Giáo án Lớp 5 - Tuần 34 - Năm học 2020-2021 - Phan Thanh Nguyệt
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Lớp 5 - Tuần 34 - Năm học 2020-2021 - Phan Thanh Nguyệt", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_lop_5_tuan_34_nam_hoc_2020_2021_phan_thanh_nguyet.doc
Nội dung tài liệu: Giáo án Lớp 5 - Tuần 34 - Năm học 2020-2021 - Phan Thanh Nguyệt
- Gi¸o ¸n líp 5A - N¨m häc: 2020 - 2021 TUẦN 34 Thứ hai, ngày 10 tháng 5 năm 2021 TẬP ĐỌC TIẾT 65: LỚP HỌC TRÊN ĐƯỜNG I. Mục tiêu - Hiểu nội dung: Sự quan tâm tới trẻ em của cụ Vi-ta-li và sự hiếu học của Rê-mi. (Trả lời được các câu hỏi 1, 2, 3). - HS M3,4 phát biểu được những suy nghĩ về quyền học tập của trẻ em (câu hỏi 4). - Biết đọc diễn cảm bài văn, đọc đúng các tên riêng nước ngoài. - Giáo dục học sinh tinh thần ham học hỏi. - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. II. Đồ dùng dạy học - GV: + Tranh minh hoạ bài học trong sách giáo. + Bảng phụ viết sẵn đoạn văn cần hướng dẫn HS đọc diễn cảm. - HS: SGK, vở III. Hoạt động dạy học Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 1. Hoạt động khởi động - Cho HS thi đọc bài thơ Sang năm - HS thi đọc con lên bảy và trả lời câu hỏi sau bài đọc. - Qua thời thơ ấu, các em sẽ không còn - Thế giới tuổi thơ thay đổi thế nào sống trong thế giới tưởng tượng, thế khi ta lớn lên ? giới thần tiên của những câu chuyện thần thoại, cổ tích mà ở đó cây cỏ, muông thú đều biết nói, biết nghĩ như người. Các em sẽ nhìn đời thực hơn. Thế giới của các em trở thành thế giới hiện thực. Trong thế giới ấy, chim không còn biết nói, gió chỉ còn biết thổi, cây chỉ còn là cây, đại bàng chẳng về đậu trên cành khế nữa; chỉ còn trong đời thật tiếng người nói với con. Người thực hiện: Phan Thanh Nguyệt - Trường Tiểu học Đức Lạng
- Gi¸o ¸n líp 5A - N¨m häc: 2020 - 2021 - Thế giới của trẻ thơ rất vui và đẹp vì đó là thế giới của truyện cổ tích. Khi lớn lên, dù phải từ biệt thế giới cổ tích đẹp đẽ và thơ mộng ấy nhưng ta sẽ sống - Bài thơ nói với các em điều gì ? một cuộc sống hạnh phúc thật sự do chính hai bàn tay ta gây dựng nên. - Gv nhận xét - HS nghe - Giới thiệu bài - Ghi bảng: Một trong những quyền của trẻ em là quyền được học tập. Nhưng vẫn có những trẻ em nghèo không được hưởng quyền lợi này. Rất may, các em lại gặp được những con người nhân từ. Truyện Lớp học trên đường kể về cậu bé nghèo Rê- mi biết chữ nhờ khát khao học hỏi, nhờ sự dạy bảo tận tình của thầy Vi-ta-li trên quãng đường hai thầy trò hát rong kiếm sống 2. Hoạt động luyện đọc * Mục tiêu: - Rèn đọc đúng từ , đọc đúng câu, đoạn. - Hiểu nghĩa các từ ngữ mới. - Đọc đúng các từ khó trong bài * Cách tiến hành: - Gọi 1 HS đọc bài. - 1 HS đọc bài - HS chia đoạn - HS chia đoạn + Đoạn 1: Từ đầu đến mà đọc được. + Đoạn 2: Tiếp cho đến vẫy cái đuôi. + Đoạn 3: Phần còn lại. - Đọc nối tiếp từng đoạn trong nhóm - 3 HS đọc nối tiếp lần 1 kết hợp luyện lần 1. đọc từ khó - Đọc nối tiếp từng đoạn trong nhóm - 3 HS đọc nối tiếp lần 2 kết hợp luyện lần 2. đọc câu khó, giải nghĩa từ - Luyện đọc theo cặp - HS luyện đọc theo cặp - Gọi HS đọc toàn bài - HS đọc - GV đọc diễn cảm bài văn - giọng - HS nghe kể nhẹ nhàng, cảm xúc; lời cụ Vi-ta-li Người thực hiện: Phan Thanh Nguyệt - Trường Tiểu học Đức Lạng
- Gi¸o ¸n líp 5A - N¨m häc: 2020 - 2021 khi ôn tồn, điềm đạm; khi nghiêm khắc (lúc khen con chó với ý chê trách Rê- mi), lúc nhân từ, cảm động (khi hỏi Rê-mi có thích học không và nhận được lời đáp của cậu); lời đáp của Rê- mi dịu dàng, đầy cảm xúc. 3. Hoạt động tìm hiểu bài * Mục tiêu: - Hiểu nội dung: Sự quan tâm tới trẻ em của cụ Vi-ta-li và sự hiếu học của Rê- mi. (Trả lời được các câu hỏi 1, 2, 3). - HS M3,4 phát biểu được những suy nghĩ về quyền học tập của trẻ em (câu hỏi 4). * Cách tiến hành: - Cho HS thảo luận trong nhóm để - HS thảo luận và chia sẻ: trả lời các câu hỏi sau đó chia sẻ trước lớp: + Rê-mi học chữ trong hoàn cảnh nào? + Rê - mi học chữ trên đường hai thầy trò đi hát rong kiếm ăn. + Lớp học rất đặc biệt: Có sách là +Lớp học của Rê- mi có gì ngộ những miếng gỗ mỏng khắc chữ được nghĩnh? cắt từ mảnh gỗ nhặt được trên đường. - GV nói thêm: giấy viết là mặt đất, bút là những chiếc que dùng để vạch chữ trên đất. Học trò là Rê - mi và chú chó Ca – pi. + Kết quả học tập của Ca -pi và Rê - + Ca – pi. không biết đọc, chỉ biết lấy ra mi khác nhau như thế nào? những chữ mà thầy giáo đọc lên. Có trí nhớ tốt hơn Rê - mi, không quên những cái đã vào đầu. Có lúc được thầy khen sẽ biết đọc trước Rê - mi. + Rê - mi lúc đầu học tấn tới hơn Ca – pi nhưng có lúc quên mặt chữ, đọc sai, bị thầy chê. Từ đó quyết chí học. Kết quả, Rê - mi biết đọc chữ, chuyển sang học nhạc, Trong khi Ca- pi chỉ biết “ viết” tên mình bằng cách rút những chữ Người thực hiện: Phan Thanh Nguyệt - Trường Tiểu học Đức Lạng
- Gi¸o ¸n líp 5A - N¨m häc: 2020 - 2021 gỗ.) + Lúc nào túi cũng đầy những miếng gỗ + Tìm những chi tiết cho thấy Rê- dẹp nên chẳng bao lâu đã thuộc tất cả mi là một câu bé rất hiếu học ? các chữ cái. + Bị thầy chê trách, “Ca- pi sẽ biết đọc trước Rê - mi”, từ đó, không dám sao nhãng một phút nào nên ít lâu đã đọc được. + Khi thầy hỏi, có thích học hát không, đã trả lời: Đấy là điều con thích nhất - HS phát biểu tự do, VD: + Qua câu chuyện này, bạn có suy + Trẻ em cần được dạy dỗ, học hành. nghĩ gì về quyền học tập của trẻ em? + Người lớn cần quan tâm, chăm sóc trẻ em, tạo mọi điều kiện cho trẻ em được học tập. + Để thực sự trở thành những chủ nhân tương lai của đất nước, trẻ em ở mọi hoàn cảnh phải chịu khó học hành. - HS trả lời. - GV hỏi HS về ý nghĩa câu chuyện: - HS nghe - GVKL: Câu chuyện này nói về Sự quan tâm tới trẻ em của cụ Vi-ta-li và sự hiếu học của Rê-mi. 4. Luyện đọc diễn cảm * Mục tiêu: Biết đọc diễn cảm bài văn, đọc đúng các tên riêng nước ngoài. * Cách tiến hành: - Gọi HS đọc tốt đọc 3 đoạn của bài - 3 HS tiếp nối nhau đọc - Yêu cầu HS tìm đúng giọng đọc - HS nêu của bài - Hướng dẫn HS đọc diễn cảm đoạn: - Cả lớp theo dõi Cụ Vi- ta- li hỏi tôi đứa trẻ có tâm hồn. + Gọi HS đọc + Luyện đọc theo cặp - HS đọc + Thi đọc diễn cảm - HS đọc theo cặp Người thực hiện: Phan Thanh Nguyệt - Trường Tiểu học Đức Lạng
- Gi¸o ¸n líp 5A - N¨m häc: 2020 - 2021 - HS thi đọc diễn cảm 5. Hoạt động ứng dụng - Qua bài tập đọc này em học được - HS nêu: Em biết được trẻ em có quyền điều gì ? được học tập/ được yêu thương chăm sóc/ được đối xử công bằng... 6. Hoạt động sáng tạo - Về nhà kể lại câu chuyện này cho - HS nghe và thực hiện mọi người cùng nghe. CHÍNH TẢ(Nhớ - viết ) TIẾT 34: SANG NĂM CON LÊN BẢY I. Mục tiêu - Nhớ- viết đúng bài chính tả, trình bày đúng hình thức bài thơ 5 tiếng. - Tìm đúng tên các cơ quan, tổ chức trong đoạn văn và viết hoa đúng các tên riêng đó (BT2); viết được một tên cơ quan, xí nghiệp, công ti... ở địa phương (BT3). - Giáo dục HS thức viết đúng chính tả, giữ vở sạch, viết chữ đẹp. - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. II. Đồ dùng dạy học - GV: Bảng nhóm để HS làm bài tập - HS: SGK, vở III. Hoạt động dạy học Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 1. Hoạt động khởi động - GV cho HS chơi trò chơi "Viết - HS chia làm 2 đội chơi, mỗi đội gồm 4 nhanh, viết đúng" tên các tổ chức sau bạn chơi.(Mỗi bạn viết tên 1 tổ chức) : Liên hợp quốc, Tổ chức Nhi đồng, - HS dưới lớp cổ vũ cho 2 đội chơi. Tổ chức Lao động Quốc tế, Đại hội đồng Liên hợp quốc. - GV nhận xét - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS nghe Người thực hiện: Phan Thanh Nguyệt - Trường Tiểu học Đức Lạng
- Gi¸o ¸n líp 5A - N¨m häc: 2020 - 2021 - HS ghi vở 2.Hoạt động chuẩn bị viết chính tả *Mục tiêu: - HS nắm được nội dung đoạn viết và biết cách viết các từ khó. - HS có tâm thế tốt để viết bài. *Cách tiến hành: - GV gọi HS đọc thuộc lòng 2 - HS theo dõi trong SGK khổ thơ - Yêu cầu cả lớp đọc thầm - HS đọc thầm - Tìm tiếng khi viết dễ viết sai - HS nêu - Luyện viết những từ khó. - HS đọc thầm,tập viết các từ ngữ dễ viết sai - Yêu cầu HS nêu cách trình bày - HS nêu cách trình bày khổ thơ. 3. HĐ viết bài chính tả *Mục tiêu: Nhớ- viết đúng bài chính tả, trình bày đúng hình thức bài thơ 5 tiếng. *Cách tiến hành: - GV yêu cầu HS viết bài. - Cả lớp viết bài chính tả - GV theo dõi giúp đỡ HS - HS soát lại bài. - GV đọc lại bài viết - HS đổi vở soát lỗi cho nhau. 4. HĐ chấm và nhận xét bài *Mục tiêu: Giúp các em tự phát hiện ra lỗi của mình và phát hiện lỗi giúp bạn. *Cách tiến hành: - GV chấm 7-10 bài. - Thu bài chấm - Nhận xét bài viết của HS. - HS nghe 5. HĐ làm bài tập * Mục tiêu: Tìm đúng tên các cơ quan, tổ chức trong đoạn văn và viết hoa đúng các tên riêng đó (BT2); viết được một tên cơ quan, xí nghiệp, công ti... ở địa phương (BT3). Người thực hiện: Phan Thanh Nguyệt - Trường Tiểu học Đức Lạng
- Gi¸o ¸n líp 5A - N¨m häc: 2020 - 2021 * Cách tiến hành: Bài tập 2: HĐ cá nhân - Gọi HS đọc yêu cầu - HS đọc - Bài tập có mấy yêu cầu ? - 2 yêu cầu - Yêu cầu HS làm bài - Cả lớp làm vở - 1 HS làm bài vào bảng nhóm và gắn lên bảng lớp, chia sẻ kết quả - GV nhận xét chữa bài - Uỷ ban Bảo vệ và Chăm sóc trẻ em Việt Nam, Bộ Y tế, Bộ Giáo dục, Bộ Lao động- Thương binh và Xã hội, Hội Liên hiệp phụ nữ Việt Nam. - 1 HS nhắc lại + Em hãy nêu quy tắc viết hoa tên các cơ quan đơn vị ? Bài tập 3 : HĐ cá nhân - Cả lớp theo dõi - Gọi HS đọc yêu cầu - Cả lớp làm vở - Yêu cầu HS làm bài viết tên - 2 HS lên bảng làm bài. một cơ quan, xí nghiệp, công ti, có ở địa phương. - GV nhận xét chữa bài - HS theo dõi 6. Hoạt động ứng dụng - Viết tên một số cơ quan, công ti - HS viết: Công ti cổ phần Sơn tổng hợp ở địa phương em. Hà Nội,.... 7. Hoạt động sáng tạo - GV nhận xét tiết học. Dặn HS - HS nghe và thực hiện ghi nhớ cách viết hoa tên các tổ chức, cơ quan vừa luyện viết. TOÁN TIẾT 166: LUYỆN TẬP I. Mục tiêu - HS nắm được cách giải bài toán về chuyển động đều. - Biết giải bài toán về chuyển động đều. Người thực hiện: Phan Thanh Nguyệt - Trường Tiểu học Đức Lạng
- Gi¸o ¸n líp 5A - N¨m häc: 2020 - 2021 - HS làm bài 1, bài 2. - Cẩn thận, tỉ mỉ, chính xác. - Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo - Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học II. Đồ dùng dạy học - GV: SGK, bảng phụ - HS: SGK, bảng con, vở... III. Hoạt động dạy học Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 1. Hoạt động khởi động - Cho HS tổ chức chơi trò chơi "Bắn - HS chơi trò chơi tên" với nội dung là nêu cách tính vận tốc, quãng đường, thời gian. - GV nhận xét - HS nghe - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở 2. Hoạt động thực hành * Mục tiêu: - Biết giải bài toán về chuyển động đều. - HS làm bài 1, bài 2. * Cách tiến hành: Bài 1: HĐ cá nhân - Gọi HS đọc đề bài - Cả lớp theo dõi - Hướng dẫn HS phân tích đề - Yêu cầu HS nêu lại cách tính vận - HS tiếp nối nêu tốc, quãng đường, thời gian. - Yêu cầu HS làm bài, chia sẻ - Cả lớp làm vở - GV nhận xét chữa bài - 3 HS làm bảng lớp, chia sẻ cách làm Tóm tắt: Người thực hiện: Phan Thanh Nguyệt - Trường Tiểu học Đức Lạng
- Gi¸o ¸n líp 5A - N¨m häc: 2020 - 2021 a. s = 120km t = 2giờ 30 phút v =? b. v = 15km/giờ t = nửa giờ s =? c. v = 5km/giờ s = 6km t = ? Bài giải a. Đổi 2giờ 30 phút= 2,5 giờ Vận tốc của ô tô là: 120 : 2,5 = 48 (km/giờ) b. Quãng đường từ nhà Bình đến bến xe ô tô là: 15 x 0,5 = 7,5 (km) c. Thời gian người đó cần để đi là; 6 : 5 = 1,2( giờ) Đáp số: 48 km/giờ; 7,5 km Bài 2: HĐ cá nhân 1,2 giờ - Gọi HS đọc đề bài - Cả lớp theo dõi - Hướng dẫn HS phân tích đề + Để tính được thời gian xe máy đi - Biết vận tốc của xe máy hết quãng đường AB ta phải biết gì? - Yêu cầu HS làm bài - Cả lớp làm vở - GV nhận xét chữa bài - 1 HS làm bảng lớp, chia sẻ kết quả Bài giải: Vận tốc của ô tô là: 90: 1,5 = 60 ( km/giờ) Vận tốc của xe máy là: Người thực hiện: Phan Thanh Nguyệt - Trường Tiểu học Đức Lạng
- Gi¸o ¸n líp 5A - N¨m häc: 2020 - 2021 60:2= 30 ( km/giờ) Thời gian xe máy đi từ A đến B là: 90: 30 = 3 (giờ) Ô tô đến B trước xe máy: 3- 1,5 = 1,5 ( giờ ) Đáp số: 1,5 giờ Bài 3: HĐ cá nhân - HS đọc đề - Cho HS đọc đề bài - HS phân tích đề - HS tự phân tích đề và làm bài - HS làm bài, báo cáo kết quả với giáo - GV quan sát, hướng dẫn nếu cần viên thiết Giải - GVKL Tổng vận tốc của hai xe là: 180 : 2 = 90(km/giờ) Vận tốc ô tô đi từ B là: 90 : (2 + 3) x 3 = 54(km/giờ) Vận tốc ô tô đi từ A là: 90 - 54 = 36(km/giờ) Đáp số: 54 km/giờ 36km/giờ 3.Hoạt động ứng dụng - Nhắc lại cách tính vận tốc, thời - HS nêu gian, quãng đường. 4. Hoạt động sáng tạo - Về nhà tìm thêm các bài tập tương - HS nghe và thực hiện tự để làm thêm. Thứ ba, ngày 11 tháng 5 năm 2021 TOÁN TIẾT 167: LUYỆN TẬP I. Mục tiêu - Nắm được cách giải các bài toán có nội dung hình học. Người thực hiện: Phan Thanh Nguyệt - Trường Tiểu học Đức Lạng
- Gi¸o ¸n líp 5A - N¨m häc: 2020 - 2021 - Biết giải bài toán có nội dung hình học. - HS làm bài 1, bài 3(a, b). - Yêu thích môn học - Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo - Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học II. Đồ dùng dạy học - GV: Bảng phụ ghi BT1 - HS: SGK, vở III. Hoạt động dạy học Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 1. Hoạt động khởi động - Cho HS tổ chức chơi trò chơi - HS chơi trò chơi "Truyền điện" nêu cách tính diện tích các hình đã học.(mỗi HS nêu cách tính 1 hình) - GV nhận xét - HS nghe - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở 2. Hoạt động thực hành * Mục tiêu: - Biết giải bài toán có nội dung hình học. - HS làm bài 1, bài 3(a, b). * Cách tiến hành: Bài 1: HĐ cá nhân - Gọi HS đọc đề bài, phân tích đề: - HS đọc đề bài. + Biết số tiền của 1 viên gạch, để - Biết số viên gạch tính được số tiền mua gạch ta cần biết gì? - Biết diện tích nền nhà và diện tích 1 + Để tìm được số viên gạch cần biết viên gạch gì? - Yêu cầu HS thực hiện Người thực hiện: Phan Thanh Nguyệt - Trường Tiểu học Đức Lạng
- Gi¸o ¸n líp 5A - N¨m häc: 2020 - 2021 + Tính chiều rộng nền nhà. + Tính diện tích nền nhà. + Tính diện tích một viên gạch. + Tính số viên gạch. + Tính số tiền mua gạch. - Cả lớp làm vở - Yêu cầu HS làm bài - 1 HS lên bảng làm bài, chia sẻ - GV nhận xét chữa bài Bài giải - Chốt: GV yêu cầu HS nêu cách tính Chiều rộng nền nhà là diện tích hình chữ nhật và diện tích 3 8 x = 6 ( m) hình vuông. 4 Diện tích nền nhà là 8 x 6 = 48 ( m2) hay 4800 dm2 Diện tích một viên gạch là 4 x 4 = 16 ( dm2) Số viên gạch dùng để lát nền là 4800 : 16 = 300 ( viên) Số tiền để mua gạch là 20 000 x 300 = 6 000 000 ( đồng ) Đáp số 6 000 000 đồng. Bài 3 (a, b): HĐ cá nhân - HS đọc đề bài. - Gọi HS đọc đề bài - Cả lớp làm vở - Yêu cầu HS làm bài - 1 HS lên bảng làm bài, chia sẻ kết quả - GV nhận xét chữa bài Bài giải a) Chu vi hình chữ nhật ABCD là: (84 + 28) x 2 = 224 (m) b) Diện tích hình thang EBCD là: (28 + 84) x 28 : 2 = 1568(m2) Đáp số: a) 224m b) 1568 m2 Người thực hiện: Phan Thanh Nguyệt - Trường Tiểu học Đức Lạng
- Gi¸o ¸n líp 5A - N¨m häc: 2020 - 2021 Bài tập PTNL HS: Bài 2: HĐ cá nhân - HS đọc đề - Cho HS đọc đề bài - HS phân tích đề và tự làm bài báo cáo - HS tự phân tích đề và làm bài kết quả với giáo viên - GV quan sát, hướng dẫn nếu cần Bài giải thiết a) Cạnh mảnh đất hình vuông là: - GVKL 96 : 2 = 24(m) Diện tích mảnh đất hình vuông(hay diện tích mảnh đất hình thang) là: 24 x 24 = 576(m2) Chiều cao mảnh đất hình thang là: 576 : 36 = 16(m) b) Tổng hai đáy hình thang là: 36 x 2 = 72(m) Độ dài đáy lớn hình thang là: (72 + 10) : 2 = 41(m) Độ dài đáy bé hình thang là: 72 - 41 = 31(m) Đáp số: a) Chiều cao: 16m b) Đáy lớn: 41m Đáy bé: 31m 3.Hoạt động ứng dụng - Về nhà tính diện tích nền nhà em - HS nghe và thực hiện và tính xem dùng hết bao nhiêu viên gạch. 4. Hoạt động sáng tạo - Nhận xét tiết học. - HS nghe - Dặn HS ôn lại công tính chu vi, - HS nghe và thực hiện diện tích một số hình đã học. Người thực hiện: Phan Thanh Nguyệt - Trường Tiểu học Đức Lạng
- Gi¸o ¸n líp 5A - N¨m häc: 2020 - 2021 LUYỆN TỪ VÀ CÂU TIẾT 67: MỞ RỘNG VỐN TỪ: QUYỀN VÀ BỔN PHẬN I. Mục tiêu - Hiểu nghĩa của tiếng quyền để thực hiện đúng BT1; tìm được những từ ngữ chỉ bổn phận trong BT2; hiểu nội dung Năm điều Bác Hồ dạy thiếu nhi Việt Nam và làm đúng BT3. - Viết được một đoạn văn khoảng 5 câu theo yêu cầu của BT4. - Giáo dục quyền và bổn phận cho học sinh - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. II. Đồ dùng dạy học - GV: Bảng nhóm để học sinh làm bài tập 1. - HS: SGK, vở III. Hoạt động dạy học Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 1. Hoạt động khởi động - Yêu cầu HS đọc đoạn văn có sử - HS đọc dụng dấu ngoặc kép ở bài tập của tiết trước. - HS nghe - GV nhận xét - HS ghi vở - Giới thiệu bài - Ghi bảng 2. Hoạt động thực hành * Mục tiêu: - Hiểu nghĩa của tiếng quyền để thực hiện đúng BT1; tìm được những từ ngữ chỉ bổn phận trong BT2; hiểu nội dung Năm điều Bác Hồ dạy thiếu nhi Việt Nam và làm đúng BT3. - Viết được một đoạn văn khoảng 5 câu theo yêu cầu của BT4. * Cách tiến hành: Bài tập1: HĐ nhóm - Gọi HS đọc yêu cầu - HS đọc và nêu yêu cầu. - Yêu cầu HS thảo luận theo nhóm - HS làm bài theo nhóm, chia sẻ - GV nhận xét chữa bài. Yêu cầu a) Quyền là những điều pháp luật hoặc HS nêu lại kết quả xã hội công nhận cho được hưởng, được làm, được đòi hỏi. Quyền lợi, nhân quyền Người thực hiện: Phan Thanh Nguyệt - Trường Tiểu học Đức Lạng
- Gi¸o ¸n líp 5A - N¨m häc: 2020 - 2021 b) Quyền là những điều do có địa vị hay chức vụ mà được làm. Quyền hạn, quyền hành, quyền lực, thẩm quyền -Tìm từ đồng nghĩa với từ “ bổn phận ” Bài tập 2: HĐ cá nhân - Gọi HS đọc yêu cầu - GV chú ý HS khi sử dụng từ đồng nghĩa cần chú ý đến sắc thái nghĩa khác nhau của các từ đồng nghĩa. - HS làm bài, một số HS trình bày : - Yêu cầu HS làm bài - Từ đồng nghĩa với từ “bổn phận” là : - GV nhận xét chữa bài nghĩa vụ, nhiệm vụ, trách nhiệm, phận sự. - HS giải nghĩa các từ tìm được. - Yêu cầu HS giải nghĩa các từ tìm được. - Cả lớp theo dõi Bài tập 3: - HS đọc lại Năm điều Bác Hồ dạy - HS đọc yêu cầu thiếu nhi, so sánh với các điều luật - Yêu cầu HS làm bài trong bài Luật Bảo vệ, chăm sóc và - GV cho HS chia sẻ giáo dục trẻ em. a. Năm điều Bác Hồ dạy nói về bổn phận của thiếu nhi. b. Lời Bác dạy đã trở thành những quy định được nêu trong điều 21 của Luật Bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em. - HS đọc thuộc lòng Năm điều Bác Hồ dạy thiếu nhi. - GV nhận xét chữa bài. Yêu cầu HS đọc thuộc lòng Năm điều Bác Hồ - HS đọc và nêu yêu cầu của bài. dạy thiếu nhi. - Ca ngợi út Vịnh thực hiện tốt nhiệm Bài tập 4: HĐ cá nhân vụ giữ gìn an toàn giao thông và dũng - Gọi HS đọc yêu cầu cảm cứu em nhỏ. - GV cho HS chia sẻ: - Điều 21 khoản 1. Người thực hiện: Phan Thanh Nguyệt - Trường Tiểu học Đức Lạng
- Gi¸o ¸n líp 5A - N¨m häc: 2020 - 2021 + Truyện út Vịnh nói điều gì ? + Điều nào trong “ Luật Bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em ” nói về - Điều 21 khoản 2. bổn phận của trẻ em phải thương yêu em nhỏ? + Điều nào trong “Luật Bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em” nói về bổn phận của trẻ em phải thực hiện an - HS viết đoạn văn. toàn giao thông ? - HS nối tiếp trình bày đoạn văn. Nhận - GV yêu cầu HS viết đoạn văn xét bài làm của bạn. trình bày suy nghĩ của mình về nhân vật út Vịnh. - GV nhận xét Bài tập 3: HĐ cá nhân - HS tự đọc, cả lớp theo dõi trong SGK. - GV cho HS tự đọc yêu cầu của - Hs làm bài: Năm điều Bác Hồ dạy nói bài. về bổn phận của thiếu nhi. Lời Bác dạy thiếu nhi đã trở thành những quy định - GV yêu cầu HS đọc lại Năm điều được nêu trong điều 21 của Luật Bảo Bác Hồ dạy thiếu nhi, so sánh với các vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em. điều luật trong bài Luật Bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em (tuần 33, tr.145, - HS lắng nghe. 146), trả lời câu hỏi. - GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng Bác giáo dục tình cảm, trách nhiệm và hành động tốt cho các cháu thiếu nhi. 3.Hoạt động ứng dụng - Cho HS đặt câu với các từ ngữ - HS đặt thuộc chủ đề Quyền và bổn phận. 4. Hoạt động sáng tạo - GV khen ngợi những HS, nhóm - HS nghe HS làm việc tốt. - Dặn những HS viết đoạn văn - HS nghe và thực hiện chưa đạt về nhà hoàn chỉnh, viết lại vào vở. Cả lớp nhớ lại kiến thức đã học về dấu gạch ngang để chuẩn bị cho tiết ôn tập sau. Người thực hiện: Phan Thanh Nguyệt - Trường Tiểu học Đức Lạng
- Gi¸o ¸n líp 5A - N¨m häc: 2020 - 2021 Buổi chiều TOÁN TIẾT 168: ÔN TẬP VỀ BIỂU ĐỒ I. Mục tiêu - Biết đọc số liệu trên biểu đồ, bổ sung tư liệu trong một bảng thống kê số liệu. - Rèn kĩ năng đọc số liệu trên biểu đồ, bổ sung tư liệu trong một bảng thống kê số liệu. - HS làm bài 1, bài 2a, bài 3. - Cẩn thận, tỉ mỉ, chính xác. - Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo - Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học II. Đồ dùng dạy học - GV: Các biểu đồ, bảng số liệu như trong SGK. - HS: SGK, vở III. Hoạt động dạy học Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 1. Hoạt động khởi động - Cho HS tổ chức chơi trò chơi - HS chơi trò chơi "Bắn tên" với các câu hỏi sau: + Nêu tên các dạng biểu đồ đã học? + Biểu đồ dạng tranh; dạng hình cột, dạng hình quạt. + Biểu đồ dùng để làm gì? + Biểu diễn tương quan về số lượng giữa các đối tượng hiện thực nào đó. - GV nhận xét - HS nghe - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở 2. Hoạt động thực hành * Mục tiêu: - Biết đọc số liệu trên biểu đồ, bổ sung tư liệu trong một bảng thống kê số liệu. - HS làm bài 1, bài 2a, bài 3. * Cách tiến hành: Người thực hiện: Phan Thanh Nguyệt - Trường Tiểu học Đức Lạng
- Gi¸o ¸n líp 5A - N¨m häc: 2020 - 2021 Bài 1: HĐ cặp đôi - GV yêu cầu HS quan sát biểu đồ - HS quan sát trong SGK và hỏi nhau: + Biểu đồ có dạng hình gì? Cho ta + Biểu đồ hình cột; cho biết số cây biết điều gì? xanh do từng thành viên trong nhóm cây xanh trồng ở vườn trường. - Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi : - HS thảo luận, đưa ra kết quả : đọc biểu đồ a) Có 5 học sinh trồng cây. - Trình bày kết quả + Lan trồng được 3 cây. - GV nhận xét chữa bài + Hòa trồng được 2 cây. + Liên trồng được 5 cây. + Mai trồng được 8 cây. + Lan trồng được 4 cây. b) Hòa trồng được ít cây nhất: 2 cây. c) Mai trồng được nhiều cây nhất: 8 cây. d) Liên và Mai trồng được nhiều cây hơn bạn Dũng. e) Lan, Hòa, Dũng trồng được ít cây hơn bạn Liên. - Cả lớp theo dõi Bài tập 2a: HĐ cá nhân - HS tự giải, - HS nêu yêu cầu -1 HS lên bảng làm bài, chia sẻ - Yêu cầu HS làm bài cá nhân - Đáp án: a) 16 - GV nhận xét chữa bài - HS nêu Bài tập 3: HĐ cá nhân - HS làm việc cá nhân - Gọi HS đọc yêu cầu - Nêu đáp án chọn. C - Yêu cầu HS làm bài - HS giải thích đáp án chọn. - GV nhận xét chữa bài - Biểu đồ hình quạt thường để biểu diễn - Tại sao em chọn ý C quan hệ số lượng theo các tỉ số phần - Đây là dạng biểu đồ nào ? trăm. Người thực hiện: Phan Thanh Nguyệt - Trường Tiểu học Đức Lạng
- Gi¸o ¸n líp 5A - N¨m häc: 2020 - 2021 3.Hoạt động ứng dụng - Những loại biểu đồ nào được dùng - Biểu đồ dạng hình cột và biểu đồ phổ biến ? dạng hình quạt. 4. Hoạt động sáng tạo - Vận dụng vẽ biểu đồ dạng hình - HS nghe và thực hiện. cột và hình quạt trong thực tế cuộc sống. TẬP ĐỌC TIẾT 68: NẾU TRÁI ĐẤT THIẾU TRẺ EM I. Mục tiêu - Hiểu ý nghĩa: Tình cảm yêu mến và trân trọng của người lớn đối với trẻ em. (Trả lời được các câu hỏi 1,2,3). - Đọc diễn cảm bài thơ, nhấn giọng được ở những chi tiết, hình ảnh thể hiện tâm hồn ngộ nghĩnh của trẻ thơ. - Yêu quý trẻ em. - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. II. Đồ dùng dạy học - GV: Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK. - HS: SGK, vở III. Hoạt động dạy học Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 1. Hoạt động khởi động - Cho HS tổ chức thi đọc bài Lớp - HS thi đọc học trên đường và trả lời câu hỏi cuối bài . - Rê-mi học chữ trên đường hai thầy trò - Rê-mi học chữ trong hoàn cảnh đi hát rong kiếm sống. như thế nào ? - Trẻ em cần được dạy dỗ, học hành. / - Qua câu chuyện này, em có suy Người lớn cần quan tâm, chăm sóc trẻ nghĩ gì về quyền học tập của trẻ em ? em, tạo mọi điều kiện cho trẻ em được học tập. / Để thực sự trở thành những Người thực hiện: Phan Thanh Nguyệt - Trường Tiểu học Đức Lạng
- Gi¸o ¸n líp 5A - N¨m häc: 2020 - 2021 chủ nhân tương lai của đất nước, trẻ em ở mọi hoàn cảnh phải chịu khó học hành. - HS nghe - HS ghi vở - GV nhận xét - Giới thiệu bài - Ghi bảng : Tiếp tục chủ điểm Những chủ nhân tương lai, bài thơ Nếu trái đất thiếu trẻ em của nhà thơ Đỗ Trung Lai sẽ giúp các em hiểu: Trẻ em thông minh, ngộ nghĩnh, đáng yêu như thế nào, trẻ em quan trọng như thế nào đối với người lớn, đối với sự tồn tại của trái đất? 2. Hoạt động luyện đọc * Mục tiêu: - Rèn đọc đúng từ , đọc đúng câu, đoạn. - Hiểu nghĩa các từ ngữ mới. - Đọc đúng các từ khó trong bài * Cách tiến hành: - Gọi 1 HS đọc bài. - 1 HS đọc bài - Đọc nối tiếp từng đoạn trong nhóm - 3 HS đọc nối tiếp lần 1 kết hợp luyện đọc từ khó - 3 HS đọc nối tiếp lần 2 kết hợp luyện đọc câu khó, giải nghĩa từ - HS đọc theo cặp cho nhau nghe ở - Luyện đọc theo cặp trong nhóm. - Thi đọc giữa các nhóm - Cho HS thi đọc giữa các nhóm - HS theo dõi - Gọi HS đọc toàn bài - HS nghe - GV đọc mẫu toàn bài 3. Hoạt động tìm hiểu bài * Mục tiêu: Hiểu ý nghĩa: Tình cảm yêu mến và trân trọng của người lớn đối với trẻ em. (Trả lời được các câu hỏi 1,2,3). * Cách tiến hành: Người thực hiện: Phan Thanh Nguyệt - Trường Tiểu học Đức Lạng

