Giáo án Lớp 2 - Tuần 21 - Năm học 2021-2022

doc 47 trang tamdan 03/04/2026 1220
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Lớp 2 - Tuần 21 - Năm học 2021-2022", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docgiao_an_lop_2_tuan_21_nam_hoc_2021_2022.doc

Nội dung tài liệu: Giáo án Lớp 2 - Tuần 21 - Năm học 2021-2022

  1. TUẦN 21 Thứ hai, ngày 14 tháng 2 năm 2022 Tiếng Việt VIẾT VỀ ĐỒ CHƠI HÌNH MỘT LOÀI VẬT (1 tiết) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Dựa vào những gì đã quan sát được, nghe được, những gì đã học hỏi từ tiết học trước, HS viết được một đoạn văn rõ ràng, trôi chảy về đồ vật, đồ chơi hình loài vật (hoặc tranh ảnh loài vật). Trang trí đoạn viết bằng hoa lá, tranh tự vẽ, tranh cắt dán loài vật đó. - Đoạn viết thể hiện tình cảm yêu quý và ý thức bảo vệ các loài động vật - Năng lực chung: Biết cùng các bạn thảo luận nhóm; hợp tác tìm hiểu bài. - Năng lực riêng: Có ý thức thẩm mĩ viết và trình bày văn bản. - Yêu quý và có ý thức bảo vệ các loài động vật. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC 1. Đối với giáo viên - Máy tính, máy chiếu. - Giáo án. 2. Đối với học sinh - SHS. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẬY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH I. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG - GV giới thiệu bài học: Bài học ngày hôm nay các em - HS lắng nghe, tiếp thu. sẽ dựa vào những gì đã quan sát được, nghe được, những gì đã học hỏi từ tiết học trước; viết được một đoạn văn rõ ràng, trôi chảy về đồ vật, đồ chơi hình loài vật (hoặc tranh ảnh loài vật). Trang trí đoạn viết bằng hoa lá, tranh tự vẽ, tranh cắt dán loài vật đó. II. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Viết 4 -5 câu về đồ vật, đồ chơi hình một loài vật (hoặc tranh ảnh loài vật). Đặt tên cho đoạn văn
  2. * Chuẩn bị - HS đọc yêu cầu câu hỏi. - GV mời 1 HS đọc yêu của bài tập; đọc mẫu viết về con ngựa gỗ chưa đầy đủ trong SGK: Dựa vào những điều đã quan sát và trao đổi với bạn ở tiết học trước, hãy viết 4 -5 câu về đồ vật, đồ chơi hình một loài vật (hoặc tranh ảnh loài vật). Đặt tên cho đoạn văn của em. - GV khuyến khích HS khá, giỏi viết nhiều hơn 5 câu; cố gắng trang trí đoạn viết bằng hoa lá, tranh con vật em cắt dán hoặc tự vẽ; đặt tên cho đoạn viết. - GV mời 1 HS khá, giỏi làm mẫu: Nói em chọn viết - HS làm mẫu: về đồ vật, đồ chơi hình con vật (hoặc tranh ảnh con +HS1: Tôi viết về chiếc gối vật) nào. Nói lại những gì em đã quan sát và ghi chép ôm hình con khỉ. Chiếc gối về loài vật đó ở tiết học trước. dài, rất mềm và ấm áp. Mặt con khỉ rất buồn cười. Măt nó được làm bằng hai cúc áo màu đen, lưỡi nó thè ra tinh nghịch. Khi ngủ, tôi thích ôm chiếc gối hình con khỉ và tôi ngủ rất ngon. + HS 2: Tôi rất thích loài sóc. Đây là bức tranh tôi cắt dán một con sóc. Nó nhỏ bé và hiền lành. Lông nó màu xám, chiếc đuôi xù tuyệt đẹp. Đôi mat nó đen láy, tinh nhanh. Tôi ước một ngày nào đó được * GV yêu cầu HS viết đoạn văn vào Vở bài tập, trang đi vào rừng ngắm sóc chạy trí đoạn viết. nhảy. - GV yêu cầu HS tiếp nối nhau đọc đoạn viết. - GV có chiếu đoạn viết của một vài HS lên bảng lớp - HS viết và đọc đoạn viết. cho cả lớp nhận xét. GV chữa bài (về chính tả, từ, câu), nhận xét về trình bày, trang trí; khen ngợi những - HS quan sát, lắng nghe, tự đoạn viết hay trang trí và trình bày đẹp). chữa bài của mình.
  3. - GV thu một số bài của HS về nhà chữa. Tiếng Việt TỰ ĐỌC SÁCH BÁO: ĐỌC SÁCH BÁO VIẾT VỀ LOÀI VẬT (2 tiết) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Biết giới thiệu rõ ràng, tự tin với các bạn sách bao mình mang đến lớp. - Đọc trôi chảy, to, rõ cho các bạn nghe những gì đã đọc. - Biết cùng các bạn thảo luận nhóm; hợp tác tìm hiểu bài. - Nhận diện được bài văn xuôi, thơ. - Biết ghi chép lại một số câu văn hay, hình ảnh đẹp; bày tỏ tình cảm với con vật, nhân vật trong sách báo. - Yêu quý và có ý thức bảo vệ các loài động vật. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC 1. Đối với giáo viên - Máy tính, máy chiếu. - Giáo án 2. Đối với học sinh - SHS. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẬY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH I. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG - GV giới thiệu bài học: Trong tiết học hôm nay, các - HS lắng nghe, tiếp thu. em sẽ mang đển lớp sách báo viết về các loài vật. Các em sẽ tự đọc và đọc lại cho các bạn nghe những gì mình vừa đọc, trao đổi cùng các bạn. Chúng ta sẽ cùng nhau khám phá, trao đổi những câu chuyện, những thông tin thú vị, bổ ích. II. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Tìm hiểu yêu cầu của bài học - GV yêu cầu cả lớp nhìn SGK, nghe 4 bạn tiếp nối nhau đọc 4 bước của tiết học. - HS đọc yêu cầu câu hỏi - GV mời 1HS đọc yêu cầu l, đọc tên một số đầu
  4. sách được giới thiệu trong SGK: Em hãy mang đến - HS đọc yêu cầu câu hỏi. lớp một quyển sách (tờ báo) viết về các loài vật: Siêu năng lực cùa muông thú /Xứ sớ muông thú / Chuyện kể về con người và muông thú/ 365 chuyện kể: - HS giới thiệu: Tôi giới thiệu với Khung long và muông thú thời tiền sử. các bạn cuốn sách Siêu năng lực của muông thú của tác giả Khương + GV yêu cầu HS cả lớp bày sách báo lên bàn. Nhi, Ngọc Duy, NXB Trẻ. / Còn + GV khen ngợi những HS tìm được sách báo đúng đây là cuốn sách tôi mang đến lớp: chủ điểm; chấp nhận những sách báo tuy lạc chủ Bí ẩn thế giới loài vật của NXB điểm nhưng bổ ích, phù hợp với tuổi thiếu nhi. Kim Đồng... - GV mời 1 HS đọc yêu cầu 2: Giới thiệu sách, báo - HS đọc yêu cầu câu hỏi. với các bạn trong nhóm. + GV mời một vài HS giới thiệu sách báo của mình. - HS lắng nghe, thực hiện. – - GV mời 1HS đọc yêu cầu 3: Tự đọc một truyện (bài thơ, bài báo) trong quyển sách, tờ báo em mang - HS đọc yêu cầu câu hỏi. đến. + GV giới thiệu bài đồng dao Các con vật M: Đây là một bài đồng dao, tả rất đúng, rất vui về các con vật. Nếu không có sách mang đến lớp, các em có thể đọc bài đồng dao này. + GV phân công 2 HS đọc để tiết 2 đọc lại cho cả lớp nghe. - HS đọc sách, ghi vào Phiếu đọc - GV mời 1 HS đọc yêu cầu 4: Đọc lại (hoặc kể lại) sách. cho các bạn nghe một truyện (hoặc một đoạn truyện, một bài thơ, bài báo) em vừa đọc. Hoạt động 2: Tự đọc sách báo - GV yêu cầu HS đọc sách báo. GV nhắc HS ghi lại vào sổ tay hay Phiếu đọc sách những câu văn, câu - HS nói trước lớp. thơ hay, đáng nhớ. Hoạt động 3: Đọc lại hoặc kể lại cho các bạn nghe (Bài tập 4) - GV lần lượt mời từng HS đọc lại to, rõ những gì vừa đọc. HS đọc xong, các bạn có thể đặt câu hỏi để - HS đăng kí đọc trước lớp trong hói thêm. Ví dụ: tiết học sau. + Sau khi 1 HS đọc xong truyện Hành trình đến xứ sở chuột túi (Truyện đọc lớp 2), các bạn trong lớp có
  5. thể hỏi: Chuột túi có tài nhảy như thế nào? Chó có tài gì mà giúp chuột túi tìm được đường về nhà? + 1 bạn HS đọc xong truyện Gấu trắng là chúa tò mò (Truyện đọc lớp 2), có thể đặt câu hỏi cho cả lớp: Biết được đặc điểm tò mò của gấu trắng, chú thủy thủ đã nghĩ ra cách gì đế thoát được gấu trắng? Mỗi bạn đọc xong hoặc bạn có câu trả lời thú vị sẽ được nhận tràng vỗ tay của lớp. - GV khen ngợi những HS đọc to, rõ, đọc hay, cung cấp những thông tin thú vị. Mời HS đăng kí đọc trước lớp trong tiết học sau. - GV nhắc các nhóm tiếp tục trao đổi sách báo, hỗ trợ nhau đọc sách. Toán BÀI: EM ÔN LẠI NHỮNG GÌ ĐÃ HỌC (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT Sau bài học, HS đạt các yêu cầu: 1. Kiến thức, kĩ năng - Củng cố kĩ năng vận dụng các phép tính trong bảng nhân, bảng chia đã học vào thực hành tính nhẩm và giải quyết vấn đề. - Củng cố kĩ năng nhận dạng khối trụ, khối cầu. - Củng cố kĩ năng xem đồng hồ khi kim phút chỉ vào 3, 6, 12; xem lịch và xác định số ngày trong tháng, xác định mọt ngày nào đó trong tháng là thứ mấy trong tuần và vận dụng vào giải quyết vấn đề. - Thông qua việc tìm kết quả các phép tính trong bảng nhân, chia đã học, Hs có cơ hội được phát triển năng lực tư duy, lập luận toán học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán học. - Thông qua việc quan sát nhận dạng khối trụ, khối cầu học sinh nhận biết được dạng khối trụ khối cầu trong thực tế. - Chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. GV: - Laptop; màn hình máy chiếu; clip, slide minh họa, ... - Các hình dạng khối trụ, khối cầu. 2. HS: SGK, vở, đồ dung học tập... III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
  6. A. Hoạt động khởi động * Ôn tập và khởi động - Học sinh tham gia trò chơi theo hình thức cả - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Truyền điện” theo hình lớp. thức cả lớp. - Học sinh lắng nghe - Giáo viên phổ biến luật chơi: giáo viên hướng dẫn Luật chơi: Giáo viên phát lệnh hỏi bất kì một phép nhân trong cách chơi. bảng nhân đã học) em đó trả lời đúng thì có quyền mời một bạn khác, có thể hỏi phép tính ví dụ: 2 x 3 = ? . Nếu bạn đó trả lời sai thì bạn đó không được quyền mời bạn khác mà tự giác bước lên bục giảng. Giáo viên tiếp tục trò chơi. - Giáo viên tổ chức cho học sinh tham gia trò chơi. - Học sinh tham gia trò chơi theo sự hướng dẫn B. Hoạt dộng thực hành, luyện tập của giáo viên. Bài 1. Tính nhẩm (trang 40) - Học sinh nêu yêu cầu - Giáo viên yêu cầu 1 học sinh nêu yêu cầu bài tập 1. bài tập. - Giáo viên yêu cầu học sinh thực hiện tính nhẩm để tìm kết - Làm bài tập. quả các phép tính nhân, chia trong bài tập. - Gọi học sinh đọc nối tiếp kết quả các phép tính. - Đọc kết quả. - Giáo viên nhận xét – tuyên dương. - Giáo viên chuyển chốt ý. - Học sinh lắng nghe. Bài 2. (Trang 40) - Giáo viên nêu yêu cầu bài tập. - Tổ chức cho học sinh thực hiện theo cặp đôi. C. Hoạt động vận dụng - Thực hiện thảo luận Bài 3. (Trang 40) theo cặp. - Trình bày trước lớp. a. Nêu thừa số, tích trong phép nhân 5 x 9 = 45. - Trong phép nhân 5 x 9 = 45. Thừa số thứ nhất là 5, thừa số thứ hai là 9 và tích là 45. b.Nêu số bị chia, số chia, thương trong phép chia: 16 : 2 = 8. - Trong phép chia 16 : 2 = 8. Số bị chia là 16, số
  7. - Giáo viên lắng nghe – nhận xét. chia là 2 và thương là 8. - Giáo viên nêu các phép tính khác để học sinh trả lời. - Giáo viên nhận xét - chốt ý. - Học sinh nêu. - Học sinh lắng nghe. - Giáo viên nêu yêu cầu bài tập. - Cho học sinh quan sát tranh trên màn hình.Nêu một tình huống có phép nhân, phép chia. Ví dụ: Có 10 quả bóng đỏ, đem chia vào 2 khay, mỗi khay chứa 5 quả (10 ; 2 = 5) khuyến khích học sinh nói suy nghĩ của mình, trình bày - Học sinh quan sát màn thuyết phục. hình. Sau đó suy nghĩ - Yêu cầu học sinh trình bày trước lớp. và nêu tình huống có - Gọi 2,3 học sinh nêu tình huống có phép nhân, phép chia phép nhân, phép chia trong thực tế. dựa vào hình. - Học sinh trình bày. - Giáo viên nhận xét – tuyên dương – chốt ý. - Học sinh nêu tình C. Củng cố - Dặn dò. huống có phép nhân, phép chia trong thực tế. - Qua bài học hôm nay, em đã học thêm được điều gì? - Để có thể làm tốt các bài tập trên em muốn nhắn với bạn điều gì? - Học sinh trả lời. - Dặn học sinh về nhà xem trước bài học của buổi sau. - Học sinh lắng nghe. - Học sinh trả lời. Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): . . . Thứ ba, ngày 15 tháng 2 năm 2022 Tiếng Việt CHÍNH TẢ - CON SÓC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
  8. - Nghe – viết chính xác đoạn văn Con sóc: Qua bài viết, củng cố cách trình bày một đoạn văn. - Làm đúng các bài tập lựa chọn: Điền chữ r, d, gi; điền vần ưc, ưt. Điền đúng vào ô trống tiếng bắt đầu bằng r, d, gi; có vần ưc, ưt. - Biết cùng các bạn thảo luận nhóm; hợp tác tìm hiểu bài. - Có ý thức thẩm mĩ khi trình bày văn bản. - Bồi dưỡng phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC - 1. Đối với giáo viên - Máy tính, máy chiếu. - Giáo án 2. Đối với học sinh - SHS III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH I. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG - GV giới thiệu bài học: Trong bài học ngày hôm - HS lắng nghe, tiếp thu. nay, các em sẽ Nghe – viết chính xác đoạn văn Con sóc; Làm đúng các bài tập lựa chọn; Biết viết chữ X viết hoa cỡ vừa và nhỏ. Biết viết câu ứng dụng Xuân về, rừng tay áo mới cỡ nhỏ. Chúng ta cùng vào bài học. II. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Nghe – viết (Bài tập 1) - GV nêu yêu cầu: HS nghe, viết lại đoạn văn tả Con sóc. - HS lắng nghe, đọc thầm theo. - GV đọc đoạn văn - HS đọc bài; các HS khác lắng nghe, đọc thầm theo. - GV mời 1 HS đọc lại đoạn văn. - HS trả lời: Đoạn văn tả con - GV yêu cầu HS trả lời: Đoạn văn nói về nội dung sóc đáng yêu, nghịch ngợm. gì? - HS lắng nghe, thực hiện. - GV hướng dẫn thêm HS: Về hình thức hình thức, Đoạn văn có 4 câu. Tên bài và chữ đầu mỗi câu viết hoa. Tên bài viêt lùi vào 4 hoặc 5 ô tính từ lề vở. - HS đọc các từ dễ phát âm sai. Chữ đầu đoạn văn viết lùi vào 1 ô.
  9. - GV nhắc HS đọc thầm lại các dòng thơ, chú ý những từ ngữ mình dễ viết sai: bộ lông, chóp đuôi, - HS viết bài. tinh nhanh, thoắt trèo, thoắt nhảy,...Viết đúng các dấu câu (dấu hai chấm, dấu phẩy). - GV yêu cầu HS gấp SGK, nghe GV đọc từng dòng, - HS soát bài. viết vào vở Luyện viết 2. - HS chữa lỗi. - GV đọc lại bài một lần nữa cho HS soát lại. - GV yêu cầu HS tự chữa lỗi, gạch chân từ ngữ viết sai, viết lại bằng bút chì từ ngữ đúng. - GV đánh giá, chữa 5 -7 bài. Nhận xét bài về: nội dung, chữ viết, cách trình bày. Hoạt động 2: Bài tập lựa chọn (Bài tập 2, 3) - HS lắng nghe, đọc thầm yêu cầu câu hỏi. * Điền chữ r, d, gi hoặc vần ưc, ưt (Bài tập 2). - GV nêu yêu cầu của bài tập; chọn cho HS làm Bài tập 2a: Chữ r, d hay gi? - HS làm bài. - GV yêu cầu HS làm bài vào vở Luyện viết 2. GV phát phiếu khổ to cho 2 HS. 2 HS làm bài trên phiếu - HS đọc bài: gieo hạt / chạy gắn bài lên bảng lớp, nói kết quả. dài / sốt ruột / rồi / héo rũ. - GV yêu cầu cả lớp đọc lại đoạn văn đã điền chữ - HS lắng nghe, đọc thầm yêu hoàn chỉnh. cầu câu hỏi. * Điền tiếng có r, d, gi hoặc có vần ưc, ưt (Bài tập 3): - GV nêu yêu cầu của bài tập; chọn cho HS làm Bài tập Em hãy chọn tiếng trong ngoặc đơn để điền vào ô trống: - - HS làm bài. GV yêu cầu HS làm bài vào vở Luyện viết 2. GV phát phiếu khổ to cho 2 HS. 2 HS làm bài trên phiếu - HS đọc bài: nứt nẻ, nức nở, gắn bài lên bảng lớp, nói kết quả. thơm nức. - GV yêu cầu cả lớp đọc lại từ ngữ đã điền chữ hoàn chỉnh.
  10. Đạo đức BÀI 12: EM VỚI QUY ĐỊNH NƠI CÔNG CỘNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT Học xong bài này, em sẽ - Nêu được một số quy định cần tuân thủ ở nơi công cộn - Nêu được vì sao phải tuân thủ quy định nơi công cộn - Thực hiện được các hành vi phù hợp để tuân thủ quy định nơi công cộn - Đồng tình với những lời nói, hành động tuân thủ quy định nơi công cộng, không đồng tình với những lời nói, hành động vi phạm quy định nơi công cộng. - Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế. - Rèn năng lực phát triển bản thân, tìm hiểu và tham gia các hoạt động xã hội phù hợp. - Hình thành phẩm chất trách nhiệm, rèn luyện các chuẩn hành vi pháp luật. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Đối với giáo viên: - SGK, SGV, Vở bài tập đạo đức 2 - Câu chuyện, bài hát, trò chơi gắn với bài học “Tìm hiểu quy định nơi cộng đồng”. - Bộ tranh tuân thủ quy định nơi công cộng theo thông tư 43/2020/TT- BGDĐT - Máy tính, máy chiếu, bài giảng powerpoint, .(nếu có) 2. Đối với học sinh: - SGK. Vở bài tập Đạo đức 2. - Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học (nếu có) và dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
  11. A. KHỞI ĐỘNG - GV cho HS chơi trò chơi “Giải ô chữ”. - HS hào chứng nghe GV nêu thể lệ trò chơi. - GV lần lượt nêu câu hỏi, nêu số ô chữ và - HS giải ô chữ: (1) bảo tàng, (2) cho HS giải ô chữ công viên, (3) bệnh viện, (4) rạp - Kết thúc trò chơi, GV dẫn dắt: bài 12: Em xiếc => Công cộng với quy định nơi công cộng. - HS nghe GV giới thiệu bài học. B. KHÁM PHÁ Hoạt động 1: Kể chuyện và trả lời câu hỏi Mục tiêu: Thông qua câu chuyện, HS biết được Duy và Kiên đã không tuân thủ những quy định trong bệnh viện. Cách tiến hành: - GV treo tranh lên bảng, kể câu chuyện một lượt. - HS quan sát tranh, nghe GV kể - GV yêu cầu 1 HS lên bảng, chỉ từng tranh chuyện. kể lại tóm tắt câu chuyện. - HS lên bảng kể chuyện, cả lớp theo dõi. - GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: + Khi vào bệnh viện thăm bạn, Duy và Kiên - HS trả lời: đã có hành động gì? + Khi vào bệnh viện, hai bạn đã + Hành động của hai bạn có phù hợp hét lớn và chạy lung tung không? Vì sao? + Hành động đó không phù hợp + Theo em, khi đến bệnh viện cần tuân thủ + Khi đến bệnh viện chúng ta nên những quy định nào? đi nhẹ, nói khẽ.
  12. - GV khuyến khích HS chia sẻ kết quả thảo luận với cả lớp. - HS trình bày trước lớp - GV cùng các bạn nhận xét câu trả lời, đưa ra kết luận. - HS nghe GV nhận xét. Hoạt động 2: Tìm hiểu về quy định nơi công cộng Mục tiêu: HS kể tên và bước đầu nhận diện được những địa điểm công cộng và một số quy định chung nơi công cộng. Cách tiến hành: - GV treo tranh lên bảng, HS quan sát tranh - HS quan sát tranh - GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: + Kể tên địa điểm công cộng trong những tranh trên? + Theo em nơi công cộng có những quy - HS trả lời câu hỏi định gì? + Tranh 1: Công viên - GV gọi các nhóm HS báo cáo kết quả hoạt + Tranh 2: Bảo tàng động + Tranh 3: Văn miếu - GV nhận xét và kết luận: Địa điểm công + Tranh 4: Bến xe cộng là những nơi phục vụ nhu cầu sử dụng - Quy định nơi công cộng: Đi nhẹ của cộng đồng, mọi người đều có quyền sử nói khẽ, vứt rác đúng nơi quy dụng và cẩn thận thủ nội quy, quy định tại định, xếp hàng, các nơi công cộng. - HS trình bày, nghe GV nhận xét. Hoạt động 3: Thảo luận về tuân thủ quy định nơi công cộng Mục tiêu: HS nêu được và thực hiện được các quy định nơi công cộng.
  13. Cách tiến hành: - GV cho HS hoạt động theo cặp, thảo luận trả lời câu hỏi: + Việc tuân thủ quy định nơi công cộng mang lại lợi ích gì? - HS hoạt động cặp đôi, trả lời câu + Nếu không tuân thủ quy định nơi công hỏi của GV yêu cầu. cộng, điều gì sẽ xảy ra? - GV yêu cầu các cặp báo cáo kết quả thảo luận. - GV khen ngợi những cặp có câu trả lời đúng, bổ sung những câu trả lời còn thiếu - HS báo cáo kết quả và kết luận. - HS lắng nghe nhận xét. C. LUYỆN TẬP Mục tiêu:Giúp HS củng cố kiến thức đã học và thực hành xử lí tình huống cụ thể. Cách tiến hành: Nhiệm vụ 1: Hoạt động cá nhân, hoàn thành BT1 - GV treo tranh, yêu cầu HS quan sát và đưa ra nhận xét về việc làm của bạn trong mỗi tranh dưới đây? - HS quan sát tranh, trả lời câu hỏi + Tranh 1: các bạn tranh giành nhau quyển sách + Tranh 2: Bạn nam bỏ rác vào thùng rác + Tranh 3: Bạn nữ vẽ bậy lên tường nhà văn hóa - GV mời một số HSnêu lên nhận xét của + Tranh 4: Các bạn xếp hàng vào
  14. mình. phòng chiếu phim. - GV cùng các bạn khác, đánh giá, nhận xét và tuyên dương HS có nhận xét đúng nhất. Nhiệm vụ 2: Bày tỏ ý kiến - HS trình bày - GV yêu cầu HS đọc BT2, suy nghĩ và nêu lên ý kiến của mình về việc đồng tình hoặc - HS lắng nghe nhận xét, đánh giá không đồng tình với ý kiến nào? Vì sao? - GV đọc từng ý kiến, gọi 1 bạn HS đứng dậy trình bày. - GV làm tương tự cho đến khi hết các ý - HS suy nghĩ, đưa lên ý kiến kiến. - GV cùng cả lớp nhận xét ý kiến của các bạn, đưa ra kết luận: - HS trình bày + Đồng tình: ý B, D, E + Không đồng tình: A, C Nhiệm vụ 3: Hoạt động nhóm, hoàn thành - HS nghe nhận xét BT3 - GV chia lớp thành 4 nhóm, mỗi nhóm đóng vai và xử lí 1 tình huống. - GV cho các nhóm lên bảng trình bày - GV cùng các nhóm khác lắng nghe, nhận xét. - HS hoạt động nhóm, phân vai, D. VẬN DỤNG xử lí công việc. Mục tiêu:Giúp HS xây dựng nội quy góc - Các nhóm trình bày thư viện lớp học và hiểu thêm được các nội - HS lắng nghe nhận xét. quy nơi công cộng. Cách tiến hành:
  15. - GV hướng dẫn HS xây dựng nội quy góc thư viện lớp học - GV kết luận, tổng kết bài học: Khi đến những nơi công cộng, chúng ta cần tuân thủ các quy định, tuyệt đối không cười đùa, xô đẩy nhau... để không làm ảnh hưởng đến - HS thảo luận, đóng góp ý kiến những người xung quanh mình. xây dựng nội quy cho lớp - HS lắng nghe GV tổng kết. Toán BÀI: EM VUI HỌC TOÁN (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT Sau bài học, HS sẽ được trải nghiệm các hoạt động: - Biểu diễn phép nhân, phép chia bằng nhiều cách, qua đó hiểu ý nghĩa phép nhân, phép chia. - Củng cố kĩ năng nhận dạng khối trụ, khối cầu gắn với các hoạt động lắp ghép, tạo hình. - Tìm hiểu một số loại lịch, đồng hồ trong thực tế, tự làm được thời gian biểu. - Thông qua bài phép nhân, phép chia, học sinh biểu diễn được phép nhân phép chia bằng nhiều cách. - Học sinh được sáng tạo tư duy lắp ghép, tạo hình theo ý tưởng thông qua bài nhận dạng khối trụ, khối cầu. - Ứng dụng và tự làm được thời gian biểu. - Chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. GV: - Laptop; màn hình máy chiếu; clip, slide minh họa, ... - Đồng hồ, một số hình lien quan đến các hình khối, lịch tháng. 2. HS: SHS, vở ô li, VBT, nháp, ... III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh A.Hoạt động khởi động. - Học sinh hát kết hợp vận - Tổ chức cho lớp hát một bài hát kết hợp vận động động phụ họa theo lời bài phụ họa theo nhạc. hát. - Học sinh lắng nghe. - Vừa rồi lớp chúng ta thực hiện rất là sôi nổi ... B. Hoạt động thực hành.
  16. Bài 1. (Trang 42) Biểu diễn phép nhân, phép chia - Học sinh thực hiện theo bằng nhiều cách. nhóm 4. Biểu diễn phép nhân, phép chia theo gợi ý - Giáo viên tổ chức cho học sinh thực hiện theo nhóm của giáo viên. 4: Biểu diễn phép nhân, phép chia bằng nhiều cách. + Xếp các nhóm đồ vật có Ví dụ: khối lượng bằng nhau. + Xếp các nhóm đồ vật có số lượng bằng nhau. + Vẽ hình nhóm đồ vật có số lượng bằng nhau. + Vẽ hình nhóm đồ vật có số lượng bằng nhau. + Nói cho các bạn trong nhóm nghe. + Dùng lời nói để biểu hiện phép tính. + Dùng kí hiệu để biểu diễn phép tính. - Đại diện nhóm thuyết Bài 2. (Trang 42) Lắp ghép, tạo hình sáng tạo. trình ý tưởng. - Yêu cầu các nhóm trưng bày sản phẩm và thuyết trình ý tưởng của nhóm. - Học sinh quan sát, nhận - Giáo viên nhận xét – đánh giá – tuyên dương. xét, bình chọn ... C. Hoạt động vận dụng. - Giáo viên hướng dẫn học sinh thực hiện theo nhóm: - Học sinh thảo luận nhóm. Cùng nhau thảo luận chọn ý tưởng lắp ghép hình sáng Sử dụng các đồ vật có dạng tạo. khối lập phương, khối hộp chữ nhật, khối trụ, khối cầu để xây dựng một số mô hình theo ý tưởng mà nhóm đưa ra. - Giáo viên yêu cầu học sinh trưng bày mô hình các - Đại diện nhóm trình bày nhóm thực hiện. Đại diện nhóm thuyết trình. sản phẩm của nhóm mình. - Giáo viên nhận xét – đánh giá – tuyên dương. - Học sinh bình chọn nhóm sáng tạo và có nhiều cách - Giáo viên tổ chức cho học sinh tham gia trò chơi: biểu diễn thú vị nhất. “Tiếp sức” - Hướng dẫn cách chơi: Chia lớp thành 2 nhóm, mỗi - Học sinh lắng nghe giáo nhóm 4 em. Cả hai nhóm cùng ghi một bảng nhân. viên hướng dẫn cách chơi. Em thứ nhất ghi xong 1 phép nhân rồi chuyền phấn cho em thứ hai ghi tiếp. Cứ tiếp tục như thế ghi cho đến hết bảng nhân. Nhóm nào ghi nhanh hơn và ghi đúng 1 phép tính nhân được tính 1 điểm. - Nhóm trưởng nhận hiệu - Giáo viên giao nhiệm vụ cho 2 nhóm chọn người lệnh. tham gia chơi. - Học sinh cổ cũ... - Giáo viên quan sát - nhận xét – đánh giá. Tuyên - Học sinh lắng nghe, trả lời dương. câu hỏi. D. Củng cố - Dặn dò. - Giáo viên tiểu kết: Qua bài học này cô thấy các bạn rất hứng thú và tích cực thảo luận nhóm.
  17. - Em hãy nói cảm xúc của em qua bài học hôm nay. - Em thích nhất hoạt động nào? - Hoạt động nào em còn lung túng và cần sự trợ giúp? - Giáo viên nhận xét – Đánh giá – chốt nội dung bài học. Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): . . . Thứ tư, ngày 16 tháng 2 năm 2022 Tiếng Việt TẬP VIẾT- CHỮ HOA X I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Biết viết chữ X viết hoa cỡ vừa và nhỏ. Biết viết câu ứng dụng Xuân về, rừng tay áo mới cỡ nhỏ. - Biết cùng các bạn thảo luận nhóm; hợp tác tìm hiểu bài. - Có ý thức thẩm mĩ khi trình bày văn bản. - Bồi dưỡng phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC 1. Đối với giáo viên - Máy tính, máy chiếu. - Giáo án. 2. Đối với học sinh -SHS. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH I. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG - GV giới thiệu bài học: Trong bài học ngày hôm - HS lắng nghe, tiếp thu. nay, Biết viết chữ X viết hoa cỡ vừa và nhỏ. Biết viết
  18. câu ứng dụng Xuân về, rừng tay áo mới cỡ nhỏ. Chúng ta cùng vào bài học. II. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 3: Tập viết chữ hoa X - HS lắng nghe, đọc thầm yêu - GV chỉ chữ mẫu, hỏi HS: Chữ X cao mấy li? Có cầu câu hỏi. mấy ĐKN? Được viết bởi mấy nét? - HS làm bài. - GV chỉ chữ mẫu, miêu tả: Nét viết chữ hoa X là kết hợp của 3 nét cơ bản: móc hai đầu trái, thẳng xiên (lượn hai đầu) và móc hai đầu phải. - GV chỉ dẫn và viết mẫu trên bảng lớp: Đặt bút trên ĐK 5, viết nét móc hai đầu trái rồi vòng lên viết tiếp nét thẳng xiên lượn ở hai đầu (từ trái sang phải, lên trên) xiên chéo giữa thân chữ, tới ĐK 6 thì chuyển - HS trả lời: Chữ X cao 5 li? hướng đầu bút để viết tiếp nét móc hai đầu phải (từ Có 6 ĐKN. Được viết bởi 1 trên xuống), cuối nét lượn vào trong; dừng bút trên nét. ĐK 2. - GV yêu cầu HS viết chữ X hoa trong vở Luyện viết - HS lắng nghe, quan sát. 2. - GV yêu cầu HS đọc câu ứng dụng: Xuân về, rừng - HS quan sát, ghi nhớ trên thay áo mới. bảng lớp. - GV hướng dẫn HS quan sát và nhận xét: + Độ cao của các chữ cái: Chữ X hoa (cỡ nhỏ) và các - HS viết bài. chữ g, h, y cao 2,5 li. Chữ t cao.5 li. Nhũng chữ còn lại (u, â, n, v, ê, r, ư, a, o, m, ơ, i) cao 1 li. + Cách đặt dấu thanh: Dấu huyền đặt trên ê, ư, dấu - HS đọc câu ứng dụng. sắc đặt trên a, ơ. - HS quan sát, tiếp thu. - GV yêu cầu HS viết câu ứng dụng trong vở Luyện viết 2. - HS viết bài. - GV đánh giá 5 - 7 bài. Nêu nhận xét để cả lớp rút kinh nghiệm.
  19. Toán Bài 73: CÁC SỐ TRONG PHẠM VI 1000 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Đếm số lượng theo trăm, theo chục và theo đơn vị; nhận biết được số 1000 - Đọc viết các số tròn trăm, tròn chục và “linh” - Thực hành vận dụng trong giải quyết các tình huống thực tế - Phát triển 3 năng lực chung và năng lực đặc thù Toán học (NL giải quyết vấn đề Toán học; giao tiếp toán học; sử dụng công cụ và phương tiện toán học). - Phát triển phẩm chất chăm chỉ, đồng thời giáo dục HS tình yêu với Toán học, tích cực, hăng hái tham gia các nhiệm vụ học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: các bảng 100 khối lập phương, thanh chục và khối lập phương rời (hoặc thẻ các bó que tính và que tính rời, ) để đếm; các thẻ số từ 100, 200, ., 900, 1000 và các thẻ chữ: một trăm, hai trăm, . chín trăm, một nghìn. - Học sinh: SGK, vở, đồ dùng học tập, III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC: Tiết 1: Đếm theo trăm Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - Học sinh chủ động tham - GV kết hợp với Ban học tập tổ chức trò chơi TBHT gia chơi. điều hành trò chơi Đố bạn: + Nội dung chơi: TBHT viết lên bảng các số tròn trăm - Lắng nghe. để học sinh đọc số. - Giáo viên nhận xét chung, tuyên dương học sinh. - Học sinh mở sách giáo - GV kết nối với nội dung bài mới và ghi tên bài lên khoa, trình bày bài vào vở. bảng. 2. Hình thành kiến thức: - Có 1 trăm. *Giới thiệu số tròn trăm Gắn lên bảng 1 hình vuông biểu diễn 100 và hỏi: Có mấy trăm? - 1, 2 học sinh lên bảng viết. - Gọi 1 học sinh lên bảng viết số 100 xuống dưới vị trí gắn hình vuông biểu diễn 100. - Gắn 2 hình vuông như trên lên bảng và hỏi: Có mấy - Học sinh trả lời. trăm. - Yêu cầu học sinh suy nghĩ và tìm cách viết số 2 - Học sinh viết vào bảng trăm. con: 200. - Giới thiệu: Để chỉ số lượng là 2 trăm, người ta dùng
  20. số 2 trăm, viết 200. - Đọc và viết các số từ 300 - Lần lượt đưa ra 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10 hình vuông như đến 900. trên để giới thiệu các số 300, 400,... - Các số từ 100 đến 900 có đặc điểm gì chung? - Cùng có 2 chữ số 00 đứng - Những số này được gọi là những số tròn trăm. cuối cùng. - Học sinh nghe. *Giới thiệu 1000 - Học sinh trả lời - Gắn lên bảng 10 hình vuông và hỏi: Có mấy trăm? - Giới thiệu: 10 trăm được gọi là 1 nghìn. - Cả lớp đọc: 10 trăm bằng - Viết lên bảng: 10 trăm = 1 nghìn. 1 nghìn. - Để chỉ số lượng là 1 nghìn, viết là 1000. - Học sinh đọc và viết số 1000. -1 trăm bằng 10 chục. - 1 trăm bằng mấy chục? -1 nghìn bằng 10 trăm. - 1 nghìn bằng mấy trăm? 3. Luyện tập, thực hành - HS đọc yêu cầu Bài 1: Viết các số ?. viết các số tròn trăm - Yêu cầu HS đọc yêu cầu ?. Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì? - 1 HS lên bảng, cả lớp làm - Yêu cầu HS cả lớp tự làm bài vào bảng con - HS chia sẻ - Yêu cầu 1 em lên bảng chia sẻ kết quả Bốn trăm: 400; Năm trăm: 500; Sáu trăm: 600; Bảy trăm: 700; Tám trăm: 800; Chín trăm: 900; Một nghìn: 1000 - Gọi HS khác nhận xét - HS nhận xét - GV nhận xét chung - HS lắng nghe Bài 2: Số? - Điền số còn thiếu vào ô - Yêu cầu HS tìm hiểu yêu cầu - HS làm theo cặp đôi - Yêu cầu HS làm theo nhóm đôi - Chia sẻ kết quả - HS chia sẻ kết quả: 300, 400, 600, 700, 900 Trò chơi: Ai nhanh – Ai đúng - Giáo viên treo bảng phụ ghi sẵn nội dung bài tập 2, - Học sinh tham gia chơi, tổ chức cho 2 đội học sinh thi đua viết số thích hợp dưới lớp cổ vũ, cùng giáo vào chỗ chấm. Đội nào đúng mà xong trước sẽ thắng viên làm ban giám khảo. cuộc. - Giáo viên tổng kết trò chơi, tuyên dương đội thắng. - Học sinh lắng nghe. Bài 3: Chị Mai muốn mua 800 ống hút làm bằng tre. - HS đọc đề suy nghĩ bài Chị Mai cần mấy hộp ống hút? làm - Gọi HS đọc đề toán