Giáo án Khối 2 - Tuần 26 - Năm học 2021-2022
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Khối 2 - Tuần 26 - Năm học 2021-2022", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_khoi_2_tuan_26_nam_hoc_2021_2022.docx
Nội dung tài liệu: Giáo án Khối 2 - Tuần 26 - Năm học 2021-2022
- TUẦN 26 Thứ hai, ngày 21 tháng 3 năm 2022 Tiếng Việt BÀI 31: EM YÊU QUÊ HƯƠNG CHIA SẺ VỀ CHỦ ĐIỂM * Hát bài hát: - GV gợi ý cho các nhóm hát bài một số bài hát về quê hương: Quê hương tươi đẹp, bài hát dân gian: Bắc kim thang, Tập tầm vông. - HS hát theo các nhóm. - GV bắt nhịp cho cả lớp hát chung một bài hát về quê hương. * Thi đọc các bài thơ về quê hương: - GV gợi ý một số bài thơ cho HS đọc: Lũy tre, Em yêu nhà em, Bé xem tranh, - HS đọc thơ trong nhóm theo một số bài GV hướng dẫn. * GV nói lời dẫn vào bài đọc mở đầu chủ điểm Em yêu quê hương. BÀI ĐỌC 1: VỀ QUÊ (55 phút) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Đọc trôi chảy bài thơ, giọng đọc tha thiết, tình cảm. Đọc đúng các từ ngữ. Ngắt nghỉ hơi đúng giữa các dòng thơ, cuối mỗi dòng thơ, mỗi khổ thơ. - Hiểu được nghĩa của các từ ngữ: tít tắp, thênh thang, lồng lộng, thảnh thơi. Hiểu nội dung bài thơ: Bạn nhỏ rất thích những ngày nghỉ ở quê: được biết nhiều cảnh vật mới mẻ, được chơi nhiều trò chơi lạ, thú vị. Ngày nghỉ ở quê vì thế như trôi nhanh hơn. - Luyện tập nói câu thể hiện sự ngạc nhiên, thích thú. - Biết cùng các bạn thảo luận nhóm; hợp tác tìm hiểu bài. • Biết thêm một bài thơ lục bát. • Cảm nhận được những từ ngữ, hình ảnh làng quê rất đẹp và thú vị. • Cảm nhận được tình yêu quê hương của bạn nhỏ. - Bồi dưỡng tình yêu quê hương, đất nước.
- II. PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT BỊ DẠY HỌC 1. Đối với giáo viên - Máy tính, máy chiếu để chiếu. - Giáo án. 2. Đối với học sinh - SHS. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẬY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH I. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG Cách thức tiến hành: - GV chỉ tranh minh họa và giới thiệu bài học: Mở - HS lắng nghe, tiếp thu. đầu chủ điểm Em yêu quê hương, các em sẽ được học bài thơ Về quê. Bài thơ nói về cảm nghĩ của một bạn nhỏ những ngày nghỉ hè ở quê. Chắc ở lớp chúng ta, cũng có nhiều em có quê ở nông thôn. Các em đã được về quê chơi nhiều chưa? Các em hay đọc bài thơ Về quê để xem bạn nhỏ trong bài thơ có cảm nhận giống như em khi được về quê chơi không nhé. II. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Đọc thành tiếng Cách tiến hành : - GV đọc mẫu bài đọc: + Phát âm đúng các từ ngữ. + Ngắt nhịp thơ đúng, giọng đọc tha thiết, tình cảm. - HS lắng nge, đọc thầm theo. - GV yêu cầu HS đọc mục chú giải từ ngữ khó: tít tắp, thênh thang, lồng lộng. - HS đọc phần chú giải từ ngữ: + Tít tắp: rất xa, rất dài, thoải mái. - GV tổ chức cho HS luyện đọc trước lớp. HS đọc + Thênh thang: rất rộng rãi, thoải
- tiếp nối 2 đoạn thơ. mái. + HS1 (Đoạn 1): từ đầu đến “bơi thuyền” + Lồng lộng: gió thổi + HS2 (Đoạn 2): đoạn còn lại. - HS đọc bài. - GV phát hiện và sửa lỗi phát âm cho HS, hướng dẫn các em đọc đúng các từ ngữ HS địa phương dễ - HS luyện phát âm. phát âm sai: thênh thang, giếng làng, lồng lộng, thảnh thơi, chiêm chiếp, tí teo, trôi vèo. - GV yêu cầu từng cặp HS luyện đọc tiếp nối 2 đoạn - HS luyện đọc. trong bài đọc. - GV yêu cầu HS thi đọc tiếp nối từng đoạn trước - HS thi đọc. lớp (cá nhân, bàn, tổ). - GV mời 1HS khá, giỏi đọc lại toàn bài. - HS đọc bài; các HS khác lắng Hoạt động 2: Đọc hiểu nghe, đọc thầm theo. Cách tiến hành: - GV mời 4 HS tiếp nối nhau đọc 4 câu hỏi: + HS1 (Câu 1): Bài thơ là lời của ai? + HS2 (Câu 2): Bạn nhỏ thích những cảnh vật nào ở quê? + HS3 (Câu 3): Bạn nhỏ được làm những gì khi về quê nghỉ hè? + HS4 (Câu 4): Em hiểu hai dòng cuối bài thơ như thế nào? Chọn ý đúng: a. Ngày ở quê ngắn hơn ngày ở thành phố. b. Ngày hè ở quê rất vui nên thấy thời gian trôi nhanh. c. Kì nghỉ hè chỉ có một tháng nên rất ngắn. - GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm đôi, trả lời câu hỏi. - GV mời đại diện các nhóm trình bày kết quả. - HS thảo luận theo nhóm đôi. - HS trình bày:
- + Câu 1: Bài thơ là lời của một bản nhỏ nghỉ hè được về quê chơi. + Câu 2: Bạn nhỏ thích những cảnh vật ở quê: đồng xanh tít tắp, giếng làng, ngắm trời cao lồng lộng gió mây, tre đua kẽo kẹt, nắng đầy sân phơi. Bạn thích những cảnh chó mèo quần chân người, vịt bầu từng nhóm thảnh thơi bơi thuyền, gà mẹ ở vườn sau bới giun lên, lũ con chiêm chiếp theo liền đằng sau. + Câu 3: Bạn nhỏ được làm những việc khi về quê nghỉ hè: bạn được tắm giếng làng, được bắc thang bẻ ổi chín trên cây, được đi câu, được - GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Bài thơ muốn nói đi thả diều với đám bạn. điều gì? + HS4 (Câu 4): Em hiểu hai dòng Hoạt động 3: Luyện tập cuối bài thơ: b Cách tiến hành: - HS trả lời câu hỏi: Bài thơ nói về ngày nghỉ hè ở quê thật thích, được - GV mời 2 HS đọc nối tiếp 2 câu hỏi: biết nhiều cảnh vật mới mẻ, được + HS1 (Câu 1): Xếp các từ ngữ dưới đây vào nhóm chơi những trò chơi thú vị. Ngày thích hợp: nghỉ ở quê vì thế như trôi nhanh hơn. - HS đọc yêu cầu câu hỏi. + HS2 (Câu 2): Nói 1-2 câu thể hiện ngạc nhiên hoặc thích thú trong các tình huống sau: a. Ông cho em cùng đi thả diều. b. Ông cho em cùng đi câu. - GV yêu cầu HS làm bài vào Vở bài tập. GV phát phiếu khổ A3 cho 1 HS làm bài vào phiếu.
- - GV mời đại diện một số HS trình bày kết quả. - HS làm bài vào vở, làm vào phiếu. - HS trình bày: + Câu 1: a. Từ ngữ chỉ sự vật: quê, giếng, ổi, tre. b. Từ ngữ chỉ đặc điểm: tít tắp, xanh, thênh thang, ngắn. c. Từ ngữ chỉ hoạt động: tắm, bẻ, bơi, câu cá. + Câu 2: a. Ôi, ông cho cháu đi thả diều ạ? Thích quá! Cháu cảm ơn ông ạ. b. Ôi, ông cho cháu được đi câu cá cùng ông ạ. Tuyệt quá! Toán BÀI: LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT '1. Kiến thức, kĩ năng - Ôn tập thực hiện được phép cộng, phép trừ (không nhớ và có nhớ) trong phạm vi 1000. - Rèn và phát triển kĩ năng tính nhẩm các số tròn chục. - Giải quyết được một số vấn đề gắn với việc giải bài toán. 2. Phẩm chất, năng lực a. Năng lực: - Thông qua việc tìm kết quả các phép cộng có nhớ trong phạm vi 1000, Hs có cơ hội được phát triển năng lực tư duy, lập luận toán học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán học. b. Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài - HS: SGK; Bộ đồ dùng Toán. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Nội dung Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học và mục sinh tiêu 1. Khởi GV cho HS chơi trò chơi “Đố bạn” HS lắng nghe luật động (5’) Luật chơi: GV đưa ra 1 số phép tính, HS trả lời tìm chơi Mục tiêu: kết quả Tạo liên GV cho HS chơi kết kiến GV đánh giá HS chơi thức cũ với GV dẫn dắt, giới thiệu bài mới HS chơi bài thực HS lắng nghe hành luyện tập hôm nay. 2.Thực *Tính * hành, - GV chiếu bài trên màn hình - HS quan sát luyện tập - GV cho HS đọc YC bài - 1 HS đọc YC bài Mục tiêu: - GV cho HS thảo luận nhóm 2 để tìm ra kết quả - HS làm bài nhóm Củng cố trong 03 phút đôi kiến thức - Cho đại diện các nhóm nêu cách tính, kết quả từng kĩ năng về phép tính. -HS nêu cách tính, phép trừ - Cho HS nhận xét kết quả từng phép đã học vào - GV hỏi: tính giải bài tập Phần a là những phép tính như thế nào Bài 1:Tính ? MT: Củng Phần b là những phép tính như thế nào -HS phép cộng có cố kĩ năng ? nhớ trong phạm vi tính trừ có - Hỏi: Bài tập 1 củng cố kiến thức gì? 1000 nhớ trong - GV nhấn mạnh kiến thức bài 1. -HS phép trừ có nhớ phạm vi trong phạm vi 1000 1000
- Bài 2 :Đặt * * tính rồi - Yêu cầu hs đọc đề bài - Hs đọc đề bài tinh. 126 +268 687+91 186+5 Mục tiêu: Củng cố kĩ 825 - 408 536-66 224-8 năng đặt tính, tính -Bài yêu cầu gì ? -HS xác định yêu cầu trừ có nhớ bài tập. trong phạm -GV yc học sinh nêu cách đặt tính và thực hiện tính - HS nêu cách đặt vi 1000 - YC học làm bảng con tính - YC học sinh lên bảng nêu cách tính bài làm của mình - Lớp làm bảng con - GV nhận xét , chốt bài -HS nêu Bài 3. * * Tính a) - Hs đọc đề bài nhẩm - Gọi HS đọc bài 3 MT: HS - GV tổ chức cho HS chơi truyền điện cả lớp. vận dụng + GV nêu yêu cầu, cách chơi tính nhẩm -HS lắng nghe , tham trong phạm + GV gọi HS nêu ý kiến, lí giải ý kiến cá nhân gia chơi vi 1000 + GV ghi ý kiến của 2-3 HS lên bảng - HS lên thực hiện giải quyết - GV cùng HS lí giải kết quả đúng - Học sinh tra lời , tình huống - GV nhận xét HS chơi thực hiện tính thực tế trong cuộc sống) 3. Vận b) dụng - Gọi HS đọc bài 3 phần b -Hs đọc Bài 3b - GV tổ chức cho HS hoạt động nhóm 4 tham gia -HS hoạt động tìm Tính chơi “Ai nhanh ai đúng” phép tính nhẩm + GV yêu cầu đại diện nhóm lên trình bày phép tinh - Nhóm lên trình bày Mục tiêu: các nhóm phép tính Vận dụng - GV nhận xét HS chốt nhóm có phép tình và tổng -HS lắng nghe. phép trừ có lớn hơn nhớ trong phạm vi 1000 tham gia trò chơi 4. Củng cố Hỏi: Qua các bài tập, chúng ta được củng cố kiến -HS nêu ý kiến - dặn dò thức gì?
- Mục tiêu: GV nhấn mạnh kiến thức tiết học Ghi nhớ, GV đánh giá, động viên, khích lệ HS. -HS lắng nghe khắc sâu nội dung bài IV. RÚT KINH NGHIỆM: . . . Thứ ba, ngày 22 tháng 3 năm 2022 Tiếng Việt BÀI VIẾT 1: CHÍNH TẢ - QUÊ NGOẠI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nghe – viết bài thơ Quê ngoại. Qua bài viết, củng cố cách trình bày một bài thơ 5 chữ. - Làm đúng bài tập lựa chọn: Điền chữ s, x; điền vần in, inh. Tìm tiếng có s, x hoặc có vần in, inh. - Biết cùng các bạn thảo luận nhóm; hợp tác tìm hiểu bài. - Có ý thức thẩm mĩ khi trình bày văn bản. - Rèn luyện tính kiên trì, cẩn thận. II. PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT BỊ DẠY HỌC 1. Đối với giáo viên - Máy tính, máy chiếu để chiếu. - Giáo án. 2. Đối với học sinh - SHS. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẬY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH I. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
- Cách thức tiến hành: - GV giới thiệu bài học: Trong tiết học ngày hôm nay, chúng ta sẽ: Nghe – viết bài thơ Quê ngoại. - HS lắng nghe, đọc thầm theo. Làm đúng bài tập lựa chọn: Điền chữ s, x; điền vần in, inh. Tìm tiếng có s, x hoặc có vần in, inh. Biết viết chữ N (kiểu 2) cỡ vừa và nhỏ. Biết viết câu ứng dụng Nhiều sao thì nắng, vắng sao thì mưa cỡ nhỏ. Chúng ta cùng vào bài học. II. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Nghe – viết Cách tiến hành: - GV nêu yêu cầu: HS nghe, viết bài thơ Quê ngoại. - GV đọc bài thơ. - GV mời 1 HS đọc lại bài thơ. - GV yêu cầu HS trả lời: + Em hiểu thế nào là quê ngoại? - HS lắng nghe, đọc thầm theo. + Bài thơ nói về nội dung gì? - HS đọc bài; các HS khác lắng nghe, đọc thầm theo. - HS trả lời: + Em hiểu quê ngoại là quê của mẹ. + Bài thơ nói về cảnh quê ngoại rất - GV hướng dẫn thêm HS: Về hình thức hình thức, đẹp: có nắng chiều óng ả, có tiếng bài thơ có 8 dòng. Mỗi dòng có 5 chữ. Chữ đầu mỗi chim lích chích trong lá, có dòng dòng thơ viết hoa. Tên bài viết cách lề vở 4 ô li. sông nước mát, có nhiều hoa cỏ lạ, Chữ đầu mỗi dòng thơ cách lề vở 3 ô li. hương đồng thoang thoảng. - GV nhắc HS đọc thầm lại các dòng thơ, chú ý - HS lắng nghe, thực hiện. những từ ngữ mình dễ viết sai: quê ngoại, nắng chiều, lích chích, dòng sông, thoang thoảng. - GV yêu cầu HS gấp SGK, nghe GV đọc từng dòng, viết vào vở Luyện viết 2. - HS luyện phát âm, chú ý các từ - GV đọc lại bài một lần nữa cho HS soát lại. ngữ dễ viết sai.
- - GV yêu cầu HS tự chữa lỗi, gạch chân từ ngữ viết - HS viết bài. sai, viết lại bằng bút chì từ ngữ đúng. - GV đánh giá, chữa 5 -7 bài. Nhận xét bài về: nội - HS soát bài. dung, chữ viết, cách trình bày. - HS tự chữa lỗi. Hoạt động 2: Điền chữ s hoặc x; điền vần in hoặc inh Cách tiến hành: - GV chọn cho HS làm bài tập 2b và đọc yêu cầu bài tập: Chọn vần in hoặc inh phù hợp với ô trống: - HS lắng nghe, đọc thầm yêu cầu - GV chỉ hình minh họa cây xấu hổ, giới thiệu với bài tập. HS: Đây là bài thơ viết về cây xấu hổ (còn gọi là cây mắc cỡ, cây trinh nữ), vì mỗi khi có ai chạm vào, cây đều cụp lá xuống như một cô gái hay e thẹn, xấu hổ. Bài thơ này được viết chữ hòa chỉnh vì còn thiếu vần. Các em cần điền vần thích hợp để - HS quan sát hình, lắng nghe GV hoàn chỉnh bài thơ. giới thiệu bài thơ. - GV yêu cầu HS làm bài vào vở Luyện viết 2. - GV mời một số HS trình bày kết quả. - HS làm bài vào vở. - GV yêu cầu cả lớp đọc đồng thanh lại bài thơ đã - HS trình bày: tinh, nhìn, xin, điền vần hoàn chỉnh. minh, thinh. Hoạt động 3: Tìm tiếng bắt đầu bằng s hay x - HS đọc bài thơ. - HS lắng nghe, hoặc có vần in hay inh đọc thầm yêu cầu bài tập. Cách tiến hành: - GV chọn cho HS Bài tập 3a và nêu yêu cầu bài tập: Tìm tiếng bắt đầu bằng chữ s hoặc x có nghĩa như sau: + Mùa đầu tiên trong năm. - HS thi tiếp sức, tìm ra đáp án:
- + Trái ngược với đúng. mùa xuân, sai, xinh. + Trái ngược với đẹp. - GV dán 2 tờ phiếu khổ to lên bảng lớp, tổ chức thi tiếp sức để HS làm bài tập. Sau khi điền hoàn chỉnh, 1 HS của đội này đọc từng từ ngữ cho 1 HS đội kia kiểm tra bằng cách dùng vỉ đập hình bàn tay đập vào chữ đúng. Với chữ sai thì SH không đập mà nói sai. Đạo đức BÀI 13: EM YÊU QUÊ HƯƠNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT Học xong bài này, em sẽ: - Nêu được địa chỉ của quê hương - Nêu được vẻ đẹp của thiên nhiên và con người ở quê hương mình - Thực hiện được việc làm thiết thực, phù hợp với lứa tuổi, thể hiện tình yêu quê hương. - Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế. - Rèn năng lực phát triển bản thân, điều chỉnh hành vi - Hình thành phẩm chất yêu nước, trách nhiệm, chăm chỉ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Đối với giáo viên:
- - SGK, SGV, Vở bài tập đạo đức 2 - Bộ tranh về quê hương em theo thông tư 43/2020/TT-BGDĐT - Bài hát “Màu xanh quê hương” - Máy tính, máy chiếu .(nếu có) 2. Đối với học sinh - SGK. Vở bài tập Đạo đức 2. - Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học (nếu có) và dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS A. KHỞI ĐỘNG Cách tiến hành: -GV cho HS xem và hát theo video bài hát “Quê hương tươi đẹp” dân ca Nùng, đặt lời mới: Anh Hoàng. - Cả lớp cùng hát - GV đặt câu hỏi: Hãy chia sẻ cảm xúc của em khi xem video bài hát đó? - GV nhận xét, kết luận, dẫn dắt HS vào bài - HS xung phong nêu lên suy nghĩ học mới. của bản thân về bài hát - HS nghe GV giới thiệu bài mới B. KHÁM PHÁ Hoạt động 1: Đọc thơ và trả lời câu hỏi Cách tiến hành:
- - GV đọc hết một lượt bài thơ - GV yêu cầu 3 HS đứng dậy đọc ba khổ của bài thơ. - GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: + Quê hương trong các khổ thơ trên là những - HS nghe GV đọc thơ gì? - HS đứng lên đọc đoạn thơ GV + Tình cảm của tác giả đối với quê hương như yêu cầu. thế nào? - HS trả lời: - GV khuyến khích HS chia sẻ kết quả thảo + Quê hương là: tiếng ve, cánh luận với cả lớp. đồng vàng, dáng mẹ yêu.. - GV cùng các bạn nhận xét câu trả lời, đưa ra + Tác giả rất yêu quê hương, là kết luận. nơi mang nặng nghĩ tình. Hoạt động 2: Kể về quê hương em - HS trình bày trước lớp Cách tiến hành: - GV cho HS hoạt động cặp đôi, hai bạn cùng - HS nghe GV nhận xét. hỏi và trả lời: + Quê em ở đâu? + Quê em có những cảnh đẹp gì? + Người dân quê em có những đức tính tốt nào? + Em thích nhất điều gì ở quê hương của mình? - GV gọi một số cặp HS báo cáo kết quả hoạt - HS hoạt động cặp đôi, thay đổi động hỏi và đáp.
- - GV nhận xét và kết luận. Hoạt động 3: Thảo luận về các việc làm thể hiện tình yêu quê hương Cách tiến hành: - GV cho HS quan sát tranh: - HS trình bày, nghe GV nhận xét. + Các bạn nhỏ đã làm gì để thể hiện tình yêu - HS xem tranh, trả lời câu hỏi quê hương? của GV yêu cầu. + Em hãy kể một số việc làm thể hiện tình yêu quê hương khác mà em biết? - GV yêu cầu một số HS đứng dậy báo cáo kết quả thảo luận. - GV khen ngợi những HS có câu trả lời đúng, bổ sung những câu trả lời còn thiếu và kết luận. C. LUYỆN TẬP Cách tiến hành:
- Nhiệm vụ 1: Hoạt động cá nhân, hoàn thành BT1 - GV yêu cầu HS đọc BT1, suy nghĩ và nêu lên ý kiến của mình về việc đồng tình hoặc - HS báo cáo kết quả không đồng tình với ý kiến nào? Vì sao? - HS lắng nghe nhận xét. - GV đọc từng ý kiến, gọi 1 bạn HS đứng dậy trình bày. - GV làm tương tự cho đến khi hết các ý kiến. - GV cùng cả lớp nhận xét ý kiến của các bạn, đưa ra kết luận: + Đồng tình: A, B, D + Không đồng tình: C Nhiệm vụ 2: Hoạt động nhóm, hoàn thành BT2 - HS suy nghĩ, đưa lên ý kiến - GV chia lớp thành 4 nhóm, mỗi nhóm đóng vai và xử lí 1 tình huống. Cụ thể: + Nhóm 1+ 3: xử lí tình huống 1 - HS trình bày + Nhóm 2 + 4: xử lí tình huống 2 - GV cho các nhóm lên bảng trình bày - GV cùng các nhóm khác lắng nghe, nhận xét. - HS nghe nhận xét Nhiệm vụ 3: Hoạt động cá nhân, hoàn thành BT3 - GV cho HS đóng vai là hướng dẫn viên du lịch giới thiệu về quê hương mình.
- - GV gọi các bạn có tinh thần xung phong lên thuyết trình, giới thiệu. - HS hoạt động nhóm, phân vai, - GV cùng các bạn cổ vũ, động viên các bạn, xử lí công việc. GV nhận xét sau khi các bạn hoàn thành. D. VẬN DỤNG - Các nhóm trình bày Cách tiến hành: - HS lắng nghe nhận xét. - GV khuyến khích HS đọc thơ, múa, hát hoặc vẽ về chủ đề quê hương - GV yêu cầu HS về nhà sưu tầm và triển lãm các hình ảnh, bài viết về quê hương. - HS suy nghĩ cách giới thiệu quê - GV tổ chức cho HS chơi một số trò chơi dân hương hay, hấp dẫn. gian của quê hương. - HS xung phong lên bảng giới - GV kết luận, tổng kết bài học. thiệu - HS lắng nghe GV nhận xét. - HS thể hiện các bài thơ, bài hát về quê hương - HS về nhà sưu tầm - HS tham gia chơi trò chơi - HS lắng nghe GV tổng kết. Toán BÀI: LUYỆN TẬP
- I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Ôn tập thực hiện được phép cộng, phép trừ (không nhớ và có nhớ) trong phạm vi 1000. - Rèn và phát triển kĩ năng tính toán xác định điền dấu lớn, dấu bé - Giải quyết được một số vấn đề gắn với việc giải bài toán có lời văn, áp dụng thực tình trong các tình huống của cuộc sống. - Thông qua việc tìm kết quả các phép cộng có nhớ trong phạm vi 1000, Hs có cơ hội được phát triển năng lực tư duy, lập luận toán học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán học. b. Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài - HS: SGK; Bộ đồ dùng Toán. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Nội dung và Hoạt động của giáo viên Hoạt động của mục tiêu học sinh 1. Khởi GV cho HS chơi trò chơi “Ai nhanh hơn” HS lắng nghe luật động (5’) Luật chơi: Trên bảng có 5 phép tính. HS thực hiện . chơi Mục tiêu: HS thắng thì được thưởng tràng pháo tay. Tạo liên kết GV cho HS chơi kiến thức cũ GV đánh giá HS chơi với bài thực GV dẫn dắt, giới thiệu bài mới hành luyện HS chơi tập hôm nay. HS lắng nghe 2.Thực *Tính * hành, luyện - GV chiếu bài trên màn hình - HS quan sát tập - GV cho HS đọc YC bài - 1 HS đọc YC bài Mục tiêu: - GV cho HS thảo luận nhóm 2 để tìm ra kết quả điền - HS làm bài nhóm Củng cố dấu đúng trong 03 phút đôi kiến thức kĩ - Cho đại diện các nhóm nêu tìm điền dấu cho đúng. năng về - Cho HS nhận xét -HS nêu cách tìm phép trừ đã - GV hỏi: để điền dấu đúng học vào giải Các phép tính đã cho có gì đặc biệt ? bài tập Bài 4:Tính - Hỏi: Bài tập 1 củng cố kiến thức gì? -HS trả lời phép MT: Củng - GV nhấn mạnh kiến thức bài 1. cộng trừ tròn chục. cố kĩ năng tính trừ có
- nhớ trong phạm vi 1000 tìm kết quả điền dấu , = Bài 5 :Đặt * * tính rồi - Mời HS đọc to đề bài. -Hs đọc đề tinh. - Bài toán cho biết gì ?. Bài toán hỏi gì? -HS TL Mục tiêu: - Muốn tìm quãng đường dài hơn và dài hơn bao Củng cố kĩ nhiêu km ta làm ntn? Ta so sánh quàng năng đặt -> YC HS qs bài làm của bạn trên bảng. đường tính, tính trừ Ta lấy quáng có nhớ trong - YC học làm bài vào vở đường TPHCM – phạm vi Bạc Liêu trừ di 1000 quãng đường - GV nhận xét, đánh giá và chốt bài làm đúng. TPHCM-Vĩnh Long. - HS làm bài cá nhân. - Đổi chéo vở kiểm tra và sửa cho bạn. -HS lên trình bày bài làm. Bài giải Quãng đường từ Thành phố Hồ Chí Minh đi Bạc Liêu dài hơn và dài hơn: 288 - 134 = 154 ( km) Đáp số: 154 km
- 3. Vận * * dung a) - Hs đọc đề bài Bài 6. - Gọi HS đọc bài tập MT: HS vận + GV nêu yêu cầu .Bài toán cho biết gì ?. Bài toán -HS lắng nghe và dụng tính hỏi gì? trả lời câu hỏi nhẩm trong + GV gọi HS nêu ý kiến, lí giải ý kiến cá nhân - HS thảo luận phạm vi nhóm đôi suy nghĩ 1000 giải + GV ghi ý kiến của 2-3 HS lên bảng tìm câu trả lời quyết tình - GV cùng HS lí giải kết quả đúng đúng huống thực - GV nhận xét chốt kết quả . - HS lên thực hiện tế trong Nếu chạy hai vòng thì anh Nam chạy được tất cả số - Học sinh tra lời , cuộc sống) ki-lô-mét là: thực hiện tính (1 km + 2 km + 700 m + 300 m) x 2 = 3 km x 2 = 6 km Đáp số: 6 km 4. Củng cố - Hỏi: Qua các bài tập, chúng ta được củng cố kiến -HS nêu ý kiến dặn dò thức gì? Mục tiêu: GV nhấn mạnh kiến thức tiết học Ghi nhớ, GV đánh giá, động viên, khích lệ HS. -HS lắng nghe khắc sâu nội dung bài IV. RÚT KINH NGHIỆM: . . . . Thứ tư, ngày 24 tháng 3 năm 2022 Tiếng Việt BÀI VIẾT 1: TẬP VIẾT- CHỮ HOA N(KIỂU 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Viết được chữ hoa n( kiểu 2) - Viết từ ứng dụng, câu ứng dụng: Nhiều sao thì nắng, vắng sao thì mưa cỡ nhỏ. - Biết cùng các bạn thảo luận nhóm; hợp tác tìm hiểu bài. - Có ý thức thẩm mĩ khi trình bày văn bản.
- - Rèn luyện tính kiên trì, cẩn thận. II. PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT BỊ DẠY HỌC 1. Đối với giáo viên - Máy tính, máy chiếu để chiếu. - Giáo án. 2. Đối với học sinh - SHS. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẬY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH I. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG Biết viết chữ N (kiểu 2) cỡ vừa và nhỏ. Biết viết câu ứng dụng Nhiều sao thì nắng, vắng sao thì mưa cỡ nhỏ. Chúng ta cùng vào bài học. II. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Viết chữ N hoa kiểu 2 - HS trả lời: Chữ N viết hoa kiểu 2 Cách tiến hành: cao cao 5 li - 6 ĐKN. Được viết * Hướng dẫn HS quan sát và nhận xét bởi 2 nét. - GV chỉ chữ mẫu trong khung chữ, hỏi HS: Chữ N viết hoa kiểu 2 cao mấy li, có mấy - HS lắng nghe, quan sát. ĐKN? Được viết bởi mấy nét? - GV chỉ chữ mẫu miêu tả: + Nét 1: Móc hai đầu (trái) lượn vào trong (giống nét 1 ở chữ hoa M - kiểu 2). + Nét 2: Là kết hợp của 2 nét cơ bản: lượn ngang và cong trái nôi liên nhau, tạo vòng xoắn nhỏ phía trên (giống nét 3 ở chữ hoa M - kiểu 2). - GV chỉ chữ mẫu, miêu tả cách viết và viết lên

