Giáo án Lớp 5 - Tuần 33 - Năm học 2020-2021 - Phan Thanh Nguyệt

doc 60 trang tamdan 22/02/2026 1040
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Lớp 5 - Tuần 33 - Năm học 2020-2021 - Phan Thanh Nguyệt", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docgiao_an_lop_5_tuan_33_nam_hoc_2020_2021_phan_thanh_nguyet.doc

Nội dung tài liệu: Giáo án Lớp 5 - Tuần 33 - Năm học 2020-2021 - Phan Thanh Nguyệt

  1. Gi¸o ¸n líp 5A - N¨m häc: 2020 - 2021 TuÇn 33 Thứ hai, ngày 3 tháng 5 năm 2021 CHÀO CỜ TẬP ĐỌC TIẾT 65: LUẬT BẢO VỆ, CHĂM SÓC VÀ GIÁO DỤC TRẺ EM I. Mục tiêu - Hiểu nội dung 4 điều Luật Bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em.(Trả lời được các câu hỏi trong SGK). - Biết đọc bài văn rõ ràng, rành mạch và phù hợp với giọng đọc một văn bản luật. - Biết liên hệ những điều luật với thực tế để xác định những việc cần làm, thực hiện Luật Bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em. - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. II. Đồ dùng dạy học - GV: + Văn bản Luật Bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em của nước Cộng hoà Xã hội chủ nghĩa Việt Nam. + Tranh ảnh gắn với chủ điểm : Nhà nước, các địa phương, các tổ chức , đoàn thể hoạt động để thực hiện Luật Bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em. - HS: SGK, vở III. Hoạt động dạy học Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 1. Hoạt động khởi động - Cho HS thi đọc đoạn bài Những - HS thi đọc cánh buồm – Trả lời câu hỏi SGK: - Những câu hỏi ngây thơ cho thấy - Con ước mơ được nhìn thấy nhà cửa, con có ước mơ gì ? cây cối, con người ở phía chân trời xa. / Con khao khát hiểu biết mọi thứ trên đời. / Con ước mơ được khám phá những điều chưa biết về biển, những điều chưa biết trong cuộc sống. - Ước mơ của con gợi cho cha nhớ đến - Ước mơ của con gợi cho cha nhớ ước mơ thuở nhỏ của mình. đến điều gì ? - HS nghe Người thực hiện: Phan Thanh Nguyệt - Trường Tiểu học Đức Lạng
  2. Gi¸o ¸n líp 5A - N¨m häc: 2020 - 2021 - GV nhận xét - HS ghi vở - Giới thiệu bài - Ghi bảng 2. Hoạt động luyện đọc * Mục tiêu: - Rèn đọc đúng từ , đọc đúng câu, đoạn. - Hiểu nghĩa các từ ngữ mới. - Đọc đúng các từ khó trong bài * Cách tiến hành: - Yêu cầu 1 học sinh đọc toàn bài. - 1 học sinh đọc toàn bài. - GV yêu cầu từng nhóm 4 HS tiếp - Nhóm trưởng điều khiển nhóm đọc nối nhau đọc 4 điều luật (2 lượt). bài + Lượt 1: GV kết hợp sửa lỗi cách đọc cho HS. - Một số học sinh đọc từng điều luật nối + Lượt 2: GV cho một HS đọc phần tiếp nhau đến hết bài. chú thích và giải nghĩa sau bài: quyền, - Luyện đọc từ khó: chăm sóc, bảo vệ chăm sóc sức khỏe ban đầu, công lập, sức khỏe, sáu tuổi bản sắc, - Giáo viên giúp học sinh giải nghĩa các từ khó hiểu. - YC học sinh luyện đọc theo cặp. - Học sinh đọc phần chú giải từ trong SGK. - Mời 2 học sinh đọc toàn bài. - HS luyện đọc. - Giáo viên hướng dẫn đọc và đọc diễn cảm bài văn. -2 học sinh đọc toàn bài. - GV hướng dẫn cách đọc: giọng - Lắng nghe. thông báo, rõ ràng; ngắt giọng làm rõ ràng từng điều điều luật, từng khoản mục; nhấn giọng ở tên của các điều luật, ở những thông tin cơ bản và quan trọng. 3. Hoạt động tìm hiểu bài * Mục tiêu: Hiểu nội dung 4 điều Luật Bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em.(Trả lời được các câu hỏi trong SGK). * Cách tiến hành: *GV tổ chức cho học sinh đọc, trao - Nhóm trưởng điều khiển nhóm đọc đổi, thảo luận, tìm hiểu nội dung bài bài và TLCH, chia sẻ kết quả đọc dựa theo các câu hỏi trong SGK. - Những điều luật nào trong bài nêu - Điều 10,11 Người thực hiện: Phan Thanh Nguyệt - Trường Tiểu học Đức Lạng
  3. Gi¸o ¸n líp 5A - N¨m häc: 2020 - 2021 lên quyền của trẻ em Việt Nam? - Tóm tắt mỗi điều nói trên bằng 1 + Điều 10: Trẻ em có quyền và bổn câu? phận học tập. Điều 11: Trẻ em có quyền vui chơi giải trí, hoạt động văn hoá, thể thao, du lịch. + Điều 21: bổn phận của trẻ em . - Hãy nêu những bổn phận của trẻ em được quy định trong luật. Tự liên VD : Tôi đã biết nhặt rau , nấu cơm hệ xem mình đã thực hiện được những giúp mẹ. Ra đường , tôi đã biết chào hỏi bổn phận gì? người lớn, giúp đỡ người già và em nhỏ. Riêng bổn phận thứ 2 , tôi thực hiện chưa tốt. Tôi chưa chăm học nên điểm môn toán chưa cao... 4. Luyện đọc diễn cảm * Mục tiêu: Biết đọc bài văn rõ ràng, rành mạch và phù hợp với giọng đọc một văn bản luật. * Cách tiến hành: - Gọi 4 HS đọc lại 4 điều luật. YC - Đọc với giọng thông báo rõ ràng, ngắt cả lớp tìm đúng giọng đọc. giọng làm rõ từng điều luật, từng khoản mục của điều luật, nhấn giọng ở tên của điều luật, ở những thông tin cơ bản và quan trọng trong từng điều luật. - HS luyện đọc diễn cảm - GV hướng dẫn học sinh luyện đọc - HS thi đọc diễn cảm từng đoạn, cả bài. các bổn phận 1; 2; 3 của điều luật 21. - YC học sinh luyện đọc, thi đọc diễn cảm. - GV đánh giá, bình chọn bạn đọc hay 5. Hoạt động ứng dụng - Tóm tắt những quyền và những - HS nêu bổn phận của trẻ em vừa học. 6. Hoạt động sáng tạo - GV nhận xét tiết học; nhắc nhở - HS nghe và thực hiện HS chú ý thực hiện tốt những quyền và bổn phận của trẻ em với gia đình và xã hội; về nhà đọc trước bài “Sang năm con lên bảy”. Người thực hiện: Phan Thanh Nguyệt - Trường Tiểu học Đức Lạng
  4. Gi¸o ¸n líp 5A - N¨m häc: 2020 - 2021 CHÍNH TẢ (Nghe – viết) TIẾT 33: TRONG LỜI MẸ HÁT I. Mục tiêu - Nghe - viết đúng bài chính tả; trình bày đúng hình thức bài thơ 6 tiếng. -Viết hoa đúng tên các cơ quan, tổ chức trong đoạn văn Công ước về quyền trẻ em (BT2). - Giáo dục HS ý thức viết đúng chính tả, giữ vở sạch, viết chữ đẹp. - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. II. Đồ dùng dạy học - GV: Bảng nhóm, SGK - HS: SGK, vở III. Hoạt động dạy học Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 1. Hoạt động khởi động - Cho HS hát - HS hát - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS mở vở, SGK 2.Hoạt động chuẩn bị viết chính tả *Mục tiêu: - HS nắm được nội dung đoạn viết và biết cách viết các từ khó. - HS có tâm thế tốt để viết bài. *Cách tiến hành: - GV đọc bài một lượt. Giọng - HS lắng nghe đọc thong thả, rõ ràng. + Nêu nội dung của bài ? + Ca ngợi lời hát, lời ru của mẹ có ý nghĩa rất quan trọng đối với cuộc đời đứa trẻ. - GV cho HS tìm một số từ khó + chòng chành, nôn nao, ngọt ngào, lời hay viết sai ru... - Luyện viết từ khó - 2 HS lên bảng viết từ khó, HS dưới lớp viết vào vở nháp - HS viết bài - GV đọc, mỗi dòng thơ đọc 2 lượt - GV theo dõi tốc độ viết của HS để điều chỉnh tốc độ đọc của mình cho phù hợp. Uốn nắn, nhắc nhở tư Người thực hiện: Phan Thanh Nguyệt - Trường Tiểu học Đức Lạng
  5. Gi¸o ¸n líp 5A - N¨m häc: 2020 - 2021 thế ngồi của HS. 3. HĐ viết bài chính tả. *Mục tiêu:Nghe - viết đúng bài chính tả; trình bày đúng hình thức bài thơ 6 tiếng. *Cách tiến hành: - GV đọc mẫu lần 1. - HS theo dõi. - GV đọc lần 2 (đọc chậm) - HS viết theo lời đọc của GV. - GV đọc lần 3. - HS soát lỗi chính tả. 4. HĐ chấm và nhận xét bài *Mục tiêu: Giúp các em tự phát hiện ra lỗi của mình và phát hiện lỗi giúp bạn. *Cách tiến hành: - GV chấm 7-10 bài. - Thu bài chấm - Nhận xét bài viết của HS. - HS nghe 5. HĐ làm bài tập * Mục tiêu: Viết hoa đúng tên các cơ quan, tổ chức trong đoạn văn Công ước về quyền trẻ em (BT2). * Cách tiến hành: Bài 2: HĐ cá nhân - Gọi HS đọc yêu cầu - HS đọc yêu cầu - GV tổ chức cho HS làm bài - HS tự làm bài - GV nhận xét chữa bài - HS chia sẻ kết quả Lời giải: Uỷ ban/ Nhân quyền/ Liên hợp quốc. Tổ chức/ Nhi đồng/ Liên hợp quốc Tổ chức/ Lao động/ Quốc tế Tổ chức/ Quốc tế/ về bảo vệ trẻ em Liên minh/ Quốc tế/ Cứu trợ trẻ em Tổ chức/ Ân xá/ Quốc tế Tổ chức/ Cứu trợ trẻ em/ của Thuỵ Điển Chú ý: về (dòng thứ 4), của (dòng thứ7) không viết hoa vì chúng là quan hệ từ. Người thực hiện: Phan Thanh Nguyệt - Trường Tiểu học Đức Lạng
  6. Gi¸o ¸n líp 5A - N¨m häc: 2020 - 2021 Bài 3: HĐ cá nhân - HS đọc, cả lớp theo dõi - GV cho HS đọc yêu cầu của bài - HS tự làm bài - Cho cả lớp làm bài vào vở - HS chia sẻ kết quả - GV nhận xét chữa bài. Yêu cầu Công ước về quyền trẻ em (Tổ chức Nhi HS nêu lại cách viết hoa tên các cơ đồng Liên hợp quốc; Tổ chức Quốc tế quan, tổ chức. về bảo vệ trẻ em; Liên minh Quốc tế Cứu trợ trẻ em; Tổ chức Cứu trợ trẻ em của Thuỵ Điển... 6. Hoạt động ứng dụng - GV mời 1 HS nhắc lại nội - HS nêu: Tên các cơ quan, tổ chức, đơn dung cần ghi nhớ về cách viết hoa vị được viết hoa chữ cái đầu của mỗi bộ tên các cơ quan, tổ chức, đơn vị. phận tạo thành tên đó. 7. Hoạt động sáng tạo - GV nhận xét tiết học. - HS nghe - Yêu cầu những HS viết sai - HS nghe và thực hiện chính tả về nhà làm lại vào vở - Dặn HS ghi nhớ tên các cơ - HS nghe và thực hiện quan, tổ chức trong đoạn văn Công ước về quyền trẻ em; chú ý học thuộc bài thơ “Sang năm con lên bảy” cho tiết chính tả tuần 34. TOÁN TIẾT 161: ÔN TẬP VỀ TÍNH DIỆN TÍCH, THỂ TÍCH MỘT SỐ HÌNH I. Mục tiêu - Thuộc công thức tính diện tích và thể tích các hình đã học. - Vận dụng tính diện tích, thể tích một số hình trong thực tế. - HS làm bài 2, bài 3. - Cẩn thận, tỉ mỉ, yêu thích môn học. - Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, - Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học II. Đồ dùng dạy học Người thực hiện: Phan Thanh Nguyệt - Trường Tiểu học Đức Lạng
  7. Gi¸o ¸n líp 5A - N¨m häc: 2020 - 2021 - GV: SGK, bảng phụ - HS: SGK, bảng con, vở... III. Hoạt động dạy học Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 1. Hoạt động khởi động - Cho HS tổ chức chơi trò chơi - HS chơi trò chơi "Truyền điện" nêu cách tính thể tích của hình hộp chữ nhật và hình lập phương. - GV nhận xét. - HS nghe - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở 2. Hoạt động thực hành * Mục tiêu: - Vận dụng tính diện tích, thể tích một số hình trong thực tế. - HS làm bài 2, bài 3. * Cách tiến hành: Bài 2: HĐ cá nhân - Gọi HS đọc đề bài - Cả lớp theo dõi - Yêu cầu HS làm bài - Cả lớp làm vở. - Yêu cầu HS khác nhận xét bài làm - 1 HS lên bảng làm bài, chia sẻ của bạn. - GV nhận xét chữa bài Bài giải Thể tích cái hộp đó là: 10 x 10 x10 = 1000 (cm3) Cần dùng số giấy màu là 10 x 10 x 6 = 600(cm2) Đáp số : 1000 cm3 Bài 3: HĐ cá nhân 600 cm2 - Gọi HS đọc đề bài - Cả lớp theo dõi - Yêu cầu HS làm bài - Cả lớp làm vở. - Yêu cầu HS khác nhận xét bài làm của bạn. - 1 HS lên bảng làm bài, chia sẻ - GV nhận xét chữa bài Bài giải Thể tích của bể nước hình hộp chữ nhật là: Người thực hiện: Phan Thanh Nguyệt - Trường Tiểu học Đức Lạng
  8. Gi¸o ¸n líp 5A - N¨m häc: 2020 - 2021 2 x 1,5 x 1 = 3 (cm3) Thời gian để vòi chảy đầy bể nước là: 3 : 0,5 = 6 (giờ) Bài 1: HĐ cá nhân Đáp số: 6 giờ - Cho HS đọc bài, tìm cách giải sau - HS đọc bài, làm bài sau đó báo cáo đó làm bài và chia sẻ trước lớp. kết quả với GV - GV quan sát, giúp đỡ nếu thấy cần Bài giải thiết. Diện tích xung quanh phòng học là: (6 + 4,5) x 2 x 4 = 84(m2) Diện tích trần nhà là: 6 x 4,5 = 27(m2) Diện tích cần quét vôi là: 84 + 27 - 8,5 = 102,5(m2) Đáp số: 102,(m2 3.Hoạt động ứng dụng - Dặn HS chia sẻ công thức tính - HS nghe và thực hiện diện tích và thể tích các hình đã học. 4. Hoạt động sáng tạo - Về nhà vận dụng tính diện tích, - HS nghe và thực hiện thể tích một số hình trong thực tế. Thứ ba, ngày 4 tháng 5 năm 2021 TOÁN TIẾT 162: LUYỆN TẬP I. Mục tiêu - Nắm được cách tính thể tích và diện tích và trong các trường hợp đơn giản. - Biết tính thể tích và diện tích và trong các trường hợp đơn giản. - HS làm bài 1, bài 2. - Cẩn thận, tỉ mỉ, chính xác. - Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, - Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học Người thực hiện: Phan Thanh Nguyệt - Trường Tiểu học Đức Lạng
  9. Gi¸o ¸n líp 5A - N¨m häc: 2020 - 2021 II. Đồ dùng dạy học - GV: Bảng nhóm, SGK - HS: SGK, vở III. Hoạt động dạy học Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 1. Hoạt động khởi động - Cho HS chơi trò chơi "Gọi - HS chơi trò chơi thuyền" với nội dung là tính diện tích của hình vuông, thể tích của hình lập phương trong trường hợp đơn giản, chẳng hạn: + Cạnh 2; 3; 4; 5 hay 6cm - GV nhận xét - HS nghe - Giớ thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở 2. Hoạt động thực hành * Mục tiêu: - Biết tính thể tích và diện tích và trong các trường hợp đơn giản. - HS làm bài 1, bài 2. * Cách tiến hành: Bài 1: HĐ cá nhân - Gọi HS đọc yêu cầu - Viết số đo thích hợp vào ô trống - GV nhận xét chốt lời giải đúng - Cả lớp làm vào vở - Yêu cầu HS nêu lại cách tính diện - 1 HS làm bảng lớp, chia sẻ kết quả tích xung quanh, diện tích toàn phần, HLP (1) (2) thể tích của hình lập phương và hình hộp chữ nhật Độ dài cạnh 12cm 3,5 cm Sxq 576 cm2 49 cm2 Stp 864 cm2 73,5 cm2 Thể tích 1728 cm3 42,875 cm3 b) HHCN (1) (2) Chiều cao 5 cm 0,6 m Chiều dài 8cm 1,2 m Chiều rộng 6 cm 0,5 m Người thực hiện: Phan Thanh Nguyệt - Trường Tiểu học Đức Lạng
  10. Gi¸o ¸n líp 5A - N¨m häc: 2020 - 2021 Sxq 140 cm2 2,04 m2 Stp 236 cm2 3,24 m2 Thể tích 240 cm3 0,36 m3 Bài 2: HĐ cá nhân - HS đọc yêu cầu của đề bài - Cả lớp theo dõi - Yêu cầu HS tóm tắt và giải - Cả lớp làm vào vở - Cả lớp nhận xét, chốt lời giải đúng - 1 HS làm bảng lớp, chia sẻ cách làm Bài giải : Diện tích đáy bể là : 1,5 x 0,8 = 1,2 (m2) Chiều cao của bể là : 1,8 : 1,2 = 1,5 (m) Đáp số : 1,5m Bài 3: HĐ cá nhân - HS làm bài sau đó báo cáo kết quả với - Cho HS đọc bài, tìm cách giải sau GV đó làm bài Bài giải - GV quan sát, giúp đỡ nếu thấy cần Diện tích toàn phần khối nhựa hình lập thiết. phương là: (10x 10) x 6 = 600(cm2) Diện tích toàn phần khối gỗ hình lập phương là: (5 x 5) x 6 = 150(cm2) Diện tích toàn phần khối nhựa gấp diện tích toàn phần khối gỗ số lần là: 600 : 150 = 4(lần) Đáp số: 4 lần 3.Hoạt động ứng dụng - Cho HS vận dụng làm bài: Khi - HS nêu: cạnh của một hình lập phương gấp C. 9 lần lên 3 lần thì diện tích toàn phần của hình lập phương đó gấp lên mấy lần ? A. 3 lần C. 9 lần B. 6 lần D. 18 lần 4. Hoạt động sáng tạo Người thực hiện: Phan Thanh Nguyệt - Trường Tiểu học Đức Lạng
  11. Gi¸o ¸n líp 5A - N¨m häc: 2020 - 2021 - Dặn về nhà làm các bài tập tương - HS nghe và thực hiện tự LUYỆN TỪ VÀ CÂU TIẾT 65: MỞ RỘNG VỐN TỪ: TRẺ EM I. Mục tiêu - Biết và hiểu thêm một số từ ngữ về trẻ em (BT1, BT2). - Hiểu nghĩa của các thành ngữ, tục ngữ nêu ở BT4. - Tôn trọng và bảo vệ trẻ em. - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. II. Đồ dùng dạy học - GV: SGK, Bảng nhóm - HS: SGK III. Hoạt động dạy học Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 1. Hoạt động khởi động - Cho HS Nêu tác dụng của dấu 2 - HS nêu chấm, lấy ví dụ minh hoạ. - GV nhận xét, đánh giá. - HS nghe - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở 2. Hoạt động thực hành * Mục tiêu: - Biết và hiểu thêm một số từ ngữ về trẻ em (BT1, BT2). - Hiểu nghĩa của các thành ngữ, tục ngữ nêu ở BT4. * Cách tiến hành: Bài 1: HĐ cặp đôi - 1 HS đọc thành tiếng yêu cầu của - Em hiểu nghĩa của từ trẻ em như thế bài. nào ? Chọn ý đúng nhất: - HS làm bài theo cặp - Yêu cầu HS làm bài theo cặp - HS trình bày kết quả. - Trình bày kết quả c. Người dưới 16 tuổi. - GV nhận xét chữa bài. Yêu cầu HS giải thích tại sao ? Bài 2: HĐ nhóm Người thực hiện: Phan Thanh Nguyệt - Trường Tiểu học Đức Lạng
  12. Gi¸o ¸n líp 5A - N¨m häc: 2020 - 2021 - 1 HS đọc yêu cầu của bài tập. - Tìm các từ đồng nghĩa với trẻ em. Đặt câu với một từ mà em tìm được - GV giao nhiệm vụ cho các nhóm - HS làm việc theo nhóm - Đại diện các nhóm trình bày kết quả + trẻ, trẻ con, con trẻ. - GV nhận xét chữa bài + trẻ thơ, thiếu nhi, nhi đồng, . + con nít, trẻ ranh, ranh con, nhãi ranh, . - HS đặt câu: VD: Trẻ con thời nay rất thông minh. Bài 4: HĐ cá nhân - Chọn thành ngữ, tục ngữ trong ngoặc đơn thích hợp với mỗi chỗ trống - 1 HS đọc yêu cầu của bài tập - HS làm bài vào vở, 4 HS làm bảng lớp, chia sẻ kết quả - Yêu cầu HS làm việc cá nhân. a) Tre già măng mọc: Lớp trước già đi có - GV nhận xét chữa bài lớp sau thay thế. b) Tre non dễ uốn: Dạy trẻ từ lúc còn nhỏ dễ hơn. c) Trẻ người non dạ: Còn ngây thơ dại dột chưa biết suy nghĩ chín chắn. d) Trẻ lên ba, cả nhà học nói: Trẻ lên ba đang học nói khiến cả nhà vui vẻ nói theo. - HS đọc bài, làm bài, báo cáo kết quả với giáo viên Trẻ em như tờ giấy trắng. Bài 3: HĐ cá nhân So sánh để làm nổi bật vẻ ngây thơ, - GV cho HS đọc yêu cầu của bài, trong trắng. lamg bài Trẻ em như nụ hoa mới nở. - GV gợi ý để HS tìm ra, tạo được những hình ảnh so sánh đúng và đẹp về Đứa trẻ đẹp như bông hồng buổi sớm. trẻ em. VD: so sánh để thấy nổi bật So sánh để làm nổi bật sự tươi đẹp. những đặc điểm thể hiện vẻ đẹp của hình dáng, tính tình, tâm hồn Lũ trẻ ríu rít như bầy chim non. So sánh để làm nổi bật tính vui vẻ, hồn nhiên. Cô bé trông giống hệt bà cụ non. So sánh để làm rõ vẻ đáng yêu của Người thực hiện: Phan Thanh Nguyệt - Trường Tiểu học Đức Lạng
  13. Gi¸o ¸n líp 5A - N¨m häc: 2020 - 2021 đứa trẻ thích học làm người lớn. Trẻ em là tương lai của đất nước. Trẻ em hôm nay, thế giới ngày mai So sánh để làm rõ vai trò của trẻ em trong xã hội. 3.Hoạt động ứng dụng - Cho HS tìm những từ ngữ nói về - HS nêu: hồn nhiên, ngây thơ, tinh đặc điểm tính cách của trẻ em nghịch, ... 4. Hoạt động sáng tạo - GV nhận xét tiết học, biểu dương - HS nghe những HS học tốt - Dặn HS nhớ lại kiến thức về dấu - HS nghe và thực hiện ngoặc kép để chuẩn bị học bài “Ôn tập về dấu ngoặc kép”. Buổi chiều TOÁN TIẾT 163: LUYỆN TẬP CHUNG I. Mục tiêu - Biết thực hành tính diện tích và thể tích các hình đã học. - HS vận dụng kiến thức làm bài 1, bài 2. - Cẩn thận, tỉ mỉ, chính xác. - Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, - Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học II. Đồ dùng dạy học - GV: SGK, bảng phụ, bảng nhóm - HS: SGK, bảng con III. Hoạt động dạy học Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 1. Hoạt động khởi động - Cho HS hát - HS hát - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở Người thực hiện: Phan Thanh Nguyệt - Trường Tiểu học Đức Lạng
  14. Gi¸o ¸n líp 5A - N¨m häc: 2020 - 2021 2. Hoạt động thực hành * Mục tiêu: - Biết thực hành tính diện tích và thể tích các hình đã học. - HS làm bài 1, bài 2. * Cách tiến hành: Bài 1: HĐ cá nhân - Cho HS đọc yêu cầu của bài - Cả lớp theo dõi - Muốn biết trên cả mảnh vườn đó - Biết diện tích của thửa ruộng đó và người ta thu hoạch được bao nhiêu kg biết số rau thu được trên 1 mét vuông rau cần biết gì ? - Yêu cầu HS làm bài - Cả lớp làm bài vào vở - GV nhận xét chữa bài - 1 HS làm bảng lớp, chia sẻ kết quả Bài giải Nửa chu vi mảnh vườn hình chữ nhật là: 160 : 2 = 80 (m) Chiều dài mảnh vườn hình chữ nhật là: 80 - 30 = 50 (m) Diện tích mảnh vườn hình chữ nhật là: 50 x 30 = 1500 (m2) Cả mảnh vườn đó thu được là: 15 : 10 x 1500 = 2250(kg) Đáp số: 2250 kg Bài 2: HĐ cặp đôi - Cả lớp theo dõi - HS đọc yêu cầu của đề bài - HS thảo luận theo cặp - HS thảo luận cặp đôi để tìm cách - Cả lớp làm bài vào vở giải - Đại diện 1 HS làm bảng lớp, chia sẻ - Yêu cầu HS làm bài cách làm - GV nhận xét chữa bài Lời giải : Chu vi mặt đáy của hình hộp chữ nhật là: (60 + 40) x 2 = 200 (m) Chiều cao của hình hộp chữ nhật là : 6000 : 200 = 30 (m) Người thực hiện: Phan Thanh Nguyệt - Trường Tiểu học Đức Lạng
  15. Gi¸o ¸n líp 5A - N¨m häc: 2020 - 2021 Đáp số : 30m - Cho HS làm bài, chia sẻ kết quả Bài giải Bài 3: HĐ cá nhân Chu vi mảnh đất là: - Cho HS đọc bài, tìm cách giải sau 50 + 25 + 30 + 40 + 25 = 170(m) đó làm bài và chia sẻ kết quả Diện tích mảnh đất hình chữ nhật - GV quan sát, giúp đỡ nếu thấy cần ABCE là: thiết. 50 x 25 = 1250(m2) Diện tích mảnh đất hình tam giác vuông CDE là: 30 x 40 : 2 = 600(m2) Diện tích cả mảnh đất hình ABCDE là: 1250 + 600 = 1850(m2) Đáp số: 1850m2 3.Hoạt động ứng dụng - Cho HS vận dụng làm bài: Khi - HS nêu: cạnh của một hình lập phương gấp lên D. 27 lần 3 lần thì thể tích của hình lập phương đó gấp lên mấy lần ? A. 3 lần C. 9 lần B. 6 lần D. 27 lần 4. Hoạt động sáng tạo - Về nhà tính thể tích của một đồ vật - HS nghe và thực hiện hình lập phương của gia đình em. TẬP ĐỌC TIẾT 166 : SANG NĂM CON LÊN BẢY I. Mục tiêu - Hiểu được điều người cha muốn nói với con: Khi lớn lên từ giã tuổi thơ, con sẽ có một cuộc sống hạnh phúc thực sự do chính hai bàn tay con gây dựng lên. (Trả lời được các câu hỏi trong SGK; thuộc hai khổ thơ cuối bài). - Biết đọc diễn cảm bài thơ, ngắt nhịp hợp lí theo thể thơ tự do. - HS M3,4 đọc thuộc và diễn cảm được bài thơ. - Yêu quý, biết ơn cha mẹ - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. Người thực hiện: Phan Thanh Nguyệt - Trường Tiểu học Đức Lạng
  16. Gi¸o ¸n líp 5A - N¨m häc: 2020 - 2021 - Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. II. Đồ dùng dạy học - GV: + Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK + Bảng phụ viết sẵn đoạn thơ cần hướng dẫn luyện đọc diễn cảm. - HS: SGk, vở III. Hoạt động dạy học Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 1. Hoạt động khởi động - Cho HS tổ chức thi đọc lại bài - HS thi đọc Luật bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em và trả lời câu hỏi về bài đọc trong SGK - Những điều luật nào trong bài nêu - Điều 15, 16, 17. lên quyền của trẻ em Việt Nam ? - Đặt tên cho mỗi điều luật nói trên - Điều 15: Quyền của trẻ em được chăm ? sóc, bảo vệ sức khỏe. + Điều 16: Quyền học tập của trẻ em. + Điều 17: Quyền vui chơi, giải trí của trẻ em. - HS nghe - GV nhận xét - HS ghi vở - Giới thiệu bài - Ghi bảng: Bài thơ Sang năm con lên bảy của nhà thơ Vũ Đình Minh là lời của một người cha nói với đứa con đã đến tuổi tới trường. Điều nhà thơ muốn nói là một phát hiện rất thú vị về thế giới tuổi thơ của trẻ em. Các em hãy lắng nghe bài thơ. 2. Hoạt động luyện đọc * Mục tiêu: - Rèn đọc đúng từ , đọc đúng câu, đoạn. - Hiểu nghĩa các từ ngữ mới. - Đọc đúng các từ khó trong bài * Cách tiến hành: - Gọi 1 HS đọc toàn bài - 1 HS M3,4 đọc bài - Cho nhóm trưởng điều khiển - Nhóm trưởng điều khiển nhóm đọc nhóm đọc bài Người thực hiện: Phan Thanh Nguyệt - Trường Tiểu học Đức Lạng
  17. Gi¸o ¸n líp 5A - N¨m häc: 2020 - 2021 - Đọc nối tiếp từng đoạn trong nhóm lần 1. + 3 HS tiếp nối nhau đọc bài lần 1 kết - Đọc nối tiếp từng đoạn trong hợp luyện đọc từ khó. nhóm lần 2 + 3 HS tiếp nối nhau đọc bài lần 2 kết - Luyện đọc theo cặp hợp luyện đọc câu khó, giải nghĩa từ. - HS đọc theo cặp, mỗi em 1 đoạn sau - 1 HS đọc toàn bài đó đổi lại và chỉnh sửa cho nhau - GV đọc diễn cảm bài thơ - giọng - Cả lớp theo dõi nhẹ nhàng, tự hào, trầm lắng phù hợp - Cả lớp theo dõi với việc diễn tả tâm sự của người cha với con khi con đến tuổi tới trường. Hai dòng thơ đầu “Sang năm con lên bảy tới trường” đọc với giọng vui, đầm ấm 3. Hoạt động tìm hiểu bài * Mục tiêu: Hiểu được điều người cha muốn nói với con: Khi lớn lên từ giã tuổi thơ, con sẽ có một cuộc sống hạnh phúc thực sự do chính hai bàn tay con gây dựng lên. (Trả lời được các câu hỏi trong SGK; thuộc hai khổ thơ cuối bài). * Cách tiến hành: - Cho HS tổ chức thảo luận rồi báo - HS thảo luận, báo cáo cáo, chia sẻ trước lớp: + Những dòng thơ nào cho thấy thế - Giờ con đang lon ton giới tuổi thơ rất vui và đẹp? Khắp sân vườn chạy nhảy Chỉ mình con nghe thấy Tiếng muôn loài với con - Trong khổ 2 , những câu thơ nói về thế giới của ngày mai theo cách ngược lại với thế giới tuổi thơ cũng giúp ta hiểu về thế giới tuổi thơ. + Thế giới tuổi thơ thay đổi thế nào + Qua thời thơ ấu các em không còn khi ta lớn lên? sống trong thế giới tưởng tượng, thế giới thần tiên của những câu chuyện thần thoại, cổ tích mà ở đó cây cỏ và muôn thú biết nói, biết nghĩ như người. Các em nhìn đời thực hơn. Vì vậy thế giới của các em thay đổi, trở thành thế giới hiện thực. Trong thế giới ấy, chim không còn biết nói, gió chỉ còn biết thổi, cây chỉ còn là cây, đại bàng không Người thực hiện: Phan Thanh Nguyệt - Trường Tiểu học Đức Lạng
  18. Gi¸o ¸n líp 5A - N¨m häc: 2020 - 2021 còn đậu trên cành khế nữa; chỉ còn trong đời thật tiếng người nói. + Con người tìm thấy hạnh phúc trong đời thật. + Con người phải giành lấy hạnh phúc một cách khó khăn bằng chính 2 bàn tay; không dễ dàng như hạnh phúc có + Từ giã thế giới tuổi thơ, con ngư- được trong truyện thần thoại, cổ tích ời tìm thấy hạnh phúc ở đâu? - GV chốt lại: Từ giã thế giới tuổi thơ, con người tìm thấy hạnh phúc trong đời thực. Để có được hạnh phúc, con người phải rất vất vả, khó khăn vì phải giành lấy hạnh phúc bằng lao động, bằng hai bàn tay của mình, không giống như hạnh phúc tìm thấy - HS nêu: Thế giới của trẻ thơ rất vui và dễ dàng trong các truyện thần thoại, cổ đẹp vì đó là thế giới của truyện cổ tích. tích nhờ sự giúp đỡ của bụt, của tiên Khi lớn lên, dù phải từ biệt thế giới cổ - GV yêu cầu HS nêu nội dung của tích đẹp đẽ và thơ mộng ấy nhưng ta sẽ bài. sống một cuộc sống hạnh phúc thật sự do chính hai bàn tay ta gây dựng nên. 4. Luyện đọc diễn cảm * Mục tiêu: - Biết đọc diễn cảm bài thơ, ngắt nhịp hợp lí theo thể thơ tự do. - HS M3,4 đọc thuộc và diễn cảm được bài thơ. * Cách tiến hành: * Đọc diễn cảm - Gọi HS đọc lại toàn bài - 3 HS nối nhau đọc cả bài. - Yêu cầu HS tìm đúng giọng đọc - Giọng nhẹ nhàng, tự hào, trầm lắng của bài phù hợp với việc diễn tả tâm sự của người cha với con khi con sắp tới tuổi tới trường - GV treo bảng phụ đã chép sẵn đoạn cần luyện đọc, hướng dẫn HS luyện đọc + Gọi 1 HS đọc mẫu + Cho HS luyện đọc theo cặp + 1 HS đọc mẫu + Thi đọc + HS đọc theo cặp - Luyện học thuộc lòng bài thơ. + 2 HS đại diện 2 nhóm thi đọc ( 2 lượt) Người thực hiện: Phan Thanh Nguyệt - Trường Tiểu học Đức Lạng
  19. Gi¸o ¸n líp 5A - N¨m häc: 2020 - 2021 + HS tự nhẩm để học thuộc lòng bài thơ + HS nhẩm học thuộc lòng bài thơ. + Thi học thuộc lòng - GV đánh giá, nhận xét - HS thi đọc thuộc lòng 5. Hoạt động ứng dụng - Khi khôn lớn, con người gành - HS nêu: Từ sức lao động của chính được hạnh phúc từ đâu ? mình. 6. Hoạt động sáng tạo - GV nhận xét tiết học - HS nghe - Yêu cầu HS về nhà tiếp tục học - HS nghe và thực hiện thuộc lòng bài thơ và đọc cho mọi người trong gia đình cùng nghe Thứ năm, ngày 6 tháng 5 năm 2021 TOÁN TIẾT 164: MỘT SỐ DẠNG BÀI TOÁN ĐÃ HỌC I. Mục tiêu - Nắm được cách giải một số dạng toán đã học như tìm số trung bình cộng, tìm hai số biết tổng và hiệu của hai số đó. - Biết một số dạng toán đã học. - Biết giải bài toán có liên quan đến tìm số trung bình cộng, tìm hai số biết tổng và hiệu của hai số đó. - HS làm bài 1, bài 2. - Cẩn thận, tỉ mỉ, yêu thích môn học - Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, - Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học II. Đồ dùng dạy học - GV: Bảng phụ - HS: SGK, vở III. Hoạt động dạy học Người thực hiện: Phan Thanh Nguyệt - Trường Tiểu học Đức Lạng
  20. Gi¸o ¸n líp 5A - N¨m häc: 2020 - 2021 Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 1. Hoạt động khởi động - Cho HS tổ chức trò chơi "Bắn tên" - HS chơi trò chơi: Các dạng toán đã với nội dung là nêu một số dạng bài học là: toán đã học.(Mỗi bạn nêu tên một + Tìm số trung bình cộng. dạng) + Tìm 2 số biết tổng và hiệu của 2 số đó. + Tìm 2 số biết tổng và tỉ số của 2 số đó. + Tìm 2 số biết hiệu và tỉ số của 2 số đó. + Bài toán liên quan đến rút về đơn vị. + Bài toán về tỉ số phần trăm. + Bài toán về chuyển động đều. + Bài toán có nội dung hình học( chu vi, diện tích, thể tích). - GV nhận xét - HS nghe - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở 2. Hoạt động thực hành * Mục tiêu: - Biết một số dạng toán đã học. - Biết giải bài toán có liên quan đến tìm số trung bình cộng, tìm hai số biết tổng và hiệu của hai số đó. - HS làm bài 1, bài 2. * Cách tiến hành: Bài 1: HĐ cá nhân - Gọi HS đọc đề. - Cả lớp theo dõi, chia sẻ yêu cầu - Bài toán này thuộc dạng toán nào? - Tìm trung bình cộng của nhiều số. - Yêu cầu HS tự làm bài . - Cả lớp làm vở - GV nhận xét chữa bài - 1 HS làm bảng lớp, Bài giải: Giờ thứ ba xe đạp đi được quãng đường là: ( 12 + 18 ) : 2 = 15 (km) Người thực hiện: Phan Thanh Nguyệt - Trường Tiểu học Đức Lạng