Giáo án Lớp 5 - Tuần 31 - Năm học 2020-2021 - Phan Thanh Nguyệt
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Lớp 5 - Tuần 31 - Năm học 2020-2021 - Phan Thanh Nguyệt", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_lop_5_tuan_31_nam_hoc_2020_2021_phan_thanh_nguyet.doc
Nội dung tài liệu: Giáo án Lớp 5 - Tuần 31 - Năm học 2020-2021 - Phan Thanh Nguyệt
- Gi¸o ¸n líp 5A - N¨m häc: 2020 - 2021 TUẦN 31 Thứ hai, ngày 26 tháng 4 năm 2021 CHÀO CỜ TẬP ĐỌC TIẾT 61: CÔNG VIỆC ĐẦU TIÊN I. Mục tiêu - Hiểu nội dung: Nguyện vọng và lòng nhiệt thành của một phụ nữ dũng cảm muốn làm việc lớn, đóng góp công sức cho Cách mạng. (Trả lời được các câu hỏi trong SGK). - Đọc diễn cảm bài văn phù hợp với nội dung và tính cách nhân vật. - Giáo dục tinh thần yêu nước cho học sinh. - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. II. Đồ dùng dạy học - GV: Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK, bảng phụ viết sẵn 1 đoạn cần hư- ớng dẫn học sinh đọc diễn cảm. - HS: Đọc trước bài, SGK III. Hoạt động dạy học Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 1. Hoạt động khởi động - Cho HS chơi trò chơi "Hộp quà - HS chơi trò chơi bí mật" với nội dung đọc thuộc lòng bài thơ Bầm ơi, trả lời về câu hỏi các nội dung bài thơ. - Chiếc áo dài có vai trò như thế nào trong trang phục của phụ nữ Việt - Phụ nữ Việt Nam xưa hay mặc áo dài Nam xưa ? thẫm màu, phủ ra bên ngoài những lớp áo cánh nhiều màu bên trong. Trang phục như vậy, chiếc áo dài làm cho phụ nữ trở nên tế nhị, kín đáo. -Vì sao áo dài được coi là biểu - Vì chiếc áo dài thể hiện phong cách tế tượng cho y phục truyền thống của nhị, kín đáo của phụ nữ Việt Nam. / Vì Việt Nam ? phụ nữ Việt Nam ai cũng thích mặc áo dài. / Vì phụ nữ Việt Nam như đẹp hơn, tự nhiên, mềm mại và thanh thoát hơn Ngêi thùc hiÖn: Phan Thanh Nguyệt - Trêng TiÓu häc §øc L¹ng
- Gi¸o ¸n líp 5A - N¨m häc: 2020 - 2021 trong chiếc áo dài... - HS nghe - GV nhận xét trò chơi - HS ghi vở - Giới thiệu bài - Ghi bảng 2. Hoạt động luyện đọc * Mục tiêu: - Rèn đọc đúng từ , đọc đúng câu, đoạn. - Hiểu nghĩa các từ ngữ mới. - Đọc đúng các từ khó trong bài * Cách tiến hành: - Gọi HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc. - Cho HS chia đoạn. + Em có thể chia bài này thành - HS nêu cách chia đoạn. (Có thể chia mấy đoạn ? bài thành 3 đoạn) + Đoạn 1: Từ đầu đến Em không biết chữ nên không biết giấy gì. + Đoạn 2: tiếp theo đến Mấy tên lính mã tà hớt hải xách súng chạy rầm rầm. + Đoạn 3: Phần còn lại. - HS đọc bài nối tiếp lần 1. - Cho nhóm trưởng điều khiển HS đọc tiếp nối từng đoạn của bài văn trong nhóm - GV chú ý sửa lỗi phát âm, ngắt - HS nêu cách phát âm, ngắt giọng.. giọng cho từng HS . - HS đọc bài nối tiếp lần 2. - GV kết hợp hướng dẫn HS tìm - 1 HS đọc phần chú giải. hiểu nghĩa của các từ được chú giải sau bài. - Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp. - HS luyện đọc theo cặp. - Gọi HS đọc toàn bài. - 3 HS đọc nối tiếp toàn bài. - GV đọc diễn cảm toàn bài - - HS theo dõi SGK giọng đọc diễn cảm đúng tâm trạng hồi hộp, bỡ ngỡ, tự hào của cô gái trong buổi đầu làm việc cho Cách mạng; đọc phân biệt lời các nhân vật: + Lời anh Ba – ân cần khi nhắc nhở Út; mừng rỡ khi khen ngợi Út. Ngêi thùc hiÖn: Phan Thanh Nguyệt - Trêng TiÓu häc §øc L¹ng
- Gi¸o ¸n líp 5A - N¨m häc: 2020 - 2021 + Lời Út - mừng rỡ khi lần đầu được giao việc; thiết tha khi bày tỏ nguyện vọng muốn làm thật nhiều việc cho Cách mạng. 3. Hoạt động tìm hiểu bài * Mục tiêu: Hiểu nội dung: Nguyện vọng và lòng nhiệt thành của một phụ nữ dũng cảm muốn làm việc lớn, đóng góp công sức cho Cách mạng. (Trả lời đư- ợc các câu hỏi trong SGK). * Cách tiến hành: - Cho nhóm trưởng điều khiển - Nhóm trưởng điều khiển nhóm nhóm đọc bài, TLCH và chia sẻ trước lớp - Rải truyền đơn. + Công việc đầu tiên của anh Ba giao cho Út là gì? + Những chi tiết nào cho thấy Út - Út bồn chồn, thấp thỏm, ngủ không rất hồi hộp khi nhận công việc đầu tiên yên, nửa đêm dậy ngồi nghĩ cách dấu này? truyền đơn. + Út đã nghĩ ra cách gì để rải hết - Giả bán cá từ ba giờ sáng. Tay bê rổ truyền đơn cá, bó truyền đơn giắt trên lưng. Khi rảo bước, truyền đơn từ từ rơi xuống đất. Gần tới chợ thì vừa hết, trời cũng vừa sáng tỏ. - Vì Út đã quen hoạt động, muốn làm + Vì sao Út muốn được thoát ly? nhiều việc cho Cách mạng. - Nội dung: Nói về nguyện vọng, lòng nhiệt thành của một phụ nữ dũng cảm - Yêu cầu HS nêu nội dung bài muốn làm việc lớn, đóng góp công sức cho cách mạng. 4. Luyện đọc diễn cảm * Mục tiêu: Đọc diễn cảm bài văn phù hợp với nội dung và tính cách nhân vật. * Cách tiến hành: - GV gọi 3 HS đọc nối tiếp từng - 3 HS đọc diễn cảm đoạn văn. Cả lớp đoạn của bài. HS cả lớp theo dõi tìm trao đổi, thống nhất về cách đọc. cách đọc hay. - Tổ chức cho HS đọc diễn cảm đoạn"Anh lấy tứ mái nhà ... không biết giấy gì " Ngêi thùc hiÖn: Phan Thanh Nguyệt - Trêng TiÓu häc §øc L¹ng
- Gi¸o ¸n líp 5A - N¨m häc: 2020 - 2021 + GV đọc mẫu. + Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp. - HS theo dõi + Tổ chức cho HS thi đọc diễn - HS luyện đọc theo cặp. cảm trước lớp. - 3 HS thi đọc diễn cảm. Lớp theo dõi - Nhận xét, bổ sung HS. bình chọn bạn đọc hay. 5. Hoạt động ứng dụng - GV yêu cầu 3 HS luyện đọc diễn - HS đọc cảm bài văn theo cách phân vai (người dẫn chuyện, anh Ba Chẩn, chị Út). 6. Hoạt động sáng tạo - Về nhà kể lại câu chuyện này - HS nghe và thực hiện cho mọi người cùng nghe. - GV nhận xét tiết học. Dặn HS về nhà đọc trước bài “Bầm ơi”. CHÍNH TẢ TIẾT 31: TÀ ÁO DÀI VIỆT I. Mục tiêu - Nghe- viết đúng bài chính tả. - Viết hoa đúng tên các danh hiệu, giải thưởng, huy chương, kỉ niệm chương ( BT2, BT3a). - Rèn kĩ năng viết đúng, viết đẹp. - Cẩn thận, tỉ mỉ, nghiêm túc. - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. II. Đồ dùng dạy học - GV: Bảng nhóm để HS làm bài tập 2 - HS: SGK, vở III. Hoạt động dạy học Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 1. Hoạt động khởi động - Cho HS chia thành 2 nhóm chơi - HS chơi trò chơi "Viết nhanh, viết đúng" tên các huân chương, danh hiệu, giải Ngêi thùc hiÖn: Phan Thanh Nguyệt - Trêng TiÓu häc §øc L¹ng
- Gi¸o ¸n líp 5A - N¨m häc: 2020 - 2021 thưởng: Huân chương Lao động, Huân chương Sao vàng, Huân chương Quân công, Nghệ sĩ Ưu tú, Nghệ sĩ Nhân dân. - Gv nhận xét trò chơi - Yêu cầu HS nhắc lại quy tắc viết - HS nghe hoa tên các huân chương, giải - HS nhắc lại thưởng, danh hiệu. - HS ghi vở - Giới thiệu bài - Ghi bảng 2.Hoạt động chuẩn bị viết chính tả *Mục tiêu: - HS nắm được nội dung đoạn viết và biết cách viết các từ khó. - HS có tâm thế tốt để viết bài. *Cách tiến hành: - Gọi HS đọc bài Tà áo dài Việt - Cả lớp lắng nghe. Nam. - Đoạn văn kể về điều gì? - Đặc điểm của hai loại áo dài cổ truyền, áo dài tân thời của phụ nữ Việt Nam. - GV nhắc HS chú ý tập viết những - HS đọc thầm, tập viết các từ ngữ dễ viết từ em dễ viết sai sai: 30, XX, 3. HĐ viết bài chính tả. *Mục tiêu: Nghe- viết đúng bài chính tả. *Cách tiến hành: - GV đọc mẫu lần 1. - HS theo dõi. - GV đọc lần 2 (đọc chậm) - HS viết theo lời đọc của GV. - GV đọc lần 3. - HS soát lỗi chính tả. 4. HĐ chấm và nhận xét bài *Mục tiêu: Giúp các em tự phát hiện ra lỗi của mình và phát hiện lỗi giúp bạn. *Cách tiến hành: - GV chấm 7-10 bài. - Thu bài chấm - Nhận xét bài viết của HS. - HS nghe 5. HĐ làm bài tập * Mục tiêu:Viết hoa đúng tên các danh hiệu, giải thưởng, huy chương, kỉ niệm chương ( BT2, BT3a). * Cách tiến hành: Ngêi thùc hiÖn: Phan Thanh Nguyệt - Trêng TiÓu häc §øc L¹ng
- Gi¸o ¸n líp 5A - N¨m häc: 2020 - 2021 Bài tập 2: HĐ nhóm - Gọi HS nêu yêu cầu - HS nêu - GV yêu cầu các nhóm làm vào - Các nhóm thảo luận và làm bài, chia sẻ bảng phụ và gắn lên bảng lớp. kết quả - GV nhận xét, chữa bài * Lời giải: a. Giải thưởng trong các kì thi văn hoá, văn nghệ, thể thao - Giải nhất: Huy chương Vàng - Giải nhì : Huy chương Bạc - Giải ba :Huy chương Đồng b. Danh hiệu dành cho các nghệ sĩ tài năng: - Danh hiệu cao quý nhất: Nghệ sĩ Nhân dân - Danh hiệu cao quý: Nghệ sĩ Ưu tú c. Danh hiệu dành cho cầu thủ, thủ môn bóng đá xuất sắc hằng năm: - Cầu thủ, thủ môn xuất sắc nhất: Đôi giày Vàng, Quả bóng Vàng, - Cầu thủ, thủ môn xuất sắc: Đôi giày Bạc, Quả bóng Bạc. - HS nêu lại quy tắc viết hoa tên các huy chương, giải thưởng, danh hiệu - Chốt: Em hãy nêu quy tắc viết hoa tên các huy chương, giải thưởng, danh hiệu? - HS nêu yêu cầu Bài tập 3: HĐ cặp đôi - HS làm việc theo nhóm đôi - Gọi HS nêu yêu cầu * Lời giải: - Yêu cầu HS làm bài a. Nhà giáo Nhân dân, Nhà giáo Ưu tú, - HS trình bày, HS khác nhận xét. Huy chương Vì sự nghiệp giáo dục, Huy - GV xác nhận kết quả đúng. chương Vì sự nghiệp bảo vệ và chăm sóc trẻ em Việt Nam. b. Huy chương Đồng Toán quốc tế, Huy chương Vàng. 6. Hoạt động ứng dụng Ngêi thùc hiÖn: Phan Thanh Nguyệt - Trêng TiÓu häc §øc L¹ng
- Gi¸o ¸n líp 5A - N¨m häc: 2020 - 2021 - Cho HS ghi tên các giải thưởng - HS viết: theo đúng quy tắc viết hoa: + quả cầu vàng + Quả cầu Vàng + bông sen bạc + Bông sen Bạc + cháu ngoan bác Hồ + cháu ngoan Bác Hồ 7. Hoạt động sáng tạo - GV nhận xét tiết học. Khen ngợi - HS nghe và thực hiện những HS học tốt, học tiến bộ. - Chuẩn bị tiết sau - Dặn HS ghi nhớ cách viết hoa tên các huy chương, danh hiệu, giải thưởng và kỉ niệm chương. TOÁN TIẾT 151: PHÉP TRỪ I. Mục tiêu - Biết thực hiện phép trừ các số tự nhiên, các số thập phân, phân số, tìm thành phần chưa biết của phép cộng, phép trừ và giải bài toán có lời văn. - Học sinh làm được bài 1, bài 2, bài 3. - Giáo dục học sinh ý thức làm bài cẩn thận, chính xác. - Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo - Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học II. Đồ dùng dạy học - GV: SGK, bảng phụ - HS: SGK, bảng con, vở... III. Hoạt động dạy học Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 1. Hoạt động khởi động - Cho HS chơi trò chơi "Gọi - HS chơi trò choi thuyền" với nội dung câu hỏi nhu sau: + Nêu tính chất giao hoán của phép cộng. + Nêu tính chất kết hợp của phép cộng. Ngêi thùc hiÖn: Phan Thanh Nguyệt - Trêng TiÓu häc §øc L¹ng
- Gi¸o ¸n líp 5A - N¨m häc: 2020 - 2021 - GV nhận xét trò chơi - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS nghe - HS ghi vở 2.Hoạt động ôn tập kiến thức cũ *Mục tiêu: HS nắm được các thành phần và tính chất của phép trừ *Cách tiến hành: - Ôn tập về các thành phần và các - HS thảo luận nhóm, chia sẻ trước lớp: tính chất của phép trừ + Cho phép trừ : a - b = c ; a, b, c a : Số bị trừ gọi là gì ? b : Số trừ c : Hiệu + Nêu cách tìm số bị trừ ? + Muốn tìm số trừ ta lấy số bị trừ trừ đi hiệu. + Nêu cách tìm số trừ ? + Muốn tìm số bị trừ ta lấy hiệu cộng với số trừ. - 3. HĐ thực hành *Mục tiêu: Học sinh làm được bài 1, bài 2, bài 3. *Cách tiến hành: Bài 1: HĐ cá nhân - Học sinh đọc yêu cầu - Tính rồi thử lại theo mẫu - Yêu cầu HS làm bài - Cả lớp làm vở, 3 HS làm bảng lớp, chia - GV nhận xét chữa bài sẻ kết quả a. 8923 – 4157 = 4766 Thử lại : 4766 + 4157 = 8923 27069- 9537 = 17559 Thử lại : 17559 + 9537 = 27069 b. c. 7,284 – 5,596 = 1,688 Thử lại : 1,668 + 5,596 = 7,284 0,863- 0,298 = 0,565 Ngêi thùc hiÖn: Phan Thanh Nguyệt - Trêng TiÓu häc §øc L¹ng
- Gi¸o ¸n líp 5A - N¨m häc: 2020 - 2021 Thử lại : 0,565 + 0,298 = 0,863 Bài 2: HĐ cá nhân - Tìm x - Học sinh đọc yêu cầu - Cả lớp làm vào vở,2 HS lên bảng làm, - Yêu cầu HS làm bài chia sẻ cách làm - GV nhận xét chữa bài a. x + 5,84 = 9,16 x = 9,16 – 5,84 x = 3,32 b. x – 0,35 = 2,55 x = 2,55 + 0,35 x = 2,9 Bài 3: HĐ cá nhân - Cả lớp theo dõi - HS đọc yêu cầu - Cả lớp làm vào vở, 1 HS lên bảng làm, chia sẻ. - Yêu cầu HS làm bài Bài giải - GV nhận xét chữa bài Diện tích đất trồng hoa là : 540,8 – 385,5 = 155,3 (ha) Diện tích đất trồng hoa và trồng lúa là : 540,8 + 155,3 = 696,1(ha) Đáp số : 696,1ha 4. Hoạt động ứng dụng - Cho HS giải bài toán theo tóm - HS giải tắt sau: Bài giải Diện tích hồ cá và diện tích trồng cây ăn - DT trồng cây ăn quả: 2,7 ha quả là: 4,3 ha - DT hồ cá: 0,95 ha 2,7 + 0,95 = 3,65(ha) - DT trại nuôi gà: ..? Diện tích trại chăn nuôi gà là: 4,3- 3,65 = 0,65 (ha) Đáp số: 0,65 ha 5. Hoạt động sáng tạo - Về nhà tìm các bài tập tương tự để - HS nghe và thực hiện làm thêm. Ngêi thùc hiÖn: Phan Thanh Nguyệt - Trêng TiÓu häc §øc L¹ng
- Gi¸o ¸n líp 5A - N¨m häc: 2020 - 2021 Thứ ba, ngày 27 tháng 4 năm 2021 TOÁN TIẾT 152: LUYỆN TẬP I. Mục tiêu - Nắm vững cách cộng, trừ phân số và số thập phân. - Biết vận dụng kĩ năng cộng, trừ trong thực hành tính và giải bài toán. - HS làm bài 1, bài 2. - Cẩn thận tỉ mỉ, tính toán nhanh, chính xác. - Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo - Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học II. Đồ dùng dạy học - GV: SGK, bảng phụ - HS: SGK, bảng con... III. Hoạt động dạy học Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 1. Hoạt động khởi động - Cho HS chơi trò chơi "Bắn tên" - HS chơi trò chơi với các câu hỏi: + Nêu cách cộng phân số cùng mẫu số? + Nêu cách trừ phân số cùng mẫu số? + Nêu cách cộng phân số khác mẫu số? - HS nghe + Nêu cách trừ phân số khác mẫu - HS ghi vở số? - Gv nhận xét trò chơi - Giới thiệu bài - Ghi bảng 2. Hoạt động thực hành * Mục tiêu: - Biết vận dụng kĩ năng cộng, trừ trong thực hành tính và giải bài toán. - HS làm bài 1, bài 2. Ngêi thùc hiÖn: Phan Thanh Nguyệt - Trêng TiÓu häc §øc L¹ng
- Gi¸o ¸n líp 5A - N¨m häc: 2020 - 2021 * Cách tiến hành: Bài 1: HĐ cá nhân - Gọi HS nêu yêu cầu - Tính: - Yêu cầu HS làm bài, chia sẻ trước - Cả lớp làm vở, 2 HS lên bảng làm lớp bài, chia sẻ cách làm - GV nhận xét chữa bài b) 578,69 + 181,78 = 860,47 - Tính bằng cách thuận tiện nhất - HS tự giải, 4 HS lên bảng làm bài, chia sẻ cách làm c) 69,78 + 35,97 + 30,22 Bài 2: HĐ cá nhân = ( 69,78 + 30,22) + 35,97 - Gọi HS nêu yêu cầu = 100 + 35,97 = 135,97 -Yêu cầu HS làm bài d) 83,46 – 30,98 – 72,47 - Rèn kĩ năng sử dụng tính chất giao = 83,45 – ( 30,98 + 72,47) hoán và tính chất kết hợp để cộng trừ = 83,45 – 73,45 = 10 phân sô và số thập phân - GV nhận xét chữa bài - HS làm bài cá nhân, báo cáo kết quả với giáo viên Bài giải Phân số chỉ số phần tiền lương gia Bài 3: HĐ cá nhân đình đó chi tiêu hàng tháng là: - Cho HS làm bài cá nhân 3 + 1 = 17 (số tiền lương) 5 4 20 a) Tỉ số phần trăm số tiền lương gia đình đó để dành là: 20 - 17 = 3 (số tiền lương) 20 20 20 3 = 15 = 15% 20 100 b) Số tiền mỗi tháng gia đình đó để dành được là: 4000000 : 100 x 15 = 600000 (đồng) Đáp số: a) 15% số tiền lương; b) 600000 đồng. Ngêi thùc hiÖn: Phan Thanh Nguyệt - Trêng TiÓu häc §øc L¹ng
- Gi¸o ¸n líp 5A - N¨m häc: 2020 - 2021 3.Hoạt động ứng dụng - Cho HS tính bằng cách thuận tiện - HS làm bài nhất: 17,64 - ( 5 - 4,36) = 17,64 - 5 + 4,36 17,64 - ( 5 - 4,36) = = 17,64 + 4,36 - 5 = 22 - 5 = 17 4. Hoạt động sáng tạo - GV nhận xét tiết học. Khen ngợi - HS nghe và thực hiện những HS học tốt, học tiến bộ. - Dặn HS ôn lại giải toán về tỉ số phần trăm. LUYỆN TỪ VÀ CÂU TIẾT 61: MỞ RỘNG VỐN TỪ: NAM VÀ NỮ I. Mục tiêu - Biết được một số từ ngữ chỉ phẩm chất đáng quý của phụ nữ Việt Nam. - Hiểu ý nghĩa 3 câu tục ngữ (BT2) - Tôn trọng phụ nữ - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. II. Đồ dùng dạy học - GV: SGK, bảng phụ viết sẵn lời giải cho BT1 a, b, c, bảng nhóm - HS: SGK III. Hoạt động dạy học Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 1. Hoạt động khởi động - Cho HS chơi trò chơi "Truyền - HS chơi trò chơi điện": Nội dung là nêu tác dụng của dấu phẩy và ví dụ nói về ba tác dụng của dấu phẩy. - GV nhận xét trò chơi - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS nghe - HS ghi vở Ngêi thùc hiÖn: Phan Thanh Nguyệt - Trêng TiÓu häc §øc L¹ng
- Gi¸o ¸n líp 5A - N¨m häc: 2020 - 2021 2. Hoạt động thực hành - Biết được một số từ ngữ chỉ phẩm chất đáng quý của phụ nữ Việt Nam. - Hiểu ý nghĩa 3 câu tục ngữ (BT 2) * Cách tiến hành: Bài 1: HĐ cá nhân - Gọi HS đọc các yêu cầu a,b của BT - Cả lớp theo dõi đọc thầm lại. - Yêu cầu HS làm bài cá nhân lần l- - HS làm bài, chia sẻ ượt chia sẻ câu trả lời các câu hỏi a, b. * Lời giải: - GV nhận xét, bổ sung chốt lại lời a. + Anh hùng: có tài năng, khí phách, giải đúng. làm nên những việc phi thường. - 1 HS đọc lại lời giải đúng + Bất khuất: Không chịu khuất phục - Cả lớp sửa bài theo lời giải đúng. trước kẻ thù. + Trung hậu: có những biểu hiện tốt đẹp và chân thành trong quan hệ với mọi người. + Đảm đang: gánh vác mọi việc, thư- ờng là việc nhà một cách giỏi giang. b. Những từ ngữ chỉ các phẩm chất khác của người phụ nữ VN: cần cù, nhân hậu, độ lượng, khoan dung, dịu dàng, nhường nhịn, - Mỗi câu tục ngữ dưới đây nói lên phẩm chất gì của người phụ nữ Việt Nam? Bài 2: HĐ cá nhân - HS làm việc cá nhân, chia sẻ trước lớp - Gọi HS đọc yêu cầu của bài. * Lời giải: a) Chỗ ướt mẹ nằm, chỗ ráo con lăn: Mẹ bao giờ cũng dành những gì tốt - Yêu cầu HS làm bài nhất cho con->Lòng thương con đức hi - GV nhận xét chữa bài sinh của người mẹ. - Cả lớp sửa bài theo đúng lời giải. b. Nhà khó cậy vợ hiền, nước loạn nhờ tướng giỏi: Khi gia cảnh gặp khó khăn phải trông cậy người vợ hiền. Đất nước có loạn phải nhờ cậy vị tướng giỏi - >Phụ nữ rất đảm đang, giỏi giang, là người giữ gìn hạnh phúc, giữ gìn tổ ấm gia đình. Ngêi thùc hiÖn: Phan Thanh Nguyệt - Trêng TiÓu häc §øc L¹ng
- Gi¸o ¸n líp 5A - N¨m häc: 2020 - 2021 c. Giặc đến nhà, đàn bà cũng đánh: Khi đất nước có giặc, phụ nữ cũng sẵn sàng tham gia giết giặc->Phụ nữ dũng cảm, anh hùng. - HS đọc - HS nghe, tự đặt câu,báo cáo GV Bài 3: HĐ cá nhân + Mẹ em là người phụ nữ yêu thương - GV cho một HS đọc yêu cầu của chồng con, luôn nhường nhịn, hi sinh, BT3. như tục ngữ xưa có câu: Chỗ ướt mẹ nằm, chỗ ráo con lăn. (1 câu) - GV hướng dẫn HS hiểu đúng yêu cầu của BT: + Nói đến nữ anh hùng Út Tịch, mọi người nhớ ngay đến câu tục ngữ: Giặc + Đặt câu có sử dụng 1 trong 3 câu đến nhà, đàn bà cũng đánh. (1 câu) tục ngữ nêu ở BT2. + Vừa qua nhà em gặp nhiều chuyện + HS cần hiểu là không chỉ đặt 1 câu không may. Nhờ mẹ đảm đang, giỏi văn mà có khi phải đặt vài câu rồi mới giang, một mình chèo chống, mọi dẫn ra được câu tục ngữ.. chuyện cuối cùng cũng tốt đẹp. Bố em - GV cho HS suy nghĩ đặt câu bảo, đúng là: Nhà khó cậy vợ hiền, - GV nhận xét, kết luận những HS nước loạn nhờ tướng giỏi. (3 câu) nào đặt được câu văn có sử dụng câu tục ngữ đúng với hoàn cảnh và hay nhất. 3.Hoạt động ứng dụng - Tìm các từ chỉ phẩm chất tốt đẹp - HS nêu: ân cần, dịu dàng, nhân hậu, của người phụ nữ Việt Nam ? đảm đang,... 4. Hoạt động sáng tạo - GV nhận xét tiết học. - HS nghe và thực hiện - Dặn HS hiểu đúng và ghi nhớ những từ ngữ, tục ngữ vừa được cung cấp qua tiết học. Buổi chiều TOÁN TIẾT 153: PHÉP NHÂN I. Mục tiêu - Biết thực hiện phép nhân số tự nhiên, số thập phân, phân số và vận dụng để tính nhẩm, giải bài toán. - HS làm bài 1(cột 1), bài 2, bài 3, bài 4. - Cẩn thận, tỉ mỉ, chính xác. Ngêi thùc hiÖn: Phan Thanh Nguyệt - Trêng TiÓu häc §øc L¹ng
- Gi¸o ¸n líp 5A - N¨m häc: 2020 - 2021 - Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo - Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học II. Đồ dùng dạy học - GV: SGK, bảng phụ - HS: SGK, bảng con III. Hoạt động dạy học Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 1. Hoạt động khởi động - Cho HS hát - HS hát - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở 2.Hoạt động ôn tập kiến thức cũ *Mục tiêu: Nắm được một số tính chất cơ bản của phép nhân. *Cách tiến hành: - GV viết lên bảng: a x b = c - HS nêu miệng: a, b là thừa số, c là tích. + Em hãy nêu tên gọi các thành - Thảo luận nhóm đôi và ghi tính chất phần của phép nhân? vào giấy nháp. Đại diện nhóm trình bày. + Nêu các tính chất của phép nhân - Nhận xét, bổ sung. mà em đã được học? 1. Tính chất giao hoán. a x b = b x a 2. Tính chất kết hợp. (a x b) x = a x (b x c) 3. Nhân 1 tổng với 1 số. (a + b) x = a x c + b x c 4. Phép nhân có thừa số bằng 1. 1 x a = a x 1 = a 5. Phép nhân có thừa số bằng 0. 0 x a = a x 0 = 0 3. HĐ thực hành *Mục tiêu: - Biết thực hiện phép nhân số tự nhiên, số thập phân, phân số và vận dụng để tính nhẩm, giải bài toán. - HS làm bài 1(cột 1), bài 2, bài 3, bài 4. *Cách tiến hành: Bài 1(cột 1): HĐ cá nhân - Gọi HS đọc yêu cầu - Tính Ngêi thùc hiÖn: Phan Thanh Nguyệt - Trêng TiÓu häc §øc L¹ng
- Gi¸o ¸n líp 5A - N¨m häc: 2020 - 2021 - GV yêu cầu HS tự giải - HS làm bài, chia sẻ cách làm - GV nhận xét chữa bài a) 4 802 x 324 = 1 555 848 4 8 4 5 20 b) x2 ; x 17 17 7 12 84 c) 35,4 x 6,8 = 240,72 Bài 2: HĐ cặp đôi - Tính nhẩm - Gọi HS đọc yêu cầu - HS tự giải, trao đổi bài với bạn. - Yêu cầu HS tự làm bài a) 3,25 x 10 = 32,5 - GV nhận xét chữa bài 3,25 x 0,1 = 0,325 b) 417,56 x 100 = 41756 417,56 x 0,01 = 1,1756 c) 28,5 x 100 = 2850 28,5 x 0,01 = 0,285 Bài 3: HĐ cá nhân - Tính bằng cách thuận tiện nhất - Gọi HS đọc yêu cầu - HS tự giải, 2 HS lên bảng làm sau đó - Yêu cầu HS làm bài chia sẻ kết quả - GV nhận xét chữa bài a) 2,5 x 7,8 x 4 = ( 2,5 x 4) x 7,8 = 10 x 7,8 = 78 - Tính chất giao hoán, kết hợp. - Bạn đã vận dụng những tính chất nào của phép nhân để giải bài toán 3? - HS đọc đề bài, phân tích đề. Bài 4: HĐ cá nhân - Tính quãng đường, biết vận tốc và thời - HS đọc đề bài gian. - Bài toán thuộc dạng toán nào? - HS tự giải, 1 HS lên bảng làm, chia sẻ Bài giải - Yêu cầu HS làm bài Đổi 1giờ 30 phút = 1,5 giờ - GV nhận xét chữa bài Quãng đường ô tô đi được trong 1,5 giờ là: 48,5 x 1,5 = 72,75 ( km) Quãng đường xe đạp đi được trong 1,5 Ngêi thùc hiÖn: Phan Thanh Nguyệt - Trêng TiÓu häc §øc L¹ng
- Gi¸o ¸n líp 5A - N¨m häc: 2020 - 2021 giờ là : 33,5 x 1,5 = 50,25 ( km) Quãng đường AB dài là: 72,75 + 50,25 = 123( km) Đáp số: 123km - HS nêu : Tính tổng vận tốc rồi lấy tổng vận tốc nhân với thời gian hai xe gặp nhau.( 48,5 + 33,5) x 1,5 = 123km - Bạn nào có cách giải khác không? Bài giải Tổng vận tốc của ô tô và xe máy là: 48,5 + 33,5 = 82 (km/ giờ) Đổi 1 giờ 30 phút = 1,5 giờ Quãng đường AB dài là: 82 x1,5 = 123 (km) Đáp số: 123 km. 4. Hoạt động ứng dụng - Cho HS nhân nhẩm các phép tính - HS nêu kết quả sau: 0,23 x 10 =.... 5,6 x 100 =.... 0,23 x 10 = 2,3 5,6 x 100 =560 5,67 x 0,1=.... 123 x 0,01 =.... 5,67 x 0,1=.0,567 123 x 0,01 =1,23 5. Hoạt động sáng tạo - GV nhận xét tiết học. Khen ngợi - HS nghe những HS học tốt, học tiến bộ. - Về nhà tự ôn lại kiến thức nhân số - HS nghe và thực hiện tự nhiên, số thập phân, phân số. TẬP ĐỌC TIẾT 62: BẦM ƠI I. Mục tiêu - Hiểu nội dung, ý nghĩa: Tình cảm thắm thiết, sâu nặng của người chiến sĩ với người mẹ Việt Nam.( Trả lời được các câu hỏi trong SGK, thuộc lòng bài thơ). - Biết đọc diễn cảm bài thơ; ngắt nhịp hợp lí theo thể thơ lục bát. - Giáo dục tình yêu thương cha mẹ Ngêi thùc hiÖn: Phan Thanh Nguyệt - Trêng TiÓu häc §øc L¹ng
- Gi¸o ¸n líp 5A - N¨m häc: 2020 - 2021 - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. - GDAN-QP: Sự hi sinh của những người Mẹ Việt Nam trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc. II. Đồ dùng dạy học - GV: + Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK. + Bảng phụ viết sẵn 1 đoạn thơ hướng dẫn học sinh đọc diễn cảm. - HS: SGK, vở III. Hoạt động dạy học Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 1. Hoạt động khởi động - Cho HS chơi trò chơi"Chiếc hộp bí - HS chơi trò chơi mật" với nội dung là đọc bài Công việc đầu tiên và trả lời câu hỏi cuối bài: - Công việc đầu tiên anh Ba giao cho chị Út là gì ? + Rải truyền đơn. - Chị Út đã nghĩ ra cách gì để rải hết truyền đơn ? + Ba giờ sáng, chị giả đi bán cá như mọi bận. Tay bê rổ cá, bó truyền đơn giắt trên lưng quần. Chị rảo bước, truyền đơn từ từ rơi xuống đất. Gần tới chợ thì vừa hết, trời cũng vừa sáng tỏ. - Vì sao Út muốn được thoát li ? + Vì Út yêu nước, ham hoạt động, muốn làm được thật nhiều việc cho Cách mạng. - HS nghe - GV nhận xét - HS ghi vở - Giới thiệu bài - Ghi bảng 2. Hoạt động luyện đọc * Mục tiêu: - Rèn đọc đúng từ , đọc đúng câu, đoạn. - Hiểu nghĩa các từ ngữ mới. - Đọc đúng các từ khó trong bài * Cách tiến hành: Ngêi thùc hiÖn: Phan Thanh Nguyệt - Trêng TiÓu häc §øc L¹ng
- Gi¸o ¸n líp 5A - N¨m häc: 2020 - 2021 - GV gọi 1 HS M4 bài thơ - 1 HS đọc to. Cả lớp đọc thầm. - Cho HS luyện đọc trong nhóm - Nhóm trưởng điều khiển nhóm đọc bài + Đọc nối tiếp từng đoạn trong + 4 HS đọc nối tiếp theo 4 đoạn thơ lần nhóm lần 1. 1 kết hợp luyện đọc từ khó. + Đọc nối tiếp từng đoạn trong + 4 HS đọc nối tiếp theo 4 đoạn thơ lần nhóm lần 2. 2 kết hợp luyện đọc câu khó, giải nghĩa từ. - Luyện đọc theo cặp - HS đọc cho nhau nghe ở trong nhóm. - Gọi HS đọc cả bài - HS đọc - GV đọc diễn cảm toàn bài. - HS nghe 3. Hoạt động tìm hiểu bài * Mục tiêu: Hiểu nội dung, ý nghĩa: Tình cảm thắm thiết, sâu nặng của người chiến sĩ với người mẹ Việt Nam.( Trả lời được các câu hỏi trong SGK, thuộc lòng bài thơ). * Cách tiến hành: - GV yêu cầu HS đọc thầm và - HS thảo luận nhóm TLCH và chia sẻ TLCH trong SGK sau đó chia sẻ trước trước lớp lớp + Cảnh chiều đông mưa phùn, gió bấc + Điều gì gợi cho anh chiến sĩ nhớ làm anh chiến sĩ nhớ thầm tới người mẹ tới mẹ? Anh nhớ hình ảnh nào của mẹ? nơi quê nhà. Anh nhớ hình ảnh mẹ lội ruộng cấy mạ non, mẹ run vì rét. + Tình cảm mẹ với con: + Tìm những hình ảnh so sánh thể Mạ non bầm cấy mấy đon hiện tình cảm mẹ con thắm thiết, sâu Ruột gan bầm lại thương con mấy lần. nặng. + Tình cảm của con với mẹ: Mưa phùn ướt áo tứ thân Mưa bao nhiêu hạt, thương bầm bấy nhiêu. + Con đi trăm núi ngàn khe Chưa bằng muôn nỗi tái tê lòng bầm + Anh chiến đã dùng cách nói như Con đi đánh giặc mười năm thế nào để làm yên lòng mẹ ? Chưa bằng khó nhọc đời bầm sáu mươi. + Người mẹ của anh chiến sĩ là một phụ nữ Việt Nam điển hình: chịu thương + Qua lời tâm tình anh chiến sĩ, em chịu khó, hiền hậu, đầy tình thương yêu suy nghĩ gì về người mẹ của anh ? con. Ngêi thùc hiÖn: Phan Thanh Nguyệt - Trêng TiÓu häc §øc L¹ng
- Gi¸o ¸n líp 5A - N¨m häc: 2020 - 2021 - HS nêu: Tình cảm thắm thiết, sâu nặng của người chiến sĩ với người mẹ Việt Nam. - GV cho HS nêu nội dung chính của bài. - Qua tìm hiểu nội dung bài học, em có băn khoăn thắc mắc gì không ? - GV: Mùa đông mưa phùn gió bấc, thời điểm các làng quê vào vụ cấy đông. Cảnh chiều buồn làm anh chiến sĩ chạnh lòng nhớ tới mẹ, thương mẹ phải lội ruộng bùn cấy lúa lúc gió mưa. - Cách nói so sánh của anh chiến sĩ có - GV: Anh chiến sĩ dùng cách nói so gì hay ? sánh. Cách nói ấy có tác dụng làm yên lòng mẹ : mẹ đừng lo nhiều cho con, những việc con làm không thể sánh với những vất vả, khó nhọc của người mẹ nơi quê nhà. 4. Luyện đọc diễn cảm * Mục tiêu: Biết đọc diễn cảm bài thơ; ngắt nhịp hợp lí theo thể thơ lục bát. * Cách tiến hành: - GV đọc diễn cảm toàn bài. - HS theo dõi - GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm: - HS nghe đọc đúng câu hỏi, các câu kể; đọc chậm 2 dòng thơ đầu, nhấn giọng, nghỉ hơi đúng giữa các dòng thơ. - Luyện đọc diễn cảm - Thi đọc diễn cảm - HS luyện đọc diễn cảm theo cặp - Luyện học thuộc lòng - HS thi đọc - Tổ chức cho HS thi đọc thuộc lòng - HS đọc thuộc lòng bài thơ. bài thơ. - HS thi đọc thuộc lòng 5. Hoạt động ứng dụng - Qua lời tâm tình của anh chiến sĩ, + Anh chiến sĩ là người con hiếu thảo, em nghĩ gì về anh ? giàu tình yêu thương mẹ. / Anh chiến sĩ là người con rất yêu thương mẹ, yêu đất nước, đặt tình yêu mẹ bên tình yêu đất nước. / 6. Hoạt động sáng tạo Ngêi thùc hiÖn: Phan Thanh Nguyệt - Trêng TiÓu häc §øc L¹ng

