Đề kiểm tra giữa học kỳ II môn Lịch sử Lớp 6 (Có đáp án + ma trận)

docx 5 trang tamdan 10/08/2026 520
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra giữa học kỳ II môn Lịch sử Lớp 6 (Có đáp án + ma trận)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxde_kiem_tra_giua_hoc_ky_ii_mon_lich_su_lop_6_co_dap_an_ma_tr.docx

Nội dung tài liệu: Đề kiểm tra giữa học kỳ II môn Lịch sử Lớp 6 (Có đáp án + ma trận)

  1. Khung ma trận, bảng đặc tả đề kiểm tra giữa kì II lớp 6 BẢNG MA TRẬN Tổng Mức độ nhận thức % điểm Chương/ Nội dung/đơn vị TT Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao chủ đề kiến thức Nhận biết (TNKQ) (TL) (TL) (TL) TNKQ TL TNKQ TL TNKQ TL TNKQ TL Phân môn Lịch sử 1 Chủ đề 1 Nội dung 1 22,5% Việt Nam từ Nhà nước Văn khoảng thế kỉ VII 3TN 1TL Lang- Âu Lạc. trước công nguyên đến đầu thế kỉ X Nội dung 2 15% Chính sách cai trị của các triều đại phong kiến phương 2TN 1TL Bắc và sự chuyển biến của xã hội Âu Lạc. Nội dung 3 12,5% Các cuộc khởi nghĩa 3TN 1TL tiêu biểu giành độc lập trước thế kỉ X. Tỉ lệ 20% 15% 10% 5% 50% Tổng hợp chung
  2. BẢNG ĐẶC TẢ Số câu hỏi theo mức độ nhận thức Chương/ Nội dung/Đơn vị Thông Vận TT Mức độ đánh giá Nhận Vận Chủ đề kiến thức hiểu dụng biết dụng cao Phân môn Lịch sử 1 Chủ đề 1 Nội dung 1 Nhận biết Việt Nam từ khoảng Nhà nước Văn – Nêu được khoảng thời gian thành lập của nước Văn Lang, 3TN* thế kỉ VII trước công Âu Lạc Lang- Âu Lạc nguyên đến đầu thế kỉ – Trình bày được tổ chức nhà nước của Văn Lang, Âu Lạc. 1TL X Thông hiểu – Mô tả được đời sống vật chất và tinh thần của cư dân Văn Lang, Âu Lạc. Nội dung 2 Nhận biết Chính sách cai trị của – Nêu được một số chính sách cai trị của phong kiến 3TN* các triều đại phong phương Bắc trong thời kì Bắc thuộc. kiến phương Bắc và sự chuyển biến của xã Thông hiểu hội Âu Lạc - Mô tả được một số chuyển biến quan trọng về kinh tế, xã hội, văn hoá ở Việt Nam trong thời kì Bắc thuộc.
  3. Nội dung 3 Nhận biết Các cuộc khởi nghĩa – Trình bày được những nét chính của các cuộc khởi nghĩa 2TN* tiêu biểu giành độc tiêu biểu của nhân dân Việt Nam trong thời kì Bắc thuộc lập trước thế kỉ X (khởi nghĩa Hai Bà Trưng, Bà Triệu, Lý Bí, Mai Thúc Loan, Phùng Hưng,...): Thông hiểu – Nêu được kết quả và ý nghĩa các cuộc khởi nghĩa tiêu biểu của nhân dân ta trong thời kì Bắc thuộc (khởi nghĩa Hai Bà Trưng, Bà Triệu, Lý Bí, Mai Thúc Loan, Phùng Hưng,...). – Giải thích được nguyên nhân của các cuộc khởi nghĩa tiêu biểu của nhân dân Việt Nam trong thời kì Bắc thuộc (khởi nghĩa Hai Bà Trưng, Bà Triệu, Lý Bí, Mai Thúc Loan, Phùng Hưng,...): – Giới thiệu được những nét chính của cuộc đấu tranh về văn hoá và bảo vệ bản sắc văn hoá của nhân dân Việt Nam trong thời kì Bắc thuộc. Vận dụng – Lập được biểu đồ, sơ đồ về diễn biến chính, nguyên nhân, kết quả và ý nghĩa của các cuộc khởi nghĩa tiêu biểu của nhân dân Việt Nam trong thời kì Bắc thuộc (khởi nghĩa Hai Bà Trưng, Bà Triệu, Lý Bí, Mai Thúc Loan, Phùng Hưng,...) Vận dụng cao: - Đánh giá, nhận xét, rút ra bài học kinh nghiệm của các cuộc 1TL 1TL khởi nghĩa lớn thời Bắc thuộc - Liên hệ thực tế Số câu/ loại câu 8 câu 1 câu 1 câu 1 câu TNKQ TL TL TL Tỉ lệ % 20% 15% 10% 5% Tổng hợp chung
  4. c) Đề kiểm tra ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KÌ II PHÂN MÔN: LỊCH SỬ LỚP 6 Phân môn Lịch sử A.TRẮC NGHIỆM (2 điểm) Chon câu trả lời đúng: Câu 1. Người đứng đầu các chiềng chạ thời Hùng Vương gọi là gì? A. Lạc hầu. B. Lạc tướng. C. Bồ chính. D. Xã trưởng. Câu 2. Nước Âu Lạc tồn tại trong khoảng thời gian nào? A. từ TK VII TCN đến năm 179 TCN. B. từ năm 258 TCN đến năm 179 TCN. C. từ năm 208 TCN đến năm 43. D. từ năm 208 TCN đến năm 179 TCN. Câu 3. Kinh đô của nhà nước Văn Lang là A. Phong Châu (Vĩnh Phúc). B. Phong Châu (Phú Thọ). C. Cấm Khê (Hà Nội). D. Cổ Loa (Hà Nội). Câu 4. Chính sách cai trị thâm độc nhất của phong kiến phương Bắc là: A. Đồng hoá. B. Tăng thuế. C. Vơ vét của cải. D. Lao dịch nặng nề. Câu 5. Nghề thủ công mới xuất hiện ở nước ta trong thời kì Bắc thuộc là: A. Nghề rèn sắt. B. Nghề đúc đồng C. Nghề làm giấy. D. Nghề gốm Câu 6. Người đứng đầu chính quyền đô hộ của nhà Hán ở các quận Giao Chỉ, Cửu Chân, Nhật Nam là: A. Thứ sử. B. Thái thú. C. Huyện lệnh. D. Tiết độ sứ. Câu 7. Địa danh gắn liền với cuộc kháng chiến theo chiến thuật du kích của Triệu Quang Phục chống quân Lương là: A.Đầm Dạ Trạch . B. Động Khuất Lão. C. Cửa sông Tô Lịch D.Thành Long Biên Câu 8. Sự ra đời của nhà nước Vạn Xuân gắn với thắng lợi của cuộc khởi nghĩa: A.khởi nghĩa Hai bà Trưng. B.khởi nghĩa Mai Thúc Loan. C.khởi nghĩa bà Triệu. D. khởi nghĩa Lý Bí. B. TỰ LUẬN (3điểm) Câu 1 (1,5 điểm): Đời sống tinh thần của cư dân Văn Lang, Âu Lạc chuyển biến như thế nào? Câu 2 (1 điểm): Lập bảng thống kê cuộc khởi nghĩa Bà Triệu và cuộc khởi nghĩa Lí Bí theo các nội dung sau (thời gian, địa bàn, người lãnh đạo, kết quả).
  5. Câu 3 (0,5 điểm): Để ghi nhớ công lao của các vị anh hùng trong thời kì Bắc thuộc, em cần phải làm gì? d) Đáp án và hướng dẫn chấm A. TRẮC NGHIỆM (2 điểm) Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 Đáp án C D B A C B A D B. TỰ LUẬN (3 điểm) 0,5 - Về tín ngưỡng: Cư dân Văn Lang - Âu Lạc có tục thờ cúng tổ tiên và các vị thần: sông, núi, Câu 1 mặt trời. 0,5 (1,5 điểm) - Người Việt cổ có tục xăm mình, nhuộm răng đen, ăn trầu, làm bánh chưng, bánh giầy. - Họ tổ chức các lễ hội gắn với nền nông nghiệp lúa nước. 0,5 - Nội dung Khởi nghĩa Bà Triệu Khởi nghĩa Lí Bí 0, 25 Thời gian bùng nổ Năm 248 Năm 542 Câu 2 Địa bàn Núi Nưa (Thanh Hóa) Hà Nội (1điểm) 0,25 Người lãnh đạo Bà Triệu Lí Bí 0,25 Kết quả Bà Triệu hi sinh Lí Bí lên ngôi, thành lập nước Vạn Xuân 0, 25 Học sinh tự liên hệ có những ý cơ bản sau: chăm học, có ý thức tốt, bảo vệ quê hương bằng Câu 3 những việc nhỏ 0,5 (0,5 điểm)