Giáo án Lớp 1 - Tuần 24 - Năm học 2021-2022 - Nguyễn Thị Hằng

docx 41 trang tamdan 25/03/2026 970
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Lớp 1 - Tuần 24 - Năm học 2021-2022 - Nguyễn Thị Hằng", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxgiao_an_lop_1_tuan_24_nam_hoc_2021_2022_nguyen_thi_hang.docx

Nội dung tài liệu: Giáo án Lớp 1 - Tuần 24 - Năm học 2021-2022 - Nguyễn Thị Hằng

  1. Giáo án lớp 1B Năm học: 2020 - 2021 TUẦN 24 Thứ hai, ngày 7 tháng 3 năm 2022 TẬP ĐỌC SƠN CA, NAI VÀ ẾCH (2 tiết) I. MỤC ĐÍCH ,YÊU CẦU. - Đọc trơn bài, phát âm đúng các tiếng. Biết nghỉ hơi sau các dấu câu. - Hiểu các từ ngữ trong bài. - Hiểu nội dung chính của câu chuyện: Sơn ca, nai và ếch rất thân thiết với nhau. Chúng thử đổi việc cho nhau. Cuối cùng, ba bạn đã hiểu: Mỗi loài có thói quen, cách sống rất riêng, đổi việc là dại dột. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Máy chiếu / hoặc giấy khổ to, bảng phụ / VBT. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC TIẾT1 Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò A. KIỂM TRA BÀI CŨ - 2 HS đọc thuộc lòng bài thơ Đi học ? Đường đến trường của bạn nhỏ có gì đẹp? - HS trả lời - HS nhận xét - GV nhận xét , đánh giá B. DẠY BÀI MỚI 1. Chia sẻ và giới thiệu bài (gợi ý). 1.1. Thảo luận nhóm GV đưa lên bảng minh hoạ bài tập đọc, yêu cầu HS: - Quan sát tranh, chỉ các con vật trong tranh (sơn ca, ếch, nai). - Hãy nói những gì em biết về môi - HS nêu : Sơn ca bay trên bầu trời. trường sống của mỗi con vật trên? Nai sống trong rừng rậm. Ếch sống dưới nước, trong ao, hồ, đầm. ? Hãy tưởng tượng nếu các con vật đổi việc cho nhau thì sẽ thế nào? Giống như nếu em rời ngôi nhà ấm áp của mình chuyển xuống ở dưới ao, hồ, hoặc vào sông trong rừng rậm, hoặc làm tổ - HS phát biểu trên cây thì sẽ thế nào? *GV không kết luận đúng - sai. GV: Nguyễn Thị Hằng Trường Tiểu học Đức Lạng
  2. Giáo án lớp 1B Năm học: 2020 - 2021 1.2. Giới thiệu bài Các em sẽ đọc câu chuyện kể về ba bạn sơn ca, nai và ếch muốn đối việc cho nhau để nếm trải những cảm giác mới. Nhưng cuối cùng các bạn đã hiểu: nêu đổi nơi ở, thay đổi lối sống của mình thì điều gì sẽ xảy ra. 2. Khám phá và luyện tập 2.1. Luyện đọc a) GV đọc mẫu: Giọng kể chậm rãi, nhẹ nhàng ở 5 câu đầu, hồi hộp ở câu kể về quyết định đổi chỗ; căng thẳng ở đoạn mô tả sự đổi chỗ của các con vật và hậu quả; giọng vui, nhẹ nhàng, thoải mái ở 2 câu cuối. b) Luyện đọc từ ngữ: quyết định, đổi - HS luyện đọc từ việc, suýt nữa thì chết đuối, leo lên, tung mình, rơi huỵch, đau điếng, rừng rậm, khủng khiếp, dại dột. Giải nghĩa từ: chết đuối (chết ngạt do chìm dưới nước). c) Luyện đọc câu - HS (cá nhân, cả lớp) đọc vỡ từng - GV: Bài đọc có 12 câu. câu (đọc liền 2 – 3 câu ngắn). - Đọc tiếp nối từng câu (cá nhân, từng d) Thi đọc tiếp nối 3 đoạn, thi đọc cả cặp). bài. - Đọc cá nhân TIẾT 2 2.2. Tìm hiểu bài đọc -GV chỉ từng hình - GV hỏi – HS trong lớp trả lời: - 3 HS tiếp nối nhau đọc 3 câu hỏi, + GV (câu hỏi 1): Sơn ca, nai và ếch BT trong SGK. đã đổi việc cho nhau như thế nào? - HS quan sát tranh minh hoạ BT 3 + GV (câu hỏi 2): Chọn ý đúng: Ba (gợi ý trả lời câu hỏi 3) bạn không đổi việc cho nhau nữa vì đã -HS nói: máy bay, tập bơi, thuyền, lặn hiểu: dưới nước, lửa, tàu thuỷ, lều. Nhắc HS - GV (câu hỏi 3) hỏi bài 133 Hà mã bay (SGK, tr. 71) đã có (GV mở rộng gợi ý). Đáp án: gợi ý trả lời ý a. a) Để bay lên bầu trời, con người đã - Từng cặp HS trao đổi, làm bài. sử dụng máy bay, khinh khí cầu, tàu lượn, tàu vũ trụ,.... - HS: Sơn ca xuống nước. Nai tập b) Để bơi, lặn dưới nước, con người bay. Ếch vào rừng. GV: Nguyễn Thị Hằng Trường Tiểu học Đức Lạng
  3. Giáo án lớp 1B Năm học: 2020 - 2021 đã tập bơi, tập lặn, lướt ván, đóng - Cả lớp giơ thẻ: Ý a.. thuyền, đóng tàu thuỷ, làm tàu ngầm,... c) Đề sống được trong rừng sâu, con - Cả lớp: Ba bạn không đổi việc cho người đã dùng lửa, dùng túi ngủ, dựng nhau nữa vì đã hiểu: Mỗi loài có một lều, dựng nhà cửa,... cách sống; đổi việc là dại dột - GV: Con người rất thông minh. Vì - HS trả lời vậy, khác với các con vật, con người có thể luyện tập hoặc chế tạo ra các phương tiện để bay lên trời, bơi lặn dưới nước, sống trong rừng sâu,... 2.3. Luyện đọc lại: - (Lặp lại) 1 HS hỏi - 1 tổ (hoặc cả lớp) đáp. 3. Củng cố, dặn dò -2 HS thi đọc bài trước lớp. (Mỗi HS - Tuyên dương những HS tích cực. đều đọc cả bài). TOÁN Bài 61. PHÉP CỘNG DẠNG 25 + 4, 25 + 40 (T1) I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU. Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau: Biết cách đặt tính và thực hiện phép cộng trong phạm vi 100 (cộng không nhớ dạng 25 + 4, 25 + 40). - Vận dụng được kiến thức, kĩ năng về phép cộng đã học vào giải quyết một số tình huống gắn với thực tế. - Phát triển các NL toán học. II. CHUẨN BỊ - Các thẻ thanh chục và khối lập phương rời như SGK hoặc các thẻ chục que tính và các thẻ que tính rời trong bộ đồ dùng học toán; bảng con. - Một số tình huống đơn giản có liên quan đến phép cộng trong phạm vi 100. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC A. Hoạt động khởi động - HS chơi trò chơi “Truyền điện” củng cố kĩ năng cộng nhẩm hai số tròn chục, cộng dạng 14 + 3. - HS hoạt động theo nhóm (bàn) và thực hiện lần lượt các hoạt động sau: - HS quan sát bức tranh (trong SGK hoặc trên máy chiếu). - HS thảo luận nhóm bàn: + Bức tranh vẽ gì? GV: Nguyễn Thị Hằng Trường Tiểu học Đức Lạng
  4. Giáo án lớp 1B Năm học: 2020 - 2021 + Nói với bạn về các thông tin quan sát được từ bức tranh. Bạn nhỏ trong bức tranh đang thực hiện phép tính 25 + 4 = ? bằng cách gộp 25 khối lập phương và 4 khối lập phương. B. Hoạt động hình thành kiến thức 1. HS tính 25 + 4 = ? Thảo luận nhóm về cách tìm kết quả phép tính 25 + 4 = ? (HS có thể dùng que tính, có thể dùng các khối lập phương, có thể tính nhẩm, ...) - Đại diện nhóm nêu cách làm. - GV nhận xét các cách tính của HS. 2. GV hướng dẫn cách đặt tính và tính phép cộng dạng 25 + 4 = ? - HS đọc yêu cầu: 25 + 4 = ? - HS quan sát GV làm mẫu: + Đặt tính. + Thực hiện tính từ phải sang trái: 5 cộng 4 bằng 9, viết 9. • Hạ 2, viết 2. + Đọc kết quả: Vậy 25 + 4 = 29. GV chốt lại cách thực hiện, đề nghị một vài HS chỉ vào phép tính nhắc lại cách tính. 2. GV viết một phép tính khác lên bảng, chẳng hạn 53 + 5 = ? HS lấy bảng con cùng làm với GV từng thao tác: đặt tính, cộng từ phải sang trái, đọc kết quả. HS đổi bảng con nói cho bạn bên cạnh nghe cách đặt tính và tính của mình. - GV lấy một số bảng con đặt tính chưa thẳng hoặc tính sai để nhấn mạnh lại cách đặt tính rồi viết kết quả phép tính cho HS nắm chắc. Lưu ý: GV có thể đưa ra một số phép tính đặt tính sai hoặc đặt tính đúng nhung tính sai để nhắc nhở HS tránh những lồi sai đó. 1. HS thực hiện một số phép tính khác để củng cố cách thực hiện phép tính dạng 25 + 4. C. Hoạt động thực hành, luyện tập Bài 1 - GV hướng dẫn HS cách làm, có thể làm mẫu 1 phép tính. - HS tính rồi viết kết quả phép tính vào vở. - HS đổi vở kiểm tra chéo, nói cách làm cho bạn nghe. - GV chốt lại quy tắc cộng từ phải sang trái, viết kết quả thẳng cột. Bài 2 GV: Nguyễn Thị Hằng Trường Tiểu học Đức Lạng
  5. Giáo án lớp 1B Năm học: 2020 - 2021 - HS đặt tính rồi tính và ghi kết quả vào vở. - HS đổi vở kiểm tra chéo, nói cách làm cho bạn nghe. - GV chữa bài, chỉnh sửa các lỗi đặt tính và tính cho HS. Lưu ý: GV quan sát kĩ các thao tác của HS, nếu có HS cộng từ trái sang phải GV nêu trước lớp để nhắc nhở và khắc sâu cho HS. E. Củng cố, dặn dò - Bài học hôm nay, em biết thêm được điều gì? Khi đặt tính và tính em nhắn bạn càn lưu ý những gì? - GV đưa ra các phép tính, chẳng hạn: 24 + 1; 75 + 1; ... HS nêu các cách tính. GV nhắc HS với những phép tính đơn giản có thể nhẩm ngay được kết quả, không nhất thiết lúc nào cũng phải đặt tính rồi tính. - về nhà, em hãy tìm tình huống thực tế liên quan đến phép cộng đã học, đặt ra bài toán cho mỗi tình huống đỏ để hôm sau chia sẻ với các bạn. (*) Cơ hội học tập trải nghiệm và phát triển năng lực cho học sinh - Thông qua việc tiếp cận một số tình huống đơn giản vận dụng phép cộng để giải quyết vấn đề. HS có cơ hội được phát triển NL giải quyết vấn đề toán học, NL tư duy và lập luận toán học. - Thông qua việc sử dụng ngôn ngữ toán học để diễn tả cách tính, trao đổi, chia sẻ nhóm, HS có cơ hội được phát triển NL giao tiếp toán học. Thứ ba, ngày 8 tháng 3 năm 2022 CHÍNH TẢ Tập chép bài: CHIM SÂU (1 tiết) I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU - Tập chép lại bài thơ Chim sâu, mắc không quá 2 lỗi. - Điền đúng vần uyt, uych, chữ c, k vào chỗ trống để hoàn thành các câu văn. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bảng phụ. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò A. KIỂM TRA BÀI CŨ - GV viết lên bảng lớp (2 lần): ...ế, - 1 HS nhìn bảng đọc bài thơ Chim cúi ...ằm, lại ...ần; mời 2 HS lên bảng sâu. Cả lớp đọc lại. điền chữ g hay gh vào chỗ trống để - HS nhẩm đánh vần từng tiếng các hoàn thành từ. em dễ viết sai B. DẠY BÀI MỚI GV: Nguyễn Thị Hằng Trường Tiểu học Đức Lạng
  6. Giáo án lớp 1B Năm học: 2020 - 2021 1. Giới thiệu bài: GV nêu mục tiêu - HS mở vở Luyện viết 1, tập hai, của tiết học. nhìn mẫu, chép lại bài thơ, tô các chữ 2. Luyện tập hoa đầu câu. 2.1. Tập chép - GV chỉ từng tiếng dễ viết sai, cả - HS viết xong, tự đối chiếu với bài lớp đọc (VD: chim sâu, chăm nhặt, bắt mẫu, soát bài; dùng bút chì gạch chân sâu, búp nở, hoa cười). chữ viết sai, ghi số lỗi ra lề vở. - GV: Bài thơ nói điều gì? HS: Bài thơ khen chim sâu chăm chỉ bắt sâu cho cây lá nên cây lá rất yêu quý, biết ơn chim sâu. - HS làm bài vào VBT (điền vẫn (GV nhắc những HS chép câu văn còn thiếu vào từng chỗ trống). vào vở nhớ viết chữ đầu câu lùi vào 1 - 2 HS báo cáo kết quả (điền vần ô). trên bảng lớp). - Cả lớp đọc 2 cậu đã hoàn chỉnh: - GV sửa chữa, nhận xét một số bài a) Sơn ca thử lao mình xuống nước, của HS. suýt chết đuối. 2.2. Làm bài tập chính tả b) Nai leo lên mỏm đá tập bay thì a) BT 2 (Em chọn vần nào: uyt hay rơi huỵch xuống đất. uych?) - HS đọc YC. GV viết lên bảng: - HS đọc YC. GV viết lên bảng s.., ...ể, ...âu chuyện, ...ính, ...on. h... (2 lần). - HS làm bài vào VBT hoặc vào vở (chỉ viết chữ cần điền: kể, con,...). - (Chữa bài) 1 HS điền chữ trên bảng lớp. (Có thể tổ chức thi tiếp sức: Các từ thiếu chữ được viết trên bảng 2 b) BT 3 (Chữ nào hợp với chỗ lần. Hai nhóm (mỗi nhóm 4 HS) tiếp trống: c hay k?) nối nhau điền chữ. Nhóm điền đúng, nhanh, báo cáo kết quả rõ ràng sẽ thắng cuộc). - Cả lớp đọc: kể viết là ca / câu (chuyện) viết là cờ / kính viết là ca / con viết là cờ. - Cả lớp đọc lại 2 câu văn: 1) Sơn ca, nai và ếch thường kể cho nhau nghe những câu chuyện thú vị. 2) Thầy giáo voi giương kính lên 3. Củng cố, dặn dò cũng không đọc được chữ của kiến - GV tuyên dương, khen ngợi con. những HS tích cực. GV: Nguyễn Thị Hằng Trường Tiểu học Đức Lạng
  7. Giáo án lớp 1B Năm học: 2020 - 2021 TẬP VIẾT (1 tiết) I. MỤC ĐÍCH ,YÊU CẦU - Biết tô các chữ viết hoa E, Ê theo cỡ chữ vừa và nhỏ. - Viết đúng các từ, câu ứng dụng (kể chuyện, quen thuộc, Ếch, nai và sơn ca thân nhau) bằng kiểu chữ viết thường, cỡ nhỏ; chữ viết rõ ràng, đều nét; đặt dấu thanh đúng vị trí; dãn đúng khoảng cách giữa các con chữ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Máy chiếu / bảng phụ viết mẫu chữ viết hoa E, Ê đặt trong khung chữ; từ, câu ứng dụng cỡ nhỏ viết trên dòng kẻ ô li. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của Thầy Hoạt đồng của Trò A. KIỂM TRA BÀI CŨ - GV kiểm tra 3 – 4 HS viết bài ở nhà trong vở Luyện viết 1, tập hai. B. DẠY BÀI MỚI 1. Giới thiệu bài - GV chiếu lên bảng chữ in hoa E, Ê, - 1 HS cầm que chỉ, tô đúng quy trình hỏi HS: Đây là mẫu chữ gì? HS: Đây là viết chữ hoa D, Đ đã học. mẫu chữ in hoa E, Ê. - GV: SGK đã giới thiệu chữ in hoa E, Ê. Bài 35 giới thiệu cả mẫu chữ E, Ê in hoa và viết hoa. Hôm nay, các em sẽ học tô chữ viết hoa E, Ê, chỉ khác chữ in hoa E, E ở các nét uốn; luyện viết các từ ngữ, câu ứng dụng cỡ nhỏ. 2. Khám phá và luyện tập 2.1. Tô chữ viết hoa E, Ê - GV dùng máy chiếu hoặc bìa chữ mẫu, hướng dẫn HS quan sát cấu tạo nét chữ, cách tổ chữ (kết hợp mô tả và cầm que chỉ “tô” theo từng nét): + Chữ E viết hoa gồm 1 nét là kết hợp của 3 nét cơ bản: 1 nét cong dưới, 2 nét cong trái liền nhau. Đặt bút trên ĐK 6 tô nét cong dưới, sau đó tô tiếp 2 nét cong trái, tạo vòng xoắn to ở đầu chữ và vòng xoắn nhỏ giữa thân chữ, phần cuối nét cong trái thứ hai lượn hắn vào trong. GV: Nguyễn Thị Hằng Trường Tiểu học Đức Lạng
  8. Giáo án lớp 1B Năm học: 2020 - 2021 + Chữ viết hoa gồm 3 nét: Nét đầu tô như chữ E viết hoa. Tiếp theo, tô 2 nét thẳng xiên ngắn tạo “dấu mũ” trên đầu chữ E. - HS lần lượt tô các chữ viết hoa E, Ê cỡ vừa và cỡ nhỏ trong vở Luyện viết 2.2. Viết từ ngữ, câu ứng dụng (cỡ 1, tập hai. nhỏ) - HS đọc từ và câu ứng dụng (cỡ nhỏ): kể chuyện, quen thuộc, Ếch, nai và sơn - GV hướng dẫn HS nhận xét độ cao ca thân nhau. của các chữ cái, khoảng cách giữa các chữ (tiếng), cách nối nét giữa chữ viết - HS viết vào vở Luyện viết 1, tập hai; hoa E và ch, vị trí đặt dấu thanh. hoàn thành phần Luyện tập thêm 3. Củng cố, dặn dò - GV nhắc lại YC chuẩn bị cho tiết Góc sáng tạo: đọc trước nội dung bài (SGK, . tr. 105, 106 và 115); tìm tranh, ảnh (hoặc vẽ) một con vật hoặc một loài cây, loài hoa yêu thích. TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI Bài 19. GIỮ AN TOÀN CHO CƠ THỂ I. Yêu cầu cần đạt. Sau bài học, HS đạt được * Về nhận thức khoa học: Nêu được cách bảo vệ vùng riêng tư của cơ thể. * Về tìm hiểu môi trường tự nhiên và xã hội xung quanh: Quan sát các hình ảnh để phân biệt được hành động nào là tốt, hành động nào là xấu đối với trẻ em. * Về vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: - Thực hành nói không và tránh xa người có hành vi động chạm hay đe doại đến sự an toàn của bản thân. - Thực hành nói với người lớn tin cậy để được giúp đỡ khi cần. II. Chuẩn bị: - Các hình trong SGK. - VBT Tự nhiên và Xã hội 1. III.Hoạt động dạy học Mở đầu: Hoạt động chung cả lớp: - Chơi trò chơi “Bạn sẽ nói với ai? ” GV: Nguyễn Thị Hằng Trường Tiểu học Đức Lạng
  9. Giáo án lớp 1B Năm học: 2020 - 2021 + HS đứng thành hai vòng, vòng trong và vòng ngoài. Người ở vòng trong quay về phía người ở vòng ngoài tạo thành từng cặp (theo hình trang 122 SGK). + GV yêu cầu HS nghĩ tất cả những gì có thể xảy ra với các em đề đặt ra câu hỏi, trong những trường hợp đó, bạn sẽ nói với ai. - Hết thời gian chơi, HS trả lời câu hỏi: Qua trò chơi, em học được điều gì? - GV giúp HS hiểu, các em cần chia sẻ với những người mà em tin cậy về tất cả những vấn để các em có thể gặp phải về sức khoẻ hay những chuyện khác cuộc sống như những điều làm em lo sợ hoặc buồn chán,... KHÁM PHÁ KIẾN THỨC MỚI 1. Bảo vệ vùng riêng tư của cơ thể Hoạt động 1: Thảo luận về cách bảo vệ vùng riêng tư của cơ thể * Mục tiêu Nêu được cách bảo vệ vùng riêng tư của cơ thể. * Cách tiến hành Phương án 1: Hoạt động cả lớp: - GV yêu cầu một số HS nhắc lại về những vùng riêng tư của mỗi người đã được học trước đó. - HS thảo luận câu hỏi trong SGK trang 123: “Ai có thể được nhìn hoặc chạm vào những vùng riêng tư của cơ thể em? ”. – Kết thúc hoạt động này, HS cần nhớ: Không ai được nhìn hoặc chạm vào các vùng riêng tư của cơ thể em (trừ bố mẹ giúp em tắm hoặc bác sĩ khám chữa bệnh cho em khi có bố mẹ đi cùng). Lưu ý: GV nhắc HS, các em cũng cần biết rằng, người lớn không được yêu cầu các em chạm vào vùng riêng tư của bất cứ ai hay của chính họ. Phương án 2: Bước 1: Làm việc cá nhân HS làm câu 1 và 2 Bài 19 (VBT). Bước 2: Làm việc cả lớp HS xung phong báo cáo kết quả làm bài tập và góp ý lẫn nhau về lời giải. GV chữa bài và giúp HS rút ra được kết luận như Phương án 1. 2. Một số hành vi động chạm, đe doạ sự an toàn của bản thân và cách phòng tránh Hoạt động 2: Phân biệt hành động tốt và xấu với trẻ em là xấu đối với trẻ em. - Đưa ra cách ứng xử trong tình huống bị người khác làm tổn thương hoặc phòng GV: Nguyễn Thị Hằng Trường Tiểu học Đức Lạng
  10. Giáo án lớp 1B Năm học: 2020 - 2021 * Mục tiêu Quan sát các hình ảnh để phân biệt được hành động nào là tốt, hành động nào gây hại. - Nêu được xâm hại trẻ em là gì. * Cách tiến hành Bước 1: Làm việc theo cặp HS quan sát các hình trang 124 (SGK), lần lượt hỏi và trả lời nhau các câu hỏi dưới đây: Trong các tình huống được vẽ trong các hình 1, 2, 3, 4, hành động nào là tốt, hành động nào là xấu đối với trẻ em? Gợi ý: Hành động của người lớn trong các hình 1, 2 và 4 là những hành động xấu với trẻ em ; hành động của bố chúc con ngủ ngon (hình 3) là tốt đối với trẻ em. - Em sẽ làm gì khi bị người khác làm tổn thương hoặc gây hại? Bước 2: Làm việc cả lớp - Đại diện các cặp lên trình bày trước lớp, HS khác nhận xét và bổ sung. Lưu ý: Đối với câu hỏi giúp HS phân biệt hành động nào là tốt hoặc xấu với trẻ em khi quan sát các hình trang 124 (SGK), GV có thể yêu cầu HS nêu lí do tại sao hành động đó là tốt hoặc xấu với trẻ em. GV yêu cầu HS đọc lời con ong ở cuối trang 124 (SGK) để trả lời câu hỏi: Xâm hại trẻ em là gì? Tiếp theo, GV có thể yêu cầu HS làm câu 3 của Bài 19 (VBT), qua đó mở rộng hiểu biết cho HS về một số hành vi xâm hại trẻ em khác.Đối với câu hỏi: “Em sẽ làm gì khi bị người khác làm tổn thương hoặc gây hại? ”, GV nhấn mạnh nếu không may điều đó xảy ra, các em cần phải nói với người lớn tin 165 cậy để được giúp đỡ và tránh bị lặp lại. Tốt nhất là chúng ta học cách phòng tránh bị xâm hại để giữ an toàn cho bản thân (chuyên ý sang hoạt động tiếp theo). LUYỆN TẬP 3. Thực hành bảo vệ sự an toàn cho bản thân Hoạt động 3: Thực hành ba bước giữ an toàn cho bản thân * Mục tiêu Luyện tập ba bước phòng tránh bị xâm hại. * Cách tiến hành Bước 1: Làm việc cả lớp - HS đọc chỉ dẫn thực hành ba bước phòng tránh bị xâm hại ở trang 125 (SGK). GV: Nguyễn Thị Hằng Trường Tiểu học Đức Lạng
  11. Giáo án lớp 1B Năm học: 2020 - 2021 - Một số HS xung phong lên thể hiện trước lớp. Các bạn khác và GV nhận xét (nếu cần GV có thể làm mẫu cho HS quan sát). Bước 2: Làm việc theo nhóm - HS thu dọn bàn ghế gọn lại để thực hành trong nhóm (bảo đảm HS nào cũng được luyện tập). Trong quá trình các nhóm luyện tập, GV hỗ trợ và uốn nắn (nếu cần). - Cùng với việc luyện tập nêu trên, HS trao đổi với các bạn trong nhóm tên ba người em tin cậy và cho biết họ là ai, họ có quan hệ với em như thế nào. Bước 3: Làm việc cả lớp - Đại diện các nhóm trình bày trước lớp. - GV yêu cầu các nhóm nhận xét, góp ý lẫn nhau. Lưu ý: GV căn dặn HS, khi gặp tình huống nguy cơ, các em cần nói với người lớn tin cậy để được giúp đỡ kịp thời. Nếu nói một lần chưa được thì các em cần nhắc lại nhiều lần với những người tin cậy khác hoặc gọi điện thoại đến số 111 cho tới khi nhận được sự giúp đỡ. GV cũng nhấn mạnh đến quyền trẻ em, không ai có quyền gây hại, làm tổn thương các em. Kết thúc hoạt động này, GV yêu cầu HS ghi nhớ những kiến thức chủ yếu ở trang 125 (SGK). IV. ĐÁNH GIÁ GV có thể sử dụng các cầu 4, 5 và 6 của Bài 19 (VBT) để đánh giá kết quả học tập của HS sau khi học xong bài này, Thứ tư, ngày 9 tháng 3 năm 2022 TẬP ĐỌC CHUYỆN TRONG VƯỜN (2 tiết) I. MỤC ĐÍCH YÊU CẦU - Đọc trơn bài, phát âm đúng các tiếng. Biết nghỉ hơi sau các dấu câu. - Hiểu các từ ngữ trong bài. - Trả lời đúng các câu hỏi tìm hiểu bài đọc. - Hiểu nội dung bài: Mai nhân hậu, yêu cây cỏ, hoa lá, thiên nhiên. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Máy tính, máy chiếu. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC GV: Nguyễn Thị Hằng Trường Tiểu học Đức Lạng
  12. Giáo án lớp 1B Năm học: 2020 - 2021 Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò TIẾT 1 -2 HS tiếp nối nhau đọc truyện Sơn A. KIỂM TRA BÀI CŨ ca, nai và ếch ?Vì sao ba bạn không đổi việc cho - HS trả lời nhau nữa? - HS nhận xét - GV nhận xét , đánh giá B. DẠY BÀI MỚI - HS nghe hát hoặc hát bài Hoa lá 1. Chia sẻ và giới thiệu bài (gợi ý). mùa xuân (Sáng tác: Hoàng Hà). Giới thiệu bài: HS quan sát tranh minh hoạ vườn hoa, hai bà cháu ôm nhau. Có chuyện gì xảy ra trong vườn? 2. Khám phá và luyện tập 2.1. Luyện đọc - Đọc tiếp nối từng câu (đọc liền 2 a) GV đọc mẫu: Giọng nhẹ nhàng, câu) (cá nhân, từng cặp). tình cảm. Lời bà dịu dàng, lời Mai nhỏ nhẹ, dễ thương. b) Luyện đọc từ ngữ: sáng sớm, tưới hoa, cẩn thận, kẻo ngã, ngã sóng soài, ứa nhựa, chạy vội,... GV giải nghĩa: phủi (gạt nhẹ). -Thi đọc tiếp nối 3 đoạn (Từ đầu đến c) Luyện đọc câu. ... kẻo ngã nhé! / Tiếp theo đến ... - GV: Bài đọc có 14 câu. không sao ạ! / còn lại); thi đọc cả bài - GV chỉ từng câu (liền 2 câu ngắn) (quy trình như đã hướng dẫn). cho HS đọc vỡ. - 4 HS tiếp nối nhau đọc 4 câu hỏi trong SGK. TIẾT 2 2.2. Tìm hiểu bài đọc - GV hỏi - HS trong lớp trả lời: - Từng cặp HS trao đổi, trả lời các câu + GV: Thấy Mai ra vườn, bà nhắc hỏi. Mai điều gì? - HS: Bà nhắc: Cháu đi cẩn thận kẻo + GV: Vì sao Mai nghĩ là hoa đang ngã. khóc? - HS: Vì Mai thấy cành hoa gãy đang + GV: Em hãy giúp Mai nói lời xin ứa nhựa như nó đang khóc vì đau. lỗi cây hoa? + GV: Hãy chọn cho Mai một cái tên - HS: Hoa ơi, xin lỗi vì đã làm hoa mà em thích? đau nhé./... - GV: Qua câu chuyện, em hiểu điều gì về bạn Mai? - HS: Cô bé giàu tình cảm. /.... - GV: Mai là cô bé nhân hậu; có tình (Lặp lại) 1 HS hỏi - cả lớp đáp. yêu với cây cỏ, hoa lá, thiên nhiên. Các em hãy học tập Mai - có ý thức bảo vệ - HS: Mai rất yêu hoa. / Mai có ý thức môi trường, yêu thương cỏ cây, hoa lá. bảo vệ cây, hoa). GV: Nguyễn Thị Hằng Trường Tiểu học Đức Lạng
  13. Giáo án lớp 1B Năm học: 2020 - 2021 2.3. Luyện đọc lại (theo vai) - GV khen những HS, tốp HS đọc - Một tốp (3 HS) đọc (làm mẫu) theo đúng vai, đúng lượt lời; đọc đúng từ, 3 vai: người dẫn chuyện, Mai, bà Mai. câu; đọc biểu cảm. - 2 – 3 tốp thi đọc theo vai. 3. Củng cố, dặn dò - Chia sẻ với bạn bè, người thân về câu chuyện. HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC THEO CHỦ ĐỀ HÀNG XÓM CỦA EM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT Sau hoạt động, HS có khả năng: - Biết cách ứng xử khi gặp hàng xóm ở nơi công cộng. - Có thái độ lễ phép khi gặp người lớn. II. CHUẨN BỊ - Phiếu hoạt động. - Một vài tình huống chào hỏi khi gặp hàng xóm ở đường, ở nhà. III. CÁC HOẠT ĐỘNG TIẾN HÀNH Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động (3 phút) - Ổn định: - Hát - Giới thiệu bài + Giáo viên viết lên bảng lớp tên bài và giới - Lắng nghe thiệu: Hôm nay, chúng ta sẽ tìm hiểu về cách ứng xử khi gặp gỡ hàng xóm của mình. 2. Các hoạt động chủ yếu. (35 phút) *Mục tiêu: - Biết cách ứng xử khi gặp hàng xóm ở nơi công cộng. - Có thái độ lễ phép khi gặp người lớn. Hoạt động 1. Liên hệ và chia sẻ về hàng xóm của em * Mục tiêu: - Giúp HS biết tự mình nói về những người hàng xóm bằng hiểu biết, bằng những kỉ niệm cụ thể. * Cách tiến hành: - GV cho HS cùng nhau chia sẻ về những HS cùng nhau chia sẻ về những người người hàng xóm mà mình biết về tên, về hàng xóm mà mình biết về tên, về tuổi, về tính tình. tuổi, về tính tình khi tiếp xúc. Các em kể những câu chuyện về người hàng xóm của mình cho các bạn cùng biết. - GV cho HS lên chia sẻ trước lớp. GV: Nguyễn Thị Hằng Trường Tiểu học Đức Lạng
  14. Giáo án lớp 1B Năm học: 2020 - 2021 *GV kết luận. - HS biết thể hiện sự hiểu biết của mình về - Theo dõi, lắng nghe những người hàng xóm. 3. Hoạt động luyện tập và vận dụng. Hoạt động 2. Đóng vai * Mục tiêu: - HS biết thể hiện cách ứng xử đúng mực trong những tình huống trong đời sống hằng ngày. * Cách tiến hành : Hoạt động này diễn ra dưới hình thức thi đóng vai. - GV chia lớp thành các tổ - HS chia lớp thành 4 tổ - GV phân công cho mỗi tổ HS quan sát 1 - Các tổ quan sát tranh được phân bức tranh trong SGK. công. - GV đề nghị các em làm theo hành động - Các thành viên của tổ giải quyết tình của bạn nhỏ trong tranh. Tổ nào xung phong huống, phân vai chọn lời thoại, xung lên đóng vai trước là tổ đó thắng cuộc. Tổ phong lên đóng vai. thắng cuộc có quyền mời một tố khác lên thực hiện đóng vai như nhiệm vụ được giao. Tình huống 1: Em cùng các bạn đang đi học về. Em thấy bạn Nam hàng xóm của em đang đi xe lăn. Em chợt nghĩ: “Mình làm gì để giúp bạn nhỉ?”. Em trao đổi với bạn và thống nhất sẽ làm gì. Tình huống 2: Em đang đi chơi thì gặp một em bé ở gần nhà mình bị trượt chân ngã. Em sẽ làm gì? - Cuộc thi kết thúc, GV tuyên dương tổ thực - HS theo dõi hiện đóng vai đúng nhất. * Kết luận: - HS học được cách ứng xử phù hợp khi gặp - Lắng nghe, ghi nhớ mặt những người hàng xóm ở nơi công cộng. Hoạt động 3. Thực hành chào hỏi *Mục tiêu: - Giúp HS biết được cách chào hỏi như thế nào là đúng khi gặp mặt. * Cách tiến hành : - GV mời một vài HS thể hiện cách chào hỏi - Vài HS lên bảng thể hiện cách chào với cụ già, với cô chú, với anh chị. hỏi của mình. - GV nhận xét. - Lắng nghe. - GV phát phiếu hoạt động cho HS thực - HS nhận phiếu và thực hiện nối theo hiện: Hãy nối câu chào của em đúng với yêu cầu. người mà em đã chào hỏi khi gặp mặt? GV: Nguyễn Thị Hằng Trường Tiểu học Đức Lạng
  15. Giáo án lớp 1B Năm học: 2020 - 2021 Ông, bà Cháu chào chú ạ Anh, chị lớp lớn Em chào anh, em chào chị ạ Chú hàng xóm Cháu chào ông, cháu chào bà ạ Cô - bạn của mẹ Cháu chào cô ạ - GV cho HS lên bảng chữa - HS lên bảng chữa - GV cùng HS nhận xét bài chữa. - HS nhận xét bài chữa * Kết luận: - Mỗi tình huống gặp mặt có những cách - Lắng nghe, ghi nhớ chào hỏi khác nhau. Em hãy tập luyện hằng ngày để thích ứng với bất kì tình huống nào khi gặp mặt. 3. Hoạt động nối tiếp: (2 phút) - GV nhận xét, đánh giá tiết học, khen ngợi, - Lắng nghe biểu dương HS. - Về nhà chia sẻ với người thân về cách chào hỏi những người hàng xóm mỗi khi gặp mặt. Thứ năm, ngày 15 tháng 4 năm 2021 TẬP ĐỌC KỂ CHO BÉ NGHE (1 tiết) I. MỤC ĐÍCH ,YÊU CẦU - Đọc trơn bài thơ, phát âm đúng các tiếng. Biết nghỉ hơi sau các dòng thơ (nghỉ dài như khi gặp dấu chấm). - Hiểu các từ ngữ trong bài. - Biết cùng bạn hỏi - đáp theo nội dung bài đọc; hỏi - đáp về những con vật, đồ vật, cây cối xung quanh. - Hiểu nội dung bài: Các con vật, đồ vật quanh em có những đặc điểm thật ngộ nghĩnh, đáng yêu. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Máy tính, máy chiếu. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò A. KIỂM TRA BÀI CŨ GV: Nguyễn Thị Hằng Trường Tiểu học Đức Lạng
  16. Giáo án lớp 1B Năm học: 2020 - 2021 - 2 HS tiếp nối nhau đọc bài Chuyện trong vườn; trả lời câu hỏi: - HS 1: Vì sao Mai nghĩ là hoa đang khóc? - HS 2: Hãy chọn cho Mai một cái tên mà em thích 1.Chia sẻ và giới thiệu bài (gợi ý) 1.1. HS nghe hát hoặc hát bài hát về con vật. VD: bài Một con vịt (sáng tác: Kim Duyên), bài Đàn gà trong sân (nhạc Pháp, lời Việt: Ngô Ngọc Thắng) hoặc Đàn gà con (nhạc sĩ: Việt Anh). 1.2. Giới thiệu bài GV đưa lên bảng hình minh hoạ bài đọc. HS quan sát tranh, nói tên các con vật, đồ vật trong tranh (vịt, chó, nhện, cối xay lúa, cua, máy bơm, máy cày, quạt hòm). Đây là các con vật, đồ vật có những đặc điểm rất ngộ nghĩnh, đáng yêu qua lời bài thơ Kể cho bé nghe của nhà thơ Trần Đăng Khoa. 2. Khám phá và luyện tập 2.1. Luyện đọc a) GV đọc mẫu: giọng vui, tinh - HS luyện đọc từ : ầm ĩ, vịt bầu, chó nghịch. vện, chăng dây điện, quay tròn, quạt b) Luyện đọc từ ngữ: ầm ĩ, vịt bầu, hòm, trâu sắt, phun nước bạc, nấu chó vện, chăng dây điện, quay tròn, quạt hòm, trâu sắt, phun nước bạc, nấu - HS đọc tiếp nối 2 dòng thơ một cá cơm,... nhân, từng cặp). c) Luyện đọc các dòng thơ - GV: Bài có 16 dòng thơ. d) Thi đọc tiếp nối 2 đoạn (mỗi đoạn - HS thi đọc tiếp nối 2 đoạn (mỗi đoạn 8 dòng); thi đọc cả bài thơ. 8 dòng); thi đọc cả bài thơ. 2.2. Tìm hiểu bài đọc - 2 HS tiếp nối đọc 2 BT trong SGK (đọc cả M). - HS làm việc nhóm đôi, cùng thực hành hỏi - đáp. - BT 1 (hỏi - đáp theo nội dung bài đọc) + 2 HS hỏi - đáp: HS 1: Hay nói ầm ĩ là con gì? HS 2: GV: Nguyễn Thị Hằng Trường Tiểu học Đức Lạng
  17. Giáo án lớp 1B Năm học: 2020 - 2021 Là con vịt bầu. HS 1: Hay hỏi đâu đâu là con gì? HS 2: Là con chó vện. HS 1: Hay chăng dây điện là con gì? HS 2: Là con nhện con. HS 1: Ăn no quay tròn là cái gì? HS 2: Là cối xay lúa. HS 1: Mồm thở ra gió là cái gì? HS 2: Là cái quạt hòm. HS 1: Không thèm cỏ non là con gì? HS 2: Là con trâu sắt. HS 1: Rồng phun nước bạc là cái gì? HS 2: Là cái máy bơm. HS 1: Dùng miệng nấu cơm là con gì? HS 2: Là cua là cáy. + (Lặp lại) GV chia lớp làm 2 nhóm. Nhóm 1 hỏi - nhóm 2 đáp. + (Đảo lại) Nhóm 2 hỏi - nhóm 1 đáp. - BT 2 (hỏi - đáp về các con vật, đồ vật, cây cối xung quanh) + 2 HS khác hỏi - đáp: HS 3: Con gì kêu “meo meo”? HS 4: Con mèo. - GV: Bài thơ giúp em hiểu điều gì? HS 3: Cái gì kêu “tùng, tùng” báo giờ HS phát biểu. GV: Các con vật, đồ vật học? HS 4: Cái trống trường. quanh em có những đặc điểm thật ngộ HS 3: Con gì la to khi đẻ trứng? HS 4: nghĩnh, đáng yêu. Nếu yêu quý chúng Con gà mái. và chăm chú quan sát, các em sẽ nhận HS 3: Con gì là bạn của nhà nông? ra điều đó. Nhà thơ Trần Đăng Khoa đã HS 4: Con trâu viết bài thơ này khi nhà thơ còn nhỏ, ở + (Lặp lại) 1 HS hỏi - cả lớp đáp. độ tuổi thiếu nhi. * Nếu còn thời gian, GV hướng dẫn HS học thuộc lòng bài thơ. 3. Củng cố, dặn dò - GV nhắc lại YC chuẩn bị cho tiết Góc sáng tạo. GÓC SÁNG TẠO EM YÊU THIÊN NHIÊN (1 tiết) GV: Nguyễn Thị Hằng Trường Tiểu học Đức Lạng
  18. Giáo án lớp 1B Năm học: 2020 - 2021 I. MỤC ĐÍCH , YÊU CẦU - Sưu tầm tranh, ảnh hoặc vẽ tranh về con vật / loài cây, loài hoa yêu thích; biết trang trí sản phẩm. - Viết được một vài câu giới thiệu sản phẩm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Chuẩn bị của GV: Những mẩu giấy cắt hình chữ nhật đơn giản hoặc hình gì đó vui mắt (có dòng kẻ ô li) để phát cho HS viết và đính vào những sản phẩm. Các viên nam châm, kẹp hoặc ghim, băng dính để gắn sản phẩm của HS lên bảng lớp. - ĐDHT của HS: Tranh, ảnh con vật, cây, hoa sưu tầm hoặc tranh HS tự vẽ con vật, cây, hoa; giấy màu, giấy trắng, bút chì màu, bút dạ, kéo, keo dán,...; Vở bài tập Tiếng Việt 1, tập hai. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò 1. Chia sẻ và giới thiệu bài a) Chia sẻ: GV hướng dẫn HS quan sát các minh hoạ (BT 1), nhận ra hình ảnh các con vật, cây hoa được chụp, vẽ, cắt dán; đoán xem phải làm gì (sưu tầm tranh, ảnh, cắt dán, tô màu, vẽ, viết để Cả lớp nhìn SGK, nghe 3 bạn tiếp nối thể hiện tình cảm yêu thiên nhiên). nhau đọc 3 YC trong sách. b) Giới thiệu bài: Trong tiết học Em - HS 1 đọc YC của BT 1. yêu thiên nhiên, các em sẽ sưu tầm - HS 2 đọc YC của BT 2. 4 HS tiếp tranh, ảnh hoặc tự vẽ tranh một con vật nối nhau đọc các lời giới thiệu làm mẫu hoặc một loài cây, loài hoa yêu thích. bên 4 sản phẩm của 4 bạn HS. Sau đó, trang trí, tô màu sản phẩm, viết - HS 3 đọc YC của BT 3; đọc lời giới lên đó lời giới thiệu. Cả lớp sẽ thi đua thiệu bức tranh nói về tình bạn thân xem ai có sản phẩm đẹp, viết được lời thiết giữa bạn Sơn và chó Lu. giới thiệu ấn tượng, thể hiện đúng chủ - HS bày lên bàn ĐDHT; tranh, ảnh đề Em yêu thiên nhiên. con vật, cây, hoa các em sưu tầm hoặc 2.Khám phá: tranh, ảnh tự vẽ,... GV nhắc những HS chưa có tranh, ảnh sẽ vẽ nhanh một con vật hoặc một loài cây, loài hoa yêu 3. Luyện tập thích. 3.1. Chuẩn bị - HS mở VBT, GV hướng dẫn cách sử dụng trang vở; - GV phát cho HS những mẩu giấy + Với những HS đã có sự chuẩn bị thì trắng có dòng kẻ ô li, cắt hình trái tim trang vở đó là nơi đính sản phẩm, lưu hoặc hình chữ nhật để HS sẽ viết rồi giữ sản phẩm, ghi nhận sự tiến bộ của đỉnh vào vị trí phù hợp trên sản phẩm HS. GV: Nguyễn Thị Hằng Trường Tiểu học Đức Lạng
  19. Giáo án lớp 1B Năm học: 2020 - 2021 + Với những HS chưa có sự chuẩn bị, các em sẽ dán tranh, ảnh, vẽ con vật, cây hoa, trang trí trên trang vở này và viết lời giới thiệu ở vị trí trung tâm – chỗ có ô hình chữ nhật (hoặc hình trái tim) và các dòng kẻ ô li. - HS trang trí sản phẩm: dán tranh, 3.2. Làm sản phẩm ảnh vào giấy và trang trí cho đẹp. Những HS chưa có tranh, ảnh sẽ vẽ một con vật hoặc một loài cây, hoa yêu thích (khoảng 8 – 10 phút). - HS viết lời giới thiệu tranh, ảnh – viết vào sản phẩm hoặc vào mẩu giấy có dòng kẻ ô li, rồi dán lên sản phẩm. GV khuyến khích HS viết 3 – 4 câu. Nhắc HS ghi tên mình dưới sản phẩm. - Từng nhóm 3, 4 HS giới thiệu cho 3.3. Giới thiệu sản phẩm với các bạn nhau sản phẩm của mình. trong nhóm - GV đính lên bảng lớp 4 - 5 sản phẩm đẹp; mời HS giới thiệu. Có thể phóng to sản phẩm trên màn hình cho cả lớp nhận xét: sản phẩm nào có tranh, ảnh đẹp, lời giới thiệu hay. * GV cần động viên để tất cả HS đều làm việc, mạnh dạn thể hiện mình. Chấp nhận nếu HS viết sai chính tả, viết thiếu dấu câu. Không đòi hỏi chữ viết phải đẹp. Cuối giờ, GV sửa lời trên sản phẩm cho một số HS (lỗi chính tả, ngắt câu) để HS viết lại vào mẩu giấy khác (có dòng kẻ ô li) rồi đính lại vào sản phẩm. 4. Củng cố, dặn dò - GV khen ngợi những HS hoàn thành tốt BT sáng tạo, nhắc HS về nhà trang trí sản phẩm cho ấn tượng hơn, viết lại lời giới thiệu cho hay hơn để chuẩn bị trưng bày vào tiết học tuần sau. Sản GV: Nguyễn Thị Hằng Trường Tiểu học Đức Lạng
  20. Giáo án lớp 1B Năm học: 2020 - 2021 phẩm được sửa chữa vẫn được đính vào vị trí trong VBT (để không thất lạc) sau khi gỡ đi sản phẩm cũ. - Nhắc lại YC chuẩn bị cho tiết kể chuyện Chuyện của hoa hồng. KỂ CHUYỆN CHUYỆN CỦA HOA HỒNG (1 tiết) I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU - Nghe hiểu câu chuyện Chuyện của hoa hồng. - Nhìn tranh, kể lại được từng đoạn và toàn bộ câu chuyện. Bước đầu biết thay đổi giọng kể; kể phân biệt lời của người dẫn chuyện, lời của hoa hồng, của mẹ đất, ông mặt trời. - Hiểu lời khuyên của câu chuyện: Hoa hồng thơm, đẹp là nhờ công lao của mẹ đất nuôi dưỡng, nhờ sự giúp đỡ của anh giun đất,... Phải nhớ ơn những người đã nuôi dưỡng, chăm sóc mình. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Máy chiếu/ 5 tranh minh hoạ truyện phóng to. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò A. KIỂM TRA BÀI CŨ - GV gắn lên bảng 5 tranh minh - HS 2 kể chuyện theo 2 tranh cuối. hoạ câu chuyện Ba món quà, mời HS 1 kể chuyện theo 3 tranh đầu, B. DẠY BÀI MỚI 1. Chia sẻ và giới thiệu câu chuyện (gợi ý). 1.1. Quan sát và phỏng đoán GV gắn lên bảng 5 tranh minh hoạ Chuyện của hoa hồng: Các em hãy xem tranh để biết chuyện có những nhân vật nào? (Chuyện có 4 nhân vật: hoa hồng giun đất, mẹ đất và ông mặt trời). 1.2. Giới thiệu câu chuyện Hoa hồng là loài hoa rất thơm và đẹp. Hoa hồng thường kiêu ngạo. Chuyện gì đã xảy ra với cô bé hoa GV: Nguyễn Thị Hằng Trường Tiểu học Đức Lạng