi đọc một đoạn trong bài. - HS đọc bài. - Trả lời 1 câu hỏi trong đoạn vừa - HS trả lời câu hỏi. đọc. (HS khá, giỏi đọc tương đối lưu loát tốc độ - GV nhận xét khoảng trên 65 tiếng/ phút) Bài 2: Hoạt động 2: Bài 2 - 1 em đọc. - Yêu cầu HS đọc đề. - Kể lại câu chuyện Quả táo theo tranh vẽ - Bài yêu cầu gì? trong SGK, dùng phép nhân hoá để lời kể được sinh động. - HS theo dõi. - GV lưu ý HS: + Quan sát kĩ 6 tranh minh hoạ, đọc kĩ phần chữ trong tranh để hiểu nội dung truyện. + Biết sử dụng phép nhân hoá làm cho con vật có hành động, suy nghĩ cách nói năng như con người. - HS kể chuyện theo cặp - Cho kể nhóm đôi - HS nối tiếp nhau thi kể theo từng tranh. - Gọi kể trước lớp - HS khá, giỏi kể toàn truyện - GV khen ngợi những HS kể - Cả lớp nhận xét, bình chọn bạn kể chuyện chuyện hay nhất. hấp dẫn nhất, biết sử dụng phép nhân hoá làm cho câu chuyện trở nên sống động. Người thực hiện: Võ Thị Xuân Thơ Trường Tiểu học Đức Lạng
  2. Giáo án lớp 3A Năm học: 2020 - 2021 Tranh 1: Thỏ đi kiếm ăn, ngẩng nhìn lên, bỗng thấy một quả táo. Nó nhảy lên định hái, nhưng chẳng tới. Nhìn quanh nó thấy chị Nhím đang say sưa ngủ dưới gốc táo. Ở một cây thông bên cạnh có một anh quạ đang đậu trên cành. Thỏ mừng quá, bèn cất tiếng ngọt ngào: - Anh Quạ ơi! Làm ơn hái hộ tôi quả táo với! Tranh 2: Nghe vậy Quạ bay ngay đến cành táo, cúi xuống mổ. Quả táo rơi cắm chặt vào bộ lông sắc nhọn của chị nhím. Nhím choàng tỉnh dậy, khiếp đảm chạy thục mạng. Thỏ liền chạy theo gọi: - Chị Nhím đừng sợ! Quả táo của tôi rơi đấy! Cho tôi xin quả táo nào! Tranh 3: Nghe Thỏ nói vậy, Nhím hết sợ, dừng lại. Vừa lúc đó Thỏ và Quạ cũng tới nơi. Cả ba đều nhận là quả táo của mình. Thỏ quả quyết:”Tôi nhìn thấy quả táo trước. ” Quạ khăng khăng:”Nhưng tôi là người hái táo. ” Còn Nhím bảo: “Chính tôi mới là người bắt được quả táo!”Ba con vật chẳng ai chịu ai. Tranh 4: Ba con vật cãi nhau mãi. Bỗng bác Gấu đi tới. Sau khi hỏi đấu đuôi câu chuyện bác Gấu đã hiểu ra mọi chuyện. Tranh 5: Bác Gấu ôn tồn bảo: - Các cháu người nào cũng góp công góp sức để có được quả táo này. Vậy các cháu nên chia quả táo làm ba phần đều nhau. Tranh 6: Nghe bác Gấu nói vậy, cả ba hiểu ra ngay. Thỏ bèn chia quả táo làm bốn phần. Nó đưa cho mỗi bạn một phần, còn phần thứ tư nó mời bác gấu. Bác Gấu bảo: “Bác có công gì đâu mà các cháu chia phần cho bác.” Cả ba đếu thưa: “Bác có công lớn là đã giúp chúng cháu hiểu ra lẽ công bằng. + Đọc thêm bài: Bộ đội về làng. Chúng cháu xin cảm ơn bác! “ Thế là tất cả - Cho HS luyện đọc cá nhân, nhóm, vui vẻ ăn táo. Có lẽ chưa bao giờ, họ được lớp. ăn một miếng táo ngon lành đến thế. - Yêu cầu HS trả lời câu hỏi trong SGK. - HS luyện đọc cá nhân, nhóm, lớp. - Gv nhận xét - HS trả lời câu hỏi trong SGK. 3. Củng cố, dặn dò Người thực hiện: Võ Thị Xuân Thơ Trường Tiểu học Đức Lạng
  3. Giáo án lớp 3A Năm học: 2020 - 2021 - Nhắc lại nội dung ôn tập - Nhận xét tiết học - VN luyện đọc - CB bài sau TẬP ĐỌC - KỂ CHUYỆN ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ II (T2) I. Yêu cầu cần đạt - Đọc đúng, rõ ràng, rành mạch đoạn văn, bài văn đã học (tốc độ đọc khoảng 65 tiếng/ phút); trả lời được 1 câu hỏi về nội dung đọc. Đọc thêm bài: Trên đường mịn Hồ Chí Minh - HS khá, giỏi đọc tương đối lưu loát (tốc độ khoảng trên 65 tiếng/ phút) - Nhận biết được phép nhân hóa, các cách nhân hóa (BT 2 a/ b) - GD HS ý thức chăm học II. Đồ dùng dạy - học: - Phiếu viết tên các bài tập đọc từ tuần 19 – 26 và đoạn cần đọc để HS bốc thăm và đọc. - Viết nội dung BT 2 vào bảng phụ III.Các hoạt động dạy học 1. Bài mới: Giới thiệu bài Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động 1: Kiểm tra đọc - GV yêu cầu từng HS bốc thăm - HS lên bốc thăm chọn bài đọc và thực hiện chọn bài tập đọc, xem lại bài đọc theo yêu cầu của GV. trong vòng 2 phút trước khi đọc bài. - Gọi đọc một đoạn trong bài. - HS đọc bài. - Trả lời 1 câu hỏi trong đoạn vừa - HS trả lời câu hỏi. đọc. (HS khá, giỏi đọc tương đối lưu loát tốc độ - GV nhận xét khoảng trên 65 tiếng/ phút) Bài 2: Hoạt động 2: Bài 2 - 1 HS đọc đề, cả lớp đọc thầm. - GV yêu cầu HS đọc đề. - Đọc bài thơ và trả lời các câu hỏi. - Nêu yêu cầu của bài tập? - HS nghe - GV đọc bài thơ Em thương - 2 HS đọc lại. - 1 HS đọc thành tiếng câu hỏi a, b, c. - HS trao đổi theo cặp. - Cho làm nhóm 2 - Đại diện các nhóm trình bày kết quả. - GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng. a/ Sự vật Từ chỉ đặc Từ chỉ hoạt được nhân điểm của động của hoá con người con người Làn gió mồ côi tìm, ngồi Sợi nắng gầy run run, ngã b/ Làn giống một người bạn gió ngồi trong vườn cây. Sợi giống một người gầy nắng yếu. Người thực hiện: Võ Thị Xuân Thơ Trường Tiểu học Đức Lạng
  4. Giáo án lớp 3A Năm học: 2020 - 2021 giống m t bạn nhỏ mồ côi. c/ Tác giả bài thơ rất yêu thương, thông cảm với những đứa trẻ mồ côi, cô đơn; những người ốm yếu, không nơi nương tựa. - HS luyện đọc cá nhân, nhóm, lớp. - HS trả lời câu hỏi trong SGK. + Đọc thêm bài: Trên đường mịn Hồ Chí Minh. - Cho HS luyện đọc cá nhân, nhóm, lớp. - Yu cầu HS trả lời câu hỏi trong SGK. - Gv nhận xét 2. Củng cố, dặn dò - Nhắc lại nội dung ôn tập - Nhận xét tiết học - VN luyện đọc - CB bài sau TOÁN CÁC SỐ CÓ NĂM CHỮ SỐ I. Yêu cầu cần đạt - Biết các hàng: hàng chục nghìn, hàng nghìn, hàng trăm, hàng chục, hàng đơn vị. - Biết viết và đọc các số có năm chữ số trong trường hợp đơn giản (không có chữ số 0 ở giữa) - Giáo dục tính chính xác. II. Đồ dùng dạy - học: : - GV: Kẻ bảng phụ nội dung bài học, BT 1, 2, 4 III. Các hoạt động dạy học 1. Bài cũ : - Yêu cầu HS chữa bài 4 SGK/ 139 - Nhận xét 2. Bài mới: Giới thiệu bài Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động 1: Giới thiệu số có năm chữ số - HS quan sát. - GV treo bảng có gắn các số như phần bài học của SGK. * Giới thiệu số 42316. - Có 4 chục nghìn. - Coi mỗi thẻ ghi số 10 000 là một chục nghìn, vậy số có mấy chục nghìn? - Có 2 nghìn. - Có bao nhiêu nghìn? - Có 3 trăm. Người thực hiện: Võ Thị Xuân Thơ Trường Tiểu học Đức Lạng
  5. Giáo án lớp 3A Năm học: 2020 - 2021 - Có bao nhiêu trăm? - Có 1 chục. - Có bao nhiêu chục? - Có 6 đơn vị. - Có bao nhiêu đơn vị? - HS lên bảng viết theo yêu cầu của GV. - Gọi HS lên bảng viết số chục nghìn, số nghìn, số trăm, số chục, số đơn vị vào bảng số. - 2 em lên bảng viết, cả lớp viết vào * Giới thiệu cách viết số 42316. bảng con. - Dựa vào cách viết số có bốn chữ số. Em nào có thể viết số 4 chục nghìn, 2 nghìn, 3 trăm, 1 chục, 6 đơn vị. - Số 42316 có 5 chữ số. - Hỏi: số 42316 có mấy chữ số? - Ta bắt đầu viết từ trái sang phải ta viết - Khi viết số này chúng ta bắt đầu viết từ theo thứ tự từ hàng cao nhất đến hàng bên nào? thấp. * Giới thiệu cách đọc số 42316. - Em nào có thể đọc được số 42316? - HS đọc. - Cách đọc số 42316 và số 2316 có gì - Giống khi đọc từ hàng trăm đến hết. giống và khác nhau? Khác ở cách đọc phần nghìn. - GV viết lên bảng các số: 2357, 32357, - HS đọc theo yêu cầu của GV. 8759, 38759 - Yêu cầu HS đọc các số trên. Hoạt động 2: Thực hành Bài 1: Làm vở: Bài 1 a/ Đọc nhóm 2 - Gọi đọc yêu cầu b/ - Yêu cầu HS làm bài. HÀNG - GV sửa bài Chục Nghì Trăm Chục Đơn nghìn n vị 10 10 100 10 1 000 000 100 1 10 10 100 000 000 10 000 10 000 Bài 2 2 4 3 1 2 - Gọi 1 HS đọc yêu cầu. Viết số: 24 312 - Hướng dẫn quan sát mẫu Đọc số: Hai mươi bốn nghìn ba trăm - Cho làm cá nhân mười hai - GV sửa bài Bài 2: Làm vở: - Số: 35 187 --> Đọc: Ba mươi lăm nghìn một trăm tám mươi bảy. - Số: 94 361 --> Đọc: Chín mươi tư nghìn ba trăm sáu mươi mốt. Bài 3 : - Số: 57 136 --> Đọc: Năm mươi bảy - Gọi HS đọc yêu cầu bài nghìn một trăm ba mươi sáu. - Cho HS đọc miệng - Số: 15 411 --> Đọc: Mười lăm nghìn Người thực hiện: Võ Thị Xuân Thơ Trường Tiểu học Đức Lạng
  6. Giáo án lớp 3A Năm học: 2020 - 2021 - GV sửa bài bốn trăm mười một. Bài 3: Làm miệng + 23 116.--> Đọc: Hai mươi ba nghìn một trăm mười sáu. + 12 427. --> Đọc: Mười hai nghìn bốn trăm hai mươi bảy. Bài 4 (HS khá, giỏi) + 3 116. --> Đọc: Ba nghìn một trăm - Gọi HS đọc yêu cầu bài mười sáu. - Cho HS làm cá nhân + 82 427 --> Đọc: Tám mươi hai nghìn - GV sửa bài bốn trăm hai mươi bảy. Bài 4 (HS khá, giỏi): Làm vở: - 60 000; 70 000; 80 000; 90 000 - 23 000; 24 000; 25 000; 26 000; 27 000 - 23 000; 23 100; 23 200; 23 300; 23 400 3. Củng cố , dặn dò - GV viết số có 5 chữ số - yêu cầu HS đọc. - VN học bài - CB bài sau: Luyện tập - Nhận xét tiết học Buổi chiều CHÍNH TẢ ÔN TẬP (T3) I. Yêu cầu cần đạt - Đọc đúng, rõ ràng, rành mạch đoạn văn, bài văn đã học (tốc độ đọc khoảng 65 tiếng/ phút); trả lời được 1 câu hỏi về nội dung đọc. Đọc thêm bài: Người trí thức yêu nước - HS khá, giỏi đọc tương đối lưu loát (tốc độ khoảng trên 65 tiếng/ phút) - Báo cáo được 1 trong 3 nội dung nêu ở BT 2 (về học tập, hoặc về lao động, về công tác khác) - GD HS ý thức chăm học II. Đồ dùng dạy - học: - Phiếu viết tên các bài tập đọc từ tuần 19 – 26 và đoạn cần đọc để HS bốc thăm và đọc. III. Các hoạt động dạy học 1. Bài mới: Giới thiệu bài Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động 1: Kiểm tra đọc - GV yêu cầu từng HS bốc thăm - HS lên bốc thăm chọn bài đọc và thực hiện chọn bài tập đọc, xem lại bài đọc theo yêu cầu của GV. trong vòng 2 phút trước khi đọc bài. - Gọi đọc một đoạn trong bài. - HS đọc bài. - Trả lời 1 câu hỏi trong đoạn vừa - HS trả lời câu hỏi. đọc. (HS khá, giỏi đọc tương đối lưu loát tốc độ - GV nhận xét, ghi điểm khoảng trên 65 tiếng/ phút) Bài 2: Hoạt động 2: Bài 2 - 1 HS đọc đề, cả lớp đọc thầm. - GV yêu cầu HS đọc đề. - Báo cáo kết quả tháng thi đua “Xây dựng Người thực hiện: Võ Thị Xuân Thơ Trường Tiểu học Đức Lạng
  7. Giáo án lớp 3A Năm học: 2020 - 2021 - Nêu yêu cầu của bài tập? Đội vững mạnh” với cô tổng phụ trách. - HS đọc lại mẫu báo cáo học ở tuần 20 SGK/ 20 - Yêu cầu của báo cáo này có gì khác - Những điểm khác: với yêu cầu của báo cáo đã học ở + Người báo cáo là chi đội trưởng. tuần 20? Người nhận báo cáo là cô, thầy tổng phụ trách. + Nội dung thi đua: Xây dựng Đội vững mạnh. + Nội dung báo cáo: Về học tập, về lao - GV nhắc HS chú ý thay lời “Kính động, thêm nội dung về công tác khác. gửi ” trong mẫu báo cáo bằng lời “ Kính thưa ” (vì là báo cáo miệng) - Cho các tổ làm việc theo các bước sau: - HS nghe GV hướng dẫn + Thống nhất kết quả hoạt động của - HS tự ghi nhanh ý của cuộc trao đổi. chi đội trong tháng quả (về học tập, lao động, công tác khác). + Lần lượt các thành viên trong tổ - Các thành viên trong tổ lần lượt trình bày. đóng vai chi đội trưởng báo cáo Các thành viên góp ý nhanh cho bạn mình. trước các bạn kết quả hoạt động của chi đội. - Đại diện các nhóm thi trình bày trước lớp. - Gọi trình bày trước lớp - Cả lớp theo dõi, nhận xét + Đọc thêm bài: Người trí thức yêu - HS luyện đọc cá nhân, nhóm, lớp. nước - HS trả lời câu hỏi trong SGK. - Cho HS luyện đọc cá nhân, nhóm, lớp. - Yêu cầu HS trả lời câu hỏi trong SGK. - Gv nhận xét. 2. Củng cố, dặn dò: - Nhắc lại nội dung ôn tập - Nhận xét tiết học - VN luyện đọc - CB bài sau. TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI CHIM I. Yêu cầu cần đạt Nêu được ích lợi của chim đối với con người. Quan sát hình vẽ hoặc vật thật và chỉ được các bộ phận bên ngoài của chim. HS khá, giỏi: Biết chim là động vật có xương sống. Tất cả các loài chim đều có lông vũ, có mỏ, hai cánh và hai chân. Nêu nhận xét cánh và chân của đại diện chim bay (đại bàng), chim chạy (đà điểu). GD HS chăm sóc, bảo II. Đồ dùng dạy - học: - Các hình trong SGK Người thực hiện: Võ Thị Xuân Thơ Trường Tiểu học Đức Lạng
  8. Giáo án lớp 3A Năm học: 2020 - 2021 - Sưu tầm tranh ảnh các loài chim. Giấy, hồ dán. III.Các hoạt động dạy học 1. Bài cũ : - Chỉ và nêu các bộ phận bên ngoài của cá ? - Nêu lợi ích của cá đối với đời sống con người? - GV nhận xét, đánh giá 2. Bài mới : Giới thiệu bài Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động 1: Chỉ và nói tên các bộ phận bên ngoài của chim. - GV chia lớp thành nhóm 4. Yêu cầu - HS ngồi theo nhóm và cùng quan sát HS quan sát các hình minh họa trong theo hướng dẫn. SGK và thảo luận theo câu hỏi: + Loài chim trong hình tên là gì? Chỉ và + Các nhóm thảo luận: nói tên loài chim nêu tên các bộ phận bên ngoài của từng trong hình chỉ các bộ phận bên ngoài của con? từng con. + Loài nào bay nhanh, bơi giỏi, chạy + Chim bay: đại bàng, họa mi, ... nhanh? - Chim bơi: ngỗng, chim cánh cụt, ... - Chim chạy: đà điểu, công, ... - HS lên bảng thực hiện yêu cầu của GV. - Yêu cầu HS lên bảng: gọi tên một số loài chim đồng thời chỉ và nêu tên các bộ phận của loài chim đó. - GV kết luận + HS khá, giỏi: + HS khá, giỏi: - Giống: Chim là động vật có xương - Cơ thể các loài chim có xương sống sống. Tất cả các loài chim đều có lông không? Chúng có điểm gì giống nhau, vũ, có mỏ (mỏ cứng giúp chim mổ thức khác nhau (về màu sắc, hình dáng, khả ăn), hai cánh và hai chân. Đại bộ phận năng ... )? các loài chim đều biết bay - Khác: Lông chim có nhiều màu sắc khác nhau. Về hình dáng khác nhau (con to, con nhỏ, ...). Về khả năng của chim có loài chim hót rất hay như họa mi, khướu; có loài biết bắt chước tiếng người như vẹt, sáo, uyển; có loài bơi rất giỏi như cánh cụt, vịt, ngỗng, ngan; có loài chạy nhanh như đà điểu. - Nêu nhận xét cánh và chân của đại diện - Chim bay: cánh lớn. Chim chạy: chân chim bay (đại bàng), chim chạy (đà to. Chim bơi: chân có màng điểu), chim bơi (ngỗng)? Hoạt động 2: Ích lợi của loài chim. - Hãy nêu những ích lợi của loài chim? - Chim dùng để lấy thịt, trứng, chữa - GV chốt bệnh, để bắt sâu, làm cảnh, lông chim làm chăn đệm --> Chim là loài có ích. Chúng ta phải Người thực hiện: Võ Thị Xuân Thơ Trường Tiểu học Đức Lạng
  9. Giáo án lớp 3A Năm học: 2020 - 2021 Hoạt động 3: Sưu tầm các loài chim bảo vệ chúng. - Cho HS dán tranh, ảnh các loài chim đã sưu tầm được theo nhóm vào giấy - HS dán tranh, ảnh các loài chim đã sưu - Yêu cầu các nhóm giới thiệu bộ sưu tập tầm được theo nhóm của nhóm mình. - Các nhóm giới thiệu bộ sưu tập của nhóm mình. 3. Củng cố, dặn dò: - Kể tên một số loài chim mà em biết? - Nêu tên các bộ phận bên ngoài của chim? - Nêu các việc làm để bảo vệ chim? Liên hệ bản thân em? - VN học bài. - CB bài sau: Thú - Nhận xét tiết học Thứ ba, ngày 30 tháng 3 năm 2021 TOÁN LUYỆN TẬP I. Yêu cầu cần đạt Biết cách đọc, viết các số có năm chữ số. - Biết thứ tự của các số có năm chữ số. - Biết viết các số tròn nghìn (từ 10 000 đến 19 000) vào dưới mỗi vạch của tia số. - GD tính chính xác. II. Đồ dùng dạy - học: Viết BT 1, 2, 3, 4 vào bảng phụ. III.Các hoạt động dạy học 1. Bài cũ: - Yêu cầu HS làm lại BT 4 SGK/ 141 - Giáo viên nhận xét. 2. Bài mới: Giới thiệu bài Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Người thực hiện: Võ Thị Xuân Thơ Trường Tiểu học Đức Lạng
  10. Giáo án lớp 3A Năm học: 2020 - 2021 Hướng dẫn làm bài tập Bài 1: Bài 1: Làm vở: - Gọi đọc yêu cầu HÀNG - Yêu cầu HS làm bài Đơ VIẾT Chục Nghì Chụ ĐỌC SỐ - GV sửa bài Trăm n SỐ nghìn n c vị Sáu mươi ba 3 6 3 4 5 7 nghìn bốn trăm 457 năm mươi bảy Bốn mươi lăm 4 5 9 1 3 45 913 nghìn chín trăm mười ba Sáu ba nghìn 6 3 7 2 1 63 721 bảy trăm hai mươi mốt Bốn mươi bảy 4 7 5 3 5 47 535 nghìn năm trăm Bài 2 ba mươi lăm - Gọi đọc yêu cầu Bài 2: Làm vở: - Yêu cầu HS làm bài Viết số Đọc số - GV sửa bài 31 942 Ba mươi mốt nghìn chín trăm bốn mươi hai. 97 145 Chín mươi bảy nghìn một trăm bốn mươi lăm. 27 155 Hai mươi bảy nghìn một trăm năm mươi Bài 3 : lăm. - Gọi đọc yêu cầu 63 211 Sáu mươi ba nghìn hai trăm mười một. - Yêu cầu làm bài 89 371 Tám mươi chín nghìn ba trăm bảy mươi - GV sửa bài mốt. Bài 4 Bài 3: Làm vở: - Gọi đọc yêu cầu a) 36 520, 36 521, 36 522, 36 523, 36 524, 36 525, 36 - Yêu cầu làm bài 526. - GV sửa bài b) 48 183, 48 184, 48 185, 48 186, 48 187, 48 188, 48 189. c) 81 317, 81 318, 81 319, 81 320, 81 321, 81 322, 81 323. Bài 4: Làm vở: - Thứ tự các số cần điền là: 10 000 ; 11 000; 12 000 ; 13 000 ; 14 000 ; 15 000 ; 16 000 ; 17 000 ; 18 000 ; 19 000. 3. Củng cố, dặn dò: - GV viết số có 5 chữ số, yêu cầu HS đọc và nêu các hàng của số đó. - Dặn về nhà học bài - Nhận xét tiết học. - Dặn CB bài sau: Số có 5 chữ số (tt) TẬP ĐỌC ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ II (T4) Người thực hiện: Võ Thị Xuân Thơ Trường Tiểu học Đức Lạng
  11. Giáo án lớp 3A Năm học: 2020 - 2021 I. Yêu cầu cần đạt - Đọc đúng, rõ ràng, rành mạch đoạn văn, bài văn đã học (tốc độ đọc khoảng 65 tiếng/ phút); trả lời được 1 câu hỏi về nội dung đọc. Đọc thêm bài : Chiếc máy bơm - Nghe – viết đúng bài chính tả Khói chiều (tốc độ viết khoảng 65 chữ/ 15 phút), không mắc quá 5 lỗi trong bài; trình bày sạch sẽ, đúng bài thơ lục bát (BT 2) - HS khá, giỏi đọc tương đối lưu loát (tốc độ khoảng trên 65 tiếng/ phút); viết đúng và đẹp bài chính tả (tốc độ 65 chữ/ 15 phút). - GD HS ý thức chăm học II. Đồ dùng dạy - học: - Phiếu viết tên các bài tập đọc từ tuần 19 – 26 và đoạn cần đọc để HS bốc thăm và đọc. III. Các hoạt động dạy học 1. Bài mới: Giới thiệu bài Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động 1: Kiểm tra đọc - GV yêu cầu từng HS bốc thăm chọn - HS lên bốc thăm chọn bài đọc và thực bài tập đọc, xem lại bài đọc trong hiện theo yêu cầu của GV. vòng 2 phút trước khi đọc bài. - Gọi đọc một đoạn trong bài. - HS đọc bài. - Trả lời 1 câu hỏi trong đoạn vừa - HS trả lời câu hỏi. đọc. (HS khá, giỏi đọc tương đối lưu loát tốc độ - GV nhận xét khoảng trên 65 tiếng/ phút) Bài 2 Hoạt động 2: Bài 2: Nghe - viết - 1 em đọc. chính tả - Chiều chiều từ mái rạ vàng/ Xanh rờn - Gọi HS đọc bài viết ngọn khói nhẹ nhàng bay lên. - Tìm những câu thơ tả cảnh “khói - Khói ơi, vươn nhẹ lên mây/ Khói đừng chiều”? bay quẩn làm cay mắt bà ! - Viết bảng con: nhen, thơm ngậy, niêu, - Bạn nhỏ trong bài thơ nói gì với quẩn khói? - Câu 6 tiếng lùi vào 3 ô. Câu 8 tiếng lùi vào 1ô. - Cho viết từ, tiếng khó - Nghe-viết bài vào vở - Nêu cách trình bày bài thơ lục bát? - Soát lỗi - Đọc bài cho HS viết + HS khá, giỏi viết đúng và đẹp bài chính tả - Đọc cả bài cho HS soát lỗi (tốc độ 65 chữ/ 15 phút). - Chấm một số bài - Nhận xét. + Đọc thêm bài : Chiếc máy bơm - HS luyện đọc cá nhân, nhóm, lớp. - Cho HS luyện đọc cá nhân, nhóm, - HS trả lời câu hỏi trong SGK. lớp. - Yêu cầu HS trả lời câu hỏi trong SGK. - Gv nhận xét. Người thực hiện: Võ Thị Xuân Thơ Trường Tiểu học Đức Lạng
  12. Giáo án lớp 3A Năm học: 2020 - 2021 2. Củng cố, dặn dò - Nhắc lại nội dung ôn tập - Nhận xét tiết học - VN luyện đọc .- CB bài sau Buổi chiều TOÁN CÁC SỐ CÓ NĂM CHỮ SỐ (TT) I. Yêu cầu cần đạt - Biết viết và đọc các số với trường hợp chữ số hàng nghìn, hàng trăm, hàng chục, hàng đơn vị là 0 và hiểu được chữ số 0 còn dùng để chỉ không có đơn vị nào ở hàng đó của số có năm chữ số. - Biết thứ tự của các số có năm chữ số và ghép hình. - Giáo dục tính chính xác. II. Đồ dùng dạy - học: - Kẻ bảng phụ nội dung bài như SGK. Mỗi HS 8 miếng bìa hình tam giác (BT 4) III. Các hoạt động dạy học 1. Bài cũ : - Yêu cầu HS chữa BT 4 SGK/ 142 - Nhận xét. 2. Bài mới: Giới thiệu bài Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động 1: Đọc viết số có năm chữ số (trường hợp các chữ số ở hàng nghìn, trăm, chục, đơn vị là 0). - GV chỉ vào dòng của số 30 000 - Số gồm 3 chục nghìn, 0 nghìn, 0 trăm, 0 và hỏi: Số này gồm mấy chục chục, 0 đơn vị. nghìn, mấy nghìn, mấy trăm, mấy - 1 em lên bảng viết, cả lớp viết vào bảng con. chục, mấy đơn vị. - HS đọc: ba mươi nghìn. - Vậy ta viết số này như thế nào? - Thực hiện theo yêu cầu của GV. - Số này đọc thế nào? - GV tiến hành tương tự để HS nêu cách viết, cách đọc các số còn lại Hoạt động 2: Luyện tập Bài 1: Làm vở: Bài 1: Viết số Đọc số - Gọi đọc yêu cầu 86 030 Tám mươi sáu nghìn không trăm ba - Cho HS làm theo cặp mươi - GV sửa bài 62 300 Sáu mươi hai nghìn ba trăm 58 601 Năm mươi tám nghìn sáu trăm linh một 42 980 Bốn mươi hai nghìn chín trăm tám mươi 70 031 Bảy mươi nghìn không trăm ba mươi mốt Bài 2 a, b (HS khá, giỏi làm hết) 60 002 Sáu mươi nghìn không trăm linh hai. Người thực hiện: Võ Thị Xuân Thơ Trường Tiểu học Đức Lạng x x x x
  13. Giáo án lớp 3A Năm học: 2020 - 2021 - Gọi đọc yêu cầu Bài 2 a, b (HS khá, giỏi làm hết): Làm vở: - Cho HS làm cá nhân a) 18 301; 18 302; 18 303; 18 304; 18 305; 18 - GV sửa bài 306; 18 307. b) 32 606; 32 607; 32 608; 32 609; 32 610; 32 611; Bài 3 a, b (HS khá, giỏi làm hết) 32 612. - Gọi đọc yêu cầu c) 92 999; 93 000; 93 001; 93 002; 93 003; 93 - Cho HS làm bảng con 004; - GV sửa bài 93 005. Bài 3 a, b (HS khá, giỏi làm hết): Làm vở: a) 18 000 ; 19 000; 20 000; 21 000; 22 000; 23 000; Bài 4 24 000. - Gọi đọc yêu cầu b) 47 000; 47 100; 47 200; 47 300; 47 400; 47 - Cho HS thực hành xếp hình 500; - GV nhận xét 47 600 c) 56 300; 56 310; 56 320; 56 330; 56 340; 56 350; 56 360 Bài 4: Xếp hình: (nhiều cách) 3. Củng cố , dặn dò: - GV viết số có 5 chữ số, yêu cầu HS đọc và nêu các hàng của số đó. - Về nhà học bài. - Chuẩn bị bài: Luyện tập - Nhận xét tiết học LUYỆN TỪ VÀ CÂU ÔN TẬP(T5) I. Yêu cầu cần đạt - Xác định được cách nhân hóa cây cối, sự vật và bước đầu nắm được tác dụng của nhân hóa (BT 1) - Tìm được bộ phận câu trả lời câu hỏi Để làm gì? (BT 2) - Đặt đúng dấu chấm, dấu chấm hỏi, dấu chấm than vào ô trống trong câu (BT 3). - GD yêu tiếng Việt II. Đồ dùng dạy - học: - Bảng lớp viết 3 câu văn ở BT2 (theo hàng ngang) - 3 tờ phiếu viết truyện vui ở bài tập 3. III.Các hoạt động dạy học 1. Bài cũ: Người thực hiện: Võ Thị Xuân Thơ Trường Tiểu học Đức Lạng
  14. Giáo án lớp 3A Năm học: 2020 - 2021 - GV nhận xét bài kiểm tra GKII 2. Bài mới: Giới thiệu bài Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bài 1: Bài 1: - Yêu cầu HS đọc đề bài. - HS đọc - Gọi trả lời - Học sinh phát biểu ý kiến: - GV theo dõi, nhận xét. Bèo lục bình tự xưng là tôi, xe lu tự xưng thân mật là tớ khi nói về mình. Cách xưng hô ấy làm cho ta có cảm giác Bèo lục bình và xe lu giống như một người bạn gần gũi đang nói chuyện cùng Bài 2 ta. - GV yêu cầu HS đọc đề bài. Bài 2: Làm bài vào vở: - Đề bài yêu cầu gì? a. Con phải đến bác thợ rèn để xem lại bộ móng. - Cho HS làm nhóm 2. b. Cả một vùng sông Hồng nô nức làm lễ, mở hội - GV theo dõi, tuyên dương để tưởng nhớ ông. những HS làm bài đúng. c. Ngày mai, muông thú trong rừng mở hội thi Bài 3 chạy để chọn con vật nhanh nhất. - GV yêu cầu HS đọc đề bài. Bài 3: Làm vở: - Đề bài yêu cầu gì? Nhìn bài của bạn - Cho HS làm cá nhân. Phong đi học về. Thấy em rất vui, mẹ hỏi: - GV sửa bài - Hôm nay con được điểm tốt à? - Vâng ! Con được điểm 9 nhưng đó là nhờ con nhìn bạn Long. Nếu không bắt chước bạn ấy thì chắc con không được điểm cao như thế. Mẹ ngạc nhiên: - Sao con nhìn bài của bạn? - Nhưng thầy giáo có cấm nhìn bạn tập đâu! Chúng con thi thể dục ấy mà! 3. Củng cố, dặn dò: - Nhắc lại tác dụng của nhân hóa? - VN học bài. CB bài sau: Từ ngữ về thể thao ... - GV nhận xét tiết học. HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC AN TOÀN TRÊN ĐƯỜNG ĐẾN TRƯỜNG I. Yêu cầu cần đạt - Biết con đường an toàn đến trường - Chọn được con đường an toàn đến trường - Giáo dục HS có ý thức đảm bảo an toàn giao thông II. Các hoạt động dạy học 1. Bài cũ Kĩ năng đi bộ và qua đường an toàn - Qua đường thế nào thì an toàn? - GV nhận xét, đánh giá 2. Bài mới Giới thiệu bài Người thực hiện: Võ Thị Xuân Thơ Trường Tiểu học Đức Lạng
  15. Giáo án lớp 3A Năm học: 2020 - 2021 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động 1: Con đường an toàn - Treo ảnh SGK - Quan sát - Cho hoạt động nhóm 4 – câu hỏi: - Thảo luận - trình bày: + Con đường thế nào là con đường an + Đường có mặt đường phẳng (trải nhựa toàn? hoặc bê tông), đường thẳng ít khúc quanh, mặt đường có vạch kẻ phân làn xe chạy, ngã tư có đèn tín hiệu giao thông, có vạch dành cho người đi bộ qua đường, vỉa hè rộng, không bị lấn chiếm, có đèn chiếu sáng + Con đường an toàn có tác dụng gì? + Đảm bảo an toàn khi tham gia giao - Gọi trình bày - GV chốt thông - Liên hệ đường giao thông ở địa phương em? - HS tự liên hệ con đường ở địa phương - Em làm gì để góp phần bảo vệ con như thế nào đường đó? - HS nêu cách góp phần bảo vệ, giữ gìn Hoạt động 2: Lựa chọn con đường an con đường ở địa phương em toàn - Cho hoạt động nhóm 2 - Thảo luận nhóm 2 - Phát sơ đồ - Quan sát sơ đồ - Yêu cầu chỉ cách đi an toàn nhất từ A - Đại diện các nhóm chỉ sơ đồ cách đi an B trên sơ đồ toàn nhất từ A B - Gọi trình bày - GV chốt - Từ nhà em đến trường có mấy con - HS tự liên hệ đường đi? - Em chọn con đường nào ? Vì sao? - HS nêu cách chọn con đường từ nhà - GV chốt em đến trường an toàn nhất và giải thích 3. Củng cố, dặn dò: - Cho đọc Ghi nhớ. - Dặn HS chọn đường đi tới trường an toàn - Nhận xét tiết học Thứ tư, ngày 31 tháng 3 năm 2021 TOÁN LUYỆN TẬP I. Yêu cầu cần đạt - Biết Biết cách đọc, viết các số có năm chữ số (trong năm chữ số đó có chữ số 0 ) - Biết thứ tự của các số có năm chữ số. - Làm tính với số tròn nghìn, tròn trăm. - GD tính chính xác. II. Đồ dùng dạy - học: Viết nội dung BT 1, 2, 3 vào bảng phụ. III.Các hoạt động dạy học Người thực hiện: Võ Thị Xuân Thơ Trường Tiểu học Đức Lạng
  16. Giáo án lớp 3A Năm học: 2020 - 2021 1. Bài cũ: - Gọi HS làm miệng bài tập số 2, 3 SGK/ 144 - Giáo viên nhận xét. 2. Bài mới: Giới thiệu bài Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Luyện tập Bài 1 Bài 1: Làm vở: - Gọi đọc yêu cầu. Viết số Đọc số - Cho HS làm cá nhân 16 305 Mười sáu nghìn ba trăm linh năm - GV sửa bài 16 500 Mươi sáu nghìn năm trăm 62 007 Sáu mươi hai nghìn không trăm linh bảy 62 070 Sáu mươi hai nghìn không trăm bảy mươi Bài 2 71 010 Bảy mươi mốt nghìn không trăm - Gọi đọc yêu cầu. mười. - Cho HS làm cá nhân 71 001 Bảy mươi mốt nghìn không trăm linh - GV sửa bài một Bài 2: Làm vở: Đọc số Viết số Tám mươi bảy nghìn một trăm mười 87 115 lăm Bài 3 Tám mươi bảy nghìn một trăm linh 87 105 - Gọi 1 HS đọc yêu cầu. năm - Cho HS làm cá nhân Tám mươi bảy nghìn không trăm linh 87 001 - GV sửa bài. một Bài 4 Tám mươi bảy nghìn năm trăm 87 500 - Gọi 1 HS đọc yêu cầu. Tám mươi bảy nghìn 87 000 - Cho HS làm cá nhân Bài 3: Làm vở: - GV sửa bài. - HS nối các số thích hợp ứng với mỗi vạch trên tia số Bài 4: Làm vở: 4 000 + 500 = 4 500 6 500 - 500 = 6 000 300 + 2 000 x 2 = 43 000 1 000 + 6 000 : 2 = 4 000 4 000 – (2 000 – 1 000) = 3 000 4 000 – 2 000 + 1 000 = 3 000 8 000 – 4 000 x 2 = 0 (8 000 – 4 000) x 2 = 8 000 3. Củng cố, dặn dò: - GV viết số có 5 chữ số, yêu cầu HS đọc và nêu các hàng của số đó. - Dặn về nhà học bài - Nhận xét tiết học. - CB bài sau: Số 100 000 – Luyện tập Người thực hiện: Võ Thị Xuân Thơ Trường Tiểu học Đức Lạng
  17. Giáo án lớp 3A Năm học: 2020 - 2021 - CB bài sau CHÍNH TẢ ÔN TẬP (T6 ) I. Yêu cầu cần đạt - Kiểm tra (Viết) theo yêu cầu cần đạt về kiến thức, kĩ năng giữa HKI: - Nhớ-viết đúng bài chính tả; (tốc độ viết khoảng 65 chữ/ 15 phút), không mắc quá 5 lỗi trong bài ; trình bày sạch sẽ, đúng hình thức bài thơ (hoặc văn xuôi). - Viết được đoạn văn ngắn có nội dung liên quan đến những chủ điểm đã học. - GD HS ý thức chăm học II.Các hoạt động dạy học 1. Bài mới: Giới thiệu bài Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động 1: Nhớ - viết chính tả - Gọi HS đọc bài : Chú ở bên Bác Hồ - HS đọc SGK (SGK/ 16) - Gọi đọc thuộc - HS đọc thuộc - Nhắc HS ngồi đúng tư thế - HS sửa tư thế ngồi - Lưu ý cách trình bày bài thơ: Chữ cái - Nghe đầu mỗi dòng thơ viết hoa, tên riêng viết hoa. Các dòng thơ viết cách đều lề vở 1 ô. Mỗi khổ thơ cách nhau 1 dòng. - Yêu cầu HS nhớ - viết bài - Nhớ – viết bài - Yêu cầu HS soát lỗi - Tự soát lỗi - Thu bài, chấm - Nộp bài Hoạt động 2: Tập làm văn - Viết đề bài: Viết một đoạn văn ngắn - Đọc đề bài: Viết một đoạn văn ngắn (7-10 câu) kể về một anh hùng chống (7-10 câu) kể về một anh hùng chống ngoại xâm mà em biết. ngoại xâm mà em biết. - Yêu cầu HS viết bài - Suy nghĩ, viết bài - Thu bài, chấm - Nộp bài 3. Củng cố, dặn dò - Nhận xét tiết kiểm tra - Dặn HS ôn bài, chuẩn bị bài sau TẬP VIẾT ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ II (T7) I. Yêu cầu cần đạt - Đọc đúng, rõ ràng, rành mạch đoạn văn, bài văn đã học (tốc độ đọc khoảng 65 tiếng/ phút); trả lời được 1 câu hỏi về nội dung đọc. Đọc thêm bài: Ngày hội rừng xanh . Người thực hiện: Võ Thị Xuân Thơ Trường Tiểu học Đức Lạng
  18. Giáo án lớp 3A Năm học: 2020 - 2021 - HS khá, giỏi đọc tương đối lưu loát (tốc độ khoảng trên 65 tiếng/ phút) - Chọn được từ ngữ thích hợp bổ sung ý nghĩa cho từ ngữ chỉ sự vật (BT 2). Đặt đúng dấu phẩy vào chỗ thích hợp trong câu (BT 3). - GD HS ý thức chăm học II. Đồ dùng dạy - học: - Phiếu viết tên các bài tập đọc từ tuần 19 – 26 và đoạn cần đọc để HS bốc thăm và đọc. - Viết nội dung BT 2 vào bảng phụ III.Các hoạt động dạy học 1. Bài mới: Giới thiệu bài Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động 1: Kiểm tra đọc - GV yêu cầu từng HS bốc thăm - HS lên bốc thăm chọn bài đọc và thực hiện chọn bài tập đọc, xem lại bài đọc theo yêu cầu của GV. trong vòng 2 phút trước khi đọc bài. - Gọi đọc một đoạn trong bài. - HS đọc bài. - Trả lời 1 câu hỏi trong đoạn vừa - HS trả lời câu hỏi. đọc. (HS khá, giỏi đọc tương đối lưu loát tốc độ - GV nhận xét, ghi điểm khoảng trên 65 tiếng/ phút) Bài 2: Hoạt động 2: Bài 2 - 1 em đọc. - Gọi HS đọc yêu cầu - Chọn chữ thích hợp trong ngoặc đơn để - Nêu yêu cầu của bài tập? điền vào đoạn văn. - Thảo luận nhóm - Trình bày: - Cho hoạt động nhóm Tôi đi qua đình. Trời rét đậm, rét buốt. - GV sửa bài Nhìn thấy cây nêu ngất ngưởng trụi la trước sân đình, tôi tính thầm: "A, còn ba hôm nữa lại Tết, Tết hạ cây nêu!” Nhà nào khá giả lại gói bánh chưng. Nhà tôi thì không biết Tết hạ cây nêu là cái gì. Cái tôi mong nhất bây giờ là ngày làng vào đám. Tôi bấm đốt tay : mười một hôm nữa. - Gọi HS đọc bài đã điền hoàn chỉnh - HS đọc. * Đọc thêm bài: Ngày hội rừng xanh . - HS luyện đọc cá nhân, nhóm, lớp. - Cho HS luyện đọc cá nhân, nhóm, - HS trả lời câu hỏi trong SGK. lớp. - Yêu cầu HS trả lời câu hỏi trong SGK. - Gv nhận xét 3. Củng cố, dặn dò- Nêu lại nội dung ôn tập - Nhận xét tiết học - VN luyện đọc - CB bài sau Người thực hiện: Võ Thị Xuân Thơ Trường Tiểu học Đức Lạng
  19. Giáo án lớp 3A Năm học: 2020 - 2021 Thứ năm, ngày 1 tháng 4 năm 2021 TOÁN SỐ 100 000 - LUYỆN TẬP I. Yêu cầu cần đạt - Biết số 100 000. - Biết cách đọc, viết và thứ tự các số có năm chữ số. - Biết số liền sau của số 99 999 là số 100 000. - Giáo dục tính chính xác. `II. Đồ dùng dạy - học: - Viết BT 1, 2, 3 vào bảng phụ. Kẻ bảng nội dung bài mới. Thẻ ghi số 10 000 III.Các hoạt động dạy học 1. Bài cũ : - Yêu cầu HS làm lại BT 3 SGK/ 145 - Nhận xét. 2. Bài mới: Giới thiệu bài Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động 1: Giới thiệu số 100 000 - GV gắn lên bảng 8 thẻ 10 000. Hỏi HS: - Có mấy chục nghìn? - Có tám chục nghìn. - Gắn thêm một thẻ nữa – Bây giờ có - Chín chục nghìn. mấy chục nghìn? - Gắn thêm một thẻ nữa - 9 chục nghìn - Là mười chục nghìn. thêm một chục nghìn nữa là mấy chục nghìn? - Gồm 6 chữ số, chữ số 1 đứng đầu và 5 - Số mười chục nghìn gồm mấy chữ số? chữ số 0 đứng tiếp sau. Là những số nào? - Nhiều học sinh nhắc lại. - Mười chục nghìn gọi là một trăm - Viết vào bảng con: 100 000. nghìn. - Yêu cầu HS viết số mười chục nghìn Bài 1: Làm vở: Hoạt động 2: Luyện tập a) 10 000; 20 000; 30 000; 40 000; 50 Bài 1 000; - Gọi đọc đề bài. 60 000; 70 000; 80 000; 90 000; 100 - Cho HS làm nhóm 2 000. - GV sửa bài b) 10 000; 11 000; 12 000; 13 000; 14 - Yêu cầu hs đọc lại 000; 15 000; 16 000; 17 000; 18 000; 19 000; 20 000. c) 18 000; 18 100; 18 200; 18 300; 18 400; 18 500; 18 600; 18 700; 18 800; 18 Bài 2 900; - Gọi đọc đề bài. 19 000. - Cho HS làm cá nhân d)18 235; 18 236; 18 237; 18 238; 18 - GV sửa bài 239; Người thực hiện: Võ Thị Xuân Thơ Trường Tiểu học Đức Lạng
  20. Giáo án lớp 3A Năm học: 2020 - 2021 Bài 3 (dòng 1, 2, 3) (HS khá, giỏi làm 18 240. hết) Bài 2 : Làm vở: - Gọi đọc yêu cầu bài - Thứ tự các số thích hợp cần điền vào - Cho HS làm bài tia số là: 40 000 ; 50 000 ; 60 000 ; 70 - GV sửa bài 000 ; 80 000 ; - Củng cố cách tìm số liền trước, số liền 90 000 ; 100 000. sau của một số có 5 chữ số. Bài 3 (dòng 1, 2, 3) (HS khá, giỏi làm hết) Làm vở: Số liền trước Số đã cho Số liền sau Bài 4 12 533 12 534 12 535 - Gọi đọc yêu cầu bài 43 904 43 905 43 906 - Bài toán cho gì? Yêu cầu tìm gì? 62369 62370 62371 - Cho HS làm cá nhân 39 998 39 999 40 000 - GV sửa bài 99 998 99 999 100 000 Bài 4: Làm vở: Tóm tắt Có : 7000 chỗ Đã ngồi : 5000 chỗ Chưa ngồi : . . . chỗ? Bài giải Số chỗ chưa có người ngồi của sân vận động đó là: 7000 - 5000 = 2000 (chỗ) Đáp số: 2000 chỗ 3. Củng cố , dặn dò ....- Số mười chục nghìn gồm mấy chữ số? Là những số nào? ....- Số liền trước số 100 000 là số nào? - VN học bài - CB bài sau: So sánh các số trong phạm vi 100 000 - Nhận xét tiết học TỰ NHIÊN XÃ HỘI THÚ I. Yêu cầu cần đạt Nêu được ích lợi của thú đối với con người. Quan sát hình vẽ hoặc vật thật và chỉ được các bộ phận bên ngoài của một số loài thú. HS khá, giỏi: Biết những động vật có lông mao, đẻ con, nuôi con bằng sữa được gọi là thú hay động vật có vú. GD HS chăm sóc, bảo vệ loài thú nuôi. II. Đồ dùng dạy - học: - Tranh SGK. Giấy, bút màu để vẽ III.Các hoạt động dạy học 1. Bài cũ: Người thực hiện: Võ Thị Xuân Thơ Trường Tiểu học Đức Lạng