Giáo án Lớp 2 - Tuần 25 - Năm học 2020-2021 - Trường Tiểu học Đức Lạng

doc 41 trang tamdan 08/02/2026 880
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Lớp 2 - Tuần 25 - Năm học 2020-2021 - Trường Tiểu học Đức Lạng", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docgiao_an_lop_2_tuan_25_nam_hoc_2020_2021_truong_tieu_hoc_duc.doc

Nội dung tài liệu: Giáo án Lớp 2 - Tuần 25 - Năm học 2020-2021 - Trường Tiểu học Đức Lạng

  1. Giáo án lớp 2B Trường tiểu học Đức Lạng TUẦN 25: Thứ hai, ngày 15 tháng 3 năm 2021 TẬP ĐỌC (2 TIẾT) SƠN TINH, THỦY TINH I . MỤC TIÊU 1.Kiến thức - Hiểu ý nội dung: Truyện giải thích nạn lũ lụt ở nước ta là do Thuỷ Tinh ghen tức Sơn Tinh gây ra ,đồng thời phản ánh việc nhân vật đắp đê chống lụt. - Trả lời được các câu hỏi 1, 2, 4, trong sách giáo khoa. Một số học sinh trả lời được câu hỏi 3 (M3, M4) 2. Kỹ năng: Biết ngắt nghỉ hơi đúng, đọc rõ lời nhân vật trong câu chuyện. Chú ý các từ: tài giỏi, nước thẳm, lễ vật, đuổi đánh, cửa, biển, lũ, 3. Thái độ: Giáo dục học sinh yêu thích môn học. 4. Năng lực: Góp phần hình thành và phát triển năng lực tự chủ và tự học; Giao tiếp và hợp tác; Giải quyết vấn đề và sáng tạo; Ngôn ngữ; Văn học; Thẩm mĩ. II. CHUẨN BỊ 1. Đồ dùng dạy học - Giáo viên: Sách giáo khoa, tranh minh họa bài đọc trong sách giáo khoa, bảng phụ ghi sẵn câu văn, đoạn văn cần luyện đọc. - Học sinh: Sách giáo khoa. 2. Phương pháp và hình thức tổ chức dạy học - Phương pháp vấn đáp, động não, thực hành, thảo luận nhóm. - Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút, động não. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC TIẾT 1 Hoạt động dạy Hoạt động học 1. HĐ khởi động: (5 phút) - TBHT điều hành trò chơi: Hái hoa dân chủ - Học sinh tham gia chơi. - Nội dung chơi: + Tổ chức cho học sinh bốc thăm CH: đọc lại bài Voi nhà + TLCH ... - Giáo viên nhận xét, tuyên dương học sinh tích - Lắng nghe. cực. - Giới thiệu bài: Vào tháng 7, tháng 8 hằng năm, - Học sinh nhắc lại tên bài và mở ở nước ta thường xảy ra lụt lội. Nguyên nhân sách giáo khoa. của những trận lụt lội này theo truyền thuyết là do cuộc chiến đấu của hai vị thần Sơn Tinh và Thủy Tinh. Bài học ngày hôm nay sẽ giúp các em hiểu rõ hơn về cuộc chiến đã kéo dài hàng nghìn năm của hai vị thần này. - Giáo viên ghi tựa bài: Sơn Tinh, Thủy Tinh. 2. HĐ Luyện đọc: (30 phút)
  2. Giáo án lớp 2B Trường tiểu học Đức Lạng *Mục tiêu: - Rèn đọc đúng từ: tài giỏi, nước thẳm, lễ vật, đuổi đánh, cửa, biển, lũ, - Rèn đọc đúng câu, từ, đoạn. - Hiểu nghĩa các từ ngữ mới: cầu hôn, lễ vật, ván, nệp (đệp), ngà, cựa, hồng mao. *Cách tiến hành: Hoạt động cả lớp a. Giáo viên đọc mẫu toàn bài. - Lưu ý giọng đọc cho học sinh: - Học sinh lắng nghe, theo dõi. b. Học sinh đọc nối tiếp từng câu. -Trưởng nhóm điều hành HĐ chung của nhóm -Tổ chức cho học sinh tiếp nối nhau đọc từng +HS đọc nối tiếp câu trong câu trong bài. nhóm. * Dự kiến một số từ để HS cần đọc đúng tài - HS luyện từ khó (cá nhân). giỏi, nước thẳm, lễ vật, đuổi đánh, cửa, biển, -HS chia sẻ đọc từng câu trước lũ, lớp (2-3 nhóm) +Chú ý phát âm đối tượng HS hạn chế +Học sinh nối tiếp nhau đọc từng câu trong bài trước lớp. c. Học sinh nối tiếp đọc từng đoạn trước lớp. *Học sinh nối tiếp nhau đọc từng - Giáo viên trợ giúp cách ngắt hơi câu dài và đoạn trong bài kết hợp giải nghĩa cách đọc với giọng thích hợp. từ và luyện đọc câu khó - Học sinh hoạt động theo nhóm 4, luân phiên nhau đọc từng đoạn trong bài. - Học sinh chia sẻ cách đọc và luyện đọc *TBHT điều hành HĐ chia sẻ *Dự kiến nội dung chia sẻ của HS: *Dự kiến câu trả lời: + Học sinh nối tiếp đọc từng đoạn trước lớp. - Bài tập đọc được chia làm 3 - Hỏi: Bài tập đọc có mấy đoạn? đoạn. - Các đoạn được phân chia như thế nào? + Đoạn 1: Hùng Vương nước thẳm. + Đoạn 2: Hùng Vương chưa biết chọn ai được đón dâu về. + Đoạn 3: Thủy Tinh đến sau cũng chịu thua. - Gọi 1 học sinh đọc đoạn 1. -1 học sinh đọc bài. - Yêu cầu học sinh xem chú giải và giải nghĩa - Cầu hôn nghĩa là xin lấy người các từ: cầu hôn. con gái làm vợ. - Yêu cầu học sinh đọc thầm đoạn văn và cho - Luyện ngắt giọng câu văn dài biết câu văn học sinh khó ngắt giọng. theo hướng dẫn của giáo viên. - Gợi ý học sinh ngắt giọng câu văn khó. - Lắng nghe, ghi nhớ - Yêu cầu học sinh đọc lại đoạn 1, đoạn 2 và đoạn 3. - Yêu cầu học sinh đọc bài nối tiếp nhau. - 3 học sinh tiếp nối nhau đọc Lưu ý: Quan sát và theo dõi tốc độ đọc của đối bài. Mỗi học sinh đọc một đoạn. tượng M1 Đọc từ đầu cho đến hết bài.
  3. Giáo án lớp 2B Trường tiểu học Đức Lạng d. Học sinh thi đọc giữa các nhóm. - Tổ chức cho các nhóm thi đọc -Các nhóm cử cá nhân thi đọc cá nhân, các nhóm thi đọc nối tiếp, 1 đoạn trong bài. - Yêu cầu học sinh nhận xét. - Lớp nhận xét, bình chọn nhóm - Giáo viên nhận xét chung và tuyên dương các đọc tốt. nhóm. - Lắng nghe. g. Yêu cầu 1 học sinh đọc toàn bài. - Giáo viên đánh giá - Học sinh đọc TIẾT 2 3. HĐ Tìm hiểu bài: (20 phút) *Mục tiêu: Học sinh hiểu nội dung câu chuyện: truyện giải thích nạn lũ lụt ở nước ta là do Thủy Tinh ghen tức Sơn Tinh gây ra, đồng thời phản ánh việc nhân dân đắp đê chống lụt. *Cách tiến hành: Làm việc cá nhân -> Chia sẻ cặp đôi -> Chia sẻ trước lớp - GV giao nhiệm vụ (CH cuối bài đọc) - HS nhận nhiệm vụ - Cho học sinh quan sát tranh, đọc nội - Trưởng nhóm điều hành HĐ của dung bài và thảo luận các câu hỏi sgk nhóm -YC trưởng nhóm điều hành chung - HS làm việc cá nhân -> Cặp đôi-> Cả - GV trợ giúp nhóm đối tượng M1, M2 nhóm. TBHT điều hành HĐ chia sẻ. - Mời đại diện các nhóm chia sẻ - Đại diện nhóm báo cáo - Yêu cầu học sinh đọc đoạn 1. - Dự kiến ND chia sẻ: -1 học sinh đọc thành tiếng, cả lớp đọc - Những ai đến cầu hôn Mị Nương? thầm. + Hai vị thần đến cầu hôn Mị Nương là - Họ là những vị thần đến từ đâu? Sơn Tinh và Thủy Tinh. + Sơn Tinh đến từ vùng non cao, còn - Đọc đoạn 2 Thủy Tinh đến từ vùng nước thẳm. - Cho biết Hùng Vương đã phân xử việc hai vị thần đến cầu hôn bằng cách + Hùng Vương cho phép ai mang đủ lễ nào? vật cầu hôn đến trước thì được đón Mị Nương về làm vợ. - Lễ vật mà Hùng Vương yêu cầu gồm + Một trăm ván cơm nếp, hai trăm nệp những gì? bánh chưng, voi chín ngà, gà chín cựa, ngựa chín hồng mao. - Vì sao Thủy Tinh lại đùng đùng nổi + Vì Thủy Tinh đến sau Sơn Tinh giận cho quân đuổi đánh Sơn Tinh? không lấy được Mị Nương. - Thủy Tinh đã đánh Sơn Tinh bằng + Thủy Tinh hô mưa, gọi gió, dâng cách nào? nước cuồn cuộn. - Sơn Tinh đã chống lại Thủy Tinh như + Sơn Tinh đã bốc từng quả đồi, dời thế nào? từng dãy núi chặn dòng nước lũ. - Ai là người chiến thắng trong cuộc + Sơn Tinh là người chiến thắng.
  4. Giáo án lớp 2B Trường tiểu học Đức Lạng chiến đấu này? - Hãy kể lại toàn bộ cuộc chiến đấu - Một số học sinh M3, M4 kể lại. giữa hai vị thần. - Câu văn nào trong bài cho ta thấy rõ + Câu văn: Thủy Tinh dâng nước lên Sơn Tinh luôn luôn là người chiến cao bao nhiêu, Sơn Tinh lại dâng đồi thắng trong cuộc chiến đấu này? núi cao bấy nhiêu. - Yêu cầu học sinh thảo luận để trả lời - Hai học sinh ngồi cạnh nhau thảo câu hỏi 4. luận với nhau, sau đó một số học sinh phát biểu ý kiến. => Giáo viên kết luận: Đây là một câu - Học sinh nghe. chuyện truyền thuyết, các nhân vật trong truyện như Sơn Tinh, Thủy Tinh, Hùng Vương, Mị Nương đều được nhân dân ta xây dựng lên bằng trí tưởng tượng phong phú chứ không có thật. Tuy nhiên, câu chuyện lại cho chúng ta biết một sự thật trong cuộc sống có từ hàng nghìn năm nay, đó là nhân dân ta đã chống lũ lụt rất kiên cường. 4. HĐ Luyện đọc lại - Đọc diễn cảm: (10 phút) *Mục tiêu: - Học sinh đọc đúng, ngắt nghỉ đúng chỗ, biết nhấn giọng ở những từ ngữ cần thiết. *Cách tiến hành: Hoạt động cá nhân - Cả lớp - Yêu cầu học sinh nối tiếp nhau đọc - 3 học sinh lần lượt đọc nối tiếp nhau, lại bài. mỗi học sinh đọc 1 đoạn truyện. - Gọi học sinh dưới lớp nhận xét sau - Học sinh nhận xét. Lớp theo dõi. mỗi lần đọc. - Giáo viên nhận xét chung và cùng - Học sinh lắng nghe. lớp bình chọn học sinh đọc tốt nhất. Lưu ý: - Đọc đúng: M1, M2 - Đọc hay: M3, M4 5. HĐ vận dụng, ứng dụng: (3 phút) + Em thích nhân vật nào trong bài? Vì - Học sinh trả lời theo ý kiến cá nhân. sao? + Nội dung của câu chuyện là gì? -VD: Truyện giải thích nạn lũ lụt ở nước ta là do Thủy Tinh ghen tức Sơn Tinh gây ra, đồng thời phản ánh việc nhân dân đắp đê chống lụt. - Giáo viên chốt lại những phần chính - Lắng nghe. trong tiết học. 6.HĐ sáng tạo: (2 phút) - Đọc lại câu chuyện theo vai nhân vật
  5. Giáo án lớp 2B Trường tiểu học Đức Lạng - Giáo viên nhận xét tiết học. - Dặn học sinh về luyện đọc bài và chuẩn bị bài: Bé nhìn biển. BUỔI CHIỀU ĐỌC SÁCH VÂNG LỜI MẸ I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức: Trẻ học được những đức tính tốt đẹp, hay biết phê phán những thói hư tật xấu và mở mang tầm nhìn của trẻ mở ra những bí ẩn trong thế giới tự nhiên. 2. Kỹ năng: Dùng những câu chuyện kể để hướng trẻ biết cách cư xử với mọi người. 3. Thái độ: Hình thành thói quen ham thích đọc sách. II. CHUẨN BỊ - Địa điểm: Lớp học hay thư viện - Giáo viên: Truyện Vâng lời mẹ dặn III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC: HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS 1. TRƯỚC KHI ĐỌC: ( 5’) -Đưa chủ đề - Quan sát trả lời -Đưa trang bìa của truyện để HS phỏng -Phỏng đoán tên câu chuyện. đoán tên truyện -Em hãy phỏng đoán nội dung của câu - Phỏng đoán nôi dung câu chuyện. chuyện. - Đọc truyện cho HS nghe một lần. -HS lắng nghe câu chuyện Nghe kể chuyện trả lời theo câu hỏi 2. TRONG KHI ĐỌC : (20’) * Hoạt động 1: Đọc truyện - Nhận truyện -Cho HS đọc truyện theo nhóm -HS đọc nối tiếp nhau trong nhóm, mỗi - Phát mỗi nhóm 1 quyển truyện em đọc 1 trang. - êHS -nêu theo suy nghĩ của mình +Đến trò chuyện và hỏi HS - HS nhận việc thực hiện theo yêu cầu * Hoạt động 2: Trò chơi : Ai mà tài thế GV giao việc : mỗi nhóm 2 từ và quyển tự - Tiến hành thảo luận và ghép thẻ từ điển - CCác từ cho nhóm tìm :Đóng chặt, kháu khỉnh, bắt chước, khe cửa, chặn cửa, Vội vã Kháu khỉnh
  6. Giáo án lớp 2B Trường tiểu học Đức Lạng cuống lên, vội vã . Và một số thẻ khác ( tùy theo đồ dùng GV lựa chọn sử dụng) 3. SAU KHI ĐỌC: ( 5’) * Tổ chức cho HS – HS đối thoại nhau HS suy nghĩ – thực hiện hỏi/ và trả lời qua hệ thống các câu hỏi: các câu hỏi sau: + Phương án 1 cho HS tự đưa ra. 1. -Câu chuyện có mấy nhân vật ? + Phương án 2 GV đưa ra bằng bảng phụ 2. -Ba đứa con yêu dấu của thỏ mẹ là những 3. ai nào ? -Nhận xét 4. -Ai có ý đồ đánh lừa thỏ con ? -Tổ chức cho HS chia sẻ, nêu cảm nhận 5. -Sói xám đã dùng cách gì để lừa của mình những 6. chú thỏ con vậy? 7. -Thỏ con trừng phạt sói xám như Liên hệ giáo dục HS : thế nào? -Qua câu chuyện này em học được điều gì? -Giúp đỡ khi HS còn lúng túng -Em thích nhân vật nào? Vì sao em thích? -Phải biết vâng lời cha mẹ thì mới là một đứa bé ngoan ; - Gợi ý cho HS nêu những câu ca dao, tục - Từng nhóm trình bày ngữ về chủ đề của câu chuyện Cá không ăn muối cá ươn Con cưỡng cha me trăm đường con hư Dặn dò: - GGiới thiệu sách cho HS tìm đọc: Cậu chúa hoa, Anh chàng mèo mướp, Chiếc xe đạp - Tìm đọc ở thư viện trường của gấu con, voi con và cây bút thần - DDặn công việc tiết sau : kể lại câu chuyện này cho người thân nghe - Cho HS ghi nhật kí đọc -HS ghi nhật kí TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI: MỘT SỐ LOÀI CÂY SỐNG TRÊN CẠN
  7. Giáo án lớp 2B Trường tiểu học Đức Lạng I . MỤC TIÊU 1. Kiến thức - Nêu được tên, lợi ích của một số cây sống trên cạn. - Quan sát và chỉ ra được một số cây sống trên cạn. 2. Kỹ năng: Rèn cho học sinh kĩ năng quan sát. 3. Thái độ: Giáo dục học sinh yêu thích môn học. 4. Năng lực: Góp phần hình thành các năng lực: Tự chủ và tự học; Giao tiếp và hợp tác; Giải quyết vấn đề và sáng tạo; Phát triển bản thân; Tự tìm tòi và khám phá đồ vật; Vận dụng kiến thức vào thực tiễn; Thẩm mĩ. II. CHUẨN BỊ 1. Đồ dùng dạy học - Giáo viên: Ảnh minh họa trong sách giáo khoa trang 52, 53. Bút dạ bảng, giấy A3, phấn màu. - Học sinh: Sách giáo khoa. Một số tranh, ảnh (Học sinh sưu tầm). 2. Phương pháp và hình thức tổ chức dạy học - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thảo luận nhóm, thực hành, trò chơi học tập. - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, kỹ thuật khăn trải bàn, động não - Hình thức dạy học cả lớp, theo nhóm, cá nhân. III. CÁC HOAT ĐỘNG DẠY - HỌC Hoạt động dạy Hoạt động học 1. HĐ khởi động: (5 phút) - Đàm thoại: Giáo viên đưa ra 1 số cây, - Học sinh trả lời. yêu cầu học sinh quan sát và trả lời: - Học sinh nhận xét. + Giới thiệu tên cây. + Nơi sống của loài cây đó. + Mô tả qua cho các bạn về đặc điểm của loại cây đó. - Cả lớp, giáo viên theo dõi nhận xét. - Lắng nghe. - Giáo viên giới thiệu: Tiết trước các em đã biết cây sống ở đâu ? Hôm nay thầy sẽ hưưóng dẫn cho các em bài: Một số loài cây sống trên cạn. - Giáo viên ghi tựa bài lên bảng. - Mở sách giáo khoa, 1 vài học sinh nhắc lại tên bài. 2. HĐ hình thành kiến thức mới: (25 phút) *Mục tiêu: - Nêu được tên, lợi ích của một số cây sống trên cạn. - Quan sát và chỉ ra được một số cây sống trên cạn. *Cách tiến hành: +GV giao nhiệm vụ học tập cho HS +HS thực hiện nghiêm túc YC +GV trợ giúp HS hạn chế +HS chia sẻ, tương tác cùng bạn +TBHT điều hành hoạt động chia sẻ *Dự kiến ND chia sẻ: *Việc 1: Kể tên các loài cây sống trên cạn.
  8. Giáo án lớp 2B Trường tiểu học Đức Lạng Mục tiêu: Hình thành kĩ năng quan sát, nhận xét, mô tả. Cách tiến hành: Thảo luận nhóm - Chia sẻ trước lớp - Yêu cầu học sinh thảo luận nhóm, kể - Học sinh thảo luận. tên một số loài cây sống trên cạn mà các - Hình thức thảo luận: Nhóm thảo luận, em biết và mô tả sơ qua về chúng theo lần lượt từng thành viên ghi loài cây mà các nội dung sau: mình biết vào giấy. - 1, 2 nhóm học sinh nhanh nhất trình bày ý kiến thảo luận. 1. Tên cây. 1.Ví dụ: Cây cam. 2. Thân, cành, lá, hoa của cây. 2. Thân màu nâu, có nhiều cành. Lá cam nhỏ, màu xanh. Hoa cam màu trắng, sau ra quả. 3. Rễ của cây có gì đặc biệt và có vai trò 3. Rễ cam ở sâu dưới lòng đất, có vai trò gì? hút nước cho cây. - Yêu cầu 1, 2 nhóm học sinh nhanh nhất trình bày. *Việc 2: Làm việc với sách giáo khoa Mục tiêu: Nhận biết một số cây sống trên cạn và ích lợi của chúng. Cách tiến hành: Thảo luận nhóm – Chia *Dự kiến ND chia sẻ: sẻ trước lớp - Yêu cầu: Thảo luận nhóm, nêu tên và - Học sinh thảo luận nhóm, ghi kết quả lợi ích của các loại cây đó. vào phiếu. - Yêu cầu các nhóm trình bày. - Đại diện các nhóm học sinh trình bày kết quả thảo luận của nhóm mình. + Hình 1: cây mít. + Cây mít: Thân thẳng, có nhiều cành, lá. Quả mít to, có gai. + Hình 2: Cây phi lao. + Cây phi lao: Thân tròn, thẳng. Lá dài, ít cành. Lợi ích: Chắn gió, chắn cát. + Hình 3: Cây ngô. + Cây ngô: Thân mềm, không có cành. Lợi ích: Cho bắp để ăn. + Hình 4: Cây đu đủ. + Cây đu đủ: Thân thẳng, có nhiều cành. Lợi ích: Cho quả để ăn. + Cây thanh long: Có hình dạng giống + Hình 5: Cây thanh long. như xương rồng. Quả mọc đầu cành. Lợi ích: Cho quả để ăn. + Cây sả: Không có thân, chỉ có lá. Lá + Hình 6: Cây sả. dài. Lợi ích: Cho củ để ăn. + Cây lạc: Không có thân, mọc lan trên + Hình 7: Cây lạc mặt đất, ra củ. Lợi ích: Cho củ để ăn.
  9. Giáo án lớp 2B Trường tiểu học Đức Lạng - Các nhóm khác chú ý nghe, nhận xét /?/ Trong tất cả các cây các em vừa nói, và bổ sung. cây nào thuộc: + Cây mít, đu đủ, thanh long. - Loại cây ăn quả? + Cây ngô, lạc. - Loại cây lương thực, thực phẩm? + Cây mít, bàng, xà cừ. - Loại cây cho bóng mát? - Bổ sung: Ngoài 3 lợi ích trên, các cây trên cạn còn có nhiều lợi ích khác nữa. Tìm cho cô các cây trên cạn thuộc: - Cây pơmu, bạch đàn, thông, . - Loại cây lấy gỗ? - Cây tía tô, nhọ nồi, đinh lăng - Loại cây làm thuốc? - Học sinh nghe, ghi nhớ. - Giáo viên chốt kiến thức: Có rất nhiều loài cây trên cạn thuộc các loài cây khác nhau, tùy thuộc vào lợi ích của chúng. Các loài cây đó được dùng để cung cấp thực phẩm cho con người, động vật, làm thuốc - Học sinh nhắc lại. - Yêu cầu học sinh nhắc lại. *Việc 3: Trò chơi: Tìm đúng loại cây Mục tiêu: Củng cố cho học sinh thêm về một số loài cây sống trên cạn. Cách tiến hành: - Các nhóm học sinh thảo luận. Dùng bút - Giáo viên phổ biến luật chơi: Giáo viên để ghi tên cây hoặc dùng hồ dính tranh, sẽ phát cho mỗi nhóm 1 tờ giấy vẽ sẵn 1 ảnh cây phù hợp mà các em mang theo. cây. Trong nhụy cây sẽ ghi tên chung của tất cả các loại cây cần tìm. Nhiệm vụ của mỗi nhóm: Tìm các loại cây thuộc đúng nhóm để gắn vào. - Đại diện các nhóm học sinh lên trình - Yêu cầu các nhóm học sinh trình bày bày. kết quả. - Các nhóm khác nhận xét. - Giáo viên nhận xét. 4. HĐ ứng dụng: (5 phút) - Cho các nhóm thi kể tên các loại cây sống trên cạn. Nhóm nào kể được nhiều tên nhóm đó thắng. - Giáo viên nhận xét tiết học. - Dặn học sinh về xem lại bài học trên lớp. Xem trước bài: Một số loài cây sống dưới nước. Thứ ba, ngày 16 tháng 3 năm 2021 TOÁN TIẾT 116: MỘT PHẦN NĂM I . MỤC TIÊU 1. Kiến thức - Nhận biết (bằng hình ảnh trực quan) “một phần năm”, biết đọc, viết 1/5
  10. Giáo án lớp 2B Trường tiểu học Đức Lạng 2. Kỹ năng: Rèn kĩ năng nhận biết “ một phần năm” bằng những hình ảnh trực quan. 3. Thái độ: Giáo dục học sinh tính cẩn thận, gọn gàng, khoa học. Yêu thích học toán. * Bài tập cần làm: Bài tập 1. 4. Năng lực: Góp phần hình thành và phát triển năng lực tự chủ và tự học; Giải quyết vấn đề và sáng tạo; Tư duy và lập luận toán học; Mô hình hóa toán học; Giao tiếp toán học. II. CHUẨN BỊ 1. Đồ dùng dạy học - Giáo viên: Sách giáo khoa, các mảnh bìa hình vuông, hình ngôi sao, hình chữ nhật. - Học sinh: Sách giáo khoa, vở bài tập. 2. Phương pháp và hình thức tổ chức dạy học - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành. - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, tia chớp, động não. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC Hoạt động dạy Hoạt động học 1. HĐ khởi động: (3phút) - GV kết hợp với ban học tập tổ chức trò - Học sinh tham gia chơi. chơi: Xì điện + Nội dung chơi: đọc thuộc bảng chia 5. - Giáo viên tổng kết trò chơi, tuyên - Lắng nghe. dương học sinh tích cực. - Giới thiệu bài mới và ghi đầu bài lên - Học sinh mở sách giáo khoa, trình bày bảng: Một phần năm bài vào vở. 2. HĐ hình thành kiến thức mới: (15 phút) *Mục tiêu: - Nhận biết (bằng hình ảnh trực quan) “Một phần năm”, biết đọc, viết 1/5. - Biết thực hành chia một nhóm đồ vật thành 5 phần bằng nhau. *Cách tiến hành: - GV giao nhiệm vụ cho HS -Thực hiện theo YC của trưởng nhóm - GV trợ giúp HS hạn chế - Học sinh tự tìm hiểu yêu cầu->- Học sinh cùng tương tác *TBHT điều hành HĐ chia sẻ *Dự kiến ND- KQ chia sẻ: - Học sinh quan sát hình vuông và nhận -Theo dõi thao tác của giáo viên và phân thấy: tích bài toán, sau đó trả lời: Được một - Hình vuông được chia làm 5 phần bằng nhau, trong đó một phần được tô phần năm hình vuông. màu. Như thế là đã tô màu một phần - Học sinh viết: 1/5 năm hình vuông. - Học sinh đọc: Một phần năm. - Hướng dẫn học sinh viết: 1/5; đọc: - Học sinh nghe. Một phần năm.
  11. Giáo án lớp 2B Trường tiểu học Đức Lạng => GV kết luận: Chia hình vuông bằng 5 phần bằng nhau, lấy đi một phần (tô màu) được 1/5 hình vuông. Lưu ý giúp đỡ đối tượng M1, M2 3. HĐ thực hành: (14 phút) *Mục tiêu: - Nhận biết (bằng hình ảnh trực quan) “Một phần năm”, biết đọc, viết 1/5. *Cách tiến hành: - GV giao nhiệm vụ cho HS thực hành - Học sinh tự tìm hiểu yêu cầu - GV trợ giúp HS hạn chế của bài và làm bài. -Thực hiện theo YC của trưởng nhóm - Học sinh làm bài -TBHT điều hành HĐ chia sẻ *Dự kiến ND- KQ chia sẻ: - Học sinh cùng tương tác Bài 1: Làm việc cá nhân – Chia sẻ trước lớp - Học sinh tự tìm hiểu yêu cầu - Đã tô màu 1/5 hình nào? của bài và làm bài. - Nhận xét, tuyên dương học sinh. - Kiểm tra chéo trong cặp. - Tô màu 1/5 hình A, hình D. * Ôn tập lại BT1 – Bài bảng chia 5: Bài 1: Số ? - Từng học sinh lần lượt trả lời: - Yêu cầu từng học sinh trả lời kết quả. SBC 10 20 30 40 50 ... SC 5 5 5 5 5 ... T 2 4 6 8 10 ... - Nhận xét và tuyên dương học sinh. Lưu ý giúp đỡ để đối tượng M1 hoàn thành bài tập Bài tập chờ: Hình nào đã tô màu 1 số chấm - Học sinh tự làm bài sau đó báo 5 cáo kết quả với giáo viên: Hình 1 tròn? đã tô màu 1 số chấm tròn? 5 4. HĐ vận dụng, ứng dụng: (2 phút) /?/ Hãy tô màu vào 1/5 số ô vuông của hình sau: - Giáo viên chốt lại những phần chính trong tiết dạy. 5. HĐ sáng tạo: (1 phút) - Yêu cầu học sinh về nhà tự vẽ một số hình tròn, hình tam giác, hình vuông, bông hoa, rồi tô màu vào 1/5 số hình tròn (hình tam giác,....) đã vẽ. - Giáo viên nhận xét tiết học.
  12. Giáo án lớp 2B Trường tiểu học Đức Lạng - Dặn học sinh về xem lại bài học trên lớp. Làm lại các bài tập sai. -Xem trước bài: Luyện tập. TẬP VIẾT CHỮ HOA V I . MỤC TIÊU 1. Kiến thức - Viết đúng chữ hoa V (1 dòng cỡ vừa, 1 dòng cỡ nhỏ), chữ và câu ứng dụng: Vượt (1 dòng cỡ vừa, 1 dòng cỡ nhỏ), Vượt suối băng rừng (3 lần) 2. Kỹ năng: Hiểu nội dung câu ứng dụng: Vượt suối băng rừng. 3. Thái độ: Rèn tính cẩn thận, chính xác. Yêu thích luyện chữ đẹp. 4. Năng lực: Góp phần hình thành và phát triển năng lực: Tự chủ và tự học; Giao tiếp và hợp tác; Giải quyết vấn đề và sáng tạo. II. CHUẨN BỊ 1. Đồ dùng dạy học - Giáo viên: Mẫu chữ (cỡ vừa), bảng phụ viết sẵn mẫu chữ, câu ứng dụng trên dòng kẻ (cỡ vừa và nhỏ) - Học sinh: Vở Tập viết – Bảng con. 2. Phương pháp và hình thức tổ chức dạy học - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành. - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, tia chớp. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC Hoạt động dạy Hoạt động học 1. HĐ khởi động: (5 phút) - TBVN bắt nhịp cho lớp hát. - Lớp hát tập thể bài: Chữ đẹp, nết càng ngoan - Cho học sinh xem một số vở của những bạn - Học sinh quan sát và lắng nghe. viết đẹp giờ trước. Nhắc nhở lớp học tập các bạn - Giới thiệu bài mới - Ghi đầu bài lên bảng. - Theo dõi 2. HĐ nhận diện đặc điểm và cách viết: (10 phút) *Mục tiêu: - Biết viết chữ hoa theo cỡ vừa và nhỏ, chữ trong câu ứng dụng trên bảng con. Hiểu nghĩa câu ứng dụng. *Cách tiến hành: Hoạt động cả lớp Việc 1: Hướng dẫn quan sát, nhận xét: - HS quan sát chữ mẫu. - Giáo viên treo chữ V hoa (đặt trong khung): +Học sinh chia sẻ cặp đôi -> Thống nhất trước lớp: - Giáo viên hướng dẫn học sinh quan sát, nhận xét: + Chữ V hoa cao mấy li? + Cao 5 li. +Chữ hoa V gồm mấy nét? Đó là những nét + Chữ hoa V gồm 3 nét: nét 1 là
  13. Giáo án lớp 2B Trường tiểu học Đức Lạng nào? kết hợp của nét cong trái và nét lượn ngang; nét 2 là nét lượn dọc; nét 3 là nét móc xuôi phải. Việc 2: Hướng dẫn viết: - Nhắc lại cấu tạo nét chữ: Chữ hoa V gồm 3 - Học sinh lắng nghe. nét: nét 1 là kết hợp của nét cong trái và nét lượn ngang; nét 2 là nét lượn dọc; nét 3 là nét móc xuôi phải. - Nêu cách viết chữ: - Lắng nghe. + Nét 1: Đặt bút trên đường kẽ 5, viết nét cong - Học sinh lắng nghe, ghi nhớ. trái rồi lượn ngang, giống như nét 1 của các chữ H, I, K; dừng bút trên đường kẽ 6. + Nét 2: từ điểm dừng bút của nét 1, đổi chiều bút, viết nét lượn dọc từ trên xuống dưới, dừng bút ở đường kẽ 1. + Nét 3: từ điểm dừng bút của nét 2, đổi chiều bút, viết nét móc xuôi phải, dừng bút ở đường kẽ 5. - Giáo viên viết mẫu chữ V cỡ vừa trên bảng - Quan sát và thực hành. lớp, hướng dẫn học sinh viết trên bảng con. - Giáo viên nhận xét uốn nắn cho học sinh cách - Lắng nghe. viết các nét. Việc 3: Hướng dẫn viết câu ứng dụng - Giáo viên giới thiệu câu ứng dụng. - Quan sát. - Gọi học sinh đọc câu ứng dụng. - Học sinh đọc câu ứng dụng Vượt suối băng rừng - Lắng nghe - Giúp học sinh hiểu nghĩa câu ứng dụng. - Hướng dẫn học sinh quan sát nhận xét: ->Dự kiến ND chia sẻ: + Các chữ V, b cao mấy li? + Cao 2 li rưỡi. + Con chữ t cao mấy li? + Cao 1 li rưỡi. + Con chữ s, r cao mấy li? + Cao hơn 1 li. + Những con chữ nào có độ cao bằng nhau và + Các chữ ư, ơ, u, ô, i, ă, n có độ cao mấy li? cao bằng nhau và cao 1 li. + Đặt dấu thanh ở những chữ cái nào? + Dấu nặng đặt dưới con chữ ơ trong chữ Vượt, dấu suối đặt trên con chữ ô trong chữ suối, dấu huyền đặt trên con chữ ư trong chữ rừng. + Khoảng cách giữa các chữ như thế nào? + Khoảng cách giữa các chữ rộng bằng khoảng 1 con chữ. Giáo viên lưu ý học sinh cách nối chữ Vượt - Học sinh lắng nghe. - Giáo viên viết mẫu chữ Vượt (cỡ vừa và nhỏ). - Quan sát. - Luyện viết bảng con chữ Vượt - Học sinh viết chữ Vượt trên bảng con. - Giáo viên theo dõi, uốn nắn. Lưu ý học sinh - Lắng nghe và thực hiện.
  14. Giáo án lớp 2B Trường tiểu học Đức Lạng cách viết liền mạch. 3. HĐ thực hành viết trong vở: (15 phút) *Mục tiêu: Học sinh trình bày đúng và đẹp nội dung trong vở tập viết. *Cách tiến hành: Hoạt động cả lớp - cá nhân Việc 1: Hướng dẫn viết vào vở. - Giáo viên nêu yêu cầu viết: - Quan sát, lắng nghe. + 1 dòng chữ V cỡ vừa, 1 dòng cỡ nhỏ. + 1 dòng chữ Vượt cỡ vừa, 1 dòng cỡ nhỏ. + 3 dòng câu ứng dụng cỡ nhỏ. - Nhắc nhở học sinh tư thế khi ngồi viết và các - Lắng nghe và thực hiện. lưu ý cần thiết. - Giáo viên lưu ý học sinh quan sát các dấu chấm trên dòng kẻ của vở là điểm đặt bút. Việc 2: Viết bài: - Giáo viên yêu cầu học sinh viết bài, từng dòng - Học sinh viết bài vào vở Tập theo hiệu lệnh của giáo viên. viết theo hiệu lệnh của giáo viên. - Theo dõi, giúp đỡ học sinh viết chậm. Lưu ý theo dõi và giúp đỡ đối tượng M1 4. HĐ vận dụng, ứng dụng: (3 phút) - Giáo viên đánh giá một số bài. - HS nhắc lại quy trình viết chữ V - Nhận xét, tuyên dương những học sinh viết tốt. - Trưng bày một số bài đẹp cho cả lớp lên tham khảo. - Yêu cầu HS nhắc lại nội dung bài học, những điểm cần ghi nhớ khi viết chữ V 5. Hoạt động sáng tạo: (2 phút) - Viết chữ hoa “V”, và câu “ Vượt suối băng rừng.” kiểu chữ sáng tạo. - Nhận xét tiết học. - Yêu cầu học sinh về hoàn thành nốt bài viết và tự luyện viết thêm cho đẹp. Chuẩn bị bài: Ôn chữ hoa: X Thứ tư,ngày 17 tháng 3 năm 2021 KỂ CHUYỆN SƠN TINH, THỦY TINH I . MỤC TIÊU 1. Kiến thức - Hiểu nội dung: truyện giải thích nạn lũ lụt ở nước ta là do Thủy Tinh ghen tức Sơn Tinh gây ra, đồng thời phản ánh việc nhân dân đắp đê chống lụt. - Xếp đúng thứ tự các tranh theo nội dung câu chuyện (BT1); dựa theo tranh kể lại được nội dung câu chuyện (BT2). Một số học sinh biêt kể lại toàn bộ câu chuyện (BT3).
  15. Giáo án lớp 2B Trường tiểu học Đức Lạng 2. Kỹ năng: Rèn kỹ năng nói. Biết kể tự nhiên, giọng kể phù hợp với nội dung. Có khả năng tập trung theo dõi bạn kể chuyện và biết nhận xét lời kể của bạn. 3. Thái độ: Giáo dục học sinh yêu thích kể chuyện. 4. Năng lực: Góp phần hình thành và phát triển năng lực tự chủ và tự học; Giao tiếp và hợp tác; Giải quyết vấn đề và sáng tạo; Ngôn ngữ; Văn học; Thẩm mĩ. II. CHUẨN BỊ 1. Đồ dùng dạy học - Giáo viên: 3 tranh minh hoạ câu chuyện trong sách giáo khoa (phóng to, nếu có thể). - Học sinh: Sách giáo khoa. 2. Phương pháp và hình thức tổ chức dạy học - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thảo luận nhóm, thực hành, rò chơi học tập. - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, “động não” III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC Hoạt động dạy Hoạt động học 1. HĐ khởi động: (3 phút) - CT.HĐTQ điều hành T/C: Thi kể chuyện đúng - Học sinh tham gia thi kể. ,kể chuyện hay. - Nội dung tổ chức cho học sinh thi đua kể lại câu chuyện: Quả tim khỉ - Học sinh dưới lớp lắng nghe, - Giáo viên nhận xét chung, tuyên dương học nhận xét. sinh. - Giới thiệu bài - Ghi đầu bài lên bảng - Lắng nghe. 2. HĐ kể chuyện. (22 phút) *Mục tiêu: - Học sinh xếp đúng thứ tự các tranh theo nội dung câu chuyện (BT1); dựa theo tranh kể lại được nội dung câu chuyện (BT2). - Một số học sinh kể được toàn bộ câu chuyện (BT3). (M3, M4) *Cách tiến hành: - Giáo viên chia học sinh thành các nhóm, giao - Trưởng nhóm điều hành chung nhiệm vụ cho các nhóm - HS thực hiện theo YC *TBHT điều hành cho các bạn cùng chia sẻ *Dự kiến ND chia sẻ Việc 1: Sắp xếp lại thứ tự các bức tranh theo đúng nội dung câu chuyện: Làm việc cả lớp - Gọi 1 học sinh đọc yêu cầu của bài tập 1. - Sắp xếp lại thứ tự các bức tranh theo đúng nội dung câu chuyện Sơn Tinh, Thủy Tinh. - Treo tranh và cho học sinh quan sát tranh. - Quan sát tranh. - Hỏi: Bức tranh 1 minh hoạ điều gì? - Bức tranh 1 minh hoạ trận đánh của hai vị thần. Thủy Tinh đang hô mưa, gọi gió, dâng nước, Sơn Tinh bốc từng quả đồi chặn đứng dòng nước lũ.
  16. Giáo án lớp 2B Trường tiểu học Đức Lạng - Đây là nội dung thứ mấy của câu chuyện? - Đây là nội dung cuối cùng của câu chuyện. - Hỏi: Bức tranh 2 vẽ cảnh gì? - Bức tranh 2 vẽ cảnh Sơn Tinh mang lễ vật đến trước và đón được Mị Nương. - Đây là nội dung thứ mấy của câu chuyện? - Đây là nội dung thứ hai của câu chuyện. - Hãy nêu nội dung của bức tranh thứ 3. - Hai vị thần đến cầu hôn Mị Nương. - Hãy sắp lại thứ tự cho các bức tranh theo đúng -1 học sinh lên bảng sắp xếp lại nội dung truyện. thứ tự các bức tranh: 3, 2, 1. Việc 2: Kể lại toàn bộ nội dung truyện (M3, M4 kể): Làm việc theo nhóm – Chia sẻ trước lớp - Giáo viên chia học sinh thành các nhóm nhỏ. Mỗi nhóm có 3 học sinh và giao nhiệm vụ cho - Học sinh tập kể chuyện trong các em tập kể lại truyện trong nhóm: Các nhóm nhóm. kể chuyện theo hình thức nối tiếp. Mỗi học sinh kể một đoạn truyện tương ứng với nội dung của mỗi bức tranh. - Tổ chức cho các nhóm thi kể. - Các nhóm thi kể theo hai hình - Nhận xét và tuyên dương các nhóm kể tốt. thức kể trên. Lưu ý: - Lắng nghe - Kể đúng văn bản: Đối tượng M1, M2 - Kể theo lời kể của bản thân: M3, M4 3. HĐ tìm hiểu ý nghĩa câu chuyện: (5 phút) *Mục tiêu: - Hiểu nội dung: truyện giải thích nạn lũ lụt ở nước ta là do Thủy Tinh ghen tức Sơn Tinh gây ra, đồng thời phản ánh việc nhân dân đắp đê chống lụt. *Cách tiến hành: Làm việc cá nhân -> Thảo luận trong cặp -> Chia sẻ trước lớp - Giáo viên giao nhiệm vụ cho HS - Học sinh suy nghĩ -> chia sẻ *TBHT điều hành cho các bạn cùng chia sẻ - Dự kiến ND chia sẻ - Câu chuyện kể về việc gì? + Truyện giải thích nạn lũ lụt ở - Em hãy nêu ý nghĩa câu chuyện trên? nước ta là do Thủy Tinh ghen tức Sơn Tinh gây ra, đồng thời phản Khuyến khích đối tượng M1 trả lời CH1, M2 trả ánh việc nhân dân đắp đê chống lời CH2 lụt - Giáo viên cùng học sinh nhận xét. - Lắng nghe, ghi nhớ. 4. HĐ vận dụng, ứng dụng: (3phút) - Hỏi lại tên câu chuyện. - 1 học sinh về kể lại câu chuyện. - Hỏi lại những điều cần nhớ. - 1 HS nhắc lại nội dung câu chuyện. 5. HĐ sáng tạo: (2 phút) - Về nhà kể lại câu chuyện cho người thân nghe
  17. Giáo án lớp 2B Trường tiểu học Đức Lạng - Tìm những câu chuyện có chủ đề về chống lũ lụt, thiên tai. - Giáo viên nhận xét tiết học. - Dặn học sinh về chuẩn bị bài sau. CHÍNH TẢ SƠN TINH, THỦY TINH I . MỤC TIÊU 1. Kiến thức - Chép chính xác bài chính tả, trình bày đúng chính tả hình thức đoạn văn xuôi. Bài viết không mắc quá 5 lỗi chính tả. - Làm được bài tập 2a. 2. Kỹ năng: Rèn cho học sinh quy tắc chính tả ch/tr. 3. Thái độ: Giáo dục tính cẩn thận, chính xác, yêu thích chữ Việt. 4. Năng lực: Góp phần hình thành và phát triển năng lực tự chủ và tự học; Giao tiếp và hợp tác; Giải quyết vấn đề và sáng tạo; Ngôn ngữ; Văn học; Thẩm mĩ. II. CHUẨN BỊ 1. Đồ dùng dạy học - Giáo viên: Bảng phụ viết sẵn nội dung bài tập 2. - Học sinh: Vở bài tập. 2. Phương pháp và hình thức tổ chức dạy học - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành. - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC Hoạt động dạy Hoạt động học 1. HĐ khởi động: (3 phút) - TBVN bắt nhịp cho lớp hát tập thể - Học sinh hát bài: Chữ đẹp, nết càng ngoan. - Nhận xét bài làm của học sinh ở tiết trước, - Lắng nghe. khen em viết tốt. - Giới thiệu bài - Ghi đầu bài lên bảng. - Mở sách giáo khoa. 2. HĐ chuẩn bị viết chính tả. (5 phút) *Mục tiêu: - Học sinh có tâm thế tốt để viết bài. - Nắm được nội dung bài chép để viết cho đúng chính tả. *Cách tiến hành: Hoạt động cả lớp - Giáo viên giới thiệu và đọc bài chính tả: Đọc - Học sinh lắng nghe giáo viên chậm và rõ ràng, phát âm chuẩn. đọc. - Gọi 2 học sinh lần lượt đọc đoạn văn viết -2 học sinh lần lượt đọc. chính tả. - Hướng dẫn học sinh nắm nội dung bài viết và - Học sinh trả lời từng câu hỏi cách trình bày qua hệ thống câu hỏi gợi ý: của giáo viên. Qua đó nắm được nội dung đoạn viết, cách trình bày, những điều cần lưu ý:
  18. Giáo án lớp 2B Trường tiểu học Đức Lạng *TBHT điều hành HĐ chia sẻ * Dự kiến ND chia sẻ: + Đoạn văn giới thiệu với chúng ta điều gì? + Giới thiệu về vua Hùng Vương thứ mười tám. Oâng có một người con gái xinh đẹp tuyệt vời. Khi nhà vua kén chồng cho con gái thì đã có hai chàng trai đến cầu hôn. + Yêu cầu học sinh quan sát kĩ bài viết mẫu trên + Khi trình bày một đoạn văn, bảng và nêu cách trình bày một đoạn văn? chữ đầu đoạn phải viết hoa và lùi vào một ô vuông. - Trong bài có những chữ nào phải viết hoa? - Các chữ đứng đầu câu văn và các chữ chỉ tên riêng như Sơn Tinh, Thủy Tinh. - Hãy tìm trong bài thơ các chữ bắt đầu bởi âm - tuyệt trần, công chúa, chồng, r, d, gi, ch, tr; các chữ có dấu hỏi, dấu ngã. chàng trai, non cao, nước, - giỏi, thẳm, - Đọc lại các tiếng trên cho học sinh viết vào -Viết các từ khó, dễ lẫn. bảng con. Sau đó, chỉnh sửa lỗi cho học sinh, nếu có. - Nhận xét bài viết bảng của học sinh. - Lắng nghe. 3. HĐ viết bài chính tả. (15 phút) *Mục tiêu: - Học sinh viết lại chính xác một đoạn trong bài: Sơn Tinh, Thủy Tinh. - Viết hoa chữ đầu câu, ghi dấu câu đúng vị trí. *Cách tiến hành: Hoạt động cá nhân - Giáo viên nhắc học sinh những vấn đề cần - Lắng nghe. thiết: Viết tên bài chính tả vào giữa trang vở. Chữ đầu câu viết hoa lùi vào 1 ô, quan sát kĩ từng chữ trên bảng, đọc nhẩm từng cụm từ để viết cho đúng, đẹp, nhanh; ngồi viết đúng tư thế, cầm viết đúng qui định. - Cho học sinh viết bài (viết từng câu theo hiệu - Học sinh viết bài vào vở. lệnh của giáo viên). Lưu ý: - Tư thế ngồi, cách cầm bút và tốc độ viết của các đối tượng M1. 4. HĐ chấm và nhận xét bài. (3 phút) *Mục tiêu: - Giúp các em tự phát hiện ra lỗi của mình và lỗi của bạn. *Cách tiến hành: Hoạt động cá nhân – Hoạt động cặp đôi - Cho học sinh tự soát lại bài của mình theo bài - Học sinh xem lại bài của mình, trong sách giáo khoa. dùng bút chì gạch chân lỗi viết sai. Sửa lại xuống cuối vở bằng bút mực. - Giáo viên chấm nhanh 5 - 7 bài.
  19. Giáo án lớp 2B Trường tiểu học Đức Lạng - Nhận xét nhanh về bài làm của học sinh. - Lắng nghe 5. HĐ làm bài tập: (6 phút) *Mục tiêu: Rèn cho học sinh quy tắc chính tả ch/tr. *Cách tiến hành: Bài 2: Hoạt động cá nhân Bài 2a: TC Trò chơi Ai nhanh ai đúng - Học sinh tham gia chơi, dưới - Giáo viên kết hợp với TBHT tổ chức, điều lớp cổ vũ và làm ban giám khảo. hành cho 2 đội tham gia thi điền từ đúng vào * Dự kiến ND chia sẻ: chỗ trống. + trú mưa, chú ý; truyền tin, - GV đánh giá, chốt đáp án, tuyên dương. chuyền cành; chở hàng, trở về. 6. HĐ vận dụng, ứng dụng: (2 phút) - Cho học sinh nêu lại tên bài học. - Đọc lại các quy tắc chính tả tr/ch. - Giáo viên chốt lại những phần chính trong tiết học. - Chọn một số vở học sinh viết chữ sạch, đẹp, không mắc lỗi cho cả lớp tham khảo 7. HĐ sáng tạo: (1 phút) - Nhắc HS xem lại những từ khó và từ viết sai chính tả để ghi nhớ, tránh viết sai lần sau. Học thuộc các quy tắc chính tả: tr/ch - Viết tên một số đồ vật có phụ âm đầu là tr/ch. - Nhận xét tiết học. - Yêu cầu các em viết sai 3 lỗi chính tả trở lên về nhà viết lại bài cho đúng. Xem trước bài chính tả sau: Bé nhìn biển. TOÁN TIẾT 117: LUYỆN TẬP I . MỤC TIÊU 1. Kiến thức - Thuộc bảng chia 5. - Biết giải bài toán có một phép chia (trong bảng chia 5). 2. Kỹ năng: Rèn cho học sinh kĩ năng làm tính và giải bài toán có một phép chia (trong bảng chia 5). 3. Thái độ: Giáo dục học sinh tính cẩn thận, gọn gàng, khoa học. Yêu thích học toán. * Bài tập cần làm: bài tập 1,2,3. 4. Năng lực: Góp phần hình thành và phát triển năng lực tự chủ và tự học; Giải quyết vấn đề và sáng tạo; Tư duy và lập luận toán học; Mô hình hóa toán học; Giao tiếp toán học. II. CHUẨN BỊ 1. Đồ dùng dạy học - Giáo viên: Sách giáo khoa, bảng phụ. - Học sinh: Sách giáo khoa.
  20. Giáo án lớp 2B Trường tiểu học Đức Lạng 2. Phương pháp và hình thức tổ chức dạy học - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành. - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, tia chớp, động não. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DAY – HỌC Hoạt động dạy Hoạt động học 1. HĐ khởi động: (5 phút) -- TBHT điều hành trò chơi: Đố bạn biết: - Học sinh tham gia chơi. +Nội dung chơi: Giáo viên vẽ trước lên bảng một số hình học và yêu cầu học sinh nhận biết các hình đã tô màu 1 hình. 5 - Giáo viên nhận xét, tổng kết trò chơi và tuyên - Lắng nghe. dương những học sinh trả lời đúng và nhanh. - Giới thiệu bài mới và ghi đầu bài lên bảng: - Học sinh mở sách giáo khoa, Luyện tập trình bày bài vào vở. 2. HĐ thực hành: (25 phút) *Mục tiêu: - Thuộc bảng chia 5. - Biết giải bài toán có một phép chia (trong bảng chia 5). *Cách tiến hành: -GV giao nhiệm vụ cho HS -HS thực hiện theo YC của GV -GV trợ giúp HS hạn chế -TBHT điều hành HĐ chia sẻ: *Dự kiến nội dung chia sẻ Bài 1: Làm việc cá nhân – Chia sẻ trước lớp - Học sinh tự tìm hiểu yêu cầu - Mời các tổ nối tiếp báo cáo kết quả. của bài và làm bài. - Nhận xét bài làm học sinh. - Kiểm tra chéo trong cặp. - Học sinh lầm lượt nêu kết quả. 10 : 5 = 2 15 : 5 = 3 30 : 5 = 6 45 : 5 = 9 20 : 5 = 4 35 : 5 = 7.... - Gọi học sinh đọc thuộc lòng bảng chia 5. - 2 học sinh đọc thuộc lòng bảng chia 5 trước lớp, cả lớp theo dõi và nhận xét. Bài 2: Làm việc cá nhân – Chia sẻ trước lớp - Bài tập yêu cầu gì? - Học sinh tự tìm hiểu yêu cầu của bài và làm bài. 5 x 2 = 10 5 x 3 = 15 10 : 2 = 5 15 : 3 = 5 10 : 5 = 2 15 : 5 = 3..... - Kiểm tra chéo trong cặp. - HS nối tiếp báo cáo kết quả. - Học sinh nối tiếp chia sẻ. - Nhận xét bài làm học sinh. - Hỏi: Một bạn nói: “Khi biết kết quả của 5 x 2 - Bạn đó nói đúng vì 2 phép chia = 10 ta có thể ghi ngay kết quả của 10 : 2 = 5 và 10 : 2 = 5 và 10 : 5 là các phép