Giáo án Lớp 2 - Tuần 29 - Năm học 2020-2021 - Trường Tiểu học Đức Lạng
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Lớp 2 - Tuần 29 - Năm học 2020-2021 - Trường Tiểu học Đức Lạng", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_lop_2_tuan_29_nam_hoc_2020_2021_truong_tieu_hoc_duc.doc
Nội dung tài liệu: Giáo án Lớp 2 - Tuần 29 - Năm học 2020-2021 - Trường Tiểu học Đức Lạng
- TUẦN 29 Thứ hai, ngày 12 tháng 4 năm 2021 TẬP ĐỌC (2 TIẾT) NHỮNG QUẢ ĐÀO I . MỤC TIÊU 1. Kiến thức - Hiểu nội dung: Nhờ quả đào, ông biết tính nết các cháu. Ông khen ngợi các cháu biết nhường nhịn quả đào cho bạn, khi bạn ốm. - Trả lời được các câu hỏi trong sách giáo khoa. 2. Kỹ năng: Biết ngắt nghỉ hơi đúng chỗ; bước đầu đọc phân biệt lời kể chuyện và lời nhân vật. 3. Thái độ: Giáo dục học sinh yêu thích môn học. 4. Năng lực: Góp phần hình thành và phát triển năng lực: Tự chủ và tự học; Giao tiếp và hợp tác; Giải quyết vấn đề và sáng tạo; Ngôn ngữ; Văn học; Thẩm mĩ. *GD.KNS: Giúp học sinh biết tự nhận thức và xác định giá trị bản thân. II. CHUẨN BỊ 1. Đồ dùng dạy học - Giáo viên: Sách giáo khoa, tranh minh họa bài đọc trong sách giáo khoa, bảng phụ ghi sẵn câu văn, đoạn văn cần luyện đọc. - Học sinh: Sách giáo khoa. 2. Phương pháp và hình thức tổ chức dạy học: - Phương pháp vấn đáp, động não, thực hành, thảo luận nhóm. - Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút, động não. - Hình thức dạy học cả lớp, theo nhóm đôi, cá nhân. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC : TIẾT 1: Hoạt động dạy Hoạt động học 1. HĐ khởi động: (5 phút) - TBHT điều hành trò chơi: Bắn tên - Nội dung chơi: - Học sinh tham gia chơi. + Học thuộc bài thơ cây dừa - Học sinh nhận xét + Các bộ phận của cây dừa (lá, ngọn, thân, quả) được so sánh với những gì? + Tác giả đã dùng những hình ảnh của ai để tả cây dừa, việc dùng những hình ảnh này nói lên điều gì? + Cây dừa gắn bó với thiên nhiên (gió, trăng, mây, nắng, đàn cò) ntn? + Em thích nhất câu thơ nào? Vì sao? - Giáo viên nhận xét. - Lắng nghe. - Giới thiệu bài và tựa bài: Những quả đào. - Học sinh nhắc lại tên bài và mở sách giáo khoa. 2. HĐ Luyện đọc: (30 phút)
- *Mục tiêu: - Rèn đọc đúng từ: đi xa, chẳng bao lâu, cháu ấy ạ, tấm lòng, thốt lên, xoa đầu - Rèn đọc đúng câu, từ, đoạn. - Hiểu nghĩa các từ ngữ mới: cái vòi, hài lòng, thơ dại, thốt, nhân hậu,... *Cách tiến hành: HĐ cá nhân-> Nhóm -> Cả lớp a. Giáo viên đọc mẫu toàn bài. - Lưu ý giọng đọc cho học sinh. - Học sinh lắng nghe, theo dõi. b. Học sinh đọc nối tiếp từng câu trước lớp. -Trưởng nhóm điều hành HĐ chung của nhóm -Tổ chức cho học sinh tiếp nối nhau đọc từng + HS đọc nối tiếp câu trong câu trong bài. nhóm. * Dự kiến một số từ để HS cần đọc đúng: đi xa, - Học sinh luyện từ khó (cá nhân, chẳng bao lâu, cháu ấy ạ, tấm lòng, thốt lên, xoa cả lớp). đầu -HS chia sẻ đọc từng câu trước +Chú ý phát âm đối tượng HS hạn chế lớp (2-3 nhóm) +Học sinh nối tiếp nhau đọc từng câu trong bài trước lớp. c. Học sinh nối tiếp đọc từng đoạn trước lớp. *Học sinh nối tiếp nhau đọc từng - Giáo viên trợ giúp cách ngắt hơi câu dài và đoạn trong bài kết hợp giải nghĩa cách đọc với giọng thích hợp. từ và luyện đọc câu khó - Học sinh hoạt động theo nhóm 4, luân phiên nhau đọc từng đoạn *TBHT điều hành HĐ chia sẻ trong bài. *Dự kiến nội dung chia sẻ của HS: - Học sinh chia sẻ cách đọc và - Hướng dẫn cách đọc ngắt nghỉ từng đoạn. luyện đọc: động theo cặp Ví dụ: - Học sinh nối tiếp nhau đọc từng +Quả to này xin phần bà.// Ba quả nhỏ hơn phần đoạn trong bài kết hợp luyện đọc các cháu.// câu khó. Bữa cơm chiều hôm ấy,/ ông hỏi các cháu:// - Học sinh nhận xét bạn đọc -Thế nào, / Các cháu thấy đào có ngon không? trong nhóm và một số nhóm đọc (...) lại. - Yêu cầu học sinh giải nghĩa từ. - Học sinh nêu nghĩa của từ sách giáo khoa. /?/ Em hiểu thế nào là nhân hậu? - Thương người đối xử có tình có nghĩa với mọi người. - Học sinh đọc, cả lớp theo dõi và nhận xét. Sau đó, cả lớp cùng luyện đọc câu văn này. e. Học sinh thi đọc giữa các nhóm. - Học sinh đọc bài. - Giáo viên tổ chức cho học sinh thi đọc. - Các nhóm thi đọc + Đọc trong nhóm + Cử đại diện thi đọc - Yêu cầu học sinh nhận xét. -Lớp nhận xét, bình chọn nhóm đọc tốt. - Giáo viên nhận xét chung và tuyên dương các - Lắng nghe.
- nhóm g. Đọc toàn bài. - Yêu cầu học sinh đọc. - Học sinh nối tiếp nhau đọc lại - Giáo viên nhận xét, tuyên dương. toàn bộ bài tập đọc. TIẾT 2: 3. HĐ Tìm hiểu bài: (20 phút) *Mục tiêu: - Học sinh hiểu ý nghĩa câu chuyện: Nhờ quả đào, ông biết tính nết các cháu. Ông khen ngợi các cháu biết nhường nhịn quả đào cho bạn, khi bạn ốm. *Cách tiến hành: Làm việc cá nhân -> Chia sẻ cặp đôi -> Chia sẻ trước lớp - GV giao nhiệm vụ (CH cuối bài đọc) - HS nhận nhiệm vụ - Cho học sinh quan sát tranh, đọc nội - Trưởng nhóm điều hành HĐ của dung bài và thảo luận các câu hỏi sgk nhóm -YC trưởng nhóm điều hành chung - HS làm việc cá nhân -> Cặp đôi-> Cả - GV trợ giúp nhóm đối tượng M1, M2 nhóm. TBHT điều hành HĐ chia sẻ. - Mời đại diện các nhóm chia sẻ - Đại diện nhóm báo cáo -Gọi học sinh đọc lại bài. - Dự kiến ND chia sẻ: -Học sinh đọc bài thành tiếng. Cả lớp /?/ Ông giành quả đào cho những ai? theo dõi và đọc thầm theo. /?/ Mỗi cháu của ông đã làm gì với - Cho vợ và 3 đứa cháu những quả đào? - Xuân ăn lấy hạt trồng. Vân ăn vứt bỏ /?/ Nêu nhận xét của ông về từng cháu? hạt, thèm. Việt không ăn cho bạn /?/Vì sao ông nhận xét như vậy? Sơn /?/Theo em ông khen ngợi ai vì sao? - Học sinh nối tiếp nhau trả lời câu hỏi 3. /?/Em thích nhân vật nào nhất? - 3 học sinh nêu. - Nhận xét – phân tích từng nhân vật. - Khen ngợi Việt nhất vì việt có lòng => Kết luận, ghi nội dung bài nhân hậu. - Nhiều học sinh cho ý kiến. - Lắng nghe, ghi nhớ 4. HĐ Đọc diễn cảm: (10 phút) *Mục tiêu: - Học sinh đọc đúng, ngắt nghỉ đúng chỗ, biết nhấn giọng ở những từ ngữ cần thiết. *Cách tiến hành: - Giáo viên đọc mẫu lần hai. - Lớp theo dõi. - Hướng dẫn học sinh cách đọc. - Học sinh lắng nghe. - YC các nhóm chia nhau đọc lại bài. - HS nhóm chia nhau đọc lại bài. + YC các nhóm tự phân vai đọc bài. +Các nhóm tự phân vai đọc lại bài (người dẫn chuyện, Xuân, Việt Vân, ông.) - Yêu cầu học sinh nhận xét. - Lớp lắng nghe, nhận xét. - Giáo viên nhận xét chung và cùng lớp -HS bình chọn học sinh đọc tốt nhất, bình chọn học sinh đọc tốt nhất. tuyên dương bạn.
- Lưu ý: - Đọc đúng:M1,M2 - Đọc hay:M3, M4 5. HĐ vận dụng, ứng dụng: (2 phút) + Em thích nhân vật nào trong bài? Vì sao? + Qua câu chuyện này em học được điều gì? VD: Nhờ quả đào, ông biết tính nết các cháu. Ông khen ngợi các cháu biết nhường nhịn quả đào cho bạn, khi bạn ốm. *GD.KNS: Giúp học sinh biết tự nhận thức và xác định giá trị bản thân; Mỗi chúng ta cần biết nhường nhịn để cuộc sống luôn có nghĩa .... - Giáo viên chốt lại những phần chính trong tiết học. 6.HĐ sáng tạo (1 phút) - Sắm vai nhân vật ông, Xuân, Vân, Việt trong truyện để đọc lại câu chuyện cho người thân nghe - Nhận xét tiết học - Dặn học sinh về luyện đọc bài và chuẩn bị bài: Cây đa quê hương. Thứ hai, ngày 12 tháng 4 năm 2021 ĐỌC SÁCH KHO BÁU I. MỤC TIÊU: - Tập dần cho trẻ kĩ năng lắng nghe và hiểu cũng như kĩ năng đọc hiểu. - Để các em tự chọn 1 câu chuyện mà các em muốn đọc 1 mình. - Giúp trẻ hình thành niềm đam mê kho tàng truyện cổ tích thế giới. II. CHUẨN BỊ: - Địa điểm : Thư viện hay lớp học - Giáo viên: Truyện kể: Kho báu, 1 số truyện khác (truyện cổ tích nói về tình cảm cha mẹ với con cái; hay tấm lòng con cái dành cho cha mẹ để kể chuyện cho các em nghe) III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC: HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
- 1.TRƯỚC KHI ĐỌC: ( 5’) *Hoạt động: Khởi động HT: nhóm/ lớp + Mục tiêu: HS nhớ lại được chủ điểm và nắm nghĩa một số từ. +Cách tiến hành: -Chủ điểm của tháng này là gì? - Cha mẹ -Tìm những từ ngữ nói lên tình cảm của - Kính trọng , lễ phép ,vâng lời, yêu thương con cái đối với cha mẹ. -Giới thiệu câu chuyện : Kho báu -Gợi ý HS đoán câu chuyện -Quan sát nghe gợi ý - Nêu những hình ảnh có trong tranh và miêu tả tranh bìa của câu chuyện -Dựa vào hình ảnh trong tranh hs đoán tên truyện -Đoán nội dung câu chuyện - GV đọc câu chuyện một lần -Phỏng đoán tên truyện - GV cho HS chơi trò chơi : Tìm nghĩa của - Lắng nghe từ -Nhận bộ từ và nghĩa của từ cho các nhóm :Hai sương một nắng, cơ ngơi, hão huyền,cuốc bẫm cày sâu,bội thu -HS hình thành nhóm thi đua chơi trò chơi 2. TRONG KHI ĐỌC: ( 20’) -HS tìm và gắn lên bảng cài - Vừa kể vừa mở tranh minh họa ( đặt câu hỏi lửng – gây sự chú ý và tình cảm khi kể) -Lắng nghe và quan sát tranh - Khi người cha chết 2 người con sẽ làm gì -Nêu theo suy nghĩ của mình để sống? -Đôi bạn trò chuyện nói cho bạn nghe suy nghĩ của mình -Một số HS trình bày trước lớp - Sau đó cho HS tiếp tục đọc câu chuyện - HS đọc truyện trong nhóm nối tiếp nhau
- đến hết. - GV nhận xét 3. SAU KHI ĐỌC: (5’) - Hỏi lại tên truyện -Kho báu - Trong truyện có những nhân vật nào? - Cha mẹ , 2 anh em - Em thích nhân vật nào? Vì sao? - HS tự suy nghĩ và trả lời - Câu chuyện khuyên chúng ta điều gì? - HS nêu * Giáo dục HS: Mỗi gia đình đều có cha - Nêu những lời khuyên và nhắn nhủ qua mẹ, anh em ta phải biết yêu thương nghe câu chuyện và rút ra điều gì cho bản thân lời cha mẹ . Dặn dò : Về nhà kể lại câu chuyện cho người thân - Nghe và tiếp thu nghe - Giới thiệu một số tranh truyện để HS tìm đọc hoặc mượn về nhà -Ghi vào nhật kí đọc - Cho HS ghi vào nhật kí đọc TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI: MỘT SỐ LOÀI VẬT SỐNG DƯỚI NƯỚC I . MỤC TIÊU 1. Kiến thứ - Nêu được tên và ích lợi của một số động vật sống dưới nước đối với con người. Biết nhận xét cơ quan di chuyển của các con vật sống dưới nước (bằng vây, đuôi, không có chân hoặc có chân yếu). 2. Kỹ năng: Rèn cho học sinh kĩ năng quan sát. 3. Thái độ: Giáo dục học sinh yêu thích môn học. 4. Năng lực: Góp phần hình thành các năng lực: Tự chủ và tự học; Giao tiếp và hợp tác; Giải quyết vấn đề và sáng tạo; Phát triển bản thân; Tự tìm tòi và khám phá đồ vật; Vận dụng kiến thức vào thực tiễn; Thẩm mĩ. II. CHUẨN BỊ 1. Đồ dùng dạy học - Giáo viên: Tranh ảnh sách giáo khoa (phóng to).
- - Học sinh: Sách giáo khoa. Sưu tầm tranh ảnh các con vật sống ở sông, hồ, biển. 2. Phương pháp và hình thức tổ chức dạy học - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thảo luận nhóm, thực hành, trò chơi học tập. - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, kỹ thuật khăn trải bàn, động não - Hình thức dạy học cả lớp, theo nhóm, cá nhân. III. CÁC HOAT ĐỘNG DẠY - HỌC Hoạt động dạy Hoạt động học 1. HĐ khởi động: (5 phút) - CT.HĐTQ điều hành TC: Hộp quà bí -Học sinh chủ động tham gia chơi mật. -Nội dung chơi: Hãy nói tên và nêu ích - Học sinh trả lời. lợi của một số con vật sống trên cạn. - Cả lớp, giáo viên theo dõi nhận xét. - Học sinh nhận xét. - Giáo viên giới thiệu: Các em đã biết - Lắng nghe. một số loài vật sống trên cạn, hôm nay thầy sẽ hướng dẫn cho các em biết một số loài vật sống trên cạn. - Giáo viên ghi tựa bài lên bảng. - Mở sách giáo khoa, 1 vài học sinh nhắc lại tên bài. 2. HĐ hình thành kiến thức mới: (25 phút) *Mục tiêu: - Nêu được tên và ích lợi của một số động vật sống dưới nước đối với con người. Biết nhận xét cơ quan di chuyển của các con vật sống dưới nước (bằng vây, đuôi, không có chân hoặc có chân yếu). *Cách tiến hành: Làm việc theom nhóm – Chia sẻ trước lớp Việc 1: Làm việc với sách giáo khoa Mục tiêu: - Học sinh biết nói tên một số loài vật sống ở dưới nước. - Biết tên một số loài vật sống ở nước ngọt, nước mặn. Cách tiến hành: Bước 1: Làm việc theo cặp. - Cho học sinh quan sát các tranh sách - Học sinh quan sát tranh. giáo khoa. - Yêu cầu học sinh chỉ, nói tên và nêu - Học sinh nêu tên và nêu ích lợi của các ích lợi của một số con vật trong hình vẽ. con vật. - Yêu cầu học sinh đặt thêm các câu hỏi. Ví dụ: - Con nào sống ở nước ngọt, con nào sống ở nước mặn ? - Giáo viên theo dõi, giúp đỡ các nhóm. - Cả lớp theo dõi.
- - Giáo viên cùng cả lớp nhận xét, chốt ý đúng. + Hình 1: Cua. + Hình 2: Cá vàng. + Hình 3: Cá quả. + Hình 4: Trai (nước ngọt) + Hình 5: Tôm (nước ngọt) + Hình 6: Cá mập (ở phía trên cùng, bên trái trang sách); phía dưới bên phải là cá ngừ, sò, ốc, tôm, ...; phía dưới bên trái là đôi cá ngựa. Bước 2: Làm việc cả lớp. - Mời đại diện các nhóm trình bày. - Đại diện nhóm trình bày. - Các nhóm khác bổ sung. - Giáo viên chỉ và nói cho học sinh biết - Học sinh theo dõi. các hình ở trang 60 bao gồm các con vật sống ở nước ngọt. Các hình ở trang 61 gồm các con vật sống ở nước mặn. Giáo viên kết luận: Có rất nhiều loài vật sống dưới nước, trong đó có những loài vật sống ở nước ngọt (ao, hồ, sông...), có những loài vật sống ở nước mặn (biển). Muốn cho các loài vật sống dưới nước được tồn tại và phát triển chúng ta cần giữ sạch nguồn nước. - Yêu cầu học sinh nhắc lại kết luận. - Học sinh nhắc lại. Việc 2: Làm việc với tranh ảnh các con vật sống dưới nước sưu tầm được. Mục tiêu: Hình thành kĩ năng quan sát, nhận xét, mô tả. Cách tiến hành: Bước 1: Làm việc theo nhóm nhỏ. - Giáo viên yêu cầu các nhóm đem - Các nhóm thảo luận phân loại, sắp xếp những tranh ảnh đã sưu tầm được ra để tranh ảnh các con vật vào giấy khổ to. cùng quan sát và phân loại, sắp xếp tranh ảnh các con vật vào giấy khổ to. - Các nhóm trình bày. - Các nhóm trình bày. + Loài vật sống ở nước ngọt. + Loài vật sống ở nước mặn. Bước 2: Hoạt động cả lớp. - Các nhóm trưng bày sản phẩm của - Các nhóm trưng bày sản phẩm. nhóm mình . - Cả lớp và giáo viên nhận xét và đánh - Cả lớp và giáo viên nhận xét. giá lẫn nhau. 4. HĐ vận dụng (3 phút)
- - Cho học sinh chơi trò chơi “Thi kể tên các con vật sống ở nước ngọt, các con vật sống ở nước mặn”. - Giáo viên phổ biến cách chơi. - Cả lớp cùng chơi. /?/ Qua bài học, bạn biết được điều gì? /?/ Qua bài học, bạn có mong muốn, đề xuất điều gì? /?/ Qua bài học, bạn có băn khoăn, thắc mắc gì? - Giáo viên nhận xét tiết học. - Dặn học sinh về xem lại bài học trên lớp. Xem trước bài sau. Thứ ba, ngày 13 tháng 4 năm 2021 TOÁN Tiết 136: CÁC SỐ TỪ 111 ĐẾN 200. I . MỤC TIÊU 1. Kiến thức - Nhận biết được các số từ 111 đến 200. - Biết cách đọc, viết các số 111 đến 200. - Biết cách so sánh các số từ 111 đến 200. - Biết thứ tự các số từ 111 đến 200. 2. Kỹ năng: Rèn kĩ năng đọc, viết, so sánh các số từ 111 đến 200. 3. Thái độ: Giáo dục học sinh tính cẩn thận, gọn gàng, khoa học. Yêu thích học toán. *Bài tập cần làm: Bài tập 1, 2a, 3. 4. Năng lực: Góp phần hình thành và phát triển năng lực tự chủ và tự học; Giải quyết vấn đề và sáng tạo; Tư duy và lập luận toán học; Mô hình hóa toán học; Giao tiếp toán học. II. CHUẨN BỊ 1. Đồ dùng dạy học - Giáo viên: Sách giáo khoa - Học sinh: Sách giáo khoa 2. Phương pháp và hình thức tổ chức dạy học - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành. - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, tia chớp, động não. - Hình thức dạy học cả lớp, cá nhân. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC Hoạt động dạy Hoạt động học 1. HĐ khởi động: (3 phút) - TBHT điều hành trò chơi: Truyền điện - Học sinh tham gia chơi. - Nội dung chơi: đọc các số từ 101 đến 110; so -Nhận xét bài của bạn sánh các số trong phạm vi 110 - Giáo viên tổng kết trò chơi, tuyên dương học - Lắng nghe. sinh tích cực. - Giới thiệu bài mới và ghi đầu bài lên bảng: - Học sinh mở sách giáo khoa,
- Các số từ 111 đến 200. trình bày bài vào vở. 2. HĐ hình thành kiến thức mới: (15 phút) *Mục tiêu: - Nhận biết được các số từ 111 đến 200. - Biết cách đọc, viết các số 111 đến 200. - Biết cách so sánh các số từ 111 đến 200. - Biết thứ tự các số từ 111 đến 200. *Cách tiến hành: +GV giao nhiệm vụ tìm hiểu ND thông qua một - Học sinh lĩnh hội YC số câu hỏi với ND trong sgk + GV trợ giúp HS lúng túng - Học sinh quan sát trải nghiệm trên mô hình như sgk kết hợp với - Giáo viên nêu vấn đề học tiếp các số và trình ĐDHT bày lên bảng như sách giáo khoa. *Dự kiến nội dung chia sẻ: * Viết và đọc số 111. - Yêu cầu học sinh nêu số trăm, số chục và số - Học sinh lấy đồ dùng. đơn vị. - Học sinh nêu: 1 Trăm, 1 chục, - Gọi học sinh điền số thích hợp và viết. 1 đơn vị. - Gọi học sinh nêu cách đọc, viết số 111. - Nhiều học sinh đọc. - Học sinh viết số 111. * Viết và đọc 112. - Gồm 1 trăm, 1 chục và 2 đơn - Số 112 gồm mấy trăm, chục, đơn vị? vị. - Gọi học sinh nêu cách đọc, viết số 112. - Học sinh nêu cách đọc viết số 112 -Trợ giúp các số còn lại (tương tự...) - Tự làm theo cặp đôi với các số: 135, 146, 199 - Giáo viên nêu tên số, chẳng hạn “Một trăm ba mươi hai”. - Đọc phân tích số: - Yêu cầu học sinh lấy các hình vuông (trăm) hình chữ nhật (chục) và đơn vị (ô vuông). - Học sinh thực hiện. - Yêu cầu học sinh thực hiện trên đồ dùng học tập. - Yêu cầu học sinh thực hiện tiếp số 142; 121, 173. Lưu ý giúp đỡ đối tượng M1, M2 3. HĐ thực hành: (14 phút) *Mục tiêu: - Nhận biết được các số từ 111 đến 200. - Biết cách đọc, viết các số 111 đến 200. - Biết cách so sánh các số từ 111 đến 200. - Biết thứ tự các số từ 111 đến 200. *Cách tiến hành:
- *GV giao nhiệm vụ *HS nhận nhiệm vụ và thực hiện theo YC -YC. HS thực hành một số bài tập - Học sinh tự tìm hiểu yêu cầu của bài và làm bài. - Kiểm tra chéo trong cặp (N2). -TBHT điều hành HĐ chia sẻ *Dự kiến ND chia sẻ: Bài 1: Làm việc cá nhân – Chia sẻ trước lớp Học sinh tự tìm hiểu yêu cầu của bài và làm bài. - Kiểm tra chéo trong cặp. - Yêu cầu HS lên bảng chia sẻ kết quả. - Học sinh điền: 110 Một trăm mười. 111 Một trăm mười một. 117 Một trăm mười bảy. 154 Một trăm năm mươi tư. 181 Một trăm tám mươi mốt. 195 Một trăm chín mươi lăm. - Nhận xét bài làm học sinh. - Yêu cầu học sinh nhận xét bài Bài 2a: Làm việc cá nhân – Chia sẻ trước lớp trên bảng. - Học sinh lắng nghe. - Học sinh tự tìm hiểu yêu cầu - Giáo viên vẽ tia số lên bảng và yêu cầu 1 em của bài và làm bài. lên bảng chia sẻ kết quả. - Kiểm tra chéo trong cặp. - Học sinh làm bài: a) 111; 112; 113; 114; 115; 116; 117; 118; 119; 120. - Đánh giá bài làm học sinh. - Học sinh nhận xét. Bài 3: Làm việc cá nhân – Chia sẻ trước lớp - Giáo viên hướng dẫn học sinh làm bài mẫu. - Lắng nghe. - Hướng dẫn học sinh cách so sánh số. - Học sinh tự làm bài. - Yêu cầu học sinh làm bài vào vở. - Học sinh làm bài: - Yêu cầu 2 em lên bảng chia sẻ kết quả. 123 < 124 120 < 152 129 > 120 186 = 186 126 >122 135 >125 155 128 - Học sinh nhận xét. - Muốn so sánh 2 số có 3 chữ số ta sánh thế - So sánh hàng trăm đến hàng nào? chục đến hàng đơn vị. - Giáo viên nhận xét chung. Lưu ý giúp đỡ để đối tượng M1 hoàn thành bài tập Bài tập chờ: Bài tập 2b,c: Yêu cầu học sinh tự làm bài rồi - Học sinh tự làm bài sau đó báo báo cáo kết quả với giáo viên. cáo kết quả với giáo viên: +Dự kiến KQ báo cáo: b) 151; 152; 153; 154; 155; 156;
- 157; 158; 159; 160. c) 191; 192; 193; 194; 195; 196; 197; 198; 199; 200. 4. HĐ vận dụng, ứng dụng: (2 phút) - HS thi viết đúng các số từ 111 đến 200. /?/ Qua bài học, bạn biết được điều gì? /?/ Qua bài học, bạn có mong muốn, đề xuất điều gì? /?/ Qua bài học, bạn có băn khoăn, thắc mắc gì? - Giáo viên chốt lại những phần chính trong tiết dạy. 5. HĐ sáng tạo: (1 phút) - Viết( theo mẫu) + 124 gồm 1trăm, 2 chục, 4 đơn vị. + 162 gồm ...................................... + 178 gồm ..................................... + 160 gồm...................................... - Giáo viên nhận xét tiết học. - Dặn học sinh về xem lại bài học trên lớp. Xem trước bài: Các số có ba chữ số. CÂU LẠC BỘ LUYỆN VIẾT CHỮ ĐẸP --------------------------------------------------------------------------------------- Thứ tư, ngày 14 tháng 4 năm 2021 KỂ CHUYỆN NHỮNG QUẢ ĐÀO I . MỤC TIÊU 1. Kiến thức - Hiểu nội dung: Nhờ quả đào, ông biết tính nết các cháu. Ông khen ngợi các cháu biết nhường nhịn quả đào cho bạn, khi bạn ốm. - Bước đầu biết tóm tắt nội dung một đoạn chuyện bằng 1 cụm từ hoặc một câu (Bài tập 1). Kể lại được từng đoạn câu chuyện dựa vào lời tóm tắt (Bài tập 2). Một số học sinh biết phân vai để dựng lại câu chuyện (Bài tập 3) (M3, M4). 2. Kỹ năng: Rèn kỹ năng nói. Biết kể tự nhiên, giọng kể phù hợp với nội dung. Có khả năng tập trung theo dõi bạn kể chuyện và biết nhận xét lời kể của bạn. 3. Thái độ: Giáo dục học sinh yêu thích kể chuyện. 4. Năng lực: Năng lực tự học, NL giao tiếp – hợp tác, NL giải quyết vấn đề, NL tư duy – lập luận logic, NL quan sát ,... *GD.KNS: Giúp học sinh biết tự nhận thức và xác định giá trị bản thân. II. CHUẨN BỊ 1. Đồ dùng dạy học - Giáo viên: Sách giáo khoa. - Học sinh: Sách giáo khoa.
- 2. Phương pháp và hình thức tổ chức dạy học - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thảo luận nhóm, thực hành, rò chơi học tập. - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, “động não” - Hình thức dạy học cả lớp, theo nhóm, cá nhân. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC Hoạt động dạy Hoạt động học 1. HĐ khởi động: (3 phút) - GV cùng TBHT tổ chức cho học sinh thi đua - Học sinh tham gia thi kể. kể lại câu chuyện Kho báu. - Giáo viên nhận xét chung, tuyên dương học - Lắng nghe. sinh. - Giới thiệu bài - Ghi đầu bài lên bảng 2. HĐ kể chuyện. (22 phút) *Mục tiêu: - Bước đầu biết tóm tắt nội dung một đoạn chuyện bằng 1 cụm từ hoặc một câu (Bài tập 1). Kể lại được từng đoạn câu chuyện dựa vào lời tóm tắt (Bài tập 2). Một số học sinh biết phân vai để dựng lại câu chuyện (Bài tập 3) (M3, M4). *Cách tiến hành: Làm việc theo nhóm – Chia sẻ trước lớp. * GV giao nhiệm vụ cho các nhóm * HS HĐ nhóm - Giáo viên YC. HS nêu yêu cầu của bài. - Nêu YC và thực hiện theo YC, -Trợ giúp HS hạn chế tương tác với bạn - HS HĐ dưới sự điều hành của nhóm trưởng *TBHT điều hành nội dung HĐ chia sẻ: -HS chia sẻ trước lớp Việc 1: Hướng dẫn kể chuyện: *Dự kiến nội dung HĐ chia sẻ: a, Tóm tắt nội dung từng đoạn của truyện. - Gọi học sinh đọc yêu cầu cả mẫu. - 1 học sinh đọc yêu cầu cả mẫu. - Dựa vào nội dung tóm tắt đoạn 1, 2 hãy tóm tắt từng đoạn bằng lời của mình. - Yêu cầu học sinh làm vở nháp và tiếp nối phát - Học sinh làm vở nháp và tiếp biểu ý kiến nối chia sẻ - Giáo viên chốt lại các tên đúng và viết bổ sung - Học sinh nhận xét. tên đúng lên bảng b, Kể lại từng đoạn câu chuyện dựa vào nội - Vài học sinh nêu. dung tóm tắt ở bài tập 1. - Chia lớp thành nhóm 4 học sinh và tập kể - Học sinh tập kể trong nhóm 4. trong nhóm. - Gọi đại diện các nhóm thi kể. - Đại diện các nhóm thi kể. - Nhận xét đánh giá tuyên dương. - Nhận xét lời kể của học sinh. Việc 2: Phân vai dựng lại câu chuỵên (M3, M4) - Tổ chức cho học sinh tự hình thành nhóm 5 học sinh thể hiện theo vai dựng lại câu chuyện - Học sinh tập kể trong nhóm 5 - Giáo viên lập tổ trọng tài cùng giáo viên nhận theo vai. xét chấm điểm thi đua.
- - Gọi đại diện các nhóm phân vai dựng lại câu chuyện. - 3 - 4 nhóm học sinh lên tập kể theo vai - Nhận xét cách đóng vai, thể hiện theo vai của từng học sinh trong nhóm. - Tổ trọng tài nhận xét học sinh - Nhận xét, đánh giá, tuyên dương. kể. Lưu ý: - Lắng nghe. - Kể đúng văn bản: Đối tượng M1, M2 - Kể theo lời kể của bản thân: M3, M4 3. HĐ tìm hiểu ý nghĩa câu chuyện: (5 phút) *Mục tiêu: - Hiểu nội dung: Nhờ quả đào, ông biết tính nết các cháu. Ông khen ngợi các cháu biết nhường nhịn quả đào cho bạn, khi bạn ốm. *Cách tiến hành: Làm việc cá nhân -> Thảo luận trong cặp -> Chia sẻ trước lớp +GV giao nhiệm vụ +HS làm việc cá nhân->trao đổi N2 theo YC của GV +TBHT điều hành HĐ chia sẻ +HS chia sẻ trước lớp - Câu chuyện kể về việc gì? - Học sinh trả lời. - Em học tập được điều gì từ câu chuyện trên? - Học sinh trả lời. Kết luận: Nhờ quả đào, ông biết tính nết các - Lắng nghe, ghi nhớ. cháu. Ông khen ngợi các cháu biết nhường nhịn quả đào cho bạn, khi bạn ốm. Khuyến khích đối tượng M1 trả lời CH1, M2 trả lời CH2 4. HĐ vận dụng, ứng dụng: (3 phút) - Hỏi lại tên câu chuyện. - Hỏi lại những điều cần nhớ. *GD.KNS: Giúp học sinh biết tự nhận thức biết nhường nhịn và xác định giá trị bản thân. 5.HĐ sáng tạo: (2 phút) - Kể lại câu chuyện theo vai nhân vật( người dẫn chuyện, người ông, Xuân, Việt, Vân). Lưu ý HS cần thể hiện đúng điệu bộ, giọng nói của từng nhân vật. - Giáo viên nhận xét tiết học. - Dặn học sinh về kể lại câu chuyện cho người thân nghe. CHÍNH TẢ: (Nghe viết) NHỮNG QUẢ ĐÀO I . MỤC TIÊU 1. Kiến thức - Nghe viết chính xác, trình bày đúng bài chính tả trong sách giáo khoa. Bài viết không mắc quá 5 lỗi chính tả. - Làm được bài tập 2a.
- 2. Kỹ năng: Rèn cho học sinh quy tắc chính tả s/x. 3. Thái độ: Giáo dục tính cẩn thận, chính xác, yêu thích chữ Việt. II. CHUẨN BỊ 1. . Đồ dùng dạy học - Giáo viên: Bảng phụ viết nội dung đoạn viết. - Học sinh: Vở bài tập. 2. Phương pháp và hình thức tổ chức dạy học - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành. - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não. - Hình thức dạy học cả lớp, cá nhân. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC Hoạt động dạy Hoạt động học 1. HĐ khởi động: (3 phút) -TBVN bắt nhịp cho lớp hát tập thể - Học sinh hát bài: Chữ đẹp, nết càng ngoan. - Nhận xét bài làm của học sinh ở tiết trước, - Lắng nghe. khen em viết tốt. - Giới thiệu bài - Ghi đầu bài lên bảng. - Mở sách giáo khoa. 2. HĐ chuẩn bị viết chính tả. (5 phút) *Mục tiêu: - Học sinh có tâm thế tốt để viết bài. - Nắm được nội dung bài chép để viết cho đúng chính tả. *Cách tiến hành: Hoạt động cả lớp - Giáo viên giới thiệu và đọc bài chính tả: Đọc - Học sinh lắng nghe chậm và rõ ràng, phát âm chuẩn. - Hướng dẫn học sinh nắm nội dung bài viết và - Học sinh trả lời từng câu hỏi cách trình bày qua hệ thống câu hỏi gợi ý: của giáo viên. Qua đó nắm được nội dung đoạn viết, cách trình bày, những điều cần lưu ý: *TBHT điều hành HĐ chia sẻ: * Dự kiến ND chia sẻ: + Đoạn viết cho ta biết gì? + Qua việc chia đào mà ông biết được tính nết được từng cháu. - Trong bài có những tiếng nào được viết hoa? + Xuân,Vân ,Việt. - Hướng dẫn học sinh viết chữ khó vào bảng - Luyện viết vào bảng con, 1 học con: Xuân, Vân, Việt, Đào. sinh viết trên bảng lớp. - Nhận xét bài viết bảng của học sinh. - Lắng nghe. 3. HĐ viết bài chính tả. (15 phút) *Mục tiêu: - Học sinh viết lại chính xác bài chính tả. - Viết hoa chữ đầu câu, ghi dấu câu đúng vị trí. *Cách tiến hành: Hoạt động cá nhân
- - Giáo viên nhắc học sinh những vấn đề cần - Lắng nghe. thiết: Viết tên bài chính tả vào giữa trang vở. Chữ đầu câu viết hoa lùi vào 1 ô, quan sát kĩ từng chữ trên bảng, đọc nhẩm từng cụm từ để viết cho đúng, đẹp, nhanh; ngồi viết đúng tư thế, cầm viết đúng qui định. - GV đọc cho học sinh viết bài (viết từng câu - Học sinh viết bài vào vở. theo hiệu lệnh của giáo viên). Lưu ý: - Tư thế ngồi, cách cầm bút và tốc độ viết của các đối tượng M1. 4. HĐ chấm và nhận xét bài. (3 phút) *Mục tiêu: - Giúp các em tự phát hiện ra lỗi của mình và lỗi của bạn. *Cách tiến hành: Hoạt động cá nhân – Hoạt động cặp đôi - Cho học sinh tự soát lại bài của mình theo bài - Học sinh xem lại bài của mình, trong sách giáo khoa. dùng bút chì gạch chân lỗi viết sai. Sửa lại xuống cuối vở bằng - Giáo viên chấm nhanh 5 - 7 bài. bút mực. - Nhận xét nhanh về bài làm của học sinh. - Lắng nghe. 5. HĐ làm bài tập: (6 phút) *Mục tiêu: rèn cho học sinh quy tắc chính tả s/x. *Cách tiến hành: + GV giao nhiệm vụ * HS thực hiện theo YC +TBHT điều hành HĐ trò chơi +Học sinh đọc yêu cầu và tự nhẩm bài ->tương tác với bạn Bài 2a: TC Trò chơi “Ai nhanh, ai đúng” - Học sinh tham gia chơi, dưới - Giáo viên treo bảng phụ ghi sẵn nội dung bài lớp cổ vũ, cùng giáo viên làm tập 2a, tổ chức cho học sinh thi điền vài chỗ ban giám khảo. chấm. Đội nào đúng mà xong trước sẽ thắng. - Giáo viên chốt kết quả đúng, tổng kết trò chơi - Lắng nghe. tuyên dương đội thắng. 6. HĐ tiếp nối: (3 phút) - Cho học sinh nêu lại tên bài học. - Hs nêu quy tắc chính tả s/x. - Viết tên một số bạn trong trường có phụ âm s/x - Giáo viên chốt lại những phần chính trong tiết học. - Chọn một số vở học sinh viết chữ sạch, đẹp, không mắc lỗi cho cả lớp xem 7. HĐ sáng tạo: (1 phút) - Yêu cầu học sinh về nhà sưu tầm- làm một số bài tập chính tả có phụ âm s/x. - Nhận xét tiết học. - Nhắc nhở học sinh mắc lỗi chính tả về nhà viết lại các từ đã viết sai . Xem trước bài chính tả sau: Hoa phượng
- TOÁN Tiết 137: CÁC SỐ CÓ BA CHỮ SỐ I . MỤC TIÊU 1. Kiến thức - Nhận biết được các số có ba chữ số, biết cách đọc, viết chúng. Nhận biết số có ba chữ số gồm số trăm, số chục, số đơn vị. 2. Kỹ năng: Rèn cho học sinh kĩ năng đọc, viết số có ba chữ số. 3. Thái độ: Giáo dục học sinh tính cẩn thận, gọn gàng, khoa học. Yêu thích học toán. *Bài tập cần làm: bài tập 2,3. 4. Năng lực: Góp phần hình thành và phát triển năng lực tự chủ và tự học; Giải quyết vấn đề và sáng tạo; Tư duy và lập luận toán học; Mô hình hóa toán học; Giao tiếp toán học. II. CHUẨN BỊ 1. Đồ dùng dạy học - Giáo viên: Sách giáo khoa. - Học sinh: Sách giáo khoa, bộ đồ dùng học toán. 2. Phương pháp và hình thức tổ chức dạy học - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập. - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, tia chớp, động não. - Hình thức dạy học cả lớp, cá nhân. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DAY – HỌC Hoạt động dạy Hoạt động học 1. HĐ khởi động: (3 phút) - GV kết hợp với Ban CT.HĐTQ tổ chức T/C - Học sinh chủ động tham gia +TBHT điều hành cho lớp chơi trò chơi: Xì điện chơi. +Nội dung chơi: cho học sinh truyền nhau đọc, viết các số từ 111 đến 200. - Lắng nghe. - Giáo viên nhận xét, tổng kết trò chơi và tuyên - Học sinh mở sách giáo khoa, dương những học sinh trả lời đúng và nhanh. trình bày bài vào vở. - Giới thiệu bài mới và ghi đầu bài lên bảng: Các số có ba chữ số. 2. HĐ hình thành kiến thức mới: (15 phút) *Mục tiêu: - Nhận biết được các số có ba chữ số, biết cách đọc, viết chúng. Nhận biết số có ba chữ số gồm số trăm, số chục, số đơn vị. *Cách tiến hành: Làm việc cả lớp +GV giao nhiệm vụ tìm hiểu ND thông qua một - Học sinh lĩnh hội YC số câu hỏi liên quan đến nội dung bài học sgk trang 146 - Giáo viên kẻ bảng như sách giáo khoa, yêu cầu - Học sinh quan sát trải nghiệm học sinh quan sát. trên hình vẽ. *Dự kiến nội dung chia sẻ: - Có mấy hình vuông to? - Có 2 ô vuông to.
- - Có mấy hình chữ nhật? Có mấy hình vuông - Có 3 hình chữ nhật, 3 ô vuông nhỏ? nhỏ. - Có tất cả bao nhiêu ô vuông? - Có tất cả 243 ô vuông. - Có tất cả mấy trăm, chục, đơn vị,? - Có 2 trăm, 4 chục, 3 đơn vị. - Cần điền những chữ số nào thích hợp? - Điền số 243. - Giáo viên điền vào ô trống. - 243. Nhiều học sinh đọc: Hai trăm bốn mươi ba. - Giáo viên yêu cầu học sinh viết số và đọc số: - Học sinh nêu. Hai trăm bốn mươi ba. - Giáo viên hướng dẫn tương tự cho học sinh - Học sinh đọc viết số, phân tích làm với 235 và các số còn lại. số 235. - Yêu cầu học sinh lấy hình vuông (trăm) hình - Thực hiện. chữ nhật (chục) và đơn vị (ô vuông) để được hình ảnh trực quan của số đã cho. - Yêu cầu học sinh làm tiếp các số khác. - Học sinh viết bảng con: 310, 240, 411, 205, 252 Lưu ý giúp đỡ đối tượng M1, M2 - Đọc và phân tích. 3. HĐ thực hành: (14 phút) *Mục tiêu: - Nhận biết được các số có ba chữ số, biết cách đọc, viết chúng. Nhận biết số có ba chữ số gồm số trăm, số chục, số đơn vị. *Cách tiến hành: *GV giao nhiệm vụ *HS nhận nhiệm vụ và thực hiện theo YC -YC. HS thực hành một số bài tập - Học sinh tự tìm hiểu yêu cầu của bài và làm bài. - Kiểm tra chéo trong cặp (N2). -TBHT điều hành HĐ chia sẻ *Dự kiến ND chia sẻ: Bài 2: Làm việc cá nhân – Chia sẻ trước lớp - Học sinh tự tìm hiểu yêu cầu - Học sinh làm bài: - Yêu cầu 2 em lên bảng chia sẻ kết quả. a) 405; b) 450; c) 311; d) 315; e) 521; g) 322. - Tổ chức cho học sinh nhận xét bài làm - Học sinh nhận xét. - Giáo viên nhận xét chung. Bài 3: TC Trò chơi “Ai nhanh, ai đúng” - Giáo viên treo bảng phụ ghi sẵn nội dung bài - Học sinh tham gia chơi, dưới tập 3, tổ chức cho 2 đội học sinh thi đua viết số lớp cổ vũ, cùng giáo viên làm ban thích hợp vào chỗ chấm. Đội nào đúng mà xong giám khảo. trước sẽ thắng cuộc. - Giáo viên tổng kết trò chơi, tuyên dương đội - Học sinh lắng nghe. thắng. Lưu ý giúp đỡ để đối tượng M1 hoàn thành bài tập Bài tập chờ: Bài tập 1: Yêu cầu học sinh tự làm bài rồi báo - Học sinh tự làm bài sau đó báo
- cáo kết quả với giáo viên. cáo kết quả với giáo viên: a) 310 b) 132 c) 205 d) 110 e) 123 4. HĐ vận dụng, ứng dụng: (2 phút) - Trò chơi: Điền nhanh điền đúng GV viết bài tập vào bảng phụ cho HS chơi. Mỗi đội 4 HS. + Số 146 gồm .. trăm .chục đơn vị. + Số 327 gồm .. trăm .chục đơn vị. + Số 856 gồm .. trăm .chục đơn vị. + Số 112 gồm .. trăm .chục đơn vị. - GV nhận xét, tuyên dương đội thắng cuộc. 5. Hoạt động sáng tạo (1 phút) * Bài toán: Nối theo mẫu Bảy trăm sáu mươi ba 652 Ba trăm linh năm 763 Sáu trăm năm mươi hai 678 Sáu trăm bảy mươi tám 305 - Giáo viên nhận xét tiết học. - Dặn học sinh về xem lại bài học trên lớp. Sửa bài sai. Xem trước bài: So sánh các số có ba chữ số. Thứ năm, ngày 15 tháng 4 năm 2021 TẬP ĐỌC CÂY ĐA QUÊ HƯƠNG I . MỤC TIÊU 1. Kiến thức - Hiểu nội dung: Tả vẻ đẹp của cây đa quê hương, thể hiện tình cảm của tác giả với quê hương. - Trả lời được câu hỏi 1,2,4 trong sách giáo khoa. Một số học sinh trả lời được câu hỏi 3 (M3, M4). 2. Kỹ năng: Đọc rành mạch toàn bài; biết ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu và cụm từ. Chú ý các từ: cổ kính, không xuể, chót vót, gợn sóng, sừng trâu. 3. Thái độ: Giáo dục học sinh yêu thích môn hoc. 4. Năng lực: Góp phần hình thành và phát triển năng lực tự chủ và tự học; Giao tiếp và hợp tác; Giải quyết vấn đề và sáng tạo; Ngôn ngữ; Văn học; Thẩm mĩ. II. CHUẨN BỊ 1. Đồ dùng dạy học - Giáo viên: Sách giáo khoa, tranh minh họa trong sách giáo khoa. - Học sinh: Sách giáo khoa. 2. Phương pháp và hình thức tổ chức dạy học - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập. - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não. - Hình thức dạy học cả lớp, theo nhóm, cá nhân.
- III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC Hoạt động dạy Hoạt động học 1. HĐ khởi động: (3 phút) - GV cho học sinh nghe bài hát: Quê hương - Học sinh lắng nghe. - Nội dung bài hát nói về điều gì? - Học sinh trả lời. - Giáo viên nhận xét. - Học sinh lắng nghe. - GV kết nối nội dung bài và ghi tựa bài: Cây đa - Học sinh nhắc lại tên bài và mở quê hương sách giáo khoa. 2. HĐ Luyện đọc: (12 phút) **Mục tiêu: - Rèn đọc đúng từ: cổ kính, không xuể, chót vót, gợn sóng, sừng trâu.. - Rèn đọc đúng câu, từ, đoạn. - Hiểu nghĩa các từ ngữ mới: thời thơ ấu, cổ kính, chót vót, li kì, tưởng chừng, lững thững. *Cách tiến hành: HĐ cá nhân -> Nhóm -> Chia sẻ trước lớp a.GV đọc mẫu cả bài . - HS lắng nghe - Đọc mẫu diễn cảm toàn bài. b. Luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ: * Đọc từng câu: - Tổ chức cho HS tiếp nối nhau đọc từng câu . -HS đọc nối tiếp câu trong nhóm. - Đọc đúng từ: cổ kính, không xuể, chót vót, - Luyện đọc đúng gợn sóng, sừng trâu. * Đọc từng đoạn : - HS đọc nối tiếp đoạn trong + Chia nhóm -> YC đọc từng đoạn trong nhóm nhóm -> chia sẻ - Giảng từ mới: -HS đọc-> giải nghĩa từ: + Thời thơ ấu, cổ kính, chót vót, li kì, tưởng +Lững thững: đi chậm từng bước chừng, lững thững. một (...) + Đặt câu với từ: thời thơ ấu, cổ kính, chót vót, +HS đặt câu: Ví dụ: Làng em có mái đình cổ kính. - GV trợ giúp, hướng dẫn đọc ngắt, nghỉ câu,... -Học sinh lắng nghe, ghi nhớ Luyện câu (Dự kiến): cách đọc + Trong vòm lá,/ gió chiều gẩy lên/ những điệu -Học sinh đọc bài theo sự điều nhạc li kì/ tưởng chừng như ai đang cười đang hành của nhóm trưởng nói. ( ) * GV kết hợp HĐTQ tổ chức chia sẻ bài đọc trước lớp. - Đọc từng đoạn theo nhóm +Đọc bài, chia sẻ cách đọc - Thi đọc giữa các nhóm - Đại diện nhóm thi đọc - GV nhận xét, đánh giá. -Thi đua giữa các nhóm - HS nhận xét, bình chọn bạn đọc Lưu ý: - Đọc đúng: M1, M2 hay - Đọc hay: M3, M4 3. HĐ Tìm hiểu bài: (8 phút)

