Giáo án Lớp 2 - Tuần 22 - Năm học 2021-2022

doc 48 trang tamdan 03/04/2026 1160
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Lớp 2 - Tuần 22 - Năm học 2021-2022", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docgiao_an_lop_2_tuan_22_nam_hoc_2021_2022.doc

Nội dung tài liệu: Giáo án Lớp 2 - Tuần 22 - Năm học 2021-2022

  1. TUẦN 22 Thứ hai, ngày 21 tháng 02 năm 2022 Tiếng Việt LUYỆN NÓI VÀ NGHE: KỂ CHUYỆN “AI CŨNG CÓ ÍCH” I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Dựa vào tranh minh họa và gợi ý dưới tranh, HS biết hợp tác cùng các bạn kể lại được từng đoạn của câu chuyện Ai cũng có ích, rồi kể toàn bộ câu chuyện. Bước đầu biết phối hợp lời kể với cử chỉ, nét mặt; thay đổi giọng kể linh hoạt làm cho câu chuyện hiện lên sinh động - Theo dõi bạn kể, kể tiếp được đoạn lời bạn đang kể. Biết nhận xét, đánh giá lời kể của bạn. - Biết cùng các bạn thảo luận nhóm; hợp tác tìm hiểu bài. - Hiểu và vận dụng các từ ngữ đã học để kể lại câu chuyện. - Hiểu đúng thế nào là kể chuyện phân vai (không phải là nhập vai kể một đoạn hoặc toàn bộ câu chuyện theo lời của một nhân vật). - Yêu quý các loài vật. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC 1. Đối với giáo viên - Máy tính, máy chiếu. - Giáo án. 2. Đối với học sinh - SHS. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẬY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH I. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG - GV giới thiệu bài học: Trong bài học ngày hôm - HS lắng nghe, tiếp thu. nay, chúng ta sẽ dựa vào tranh minh họa và gợi ý dưới tranh, biết hợp tác cùng các bạn kể lại được từng đoạn của câu chuyện Ai cũng có ích, rồi kể toàn bộ câu chuyện; Theo dõi bạn kể, kể tiếp được đoạn lời bạn đang kể. Biết nhận xét, đánh giá lời kể của bạn. Chúng ta cùng vào bài học. II. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Kể lại từng đoạn của câu chuyện
  2. dựa vào tranh và câu hỏi * Chuẩn bị: - GV gắn 4 hình minh hoạ lên bảng lớp, chỉ từng hình, mời 4 HS tiếp nối nhau mỗi em đọc 1 câu hỏi dưới hình: - HS quan sát tranh, đọc câu hỏi dưới mỗi tranh: + Tranh 1: Hằng ngày, chim gõ kiến và khi làm gì? + Tranh 2: Sóc vùi hạt thông xuống đất làm gì? * Kể + Tranh 3: Voi con phát hiện ra điều gì thú vị? chuyện theo nhóm: + Tranh 4: Từ đó, voi con làm gì để cùng các bạn trông cây? - GV chia cả lớp thành các nhóm 4 (mỗi HS kể theo 1 tranh). - GV yêu cầu HS tiếp nối nhau kể từng đoạn câu chuyện trong nhóm. * Kể chuyện trước lớp: - HS chia thành các nhóm. - GV mời các nhóm xung phòng kể chuyện trước lớp, mỗi HS kể theo 1 tranh. - HS tập kể chuyện trong trường. - GV mời 2 HS xung phong kể lại toàn bộ câu chuyện. Khuyến khích HS kể chuyện biểu cảm để hấp dẫn người nghe. - HS kể chuyện theo từng tranh. - GV cho các nhóm tự phân vai và thi kể chuyện trước lớp. GV mời cả lớp vỗ tay sau lời kể của mỗi - HS kể lại toàn bộ câu chuyện. nhóm. - GV khen ngợi những nhóm kể đúng nội dung, đúng vai nhân vật, kể kịp lượt lời, biểu cảm. - HS phân vai, thi kể chuyện. Toán Bài 75: CÁC SỐ CÓ BA CHỮ SỐ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Thực hiện được việc phân tích số có ba chữ số thành các trăm, chục, đơn vị (345 gồm 3 trăm, 4 chục, 5 đơn vị)
  3. - Thực hành vận dụng trong giải quyết các tình huống thực - Phát triển phẩm chất chăm chỉ, đồng thời giáo dục HS tình yêu với Toán học, tích cực, hăng hái tham gia các nhiệm vụ học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: các tấm 1 trăm khối lập phương, thanh chục và khối lập phương rời 2. Học sinh: SGK, vở, đồ dùng học tập, III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - Học sinh chủ động tham - GV kết hợp với Ban học tập tổ chức trò chơi TBHT gia chơi. điều hành trò chơi Đố bạn + Nội dung chơi: TBHT yêu cầu các bạn lấy bảng con. Sau đó, TBHT đọc một số và các bạn viết số đó vào bảng con. - Giáo viên nhận xét chung, tuyên dương học sinh. - GV kết nối với nội dung bài mới - Cho HS quan sát tranh và thảo luận theo câu hỏi: - Lắng nghe. ?. Bức tranh vẽ gì? ?. Hai bạn trong tranh đang làm gì? Vẽ gì? - GV nhận xét và dẫn dắt vào bài, ghi tên bài. - HS quan sát và thảo luận theo nhóm đôi - HS chia sẻ câu trả lời - HS nhận xét - Học sinh mở sách giáo khoa, trình bày bài vào vở. 2. Hình thành kiến thức 1. Hình thành các số có ba chữ số * GV hướng dẫn HS thao tác chuẩn bị - Chuẩn bị khối lập phương (GV gắn trên bảng) - Lấy 345 khối lập phương ?. Có bao nhiêu khối lập phương? đặt trước mặt - GV yêu cầu HS đọc và viết số - Có 345 khối lập phương - HS nêu: Đọc: Ba trăm bốn mươi lắm Viết: 345 *GV đặt câu hỏi để HS trả lời: ?. Có mấy tấm 1 trăm khối lập phương? ?. Có mấy thanh lập phương chục? - 1 tấm 1 trăm ?. Có mấy khối lập phương rời?
  4. - GV nhận xét: Như vậy, trong số 345, số 3 cho ta biết - 4 thanh chục có 3 trăm khối lập phương, số 4 cho ta biết có 4 chục khối lập phương và số 5 cho ta biết có 5 khối lập - 5 khối lập phương rời phương rời. Ta có thể viết vào bảng trăm, chục, đơn vị tương ứng như sau: - HS lắng nghe Trăm Chục Đơn vị 3 4 5 ?. Số 345 gồm mấy trăm, mấy chục, mấy đơn vị? - Số 345 gồm 3 trăm, 4 chục, 5 đơn vị. 3. Thực hành, luyện tập - HS nhận nhiệm vụ Bài 1: Số? - HS tự tìm hiểu yêu cầu - GV giao nhiệm vụ của bài và làm bài - YC: HS tự thực hành bài tập - HS làm bài - TBHT điều hành chia sẻ Trăm Chục Đơn vị - Yêu cầu 2 em lên bảng chia sẻ kết quả 263 2 6 3 620 6 2 0 - Tổ chức cho HS nhận xét bài làm - HS chia sẻ - GV nhận xét chung - HS nhận xét - HS lắng nghe Bài 2: Thực hiện theo mẫu ?. Thực hiện theo mẫu ?. Bài tập yêu cầu gì? - HS quan sát và thực hiện - Đưa ra hình biểu diễn để học sinh quan sát. Sau đó theo yêu cầu. yêu cầu HS làm bài tập theo nhóm. - HS làm bài theo nhóm - Yêu cầu chia sẻ kết quả đôi *Trò chơi: Ai nhanh – Ai đúng - HS chia sẻ kết quả: đại - GV treo bảng phụ ghi sẵn nội dung bài tập 2, tổ chức diện 2 nhóm lên bảng thực cho 2 đội học sinh thi đua lên thực hiện hoàn thành hiện. bảng. Đội nào đúng và xong trước sẽ thắng cuộc. - Yêu cầu HS nhận xét - Giáo viên nhận xét, tuyên dương học sinh. - HS tham gia chơi, dưới lớp cổ vũ, cùng GV làm ban giám khảo - HS nhận xét
  5. - HS lắng nghe Bài 3: Nói (theo mẫu) - HS nhận nhiệm vụ - GV giao nhiệm vụ - HS tự tìm hiểu yêu cầu - YC: HS tự thực hành bài tập của bài và làm bài - TBHT điều hành chia sẻ - HS làm bài - Yêu cầu một vài nhóm lên bảng chia sẻ kết quả - HS chia sẻ ?. Số 127 gồm mấy trăm, mấy chục, mấy đơn vị? (127 gồm 1 trăm, 2 chục, 7 đơn vị) ?. Số 360 gồm mấy trăm, mấy chục, mấy đơn vị? (360 gồm 3 trăm, 6 chục, 0 đơn vị) ?. Số 802 gồm mấy trăm, mấy chục, mấy đơn vị? (802 gồm 8 trăm, 0 chục, 2 - Tổ chức cho HS nhận xét bài làm đơn vị) - GV nhận xét chung - HS nhận xét - HS lắng nghe 4. Vận dụng: Chọn chữ từ đáp án đúng - HS đọc đề suy nghĩ bài - Gọi HS đọc đề toán làm - Cho HS xem tranh (như sách giáo khoa) - Yêu cầu HS suy nghĩ bài làm - Cho HS thảo luận cặp đôi - Thảo luận cặp đôi theo dự kiến nội dung câu hỏi ?. Bài toán cho biết gì? ?. Bài toán hỏi gì? ?. Vậy muốn biết hộ gia đình đó nuôi được tất cả - Chia sẻ trước lớp: cách làm và câu trả lời số con gà, vịt, ngỗng ta làm thế nào? - Trao đổi, đưa câu trả lời: 3 trăm, 9 chục, 8 đơn vị. - GV đánh giá phần chia sẻ của HS Vậy có 398 con. Chọn đáp án B. - Báo cáo kết quả trước lớp - HS nhận xét - HS lắng nghe IV. RÚT KINH NGHIỆM: .................................................................................................................................................
  6. Thứ ba, ngày 22 tháng 02 năm 2022 Tiếng Việt BÀI VIẾT 2: NỘI QUY VƯỜN THÚ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Hiểu nghĩa các từ trong bài. Điền đúng các từ ngữ vào câu đã cho để hoàn thành bản Nội quy vườn thú. - Biết cùng các bạn thảo luận nhóm; hợp tác tìm hiểu bài - Biết đọc văn bản Nội quy vườn thú với giọng đọc rõ ràng, chậm rãi, từng điều quy định. - Có ý thức tôn trọng tuân thủ nội quy nơi công cộng. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC 1. Đối với giáo viên - Máy tính, máy chiếu. - Giáo án. 2. Đối với học sinh - SHS. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẬY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH I. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG - GV giới thiệu bài học: Để giữ trật tự nơi công cộng, cần có những nội quy (những điều quy định) bắt buộc mọi người cùng tuân theo. Khi các em đi học, có nội quy ở trường lớp. Khi các em đi chơi, có nội quy ở công viên, vườn bách thú, rạp chiếu phim,...Ở - HS lắng nghe, tiếp thu. học kì 1, các em đã đọc Nội quy học sinh. Hôm nay, các em sẽ làm bài tập về Nội quy vườn thú, thực hành vài điều trong một bản nội quy. II. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Điền từ ngữ phù hợp để hoàn thành bản nội quy (Bài tập 1) - GV mời 1 HS đọc yêu cầu Bài tập 1: Em hãy chọn từ ngữ phù hợp với ô trống để hoàn thành bản nội quy dưới đây.
  7. - GV yêu cầu HS đọc thầm, làm bài vào Vở bài tập. - GV mời một số HS trình bày kết quả. - HS đọc yêu cầu câu hỏi. - GV đọc mẫu yăn bản Nội quy vườn thú. Giúp HS hiểu các từ ngữ được chú giải cuối bài: bảo tồn, quản lí. - HS làm bài vào vở. - GV yêu cầu mỗi HS chọn 1 điều và giải thích nhanh vì sao khách cần thực hiện quy định đó. - HS trình bày: 1. Mua. 2. trêu chọc. 3. thức ăn lạ. 4. vệ sinh chung. - HS hiểu nghĩa các từ ngữ được chú giải cuối bài. - HS trả lời: • Điều 1 (Mua vé tham quan): Ai cũng phải mua vé. Khách phải mua vé để Ban quản lí có tiền chăm sóc vườn thú, bảo vệ thú nuôi. • Điều 2 (Không trêu chọc các con vật): Khách không được trêu chọc các con vật trong chuồng (lấy sỏi, đá ném thú, lấy que chọc thú,...) để các con vật có cảm giác được sống an toàn, bình yên trong vườn thú. Trêu chọc con vật sẽ làm chúng bị kích động, tức giận. Hoạt động 2: Chọn ý phù hợp để bổ sung cho bản Nếu chúng phản ứng lại, khách nội quy (Bài tập 2) có thể gặp nguy hiểm. - GV giới thiệu hình minh hoạ: Hổ con phấn khởi chỉ • Điều 3 (Không cho các con vật ăn thức ăn lạ): Không cho
  8. tay vào bản Nội quy khi thăm thú dữ. các con vật ăn thức ăn lạ vì có thể làm cho chúng bị mắc bệnh, bị đau bụng. • Điều 4 (Giữgìn vệ sinh chung): Khách cần giữ gìn vệ - GV mời 1 HS đọc yêu cầu của Bài tập 2: Để khách sinh chung (không vứt rác, tham quan không gặp nguy hiểm khi đến thăm không khạc nhổ, đi vệ sinh chuồng nuôi thú dữ, theo em cần bổ sung vào nội đúng nơi quy định) để vườn quy vườn thú những điều nào dưới đây: thú luôn sạch, đẹp, không bị ô nhiễm, là điểm du lịch hấp dẫn a. Đứng cách hàng rảo bảo vệ 3 mét. khách tham quan. b. Không trèo qua hàng rào bảo vệ. c. Trẻ em dưới 12 tuổi phải đi cùng người lớn. - HS quan sát tranh minh họa. - GV giải thích: Để khách tham quan không gặp nguy hiểm khi đến thăm chuồng nuôi thú dữ, mỗi em cần tưởng tượng mình là người quản lí, bổ sung vào nội quy vườn thú những điều nào trong 3 điều đã cho. Các em cũng có thể bổ sung những điều khác (theo ý kiến của cá nhân mình). - GV yêu cầu HS suy nghĩ, làm bài. GV phát những - HS đọc yêu cầu câu hỏi. mẩu giấy nhỏ có dòng kẻ ô li để HS viểt đẹp, thẳng hàng, dán vào Vở bài tập. - GV mời HS tiếp nổi phát biểu ý kiến. - HS lắng nghe, thực hiện. - GV khen ngợi những HS viết nội quy ngắn gọn, - HS làm bài. hợp lí. - HS trình bày: + Có thể bổ sung 2 điều b và c: b. Không trèo qua hàng rào bảo vệ. c. Trẻ em dưới 12 tuổi phải đi cùng người lớn. Vì điều a (Đứng cách hàng rào bào vệ 3 mét) là không cần thiết. Trong vườn thú, các con vật đều sống trong chuồng. Riêng các thú dữ, ngoài chuông còn có hàng rào bảo
  9. vệ. Hàng rào bảo vệ đã cách xa chuồng thú trong độ an toàn cho phép. + Bổ sung một số điều: Không làm ồn khi thú đang ngủ; Không la hét, thể hiện thái độ thiếu thân thiện với thú. Đạo Đức BÀI 12: EM VỚI QUY ĐỊNH NƠI CÔNG CỘNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT Học xong bài này, em sẽ: - Nêu được một số quy định cần tuân thủ ở nơi công cộng - Nêu được vì sao phải tuân thủ quy định nơi công cộng - Thực hiện được các hành vi phù hợp để tuân thủ quy định nơi công cộng - Đồng tình với những lời nói, hành động tuân thủ quy định nơi công cộng, không đồng tình với những lời nói, hành động vi phạm quy định nơi công cộng. - Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế. - Rèn năng lực phát triển bản thân, tìm hiểu và tham gia các hoạt động xã hội phù hợp. - Hình thành phẩm chất trách nhiệm, rèn luyện các chuẩn hành vi pháp luật. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Đối với giáo viên: - SGK, SGV, Vở bài tập đạo đức 2 - Câu chuyện, bài hát, trò chơi gắn với bài học “Tìm hiểu quy định nơi cộng đồng”. - Bộ tranh tuân thủ quy định nơi công cộng theo thông tư 43/2020/TT- BGDĐT - Máy tính, máy chiếu, bài giảng powerpoint, .(nếu có) 2. Đối với học sinh: - SGK. Vở bài tập Đạo đức 2.
  10. - Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học (nếu có) và dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS A. KHỞI ĐỘNG Mục tiêu:Tạo hứng thú cho HS vào bài học và giúp HS có hiểu biết ban đầu về bài học mới. Cách tiến hành: - HS hào chứng nghe GV nêu thể lệ - GV cho HS chơi trò chơi “Giải ô chữ”. trò chơi. - HS giải ô chữ: (1) bảo tàng, (2) - GV lần lượt nêu câu hỏi, nêu số ô chữ và công viên, (3) bệnh viện, (4) rạp xiếc cho HS giải ô chữ => Công cộng - Kết thúc trò chơi, GV dẫn dắt: bài 12: Em - HS nghe GV giới thiệu bài học. với quy định nơi công cộng. B. KHÁM PHÁ Hoạt động 1: Kể chuyện và trả lời câu hỏi Mục tiêu: Thông qua câu chuyện, HS biết được Duy và Kiên đã không tuân thủ những quy định trong bệnh viện. - HS quan sát tranh, nghe GV kể Cách tiến hành: chuyện. - GV treo tranh lên bảng, kể câu chuyện - HS lên bảng kể chuyện, cả lớp theo một lượt. dõi.
  11. - GV yêu cầu 1 HS lên bảng, chỉ từng tranh kể lại tóm tắt câu chuyện. - HS trả lời: + Khi vào bệnh viện, hai bạn đã hét - GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: lớn và chạy lung tung + Khi vào bệnh viện thăm bạn, Duy và Kiên + Hành động đó không phù hợp đã có hành động gì? + Khi đến bệnh viện chúng ta nên đi + Hành động của hai bạn có phù hợp nhẹ, nói khẽ. không? Vì sao? + Theo em, khi đến bệnh viện cần tuân thủ - HS trình bày trước lớp những quy định nào? - GV khuyến khích HS chia sẻ kết quả thảo - HS nghe GV nhận xét. luận với cả lớp. - GV cùng các bạn nhận xét câu trả lời, đưa ra kết luận. Hoạt động 2: Tìm hiểu về quy định nơi công cộng Mục tiêu: HS kể tên và bước đầu nhận diện được những địa điểm công cộng và một số quy định chung nơi công cộng. Cách tiến hành: - HS quan sát tranh - GV treo tranh lên bảng, HS quan sát tranh
  12. - HS trả lời câu hỏi + Tranh 1: Công viên + Tranh 2: Bảo tàng + Tranh 3: Văn miếu - GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: + Tranh 4: Bến xe + Kể tên địa điểm công cộng trong những - Quy định nơi công cộng: Đi nhẹ tranh trên? nói khẽ, vứt rác đúng nơi quy định, + Theo em nơi công cộng có những quy xếp hàng, định gì? - HS trình bày, nghe GV nhận xét. - GV gọi các nhóm HS báo cáo kết quả hoạt động - GV nhận xét và kết luận: Địa điểm công cộng là những nơi phục vụ nhu cầu sử dụng của cộng đồng, mọi người đều có quyền sử dụng và cẩn thận thủ nội quy, quy định tại các nơi công cộng. Hoạt động 3: Thảo luận về tuân thủ quy định nơi công cộng Mục tiêu: HS nêu được và thực hiện được - HS hoạt động cặp đôi, trả lời câu các quy định nơi công cộng. hỏi của GV yêu cầu. Cách tiến hành: - GV cho HS hoạt động theo cặp, thảo luận trả lời câu hỏi: + Việc tuân thủ quy định nơi công cộng mang lại lợi ích gì? - HS báo cáo kết quả + Nếu không tuân thủ quy định nơi công cộng, điều gì sẽ xảy ra? - HS lắng nghe nhận xét. - GV yêu cầu các cặp báo cáo kết quả thảo
  13. luận. - GV khen ngợi những cặp có câu trả lời đúng, bổ sung những câu trả lời còn thiếu và kết luận. Toán Bài 75: CÁC SỐ CÓ BA CHỮ SỐ(TT) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Thực hiện được việc phân tích số có ba chữ số thành các trăm, chục, đơn vị (345 gồm 3 trăm, 4 chục, 5 đơn vị) - Thực hành vận dụng trong giải quyết các tình huống thực - Phát triển phẩm chất chăm chỉ, đồng thời giáo dục HS tình yêu với Toán học, tích cực, hăng hái tham gia các nhiệm vụ học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 3. Giáo viên: các tấm 1 trăm khối lập phương, thanh chục và khối lập phương rời 4. Học sinh: SGK, vở, đồ dùng học tập, III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - Học sinh chủ động tham - GV kết hợp với Ban học tập tổ chức trò chơi TBHT gia chơi. điều hành trò chơi Đố bạn + Nội dung chơi: TBHT yêu cầu các bạn lấy bảng con. Sau đó, TBHT đọc một số và các bạn viết số đó vào bảng con. - Giáo viên nhận xét chung, tuyên dương học sinh. - GV kết nối với nội dung bài mới - Cho HS quan sát tranh và thảo luận theo câu hỏi: - Lắng nghe. ?. Bức tranh vẽ gì? ?. Hai bạn trong tranh đang làm gì? Vẽ gì? - GV nhận xét và dẫn dắt vào bài, ghi tên bài. - HS quan sát và thảo luận theo nhóm đôi - HS chia sẻ câu trả lời - HS nhận xét - Học sinh mở sách giáo khoa, trình bày bài vào vở. 2. Hình thành kiến thức 1. Hình thành các số có ba chữ số * GV hướng dẫn HS thao tác chuẩn bị
  14. - Chuẩn bị khối lập phương (GV gắn trên bảng) - Lấy 345 khối lập phương ?. Có bao nhiêu khối lập phương? đặt trước mặt - GV yêu cầu HS đọc và viết số - Có 345 khối lập phương - HS nêu: Đọc: Ba trăm bốn mươi lắm Viết: 345 *GV đặt câu hỏi để HS trả lời: ?. Có mấy tấm 1 trăm khối lập phương? ?. Có mấy thanh lập phương chục? - 1 tấm 1 trăm ?. Có mấy khối lập phương rời? - GV nhận xét: Như vậy, trong số 345, số 3 cho ta biết - 4 thanh chục có 3 trăm khối lập phương, số 4 cho ta biết có 4 chục khối lập phương và số 5 cho ta biết có 5 khối lập - 5 khối lập phương rời phương rời. Ta có thể viết vào bảng trăm, chục, đơn vị tương ứng như sau: - HS lắng nghe Trăm Chục Đơn vị 3 4 5 ?. Số 345 gồm mấy trăm, mấy chục, mấy đơn vị? - Số 345 gồm 3 trăm, 4 chục, 5 đơn vị. 3. Thực hành, luyện tập - HS nhận nhiệm vụ Bài 1: Số? - HS tự tìm hiểu yêu cầu - GV giao nhiệm vụ của bài và làm bài - YC: HS tự thực hành bài tập - HS làm bài - TBHT điều hành chia sẻ Trăm Chục Đơn vị - Yêu cầu 2 em lên bảng chia sẻ kết quả 263 2 6 3 620 6 2 0 - Tổ chức cho HS nhận xét bài làm - HS chia sẻ - GV nhận xét chung - HS nhận xét - HS lắng nghe Bài 2: Thực hiện theo mẫu ?. Thực hiện theo mẫu ?. Bài tập yêu cầu gì? - HS quan sát và thực hiện - Đưa ra hình biểu diễn để học sinh quan sát. Sau đó theo yêu cầu. yêu cầu HS làm bài tập theo nhóm. - HS làm bài theo nhóm - Yêu cầu chia sẻ kết quả đôi
  15. *Trò chơi: Ai nhanh – Ai đúng - HS chia sẻ kết quả: đại - GV treo bảng phụ ghi sẵn nội dung bài tập 2, tổ chức diện 2 nhóm lên bảng thực cho 2 đội học sinh thi đua lên thực hiện hoàn thành hiện. bảng. Đội nào đúng và xong trước sẽ thắng cuộc. - Yêu cầu HS nhận xét - Giáo viên nhận xét, tuyên dương học sinh. - HS tham gia chơi, dưới lớp cổ vũ, cùng GV làm ban giám khảo - HS nhận xét - HS lắng nghe Bài 3: Nói (theo mẫu) - HS nhận nhiệm vụ - GV giao nhiệm vụ - HS tự tìm hiểu yêu cầu - YC: HS tự thực hành bài tập của bài và làm bài - TBHT điều hành chia sẻ - HS làm bài - Yêu cầu một vài nhóm lên bảng chia sẻ kết quả - HS chia sẻ ?. Số 127 gồm mấy trăm, mấy chục, mấy đơn vị? (127 gồm 1 trăm, 2 chục, 7 đơn vị) ?. Số 360 gồm mấy trăm, mấy chục, mấy đơn vị? (360 gồm 3 trăm, 6 chục, 0 đơn vị) ?. Số 802 gồm mấy trăm, mấy chục, mấy đơn vị? (802 gồm 8 trăm, 0 chục, 2 - Tổ chức cho HS nhận xét bài làm đơn vị) - GV nhận xét chung - HS nhận xét - HS lắng nghe 4. Vận dụng: Chọn chữ từ đáp án đúng - HS đọc đề suy nghĩ bài - Gọi HS đọc đề toán làm - Cho HS xem tranh (như sách giáo khoa) - Yêu cầu HS suy nghĩ bài làm - Cho HS thảo luận cặp đôi - Thảo luận cặp đôi theo dự kiến nội dung câu hỏi ?. Bài toán cho biết gì? ?. Bài toán hỏi gì? ?. Vậy muốn biết hộ gia đình đó nuôi được tất cả - Chia sẻ trước lớp: cách làm và câu trả lời số con gà, vịt, ngỗng ta
  16. làm thế nào? - Trao đổi, đưa câu trả lời: 3 trăm, 9 chục, 8 đơn vị. - GV đánh giá phần chia sẻ của HS Vậy có 398 con. Chọn đáp án B. - Báo cáo kết quả trước lớp - HS nhận xét - HS lắng nghe IV. RÚT KINH NGHIỆM: ................................................................................................................................................. Thứ tư, ngày 23 tháng 02 năm 2022 Tiếng Việt GÓC SÁNG TẠO: KHU RỪNG VUI VẺ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Viết được lời giới thiệu đơn giản một khu rừng có cây xanh và các con vật sống vui vẻ trong đó. - Chữ viết rõ ràng, mắc ít lỗi chính tả, ngữ pháp. Gắn tranh, ảnh, hoặc vẽ, cắt dán, trang trí đoạn viết. - Biết cùng các bạn thảo luận nhóm; hợp tác tìm hiểu bài. - Biết giới thiệu tự tin trước lớp sản phẩm của mình - Có ý thức bảo vệ thiên nhiên và động vật hoang dã. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC 1. Đối với giáo viên - Máy tính, máy chiếu. - Giáo án. 2. Đối với học sinh - SHS. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẬY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH I. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG - GV giới thiệu bài học: Trong bài học hôm nay, các - HS lắng nghe, tiếp thu. em sẽ làm Bài tập: Viết, vẽ môt khu rừng vui vẻ có cây xanh, hoa lá và các con vật sống vui vẻ, hoà thuận với nhau. Hi vọng trong tiết học này các em sẽ sáng tạo được những sản phẩm độc đáo: lời giới
  17. thiệu hay, tranh ảnh sinh động. II. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Chuẩn bị - GV yêu cầu 2HS tiếp nối nhau đọc yêu cầu 2 bài tập trong SGK: + HS1 (Câu 1): Viết 4-5 câu về một khu rừng vui vẻ, - HS đọc yêu cầu câu hỏi. có cây xanh và các loài vật sống thân thiện với nhau. + HS2 (Câu 2): Tập hợp bài viết, vẽ (hoặc cắt dán) tranh minh họa theo tổ học tập. - GV chỉ tranh minh họa trong SGK, nói về tranh: Trong tranh có những con vật (sư tử, lợn, ếch, chim chóc) đang nhảy múa, ca hát rất vui vẻ giữa khu rừng đầy cỏ cây, hoa lá. Cỏ cây, hoa lá dường như - HS lắng nghe, thực hiện. cũng đang hớn hở nhảy múa. Các em cần viết một đoạn văn sáng tạo, có thể nhiều hơn 5 câu, về một khu rừng vui vẻ, thân thiện rồi trang trí cho đoạn văn viết bằng cách gắn ảnh, gắn tranh tự vẽ hoặc tranh cắt dán. - HS chuẩn bị đồ dùng học tập. - GV mời 1HS đặt lên bàn những gì đã chuẩn bị - HS thực hiện. (tranh ảnh loài thú, cây hoa, tranh vẽ, tranh cắt dán; giấy màu, bút, keo dán,...) GV phát thêm cho mỗi HS 1 tờ A4, 1 mẫu giấy có dòng ô li. - GV hướng dẫn HS: Viết đoạn văn trên mẩu giấy nhỏ, dán vào tờ giấy A4, sau đó trang trí bằng tranh,
  18. ảnh, vẽ cắt dán, tô màu. Hoạt động 2: Làm bài tập - HS lắng nghe. - GV nêu yêu cầu bài tập: Viết đoạn văn giới thiệu một Khu rừng vui vẻ có cây xanh và các loai vật - HS đọc gợi ý. sống thân thiện. - HS chú ý lắng nghe sản phẩm - GV yêu cầu 1 HS đọc lại các gợi ý viết đoạn văn. GV giới thiệu. - GV giới thiệu 1 sản phẩm của HS năm trước: Đây là bức tranh tôi vẽ một khu rừng vui vẻ. Cây cối trong rừng rất xanh tươi. Trong rừng có sư tử, hổ, báo, gấu, thỏ, sóc,... Chúng sống rất hoà thuận và chăm chỉ làm việc. Có một chú sóc lông đỏ nhảy nhót trên cây. Một con thỏ trắng sống trong hang dưới gốc cây. Tôi thích con thỏ nhất vì nó hiền lành, - HS viết đoạn văn. đáng yêu. - GV yêu cầu HS viết đoạn văn. GV đến từng bàn, hướng dẫn và giúp đỡ; sửa lời cho một vài HS để các em có thể viết lại. *Vẽ, cắt dán tranh, ảnh - HS vẽ tranh minh họa. - GV yêu cầu HS vẽ minh hoạ cho đoạn văn đã gắn trên giấy A4. GV khuyến khích HS thoải mái tưởng tượng, sáng tạo để vẽ hoặc cắt dán được bức tranh vui. - GV khen ngợi nếu có HS vẽ bên bìa rừng 1 ô tô nhỏ và nói đó là ô tô chờ đón vua sư tử. Hoạt động 3: Trưng bày, giới thiệu và bình chọn sản phẩm (Bài tập 3) - HS trưng bày sản phẩm. - GV yêu cầu các tổ, nhóm trưng bày sản phẩm, chọn vài sản phẩm sẽ thi với các tổ, nhóm khác. GV giúp HS gắn các sản phẩm lên bảng lớp, lên tường như Phòng tranh. - HS giới thiệu sản phẩm. - GV hướng dẫn những HS có sản phẩm (đã qua vòng sơ khảo), lần lượt giới thiệu sản phẩm (đọc đoạn văn, chỉ hình minh hoạ). GV khen ngợi những HS giới thiệu sản phẩm to, rõ, tự nhiên như một MC nhỏ. Cả lớp vỗ tay sau mỗi lần giới thiệu của 1 HS. - HS bình chọn sản phẩm. - GV yêu cầu cả lớp bình chọn. Sản phẩm được đánh giá cao là sản phẩm được nhiều HS giơ tay hoăc vỗ
  19. tay nhiệt liệt. GV gắn sản phẩm được bình chọn lên vị trí trang trọng ở góc lớp suốt tuần. Những HS khác gắn sản phẩm vào VBT để lưu giữ. Toán BÀI: SO SÁNH CÁC SỐ CÓ BA CHỮ SỐ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Sau bài học, HS có khả năng: - Nhận biết cách so sánh các số có ba chữ số dựa vào cách so sánh các chữ số cùng hàng của hai số,bắt đầu từ hàng trăm. - Thực hành vận dụng so sánh 2 số có 3 chữ số - Thông qua việc so sánh các số, Hs có cơ hội được phát triển năng lực tư duy, lập luận toán học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán học. - Chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. GV: Laptop; màn hình máy chiếu; clip, slide minh họa, ... -Tranh khởi động,bảng trăm ,chục,đơn vị được kẻ sẵn trên bảng nhóm 2. HS: SHS, vở ô li, VBT, nháp,bộ thẻ số từ 0 đến 9, ... III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh A. Hoạt động khởi động * Ôn tập và khởi động -HS chơi - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Đố bạn”:ôn lại cách đọc viết. - HS mở SGK(52) - GV cho HS quan sát tranh khởi động .GV nêu câu hỏi: -HS quan sát tranh và + Trong tranh, các bạn đang làm gì? trả lời câu hỏi. +Đội nào đang nhảy được nhiều lần hơn? B. Hoạt động hình thành kiến thức -HS ghi vở tên bài. - Gv kết hợp giới thiệu bài 1.So sánh hai số dạng 194 và 215 -HS mở SGK -GV yêu cầu HS mở SGK trang 52
  20. -Các con hãy tìm cách so sánh 2 số 194 và 215 - HS viết vào bảng nhóm -Yêu cầu HS quan sát từng số ,viết số vào bảng trăm,chục,đơn vị Số Trăm Chục Đơn vị 194 1 9 4 215 2 1 5 -HSTL -194 gồm mấy trăm ,mấy chục ,mấy đơn vị? -HSTL -215 gồm mấy trăm ,mấy chục ,mấy đơn vị? 2.So sánh hai số dạng 352 và 365 -GV hướng dẫn HS cách so sánh 2 số: +Trước hết ,ta so sánh các số trăm: 1<2(hay 100<200) Vậy 194 194 -HS TL -GV cho HS so sánh thêm số 327 và 298 ;645 và 307 -Các con hãy tìm cách so sánh 2 số 352 và 365 -Yêu cầu HS quan sát từng số ,viết số vào bảng trăm,chục,đơn vị -HS thực hiện Số Trăm Chục Đơn vị 352 3 5 2 365 3 6 5 -HS viết số vào bảng 3.So sánh hai số dạng 899 và 897 -GV hướng dẫn HS các bước so sánh hai số: -HS nhận xét Trước hết ,ta so sánh các số trăm:3=3(hay 300=300) Số trăm bằng nhau,ta so sánh tiếp số chục: 5<6 (hay 50<60) Vậy 352<365 -GV cho HS so sánh thêm số 327 và 398 ;742và 726 -HS viết số vào bảng -Các con hãy tìm cách so sánh 2 số 899và 897