Giáo án Lớp 5 - Tuần 23 - Năm học 2021-2022
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Lớp 5 - Tuần 23 - Năm học 2021-2022", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_lop_5_tuan_23_nam_hoc_2021_2022.doc
Nội dung tài liệu: Giáo án Lớp 5 - Tuần 23 - Năm học 2021-2022
- Thứ hai, ngày 28 tháng 2 năm 2022 TẬP LÀM VĂN TẢ CÂY CỐI (Kiểm tra viết) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nắm được cấu tạo bài văn tả cây cối. - Viết được một bài văn tả cây cối đủ ba phần (mở bài, thân bài, kết bài), đúng yêu cầu đề bài; dùng từ, đặt câu đúng, diễn đạt rõ ý. - Xây dựng những đề bài mở tạo cơ hội cho học sinh sáng tạo, bộc lộ ý kiến, thể hiện suy nghĩ, cảm xúc, tình cảm của mình đồng thời thể hiện cách nghĩ, cách cảm, cách diễn đạt. - Năng lực: + Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. + Năng lực văn học, năng lực ngơn ngữ, năng lực thẩm mĩ. - Phẩm chất: Yêu thích mơn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Đồ dùng - GV: Tranh vẽ hoặc ảnh chụp một số cây cối - HS : SGK, vở viết 2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học: - Vấn đáp , quan sát, thảo luận , ... - Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động khởi động:(5phút) - Cho HS chơi trị chơi "Hộp quà bí - HS nghe mật" đọc một đoạn văn ngắn tả một bộ phận của cây ( lá, hoa, quả, rễ, thân).
- - GV nhận xét, đánh giá - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS nghe - HS mở vở 2. Hoạt động khám phá:(28 phút) * Mục tiêu: Viết được một bài văn tả cây cối đủ ba phần (mở bài, thân bài, kết bài), đúng yêu cầu đề bài; dùng từ, đặt câu đúng, diễn đạt rõ ý. * Cách tiến hành: * Hướng dẫn HS làm bài - GV nêu đề bài. - 1 HS đọc 3 đề bài trong SGK. Cả lớp đọc thầm. - Yêu cầu HS chọn một trong các đề - Nhiều HS nĩi về đề văn em chọn. bài đã cho. - Yêu cầu HS đọc gợi ý - 1 HS đọc gợi ý (Tìm ý cho bài văn). Cả lớp đọc thầm theo. - GV lưu ý HS: Em đã quan sát, viết đoạn văn tả một bộ phận của cây. Từ các kĩ năng đĩ, em hãy viết thành một bài văn tả cây cối hồn chỉnh. * HS làm bài - Yêu cầu HS làm bài - GV quan sát uốn nắn tư thế ngồi của HS - GV giúp đỡ HS yếu * Thu bài - Cả lớp làm bài vào vở 3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút) - GV nhận xét tiết làm bài của HS. - HS nghe và thực hiện - Yêu cầu HS về nhà đọc trước nội dung tiết 1 của tuần Ơn tập và kiểm tra Tuần 28 - Về nhà chọn một lồi cây khác để tả - HS nghe và thực hiện cho hay hơn. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
- ................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................ TỐN ƠN TẬP VỀ SỐ THẬP PHÂN (Tiếp theo) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Biết viết số thập phân và một số phân số dưới dạng phân số thập phân, tỉ số phần trăm, viết các số đo dưới dạng số thập phân, so sánh các số thập phân. - HS vận dụng kiến thức làm bài 1, bài 2(cột 2,3), bài 3(cột 3,4), bài 4. -Tập trung ơn tập cách đọc, viết số thập phân, so sánh, xếp thứ tự các số thập phân. - Năng lực: + Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. + Năng lực tư duy và lập luận tốn học, năng lực mơ hình hố tốn học, năng lực giải quyết vấn đề tốn học, năng lực giao tiếp tốn học, năng lực sử dụng cơng cụ và phương tiện tốn học. - Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, cĩ trách nhiệm với tốn học và cẩn thận khi làm bài, yêu thích mơn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Đồ dùng - GV: SGK,Tranh minh hoạ trong SGK, bảng phụ - HS : SGK 2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học - Vấn đáp , quan sát, thảo luận nhĩm, - Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút III. CÁC HOẠT ĐƠNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động khởi động:(5phút)
- - Cho HS chơi trị chơi "Phản xạ - HS chơi trị chơi nhanh": Một bạn nêu một phân số thập phân, một bạn viết số thập phân tương ứng . - GV nhận xét - Giới thiệu bài - ghi bảng - HS nghe - HS ghi vở 2. Hoạt động khám phá:(28 phút) * Mục tiêu: - Biết viết số thập phân và một số phân số dưới dạng phân số thập phân, tỉ số phần trăm, viết các số đo dưới dạng số thập phân, so sánh các số thập phân. - HS vận dụng kiến thức làm bài 1, bài 2(cột 2,3), bài 3(cột 3,4), bài 4. * Cách tiến hành: Bài 1: HĐ cá nhân - Gọi HS đọc yêu cầu - Viết các số đo sau dưới dạng phân số thập phân. - Học sinh tự làm vào vở sau đĩ chia sẻ - Yêu cầu HS tự làm bài kết quả - Giáo viên nhận xét , kết luận 3 72 a) 0,3 = ; 0,72 = 10 100 15 0,347 1,5 = ; 0,347 = 10 1000 1 5 2 4 3 75 6 b) = ; = ; = ; 2 10 5 10 4 100 25 24 = 100 - Học sinh nêu yêu cầu bài tập. - HS làm bài, chia sẻ kết quả Bài 2(cột 2,3): HĐ cá nhân a) 0,5 = 50%
- - Gọi HS đọc yêu cầu 8,75 = 875 % - Yêu cầu HS làm bài b) 5% = 0,05 - GV nhận xét chữa bài 625 % = 6,25 - Viết các số đo sau dưới dạng số thập phân. - Học sinh làm vở Bài 3(cột 3,4): HĐ cá nhân - 2 HS làm bài bảng lớp, chia sẻ cách - Gọi HS đọc yêu cầu làm: 3 a) giờ = 0,75 giờ. - Yêu cầu HS làm bài 4 1 - GV nhận xét chữa bài phút = 0,25 phút. 4 3 b) km = 0,3 km ; 10 2 kg = 0,4 kg 5 - Viết các số sau theo thứ tự từ bé đến lớn - HS cả lớp làm vở - 2 HS làm bài bảng lớp, chia sẻ cách làm: Bài 4: HĐ cá nhân a) 4,203 ; 4,23 ; 4,5 ; 4,505 - Gọi HS đọc yêu cầu b) 69,78 ; 69,8 ; 71,2 ; 72,1 - Yêu cầu HS làm bài - GV nhận xét , kết luận - HS tự làm bài rồi báo cáo kết quả
- - Cách làm: Viết 0,1 <.....< 0,2 thành 0,10 <....< 0,20. Số vừa lớn hơn 0,10 vừa bé hơn 0,20 cĩ thể là 0,11 ; 0,12 ;...; 0,19....Theo yêu cầu của bài chỉ cần chọn một trong các số trên để điền vào chỗn chấm, ví dụ: 0,1 < 0,15 < 0,2. Bài 5: HĐ cá nhân - Cho HS tự làm bài rồi chia sẻ kết quả - GV kết luận 3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút) - Viết các số thập phân sau dưới dạng tỉ - HS nêu: số phần trăm(theo mẫu): 0,018 = 1,8% 15,8 = 1580% 0,018 = 1,8% 15,8 =..... 0,2 = 20% 1,1 = 110% 0,2 =..... 11,1 =...... - Về nhà tìm thêm các bài tốn về tỉ số - HS nghe và thực hiện phần trăm để làm. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................ KHOA HỌC CÂY CON CĨ THỂ MỌC LÊN TỪ MỘT SỐ BỘ PHẬN CỦA CÂY MẸ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Biết một số cây cĩ thể mọc từ thân, cành, lá, rễ của cây mẹ. - Kể được tên một số cây cĩ thể mọc từ thân, cành, lá, rễ của cây mẹ. - Giáo dục ý thức bảo vệ mơi trường. - Năng lực: Nhận thức thế giới tự nhiên, tìm tịi, khám phá thế giới tự nhiên,vận dụng kiến thức vào thực tiễn và ứng xử phù hợp với tự nhiên, con người. - Phẩm chất: Học sinh ham thích tìm hiểu khoa học, yêu thích mơn học.
- II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Đồ dùng - GV: Hình vẽ trang 110, 111 SGK - HS : SGK 2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thảo luận nhĩm, thực hành, đàm thoại - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não,... III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động khởi động:(5phút) - Cho HS chơi trị chơi "Chiếc hộp bí - HS chơi trị chơi mật" với các câu hỏi như sau: + Kể tên một số loại quả ? + Quả thường cĩ những bộ phận nào ? + Nêu cấu tạo của hạt ? + Nêu cấu tạo phơi của hạt mầm ? - GV nhận xét trị chơi - HS nghe - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở 2. Hoạt động khám phá:(28phút) * Mục tiêu: Kể được tên một số cây cĩ thể mọc từ thân, cành, lá, rễ của cây mẹ. * Cách tiến hành: Hoạt động1 : Quan sát - GV cho HS thảo luận theo nhĩm bàn - HS hoạt động trong nhĩm theo định hướng của GV - Nhĩm trưởng điều khiển theo nhĩm - Yêu cầu HS quan sát và tìm xem chồi mình làm việc theo chỉ dẫn ở trang 110 cĩ thể mọc lên từ vị trí nào của thân SGK. HS vừa kết hợp vừa QS hình vẽ
- cây, củ. trong SGK vừa quan sát vật thật các em mang đến lớp. - Đại diện nhĩm trình bày kết quả làm việc của nhĩm mình, các nhĩm khác bổ - Trình bày kết quả sung : - GVKL : ở thực vật, cây con cĩ thể * Ví dụ: mọc lên từ hạt hoặc mọc lên từ một số + Chồi mọc ra từ nách lá của ngọn mía. bộ phận của cây mẹ. Người ta trồng mía bằng cách đặt ngọn mía nằm dọc trong những rãnh sâu bên luống. Dùng tro, trấu để lấp ngọn lại. Một thời gian sau, các chồi đâm lên khỏi mặt đất thành những khĩm mía. + Trên củ khoai tây cĩ nhiều chỗ lồi lõm vào. Mỗi chỗ lõm cĩ một chồi. + Trên củ gừng cũng cĩ chỗ lõm vào. Mỗi chỗ lõm cĩ một chồi. + Củ hành hoặc củ tỏi : chồi mọc ra từ phía đầu của củ. + Đối với lá bỏng : chồi được mọc ra từ mép lá. - 2 HS cùng bàn trao đổi, thảo luận về việc trồng cây từ bộ phận của cây mẹ. Hoạt động 2 : Cuộc thi làm vườn giỏi - 3 đến 5 HS tiếp nối nhau trình bày - GV yêu cầu HS trao đổi, thảo luận theo cặp về cách trồng một số loại cây cĩ cây con mọc lên từ một số bộ phận của cây mẹ - GV đi hướng dẫn giúp đỡ HS - Gọi HS trình bày - GV nhận xét, khen ngợi HS ham học hỏi, biết cách quan sát và trình bày lưu lốt, dễ hiểu
- Hoạt động 3 : Thực hành trồng cây - GV tổ chức cho HS trồng cây từ bộ - HS trồng cây theo nhĩm phận của cây mẹ ở vườn trường hoặc trong lớp. - GV phát cây, lá, rễ cho HS theo nhĩm - HS quan sát - Hướng dẫn HS cách làm đất, trồng cây. - Tổ chức cho HS quan sát sản phẩm của cả lớp - GV nhận xét 3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút) - Báo cáo, chia sẻ kết quả quá trình - HS báo cáo phát triển cây mà mình trồng. - Chia sẻ lí do với mọi người lí do - HS nghe và thực hiện khiến cây con phát triển tốt hoặc phát triển chưa tốt. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................ Thứ ba, ngày 1 tháng 3 năm 2022 TỐN ƠN TẬP VỀ ĐO ĐỘ DÀI VÀ ĐO KHỐI LƯỢNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Quan hệ giữa các đơn vị đo độ dài, các đơn vị đo khối lượng. - Viết các số đo độ dài, số đo khối lượng dưới dạng số thập phân. - HS vận dụng kiến thức làm bài 1, bài 2(a), bài 3(a, b, c; mỗi câu một dịng). - Tập trung ơn tập về viết các số đo độ dài, khối lượng, diện tích, thể tích dưới dạng số thập phân.
- - Năng lực: + Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. + Năng lực tư duy và lập luận tốn học, năng lực mơ hình hố tốn học, năng lực giải quyết vấn đề tốn học, năng lực giao tiếp tốn học, năng lực sử dụng cơng cụ và phương tiện tốn học. - Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, cĩ trách nhiệm với tốn học và cẩn thận khi làm bài, yêu thích mơn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Đồ dùng - GV: SGK, bảng phụ - HS : SGK, vở , bảng con 2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học - Vấn đáp , quan sát, thảo luận nhĩm, - Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút III. CÁC HOẠT ĐƠNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động khởi động:(5phút) - Cho HS chơi trị chơi "Điền đúng, - Chia lớp thành 2 đội chơi, mối đội 5 bạn. điền nhanh" lên bảng viết các số HS dưới lớp cổ vũ cho các bạn chơi. sau dưới dạng phân số thập phân: 23,23; 10,01; 24,001; 12,3; 24,123 - GV nhận xét - HS nghe - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở 2. Hoạt động khám phá:(28 phút) * Mục tiêu: Biết: - Quan hệ giữa các đơn vị đo độ dài, các đơn vị đo khối lượng. - Viết các số đo độ dài, số đo khối lượng dưới dạng số thập phân.
- - HS vận dụng kiến thức làm bài 1, bài 2(a), bài 3(a, b, c; mỗi câu một dịng). * Cách tiến hành: Bài 1: HĐ cá nhân - HS đọc yêu cầu - 2 HS đọc -Yêu cầu HS làm bài tập - HS làm bài vào vở, - GV nhận xét chữa bài -1 HS làm bảng lớp, sau đĩ chia sẻ - Củng cố lại cách đọc đổi các đơn Lớn hơn mét Mét Bé hơn mét vị đo độ dài và đơn vị đo khối lư- Kí ợng. km hm dam m dm cm mm hiệu * GV cho học sinh chốt lại kiến Quan thức hệ - Trong bảng đơn vị đo độ dài hoặc giữa bảng đơn vị đo khối lượng hai đơn các vị liền nhau gấp hoặc kém nhau 10 đơn lần . vị đo - Viết theo mẫu - HS làm bài. 1 HS làm bảng lớp, chia sẻ Bài 2a: HĐ cá nhân cách làm - HS nêu yêu cầu a. 1m = 10dm = 100cm = 1000mm - Yêu cầu HS tự làm bài 1km = 1000m 1kg = 1000g - GV nhận xét chữa bài. Yêu cầu 1 tấn = 1000kg HS nêu mối quan hệ giữa các đơn vị đo độ dài và các đơn vị đo khối lư- - Viết số thích hợp vào chỗ chấm (theo mẫu) ợng. - HS làm bài vào vở. - 3 HS làm bài bảng lớp, chia sẻ cách làm Bài 3(a,b,c; mỗi câu một dịng). a. 1827m = 1km 827m = 1,827km - HS đọc yêu cầu b. 34dm = 3m 4dm = 3,4m - Yêu cầu HS làm bài.
- - GV nhận xét chốt lại kiến thức c. 2065g = 2kg 65g = 2,065kg 3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút) - GV cho HS vận dụng làm bài: - HS làm bài Điền số thích hợp vào chỗ chấm 2030m = 2,03km 150 g = 0,15kg 2030m = ....km 150 g .... 750m = 0,75km 3500g = 3,5kg 0,15kg 750m = .....km 3500g .... 3,5kg - Về nhà ơn lại các kiến thức về đơn - HS nghe và thực hiện vị đo độ dài và đo khối lượng, vận dụng vào thực tế cuộc sống. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................ THỂ DỤC - ĐI ĐỀU VÒNG PHẢI, VÒNG TRÁI;ĐỔI CHÂN KHI ĐI ĐỀU SAI NHỊP - TRÒ CHƠI: “ĐUA NGỰA” I- MỤC TIÊU: - Thực hiện được động tác đi đều vòng phải vòng trái, cách đổi chân khi đi đều sai nhịp. - Trò chơi: “Đua Ngựa”. Biết cách chơi và tham gia chơi được các trò chơi. II- ĐỊA ĐIỂM PHƯƠNG TIỆN: - Địa điểm: Sân trường sạch và mát - Phương tiện: Còi, vòng trò chơi. III- NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP: Định Nội dung Phương pháp tổ chức lượng A- Mở đầu: 5-6’ - Nghe báo cáo sĩ số
- * Ổn định: Báo cáo sĩ số 6 -> 8 và phổ biến nhiệm * Phổ biến nhiệm vụ yêu cầu lần vụ giáo án giáo 1 -> 2 án: - Hôm nay các em sẽ ôn lần luyện đi 25-27’ đều vòng phải, vòng trái, đổi 15-18’ GV chân 5 -> 6 - HS khởi động khi đi đều sai nhịp. Thực hiện trò lần nhanh, gọn và trật tự chơi:“ Đua Ngựa”. 1 -> 2 * Khởi động: Tập động tác khởi lần động : xoay cổ tay, cổ chân, xoay 7-9’ GV gối, hông, đánh tay, tại chỗ chạy - Nhận xét đánh giá bước nhỏ, nâng cao đùi, ghi mức độ hoàn * Kiểm tra bài cũ: thành đ.tác cho HS - Gọi vài em tập lại kĩ thuật đi - GV quan sát và đều trực tiếp sửa sai từng vòng phải, vòng trái. kĩ thuật động tác B- Phần cơ bản vòng phải,vòng trái I- Hướng dẫn kĩ thuật động tác: -Hướng dẫn cách * Ôn luyện đi đều vòng phải, vòng trái, đổi chân khi đi đều sai nhịp: - Toàn lớp tập luyện kĩ thuật đi đều vòng phải, vòng trái, đổi chân khi đi đều sai nhịp. - Từng hàng tập luyện kĩ thuật đi đều vòng phải, vòng trái, đổi chân khi đi đều sai nhịp theo nhóm. - Gọi vài HS tập lại các kĩ thuật đi đều vòng phải, vòng trái, đổi chân khi đi đều sai nhịp.
- II- Trò chơi “Đua Ngựa” thức, quy luật chơi cho HS nắm và biết - Hướng dẫn kĩ thuật chơi. chơi, để khi chơi các - Cho HS chơi thử. em ít phạm luật. - Tiến hành trò chơi. - Thả lỏng và nghỉ C- Kết thúc: 1 lần ngơi tích cực. - Hồi tĩnh: Tập đ.tác thả lỏng cơ 3-4’ - Cho hs nhắc lại nội thể, để cơ thể mau hồi phục. 6 -> 8 dung vừa được ôn - Củng cố: Vừa rồi các em ôn lần luyện. nội dung gì? (Đi đều vòng phải 1 -> 2 - Nhận xét và giao trái, đổi chân khi đi đều sai nhịp) lần bài cho HS về tập - Nhận xét và dặn dò luyện thêm ở nhà. Nhận xét tiết học và nhắc nhở các em về cần tập lại kĩ thuật đã học thật nhiều lần./. GV IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................ TIẾNG VIỆT ƠN TẬP GIỮA HỌC KÌ II ( Tiết 1 + 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nắm được các kiểu cấu tạo câu để điền đúng bảng tổng kết (BT2). - Đọc trơi chảy, lưu lốt bài tập đọc đã học; tốc độ khoảng 115 tiếng/ phút; đọc diễn cảm đoạn thơ, đoạn văn; thuộc 4-5 bài thơ (đoạn thơ), đoạn văn dễ nhớ; hiểu nội dung chính, ý nghĩa cơ bản của bài thơ, bài văn. - Tạo lập được câu ghép theo yêu cầu BT2. - Đọc trơi chảy, lưu lốt bài tập đọc đã học; tốc độ khoảng 115 tiếng/ phút; đọc diễn cảm đoạn thơ, đoạn văn; thuộc 4-5 bài thơ (đoạn thơ), đoạn văn dễ nhớ; hiểu nội dung chính, ý nghĩa cơ bản của bài thơ, bài văn.
- * HSHTT: đọc diễn cảm thể hiện đúng nội dung văn bản nghệ thuật, biết nhấn giọng những từ ngữ, hình ảnh mang tính nghệ thuật. - Năng lực: + Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. + Năng lực văn học, năng lực ngơn ngữ, năng lực thẩm mĩ. - Phẩm chất: GD học sinh tình yêu quê hương, đất nước. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Đồ dùng - GV: Bảng phụ kẻ bảng tổng kết “Các kiểu cấu tạo câu” (BT1); bảng nhĩm. - HS: SGK, vở 2.Phương phápvà kĩ thuật dạy học - Phương pháp: thảo luận, làm mẫu, quan sát, vấn đáp, giảng giải - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não,... III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động khởi động:(5phút) - Cho HS chơi trị chơi "Hộp quà bí - HS chơi trị chơi mật" đọc và trả lời câu hỏi trong bài "Đất nước" - GV nhận xét - HS nghe - Giới thiệu bài - ghi bảng - HS ghi vở 2. Hoạt động khám phá:(28 phút) * Mục tiêu: - Đọc trơi chảy, lưu lốt bài tập đọc đã học; tốc độ khoảng 115 tiếng/ phút; đọc diễn cảm đoạn thơ, đoạn văn; thuộc 4-5 bài thơ (đoạn thơ), đoạn văn dễ nhớ; hiểu nội dung chính, ý nghĩa cơ bản của bài thơ, bài văn. - Nắm được các kiểu cấu tạo câu để điền đúng bảng tổng kết (BT2).
- * Cách tiến hành: Bài 1: Ơn luyện tập đọc và HTL - Cho HS lên bảng gắp thăm bài đọc - Lần lượt từng HS gắp thăm bài (5 HS) về chỗ chuẩn bị. - HS trả lời - Yêu cầu HS đọc bài gắp thăm được và trả lời 1 đến 2 câu hỏi về nội dung bài đọc. - GV nhận xét đánh giá. - HS nhận xét Bài 2: Tìm ví dụ để điền vào bảng tổng kết sau: - Gọi HS đọc yêu cầu của bài - 1 HS đọc yêu cầu của bài. Cả lớp đọc thầm. - Cho HS thảo luận cặp đơi theo câu - Nhĩm trưởng điều khiển nhĩm hỏi: + Bài tập yêu cầu làm gì ? + Bài tập yêu cầu tìm ví dụ minh hoạ cho từng kiểu câu (câu đơn và câu ghép) - Thế nào là câu đơn? Câu ghép ? - HS nêu. - Cĩ những loại câu ghép nào ? + Câu ghép khơng dùng từ nối + Câu ghép dùng từ nối - HS làm bài vào vở, 1 HS đại diện làm bài bảng lớp. - HS nhận xét, chia sẻ - Yêu cầu HS nhận xét bài bạn trên bảng - Giáo viên nhận xét chữa bài. - Các kiểu cấu tạo câu - Câu đơn Ví dụ: Biển luơn thay đổi màu tuỳ theo sắc
- mây trời. - Câu ghép + Câu ghép khơng dùng từ nối Ví dụ: Lịng sơng rộng, nước xanh trong. + Câu ghép dùng từ nối Ví dụ: Súng kíp của ta mới bắn một phát thì súng của họ đã bắn được 5, 6 phát. Nắng vừa nhạt, sương đã buơng nhanh xuống mặt biển. Bài 1: Ơn luyện tập đọc và HTL - Cho HS lên bảng gắp thăm bài đọc - Từng HS lên bốc thăm chọn bài (xem lại 1- 2 phút) - HS đọc trong SGK (hoặc đọc thuộc - Yêu cầu HS đọc bài gắp thăm được lịng) 1 đoạn hoặc cả bài theo chỉ định và trả lời 1 đến 2 câu hỏi về nội dung trong phiếu bài đọc. - GV nhận xét đánh giá. - Dựa theo câu chuyện Chiếc đồng hồ, Bài 2: HĐ cá nhân em hãy viết tiếp một vế câu vào chỗ - Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập trống để tạo câu ghép: - HS làm vào vở; 1 HS lên bảng làm sau đĩ chia sẻ cách làm - HS nhận xét - Yêu cầu HS làm bài cá nhân * Đáp án: a. Tuy máy mĩc của chiếc đồng hồ nằm - GV nhận xét, kết luận khuất bên trong nhưng chúng đều cĩ tác dụng điều khiển kim đồng hồ chạy. b. Nếu mỗi bộ phận trong chiếc đồng hồ đều muốn làm theo ý thích của riêng
- mình thì chiếc đồng hồ sẽ hỏng (sẽ chạy khơng chính xác / sẽ khơng hoạt động được). c. Câu chuyện trên nêu lên một nguyên tắc sống trong xã hội là: “Mỗi người vì mọi người và mọi người vì mỗi người.” 3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút) - Cho 1 HS đặt 1 vế câu, gọi 1 HS khác - HS nêu, ví dụ: nêu tiếp vế cịn lại cho phù hợp + HS1: Nếu hơm nay đẹp trời + HS2: thì tơi sẽ đi dã ngoại - Về nhà tiếp tục tập đặt câu cho thành - HS nghe và thực hiện thạo - GV nhận xét tiết học - Tiếp tục luyện đọc và HTL để kiểm tra. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................ LỊCH SỬ XÂY DỰNG NHÀ MÁY THUỶ ĐIỆN HỒ BÌNH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Biết Nhà máy Thuỷ điện Hồ Bình là kết quả lao động gian khổ, hi sinh của cán bộ, cơng nhân Việt Nam và Liên Xơ. - Biết Nhà máy Thuỷ điện Hồ Bình cĩ vai trị quan trọng đối với cơng cuộc xây dựng đất nước: cung cấp điện, ngăn lũ, - Nêu được tinh thần lao động khẩn trương, dũng cảm, trên cơng trường. - Giáo dục tinh thần hữu nghị, hợp tác giữa nước ta và bạn bè quốc tế. - Năng lực:
- + Năng lực tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sán g tạo. + Năng lực hiểu biết cơ bản về Lịch sử, năng lực tìm tịi và khám phá Lịch sử, năng lực vận dụng kiến thức Lịch sử vào thực tiễn. - Phẩm chất: + HS cĩ thái độ học tập nghiêm túc, tích cực trong các hoạt động + Giáo dục tình yêu thương quê hương đất nước + HS yêu thích mơn học lịch sử II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Đồ dùng - GV: SGK, bảng phụ, ảnh tư liệu, Bản đồ hành chính Việt Nam. - HS : SGK, vở... 2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học - Vấn đáp , thảo luận nhĩm, quan sát, trị chơi - Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động khởi động:(5phút) - Cho HS chơi trị chơi "Truyền điện" - HS chơi trị chơi nêu : Quốc hội khố VI cĩ những quyết định trọng đại gì ?(Mỗi bạn nêu 1 ý) - GV nhận xét - HS nghe - Giới thiệu bài - Ghi vở - HS ghi vở 2. Hoạt động khám phá:(28phút) * Mục tiêu: - Biết Nhà máy Thuỷ điện Hồ Bình là kết quả lao động gian khổ, hi sinh của cán bộ, cơng nhân Việt Nam và Liên Xơ.
- - Biết Nhà máy Thuỷ điện Hồ Bình cĩ vai trị quan trọng đối với cơng cuộc xây dựng đất nước: cung cấp điện, ngăn lũ, * Cách tiến hành: Hoạt động 1: Yêu cầu cần thiết xây - Học sinh thảo luận, đọc SGK, chia sẻ dựng nhà máy thuỷ điện Hồ Bình. trước lớp - Nhiệm vụ của cách mạng Việt Nam - Cách mạng Việt Nam sau khi thống sau khi thống nhất đất nước là gì? nhất đất nước cĩ nhiệm vụ xây dựng đất nước tiến lên chủ nghĩa xã hội. - Nhà máy Thuỷ điện Hồ Bình chính - Nhà máy Thuỷ điện Hồ Bình được thức khởi cơng xây dựng vào ngày xây dựng vào năm nào? Trong thời 6/11/1979 tại tỉnh Hịa Bình và sau 15 gian bao lâu? năm lao động vất vả nhà máy được hồn thành. - Chính phủ Liên Xơ là người cộng tác, - Ai là người cộng tác với chúng ta xây giúp đỡ chúng ta. Xây dựng nhà máy dựng nhà máy này? này. - Học sinh lên chỉ. - Chỉ vị trí nhà máy trên bản đồ. - HS thảo luận nhĩm, chia sẻ trước lớp Hoạt động 2: Tinh thần lao động khẩn trương, dũng cảm, trên cơng trường. - Trên cơng trường xây dựng nhà máy - Cho biết trên cơng trường xây dựng Thuỷ điện Hồ Bình cơng nhân Việt nhà máy Thuỷ điện Hồ Bình cơng Nam và các chuyên gia Liên Xơ họ nhân Việt Nam và các chuyên gia Liên làm việc cần mẫn, kể cả vào ban đêm. Xơ đã làm việc như thế nào? Hơn 3 vạn người và hàng vạn xe cơ giới làm việc hối hả. Dù khĩ khăn thiếu thốn và cĩ cả hi sinh nhưng Ngày 4/4/1994, Tổ máy số 8, tổ máy cuối cùng đã hồ vào lưới điện quốc gia. - HĐ nhĩm, báo cáo trước lớp - Việc làm hồ, đắp đập, ngăn nước sơng Hoạt động 3: Đĩng gĩp của nhà máy

