Giáo án Lớp 5 - Tuần 19 - Năm học 2021-2022

doc 53 trang tamdan 15/04/2026 1170
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Lớp 5 - Tuần 19 - Năm học 2021-2022", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docgiao_an_lop_5_tuan_19_nam_hoc_2021_2022.doc

Nội dung tài liệu: Giáo án Lớp 5 - Tuần 19 - Năm học 2021-2022

  1. Thứ hai, ngày 24 tháng 1 năm 2022 TẬP ĐỌC LUẬT TỤC XƯA CỦA NGƯỜI Ê- ĐÊ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Hiểu nội dung : Luật tục nghiêm minh và cơng bằng của người Ê- đê xưa; kể được 1 đến 2 luật của nước ta (Trả lời được các câu hỏi trong SGK). - Đọc với giọng trang trọng, thể hiện tính nghiêm túc của văn bản. -Nghe - ghi lại ý chính của bài Tập đọc. - Năng lực: + Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. + Năng lực văn học, năng lực ngơn ngữ, năng lực thẩm mĩ. - Phẩm chất: Giáo dục HS ý thức chấp hành pháp luật. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Đồ dùng - Giáo viên: Tranh minh họa bài đọc SGK; tranh, ảnh về cảnh sinh hoạt cộng đồng của người Tây Nguyên - Học sinh: Sách giáo khoa 2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học - Phương pháp vấn đáp, động não, thực hành, thảo luận nhĩm. - Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút, động não. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động khởi động:(5 phút) - Cho HS chơi trị chơi "Truyền điện" - HS thi đọc đọc thuộc lịng bài thơ: Chú đi tuần? + Nêu nội dung của bài? - HS nêu + Nêu những từ ngữ, chi tiết nĩi lên tình cảm và mong ước của người chiến
  2. sĩ đối với các cháu. - Gv nhận xét, bổ sung - Giới thiệu bài - Ghi bảng - Lớp nhận xét - HS ghi vở 2. Hoạt động khám phá: 2.1. Luyện đọc: (12phút) * Mục tiêu: - Rèn đọc đúng từ , đọc đúng câu, đoạn. - Hiểu nghĩa các từ ngữ mới. - Đọc đúng các từ khĩ trong bài * Cách tiến hành: - Gọi HS đọc tốt đọc bài - 1HS đọc bài - Bài văn cĩ thể chia làm mấy đoạn ? - Bài văn cĩ thể chia 3 đoạn + Đoạn 1: Về cách xử phạt. + Đoạn 2: Về tang chứng và nhân chứng. + Đoạn 3: Về các tội. - Học sinh đọc nối tiếp trong nhĩm. - Cho HS nối tiếp nhau đọc bài trong nhĩm. + Lần 1: HS luyện đọc các từ: luật tục, tang chứng, nhân chứng, dứt khốt - Hướng dẫn học sinh phát âm đúng các từ khĩ. - Hướng dẫn học sinh đọc đúng các + Lần 2: HS đọc nối tiếp lần 2 và tìm câu. hiểu nghĩa một số từ khĩ trong SGK. - Cho HS luyện đọc theo cặp . -1 em đọc chú giải sgk. - Mời 1 HS đọc cả bài. - HS luyện đọc theo cặp . - GV hướng dẫn đọc và đọc mẫu bài -1 HS đọc cả bài. văn.GV đọc bài văn : giọng rõ ràng, - HS lắng nghe rành mạch, dứt khốt giữa các câu thể
  3. hiện tính chất nghiêm minh, rõ ràng của luật tục. 2.2. Hoạt động tìm hiểu bài: (10 phút) * Mục tiêu: Hiểu nội dung : Luật tục nghiêm minh và cơng bằng của người Ê- đê xưa; kể được 1 đến 2 luật của nước ta (Trả lời được các câu hỏi trong SGK). * Cách tiến hành: - Cho HS đọc thầm bài và trả lời các - Nhĩm trưởng điều khiển nhĩm đọc bài câu hỏi, sau đĩ chia sẻ câu trả lời: và TLCH: + Người xưa đặt ra tục lệ để làm gì ? + Người xưa đặt ra tục lệ để bảo vệ cuộc sống bình yên cho buơn làng. +Tội khơng hỏi mẹ cha, tội ăn cắp, tội + Kể những việc mà người Ê-đê xem giúp kẻ cĩ tội, tội dẫn đường cho địch là cĩ tội? đến đánh làng mình. + Các mức xử phạt rất cơng bằng: + Tìm những chi tiết trong bài cho thấy Chuyện nhỏ thì xử nhẹ (phạt tiền một đồng bào Ê-đê quy định xử phạt rất song); chuyện lớn thì xử nặng (phạt tiền cơng bằng ? một co); người phạm tội là người anh em bà con cũng xử vậy. - Tang chứng phải chắc chắn: phải nhìn tận mặt bắt tận tay; lấy và giữ được gùi; khăn, áo, dao, của kẻ phạm tội; . - GV chốt ý. + Luật khuyến khích đầu tư trong nước, Luật thương mại, Luật dầu khí, Luật tài nguyên nước, Luật Giáo dục, Luật giao + Hãy kể tên của một số luật của nước thơng đường bộ, Luật bảo vệ mơi ta hiện nay mà em biết ? trường, Luật bảo vệ, chăm sĩc và giáo dục trẻ em .. - HS nghe -1 HS đọc lại
  4. - GV tiểu kết và nêu 1 số luật cho HS *ND: Luật tục nghiêm minh và cơng rõ bằng của người Ê-đê xưa. - Gọi 1 hs đọc lại bài. - Bài văn muốn nĩi lên điều gì ? 3. Hoạt động luyện đọc diễn cảm:(8 phút) * Mục tiêu: Đọc với giọng trang trọng, thể hiện tính nghiêm túc của văn bản. * Cách tiến hành: - Mời 3 HS nối tiếp nhau luyện đọc lại - 3 học sinh đọc, mỗi em một đoạn, tìm 3 đoạn của bài tìm giọng đọc. giọng đọc. - GV hướng dẫn các em đọc thể hiện đúng nội dung từng đoạn. - GV hướng dẫn HS đọc một đoạn 1: + GV đọc mẫu - HS lắng nghe. - YC HS luyện đọc theo cặp, thi đọc. - HS luyện đọc theo cặp, thi đọc. - Nhận xét, tuyên dương. 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: (3phút) + Học qua bài này em biết được điều - HS nêu gì ? + Giáo dục hs: Từ bài văn trên cho ta - HS nghe thấy xã hội nào cũng cĩ luật pháp và mọi người phải sống, làm việc theo luật pháp. - Về nhà tìm hiểu một số bộ luật hiện - HS nghe và thực hiện hành của nước ta. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................
  5. TỐN KIỂM TRA ĐỊNH KÌ GIỮA HỌC KÌ II Theo lịch chung của Phịng GD& ĐT KHOA HỌC AN TỒN VÀ TRÁNH LÃNG PHÍ KHI SỬ DỤNG ĐIỆN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nêu được một số quy tắc cơ bản sử dụng an tồn, tiết tiệm điện. - Biết cách sử dụng an tồn, tiết kiệm điện. - Cĩ ý thức tiết kiệm năng lượng điện. - Hình thành rèn kĩ năng sử dụng điện an tồn, đề xuất và thực hiện việc làm sử dụng an tồn, tiết kiệm năng lượng. - Năng lực: Nhận thức thế giới tự nhiên, tìm tịi, khám phá thế giới tự nhiên,vận dụng kiến thức vào thực tiễn và ứng xử phù hợp với tự nhiên, con người. - Phẩm chất: Học sinh ham thích tìm hiểu khoa học, yêu thích mơn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Đồ dùng - GV: Thơng tin, Tranh ảnh 1số đồ vật, phiếu học tập - HS : SGK 2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thảo luận nhĩm, thực hành, trị chơi học tập. - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não,... III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động khởi động:(5phút) - Cho HS chơi trị chơi Bắn tên trả lời - Hs chơi trị chơi câu hỏi:
  6. + Vật cho dịng điện chạy qua gọi là gì? + Kể tên một số vật liệu cho dịng điện chạy qua. + Vật khơng cho dịng điện chạy qua gọi là gì ? + Kể tên một sốvật liệu khơng cho dịng điện chạy qua. - GV nhận xét - GV giới thiệu bài - Ghi bảng - HS nghe - HS ghi vở 2. Hoạt động khám phá:(28phút) * Mục tiêu: Nêu được một số quy tắc cơ bản sử dụng an tồn, tiết tiệm điện. * Cách tiến hành: Hoạt động 1 : Các biện pháp phịng tránh bị điện giật. - GV chia lớp thành 4 nhĩm – giao - HS nhận nhiệm vụ nhiệm vụ cho các nhĩm - Thảo luận nhĩm về các tình huống + Nội dung tranh vẽ dẫn đến bị điện giật và các biện pháp + Làm như vậy cĩ tác hại gì? đề phịng bị điện giật - Trình bày kết quả - Đại diện nhĩm trình bày kết quả thảo luận - GV nhận xét +Hình 1 : Hai bạn nhỏ đang thả diều nơi cĩ đường dây điện đang chạy qua. Một bạn đang cố kéo khi chiếc diều bị mắc vào đường dây điện. Việc làm như vậy rất nguy hiểm. Vì cĩ thể làm đứt dây điện, dây điện cĩ thể vướng vào người làm chết người. + Hình 2: Một bạn nhỏ đang sờ tay vào ổ điện và người lớn kịp thời ngăn lại.
  7. Việc làm của bạn nhỏ rất nguy hiểm đến tính mạng, vì cĩ thể điện truyền qua lỗ cắm trên phích điện, truyền sang người gây chết người. + Khơng sờ vào dây điện + Khơng thả diều, chơi dưới đường dây điện. + Khơng chạm tay vào chỗ hở của dây điện hoặc các bộ phận của kim loại + Tìm các biện pháp để phịng tránh nghi là cĩ điện điện: Cho HS liên hệ thực tế + Để ổ điện xa tầm tay trẻ em. + Khơng để trẻ em sử dụng các đồ điện + Tránh xa chỗ cĩ dây điện bị đứt. + Báo cho người lớn biết khi cĩ sự cố về điện. + Khơng dùng tay kéo người bị điện giật ra khỏi nguồn điện. - HS thực hành theo nhĩm : đọc thơng tin và trả lời câu hỏi trang 99 SGK + Gọi HS đọc mục Bạn cần biết trang 98, SGK - HS thảo luận rồi báo cáo: * Hoạt động 2: Một số biện pháp - Nếu dùng nguồn điện 12v cho vật tránh gây hỏng đồ điện vai trị của cầu dùng điện cĩ số vơn quy định là 6V sẽ chì và cơng tơ làm hỏng vật dụng đĩ. - Cho HS thảo luận theo câu hỏi: - Cầu chì cĩ tác dụng là nếu dịng điện quá mạnh, đoạn dây chì sẽ nĩng chảy
  8. + Điều gì cĩ thể xảy ra nếu dùng nguồn khiến cho mạch điện bị ngắt, tránh điện 12v cho vật dùng điện cĩ số vơn được sự cố về điện. quy định là 6V + Cơng tơ điện là vật để đo năng lượng điện đã dùng. Căn cứ vào đĩ người ta tính được số tiền điện phải trả + Cầu chì cĩ tác dụng gì? - HS thảo luận nhĩm TLCH, chia sẻ: + Hãy nêu vai trị của cơng tơ điện. + Vì điện là tài nguyên Quốc gia. Năng lượng điện khơng phải là vơ tận. Nếu chúng ta khơng tiết kiệm điện thì sẽ khơng thể cĩ đủ điện cho những nơi vùng sâu, vùng xa. Hoạt động 3 : Các biện pháp tiết kiệm điện + Khơng bật loa quá to, chỉ bật điện khi thật cần thiết, khi ra khỏi phịng phải tắt - Cho HS thảo luận theo câu hỏi: điện. + Tại sao phải tiết kiệm điện ? - HS liên hệ - HS đọc mục “ Bạn cần biết ” SGK + Chúng ta phải làm gỡ để tránh lãng phí điện ? + Liên hệ việc tiết kiệm điện ở gia đình em ? - GV giúp HS liên hệ và hướng dẫn cách tiết kiệm điện. - Yêu cầu HS đọc mục Bạn cần biết
  9. 3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút) - Mỗi tháng gia đình em thường dùng - HS nêu hết bao nhiêu số điện và phải trả bao nhiêu tiền ? - Về nhà tìm hiểu các thiết bị sử dụng - HS nghe và thực hiện điện của gia đình em và kiểm tra xem việc sử dụng những đồ dùng đĩ đã hợp lí chưa ? Em cĩ thể làm gì để tiết kiệm, tránh lãng phí khi sử dụng điện ở nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................ Thứ ba, ngày 25 tháng 1 năm 2022 TỐN BẢNG ĐƠN VỊ ĐO THỜI GIAN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Tên gọi, kí hiệu của các đơn vị đo thời gian đã học và mối quan hệ giữa một số đơn vị đo thời gian thơng dụng. - Một năm nào đĩ thuộc thế kỉ nào. - Đổi đơn vị đo thời gian. - Vận dụng kiến thức làm bài 1, bài 2, bài 3a. - Năng lực: + Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. + Năng lực tư duy và lập luận tốn học, năng lực mơ hình hố tốn học, năng lực giải quyết vấn đề tốn học, năng lực giao tiếp tốn học, năng lực sử dụng cơng cụ và phương tiện tốn học. - Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, cĩ trách nhiệm với tốn học và cẩn thận khi làm bài, yêu thích mơn học.
  10. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Đồ dùng - Giáo viên: Bảng phụ, Bảng đơn vị đo thời gian. - Học sinh: Vở, SGK 2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trị chơi học tập. - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, tia chớp, động não III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động khởi động:(5phút) - Cho HS chơi trị chơi "Bắn tên" - HS chơi trị chơi nêu cách tính diện tích xung quanh, diện tích tồn phần, thể tích của HHCN, HLP. - GV nhận xét - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS nghe - HS ghi vở 2.Hoạt động khám phá:(15 phút) *Mục tiêu: Biết: - Tên gọi, kí hiệu của các đơn vị đo thời gian đã học và mối quan hệ giữa một số đơn vị đo thời gian thơng dụng. - Một năm nào đĩ thuộc thế kỉ nào. - Đổi đơn vị đo thời gian. *Cách tiến hành: * Các đơn vị đo thời gian - Cho HS thảo luận nhĩm theo câu hỏi: + Kể tên các đơn vị đo thời gian mà
  11. em đã học ? - HS nối tiếp nhau kể + Điền vào chỗ trống - GV nhận xét HS - HS làm việc theo nhĩm rồi chia sẻ trước lớp - 1 thế kỉ = 100 năm; 1 năm = 12 tháng. 1 năm = 365 ngày; 1 năm nhuận = 366 ngày Cứ 4 năm lại cĩ một năm nhuận. 1 tuần lễ = 7 ngày ; 1 ngày = 24 giờ 1 giờ = 60 phút ; 1 phút = 60 giây. - Biết năm 2000 là năm nhuận vậy năm nhuận tiếp theo là năm nào? Kể + Năm nhuận tiếp theo là năm 2004. Đĩ 3 năm nhuận tiếp theo của năm 2004? là các năm 2008; 2012; 2016. + Kể tên các tháng trong năm? Nêu số ngày của các tháng? - HS nêu - GV giảng thêm cho HS về cách nhớ số ngày của các tháng - Gọi HS đọc lại bảng đơn vị đo thời - HS nghe gian. * Ví dụ về đổi đơn vị đo thời gian - HS đọc - GV treo bảng phụ cĩ sẵn ND bài tập đổi đơn vị đo thời gian, cho HS làm bài cá nhân rồi chia sẻ kết quả 1,5 năm = tháng ; 0,5 giờ = phút - HS làm vở rồi chia sẻ kết quả 216 phút =.. giờ .. phút = .. giờ 1,5 năm =18 tháng ; 0,5 giờ = 30phút - HS làm và giải thích cách đổi trong 216 phút = 3giờ 36 phút = 3,6 giờ từng trường hợp trên - GV nhận xét, kết luận
  12. - HS nêu cách đổi của từng trường hợp. VD: 1,5 năm = 12 tháng x 1,5 = 18 tháng. 3. HĐ luyện tập, thực hành: (15 phút) *Mục tiêu: HS làm bài 1, bài 2, bài 3a *Cách tiến hành: Bài 1: HĐ cá nhân - Gọi HS đọc yêu cầu bài. - 1 HS đọc to, lớp đọc thầm - HS tự làm bài. Nhắc HS dùng chữ - HS tự làm bài vào vở, chia sẻ kết quả số La Mã để ghi thế kỉ - GV nhận xét và chữa bài - Mỗi HS nêu một sự kiện, kèm theo nêu số năm và thế kỉ. VD: Kính viễn vọng - năm 1671- Thế kỉ XVII. Bài 2: HĐ cặp đơi - HS đọc yêu cầu bài. - 1 HS đọc to, lớp đọc thầm - Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì? - Đổi các đơn vị đo thời gian - HS tự làm bài, chia sẻ cặp đơi - HS làm vào vở, đổi vở để kiểm tra - GV nhận xét và chốt cho HS về cách đổi số đo thời gian 6 năm = 72 tháng 4 năm 2 tháng = 50 tháng 3 năm rưỡi = 42 tháng 0,5 ngày = 12 giờ 3 ngày rưỡi = 84 giờ; Bài 3a: HĐ cá nhân - HS đọc yêu cầu bài. - Viết số thập phân thích hợp điền vào chỗ trống. - Yêu cầu HS làm bài. - HS đọc và làm bài, chia sẻ kết quả
  13. - Gọi HS trình bày bài làm. 72 phút = 1,2 giờ - GV nhận xét, đánh giá 270 phút = 4,5 giờ Bài 3b(Bài tập chờ): HĐ cá nhân - Cho HS làm bài cá nhân - HS làm bài báo kết quả cho giáo viên b) 30 giây = 0,5 phút 135 giây = 2,25 phút 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3phút) - Tàu thủy hơi nước cĩ buồm được - Thế kỉ XIX sáng chế vào năm 1850, năm đĩ thuộc thế kỉ nào ? - Vơ tuyến truyền hình được cơng bố phát minh vào năm 1926, năm đĩ - Thế kỉ XX thuộc thế kỉ nào ? - Chia sẻ với mọi người về mối liên - HS nghe và thực hiện hệ giữa các đơn vị đo thời gian. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................ LUYỆN TỪ VÀ CÂU NỐI CÁC VẾ CÂU GHÉP BẰNG CẶP TỪ HƠ ỨNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nắm được cách nối các vế câu ghép bằng cặp từ hơ ứng thích hợp - Làm được BT 1, 2 của mục III. -Khơng dạy phần nhận xét, ghi nhớ, chỉ làm BT ở phần Luyện tập; khơng cần gọi những từ dùng để nối các vế câu ghép là “ Từ hơ ứng” - Năng lực:
  14. + Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. + Năng lực văn học, năng lực ngơn ngữ, năng lực thẩm mĩ. - Phẩm chất: Cẩn thận, tỉ mỉ, yêu thích mơn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Đồ dùng - Giáo viên: Sách giáo khoa, bảng phụ, bảng nhĩm - Học sinh: Vở viết, SGK 2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trị chơi học tập. - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, “động não” III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động khởi động:(5phút) - Cho HS thi đặt câu ghép cĩ sử dụng - HS đặt câu cặp quan hệ từ thể hiện quan hệ tăng tiến. - GV nhận xét - HS nhận xét - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS mở vở 2. Hoạt động khám phá:(28 phút) * Mục tiêu: - Nắm được cách nối các vế câu ghép bằng cặp từ hơ ứng thích hợp - Làm được BT 1, 2 của mục III. * Cách tiến hành: Bài 1: HĐ cá nhân - HS đọc yêu cầu - Trong những câu ghép dưới đây, các vế câu được nối với nhau bằng những
  15. từ nào? - HS làm bài - Yêu cầu HS tự làm bài - Nhắc HS : Gạch chéo phân cách 2 vế câu, gạch 1 gạch dưới cặp từ nối 2 vế câu. - HS chia sẻ kết quả - Gọi HS chia sẻ - HS khác nhận xét... - GV cùng HS nhận xét chốt lại lời giải đúng. a) Ngày chưa tắt hẳn,/ trăng đã lên rồi. b) Chiếc xe ngựa vừa đậu lại,/ tơi đã nghe tiếng ơng vọng ra. c)Trời càng nắng gắt,/ hoa giấy càng bùng lên rực rỡ. Bài 2: HĐ cá nhân - HS đọc - Gọi HS đọc yêu cầu bài tập - HS làm bài - Yêu cầu HS tự làm bài - HS chia sẻ - Gọi HS trình bày a) Mưa càng to, giĩ càng mạnh . - HS khác đọc câu văn của mình b) Trời vừa hửng sáng , nơng dân đã ra - GV cùng HS nhận xét chốt lại lời giải đồng đúng c) Thủy Tinh dâng nước cao bao nhiêu, Sơn Tinh làm núi cao lên bấy nhiêu.. 3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút) - Chia sẻ với mọi người cách nối các vế - HS nghe và thực hiện câu ghép bằng cặp từ hơ ứng thích hợp - Vận dụng kiến thức viết một đoạn văn - HS nghe và thực hiện ngắn cĩ sử dụng cặp từ hơ ứng. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
  16. ................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................ ............................................................................................................................................. THỂ DỤC Bài 35+ 36: - ĐI ĐỀU VÒNG PHẢI, VÒNG TRÁI; ĐỔI CHÂN KHI ĐI ĐỀU SAI NHỊP - TRÒ CHƠI: “CHẠY TIẾP SỨC THEO VÒNG TRÒN” I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Thực hiện được động tác đi đều vòng phải vòng trái, cách đổi chân khi đi đều sai nhịp. - Trò chơi: “Chạy tiếp sức theo vòng tròn”. Biết cách chơi và tham gia chơi được. II- ĐỊA ĐIỂM PHƯƠNG TIỆN - Địa điểm: Sân trường sạch và mát - Phương tiện: Còi, vòng trò chơi. III- NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP Định Nội dung Phương pháp tổ chức lượng A- Mở đầu: - Nghe báo cáo sĩ số * Ổn định: Báo cáo sĩ số và phổ biến nhiệm * Phổ biến nhiệm vụ yêu cầu 5-6’ vụ giáo án giáo 6 -> 8  án: - Hôm nay các em sẽ ôn lần   luyện đi 1 -> 2  đều vòng phải, vòng trái, đổi lần GV chân 25-27’ - HS khởi động khi đi đều sai nhịp. Thực hiện trò 15-18’ nhanh, gọn và trật tự  chơi:“Chạy tiếp sức theo vòng 5 -> 6  tròn”. lần  * Khởi động: Tập động tác khởi 1 -> 2  động : xoay cổ tay, cổ chân, xoay lần GV gối, hông, đánh tay, tại chỗ chạy - Nhận xét đánh giá bước nhỏ, nâng cao đùi, ghi mức độ hoàn
  17. * Kiểm tra bài cũ: thành đ.tác cho HS - Gọi vài em tập lại kĩ thuật đi - GV quan sát và đều trực tiếp sửa sai từng vòng phải, vòng trái. kĩ thuật động tác B- Phần cơ bản vòng phải,vòng trái I- Hướng dẫn kĩ thuật động tác: * Ôn luyện đi đều vòng phải, vòng trái, đổi chân khi đi đều sai nhịp: - Toàn lớp tập luyện kĩ thuật đi đều vòng phải, vòng trái, đổi chân khi đi đều sai nhịp. - Từng hàng tập luyện kĩ thuật đi đều vòng phải, vòng trái, đổi chân khi đi đều sai nhịp theo nhóm. - Gọi vài HS tập lại các kĩ thuật đi đều vòng phải, vòng trái, đổi chân khi đi đều sai nhịp. II- Trò chơi “Chạy tiếp sức theo vòng tròn” - Hướng dẫn kĩ thuật chơi - Cho HS chơi thử -Hướng dẫn cách - Tiến hành trò chơi 7-9’ thức, quy luật chơi C- Kết thúc: 1 lần cho HS nắm và biết - Hồi tĩnh: Tập đ.tác thả lỏng cơ 3-4’ chơi, để khi chơi các thể, để cơ thể mau hồi phục. em ít phạm luật. - Củng cố: Vừa rồi các em ôn nội dung gì? (Đi đều vòng phải trái, đổi chân khi đi đều sai nhịp) - Nhận xét và dặn dò
  18. Nhận xét tiết học và nhắc nhở các em về cần tập lại kĩ thuật đã học thật nhiều lần./. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................ ............................................................................................................................................. LỊCH SỬ SẤM SÉT ĐÊM GIAO THỪA I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Biết cuộc Tổng tiến cơng và nổi dậy của quân dân miền Nam vào dịp Tết Mậu Thân (1968), tiêu biểu là cuộc chiến đấu ở Sứ quán Mĩ tại Sài Gịn: + Tết Mậu Thân 1968, quân và dân miền Nam đồng loạt tổng tiến cơng và nổi dậy ở khắp các thành phố và thị xã. + Cuộc chiến đấu tại Sứ quán Mĩ diễn ra quyết liệt và là sự kiện tiêu biểu cúa cuộc Tổng tiến cơng. - Nắm được ý nghĩa của cuộc Tổng tiến cơng và nổi dậy Tết Mậu Thân 1968 với cách mạng miền Nam - Giáo dục HS tình yêu quê hương, ham tìm hiểu lịch sử nước nhà. -Chỉ kể lại vắn tắt sự kiện cuộc tiến cơng Tết Mậu Thân 1968. Khơng yêu cầu trả lời câu hỏi số 2 - Năng lực: + Năng lực tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sán g tạo. + Năng lực hiểu biết cơ bản về Lịch sử, năng lực tìm tịi và khám phá Lịch sử, năng lực vận dụng kiến thức Lịch sử vào thực tiễn. - Phẩm chất: + HS cĩ thái độ học tập nghiêm túc, tích cực trong các hoạt động + Giáo dục tình yêu thương quê hương đất nước + HS yêu thích mơn học lịch sử
  19. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Đồ dùng - GV: Ảnh tư liệu - HS: SGK, vở 2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học - Vấn đáp, gợi mở; thực hành, thảo luận nhĩm, cá nhân. - Kĩ thuật đặt câu hỏi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động khởi động:(5phút) - Cho HS chơi trị chơi "Hái hoa dân - HS chơi chủ" trả lời câu hỏi: + Ta mở đường Trường Sơn nhằm mục - HS trả lời đích gì? + Đường Trường Sơn cĩ ý nghĩa như thế nào đối với cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước của dân tộc ta? - Cho HS nhận xét, bổ sung - GV nhận xét - HS nhận xét - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS nghe - HS ghi vở 2. Hoạt động khám phá:(28phút) * Mục tiêu: Biết cuộc Tổng tiến cơng và nổi dậy của quân dân miền Nam vào dịp Tết Mậu Thân (1968), tiêu biểu là cuộc chiến đấu ở Sứ quán Mĩ tại Sài Gịn * Cách tiến hành: Hoạt động 1: Diễn biến cuộc tổng tiến cơng và nổi dậy Tết Mậu Thân 1968. - Cho HS thảo luận nhĩm, trả lời câu - Làm việc theo nhĩm. hỏi rồi báo cáo trước lớp.
  20. + Tết Mậu Thân đã diễn ra sự kiện lịch sử gì ở miền Nam? - Quân dân miền Nam đồng loạt tổng tiến cơng và nổi dậy ở khắp thành phố, + Thuật lại trận đánh tiêu biểu của bộ thị xã đội ta trong dịp Tết Mậu Thân 1968? - Đêm 30 Tết, vào lúc lời Bác Hồ chúc Trận nào là trận tiêu biểu trong đợt tấn Tết được truyền truyền đi thì tiếng súng cơng này? của quân giải phĩng cũng rền vang tại Sài Gịn và nhiều thành phố khác ở miền Nam. Sài Gịn là trọng điểm của cuộc tiến cơng và nổi dậy. + Cùng với tấn cơng vào Sài Gịn, - Cùng với tấn cơng vào Sài Gịn, quân quân giải phĩng đã tiến cơng ở những giải phĩng đã tiến cơng ở hầu hết khắp nơi nào? các thành phố, thị xã ở miền Nam như Cần Thơ, Nha Trang, Huế, Đà Nẵng + Tại sao nĩi cuộc Tổng tiến cơng của - Bất ngờ : Tấn cơng vào đêm giao quân và dân miền Nam vào Tết Mậu thừa, tấn cơng vào các cơ quan đầu não Thân năm 1968 mang tính bất ngờ và của địch tại các thành phố lớn đồng loạt với quy mơ lớn? - Đồng loạt: đồng thời ở nhiều thành - GV nhận xét, kết luận phố, thị xã trong cùng một thời điểm. Hoạt động 2: Kết quả, ý nghĩa của cuộc Tổng tiến cơng và nổi dậy Tết Mậu Thân 1968. - Cho HS thảo luận nhĩm rồi chia sẻ trước lớp - Thảo luận nhĩm + Cuộc Tổng tiến cơng và nổi dậy Tết - Đại diện nhĩm trình bày Mậu Thân 1968 đã tác động như thế - Cuộc Tổng tiến cơng và nổi dậy Tết nào đến Mĩ và chính quyền Sài Gịn? Mậu Thân 1968 đã làm cho hầu hết các cơ quan Trung ương và địa phương của Mĩ và chính quyến Sài Gịn bị tê liệt, khiến chúng rất hoang mang, lo sợ + Nêu ý nghĩa Cuộc Tổng tiến cơng và - Mĩ buộc phải thừa nhận thất bại một