Giáo án Lớp 4 - Tuần 34 - Năm học 2020-2021 - Phan Thị Lan Hương

docx 22 trang tamdan 17/02/2026 910
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Lớp 4 - Tuần 34 - Năm học 2020-2021 - Phan Thị Lan Hương", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxgiao_an_lop_4_tuan_34_nam_hoc_2020_2021_phan_thi_lan_huong.docx

Nội dung tài liệu: Giáo án Lớp 4 - Tuần 34 - Năm học 2020-2021 - Phan Thị Lan Hương

  1. Giáo án lớp 4A Năm học: 2020 - 2021 Thứ hai, ngày 10 tháng 5 năm 2021 TUẦN 34 TẬP ĐỌC TIẾT 67: TIẾNG CƯỜI LÀ LIỀU THUỐC BỔ I. Yêu cầu cần đạt - Đọc rành mạch, trôi chảy; bước đầu biết đọc một văn bản phổ biến khoa học với giọng rành rẽ, dứt khoát. - Hiểu ND: Tiếng cười mang đến niềm vui cho cuộc sống, làm cho con người hạnh phúc, sống lâu. (trả lời được các câu hỏi trong SGK). II. Đồ dùng dạy - học - Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK. III. Hoạt động dạy - học Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Ổn định: Hát - HS hát. 2. Ktbc: Con chim chiền chiện. - Gọi 2 HS đọc TL và TLCH. 2 HS đọc TL và TLCH. - GV nhận xét, đánh giá. - HS nhận xét bạn. 3. Bài mới: - GTB: Tiếng cười là liều thuốc bổ. - HS nhắc lại tên bài. HĐ 1: Hướng dẫn luyện đọc. 3 HS nối tiếp đọc, cả lớp đọc thầm. - Gọi HS đọc bài. - HS lắng nghe. + Bài được chia làm mấy đoạn? + Bài được chia làm 3 đoạn. - Gọi 3 HS đọc nối tiếp đoạn. Đ1: Từ đầu ... mỗi ngày cười 400 lần. - HD HS đọc câu dài. Đ2: Tiếng cười là ... làm hẹp mạch máu. - Đọc từ khó: sảng khoái, thỏa mãn, Đ3: Ở một số nước ... đến hết. căm thù, bệnh nhân,... - HS luyện đọc câu dài. - Yêu cầu 3 HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 - HS đọc từ: sảng khoái, thỏa mãn, căm kết hợp giải nghĩa từ. thù, bệnh nhân,... - Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp. - HS luyện đọc theo cặp. - GV đọc mẫu toàn bài. - HS thi đọc. HĐ 2: Tìm hiểu bài. - HS lắng nghe GV đọc mẫu. - Gọi HS đọc đ.1 thảo luận và TLCH. 1 HS đọc, cả lớp đọc thầm và TLCH. + Vì sao tiếng cười là liều thuốc bổ? + Vì khi ta cười thì tốc độ thở của con người tăng lên đến 100 ki - lô - mét một giờ, các cơ mặt thư giãn, tiết ra một chất làm con người có cảm giác thoái mái, + Nội dung đoạn 1 nói lên điều gì? thoả mãn... + Nói lên tác dụng tiếng cười đối với cơ - Gọi HS đọc đ.2 thảo luận và TLCH. thể con người. + Người ta tìm cách tạo ra tiếng cười + Để rút ngắn thời gian diều trị bệnh nhân, cho bệnh nhân để làm gì? tiết kiệm tiền cho nhà nước. + Đoạn 2 nói lên điều gì? + Tiếng cười một liều thuốc bổ. - Gọi HS đọc đ.3 thảo luận và TLCH. + Ý b. Cần biết sống một cách vui vẻ. + Em rút ra điều gì qua bài này? Hãy Người thực hiên: Phan Thị Lan Hương 1 Trường Tiểu học Đức Lạng
  2. Giáo án lớp 4A Năm học: 2020 - 2021 chọn ra ý đúng nhất? + Đ3: Người có tính hài hước sẽ sống lâu + Đ.3 nói lên điều gì? hơn. - Gọi 2 HS nêu nội dung của bài? 2 HS nêu: Tiếng cười mang đến niềm vui cho cuộc sống, làm cho con người hạnh phúc, sống lâu. HĐ 3: Hướng dẫn đọc diễn cảm. - Gọi HS tiếp nối nhau đọc đoạn. 3 HS tiếp nối đọc 3 đoạn. - GV đọc mẫu. - HD luyện đọc và thi đọc diễn cảm 1 - HS luyện đọc theo nhóm đôi. đoạn: 4. Củng cố - dặn dò - HS thi đọc diễn cảm theo HD của GV. + Gọi HS nêu lại nội dung bài tập đọc. - HS nhận xét, tuyên dương bạn đọc diễn - GV nhận xét đánh giá tiết học. cảm hay nhất. CHÍNH TẢ: (Nghe - viết) TIẾT 34: NÓI NGƯỢC I. Yêu cầu cần đạt - Nghe-viết lại đúng chính tả, trình bày đúng đẹp bài vè dân gian Nói ngược. - Làm đúng các bài tập phân biệt tiếng có âm đầu thanh dễ lẫn. II. Đồ dùng dạy - học - Phiếu khổ rộng viết nội dung BT2. III. Hoạt động dạy - học Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Ổn định: - Hát. - HS hát. 2. Ktbc: Ngắm trăng. Không đề. - Yêu cầu HS viết lại những từ đã viết - HS viết lại những từ đã viết sai tiết sai tiết trước vào nháp. trước vào nháp. - GV nhận xét, đánh giá. - HS nhận xét bạn. 3. Bài mới: - GTB: Nghe-viết: Nói - HS nhắc lại tên bài. ngược. HĐ 1: Hướng dẫn HS nghe viết. *Hướng dẫn chính tả: 1 HS đọc to. - Gọi 1 HS đọc yêu cầu của bài. + Bài vè có nhiều chi tiết đáng cười: ếch + Bài vè có gì đáng cười? căn cổ rắn, hùm nằm cho lợn liếm lông, quả hồng nuốt người già, xôi nuốt đứa trẻ, lươn nằm cho trúm bò vào. + Nội dung bài vè? + Bài vè nói những chuyện ngược đời, không bao giờ là sự thật nên buồn *Hướng dẫn viết từ khó. cười. - Cho HS luyện viết từ khó, dễ lẫn khi viết chính tả. - HS nêu những từ ngữ mình dễ viết sai: ngoài đồng, liếm lông, lao đao, lươn, trúm, thóc giống, đổ vồ, chim chích, - GV nhận xét đánh giá. diều hâu, quạ,... HĐ 2: Viết chính tả: - HS nhận xét. Người thực hiên: Phan Thị Lan Hương 2 Trường Tiểu học Đức Lạng
  3. Giáo án lớp 4A Năm học: 2020 - 2021 - GV HD HS cách trình bày. - GV đọc cho HS viết. - HS lắng nghe. - Yêu cầu HS đổi vở soát lỗi cho nhau. - HS viết chính tả vào vở. - GV nhận xét 5 bài tại chổ và đánh giá. - HS đổi vở cho nhau để soát lỗi chính * Hướng dẫn HS làm bài tập: tả. HĐ 3: Hoạt động nhóm, - HS lắng nghe. Bài 2: Gọi HS đọc yêu cầu đề bài. Bài 2: HS đọc, lớp đọc thầm. - GV chia nhóm, giao việc. - Các nhóm thảo luận.. - GV dán 3 phiếu lên bảng lớp. 3 nhóm lên thi tiếp sức. - Yêu cầu đại diện nhóm trình bày kết - Đại diện nhóm trình bày kết quả. quả. Đáp án: giải đáp - tham gia - dùng - theo dõi - bộ não - kết quả - bộ não - bộ não - GV nhận xét, chốt ý đúng. - không thể. 4. Củng cố - dặn dò - HS nhận xét, chữa bài. - Yêu cầu HS nhắc lại nội dung bài học. - HS nhắc lại nội dung bài học. - GV nhận xét đánh giá tiết học. - HS lắng nghe và thực hiện. TOÁN TIẾT 136: ÔN TẬP VỀ ĐẠI LƯỢNG (tt) (tr.172) I. Yêu cầu cần đạt - Chuyển đổi được đơn vị đo diện tích. - Thực hiện được phép tính vơí số đo diện tích. II. Đồ dùng dạy - học - Bảng phụ III. Hoạt động dạy - học Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Ổn định: Hát. - HS hát. 2. Bài cũ: Ôn tập về đại lượng. - Gọi HS làm bảng lớp BT2a/171, 1HS làm bảng lớp, lớp làm vào nháp. - GV nhận xét, đánh giá. - HS nhận xét bạn. 3. Bài mới: - GTB: Ôn tập về đại lượng. (tt) HĐ: Hướng dẫn ôn tập. Bài 1: Gọi HS đọc bài tập. Bài 1: HS nêu yêu cầu bài tập. - Gọi HS làm bảng, lớp làm vào vở. 2 HS làm bảng lớp, lớp làm vào vở. 1m2 = ... dm2 1km2 = ... m2 1m2 = 100 dm2 1km2 = 1000000 m2 1m2 = ... cm2 1dm2 = ... cm2 1m2 = 10000 cm2 1dm2 = 100 cm2 - GV nhận xét, đánh giá. - HS nhận xét, chữa bài. Bài 2: Gọi HS đọc bài tập. - Gọi 3 Bài 2: HS nêu yêu cầu BT. - GV nhận xét, đánh giá. 2 HS làm bảng. Bài 3: Gọi HS đọc bài tập. - HS nhận xét, chữa bài. - Gọi HS làm bảng, lớp làm vào vở. Bài 3: HS nêu yêu cầu bài tập. - GV nhận xét, đánh giá. - HS nhận xét, chữa bài. Bài 4: Gọi HS đọc bài tập. Bài 4: HS nêu yêu cầu bài tập. Người thực hiên: Phan Thị Lan Hương 3 Trường Tiểu học Đức Lạng
  4. Giáo án lớp 4A Năm học: 2020 - 2021 Giải: Diện tích thửa ruộng là: 64  25 = 1600 (m2) Số thóc thu được trên thửa ruộng đó là: - GV nhận xét, đánh giá. 1  1600 = 800 (kg) = 8 tạ 4. Củng cố - dặn dò 2 - Gọi 2 HS nêu lại nội dung bài học. Đáp số: 8 tạ thóc - GV nhận xét đánh giá tiết học. 2 HS nêu. - HS lắng nghe. BUỔI CHIỀU TOÁN TIẾT 137: ÔN TẬP VỀ HÌNH HỌC (tr.173) I. Yêu cầu cần đạt - Nhận biết được hai đường thẳng song song, hai đường thẳng vuông góc. - Tính được diện tích hình vuông, hình chữ nhật. II. Đồ dùng dạy - học - Bảng phụ III. Hoạt động dạy - học Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Ổn định: Hát. - HS hát. 2. Bài cũ: Ôn tập về đại lượng (tt). - HS nhận xét bạn. - Gọi HS làm bảng lớp BT1/172. - HS nhắc lại tựa bài. 3. Bài mới: GTB: Ôn tập về hình học. HĐ: Hướng dẫn ôn tập. Bài 1: Gọi HS đọc bài tập. Bài 1: HS nêu yêu cầu bài tập. - Gọi HS làm bảng lớp, lớp làm vào vở. a) Đoạn thẳng AB // đoạn thẳng CD Bài 2: Gọi HS đọc bài tập. b) AB vuông góc AD; CD vuông góc DA A B Bài 2: HS nêu yêu cầu bài tập. - Vẽ đoạn thẳng DC = 3cm. Vẽ đường thẳng vuông góc với DC tại D. Vẽ đường thẳng vuông góc với DC tại C D C - Trên mỗi đường thẳng vuông góc đó lấy đoạn thẳng DA = CB = 3cm. - Nối A với B ta được hình vuông ABCD: Chu vi hình vuông là: 3  4 = 12 (cm) Diện tích hình vuông là: 3 3 = 9 (cm2) - GV nhận xét, đánh giá. Đáp số: 12cm ; 9cm2 Bài 3: Gọi HS đọc bài tập Bài 3: HS nêu yêu cầu BT. - GV nhận xét, đánh giá. Bài 4: HS nêu yêu cầu bài tập. Bài 4: Gọi HS đọc bài tập Giải: 20cm = 2dm Diện tích một viên gạch là: 2  2 = 4 (dm2) Diện tích nền phòng học là: Người thực hiên: Phan Thị Lan Hương 4 Trường Tiểu học Đức Lạng
  5. Giáo án lớp 4A Năm học: 2020 - 2021 8  5 = 40 (m2) hay 4000dm2 - GV nhận xét, đánh giá. Số gạch cần dùng là: 4. Củng cố - dặn dò 4000 : 4 = 1000 (viên) + Yêu cầu HS nêu lại nội dung ôn tập. Đáp số: 1000 viên gạch - GV nhận xét đánh giá tiết học. - HS nhận xét, chữa bài. LỊCH SỬ TIẾT 34: ÔN TẬP, KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI HỌC KÌ II I. Yêu cầu cần đạt - Hệ thống những sự kiện tiêu biểu của mỗi thời kì trong lịch sử nước ta từ buổi đầu dựng nước đến giữa thế kỉ XIX (từ thời Văn Lang - Âu Lạc đến thời Nguyễn): Thời Văn Lang - Âu Lạc; Hơn một nghìn năm chống Bắc thuộc; buổi đầu độc lập; Nước Đại Việt thời Lý, thời Trần, thời Hậu Lê, thời Nguyễn. - Lập bảng nêu tên và những cống hiến của các nhân vật lịch sử tiêu biểu: Hùng Vương, An Dương Vương, Hai Bà Trưng, Ngô Quyền, Đinh Bộ Lĩnh, Lê Hoàn, Lý Thái Tổ, Lý Thường Kiệt, Trần Hưng Đạo, Lê Lợi, Nguyễn Trãi, quang Trung. II. Đồ dùng dạy - học - PHT của HS. - Băng thời gian biểu thị các thời kì lịch sử trong SGK được phóng to. III. Hoạt động dạy - học Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 1. Ổn định: Hát. - HS hát. 2. Ktbc: + Em hãy mô tả kiến trúc độc đáo của 2 HS trả lời theo yêu cầu của GV. quần thể kinh thành Huế? +... + Em biết thêm gì về thiên nhiên và con người ở Huế? +... - GV nhận xét, đánh giá. 3. Bài mới: GTB: Tổng kết. - HS nhận xét bạn. HĐ1: Hoạt động cá nhân. - HS nhắc lại tên bài. - GV đưa ra băng thời gian, giải thích băng thời gian (được che kín phần nội - HS dựa vào kiến thức đã học, làm dung). theo yêu cầu của GV. - GV cho HS dựa vào kiến thức đã học để - HS lên bảng điền. trả lời. - GV nhận xét, đánh giá. - HS nhận xét, bổ sung. HĐ 2: Hoạt động nhóm: PHT ghi danh sách các nhân vật lịch sử: - Các nhóm nhận phiếu. + Hùng Vương, An Dương Vương + Hai Bà Trưng, Ngô Quyền + Đinh Bộ Lĩnh, Lê Hoàn + Lý Thái Tổ, + Lý Thường Kiệt + Trần Hưng Đạo, + Lê Thánh Tông + Nguyễn Trãi, + Nguyễn Huệ - GV yêu cầu các nhóm thảo luận và ghi Người thực hiên: Phan Thị Lan Hương 5 Trường Tiểu học Đức Lạng
  6. Giáo án lớp 4A Năm học: 2020 - 2021 tóm tắt về công lao của các nhân vật LS. HĐ 3: Hoạt động cả lớp: - GV đưa ra một số địa danh, di tích lịch -HS gọi đại diện nhóm lên trình. sử, văn hóa có đề cập trong SGK như: - Các nhóm thảo luận và ghi tóm tắt + Lăng Hùng Vương, + Thành Cổ Loa vào trong PHT. + Sông Bạch Đằng, + Động Hoa Lư - Đại diện nhóm trình bày kết quả. + Thành Thăng Long - HS nhận xét, bổ sung. + Tượng Phật A-di- đà ... 4. Củng cố - dặn dò - HS theo dõi.. - HS trình bày tiến trình lịch sử vào sơ đồ. - HS điền thêm thời gian hoặc sự kiện - Một số nét chính của lịch sử Việt Nam từ lịch sử gắn liền với các địa danh, di thời Văn Lang đến nhà Nguyễn tích lịch sử, văn hóa đó. - GV nhận xét đánh giá tiết học. - HS lắng nghe về nhà thực hiện. Thứ ba, ngày 11 tháng 5 năm 2021 TOÁN TIẾT 138: ÔN TẬP VỀ HÌNH HỌC (tt) (tr.174) I. Yêu cầu cần đạt - Nhận biết và vẽ được 2 đường thẳng song song, 2 đường thẳng vuông góc. - Tính được diện tích hình bình hành. II. Đồ dùng dạy - học - Bảng phụ. - PHT. III. Hoạt động dạy - học Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Ổn định: Hát. - HS hát. 2. Bài cũ: Ôn tập về hình học. HS làm bảng lớp, lớp làm vào nháp. - Gọi HS lên bảng làm BT4/173. - HS nhận xét bài bạn. GV nhận xét, đánh giá. - HS nhắc lại tên bài. 3. Bài mới: GTB: Ôn tập về hình học (tt). HĐ: Hướng dẫn ôn tập. Bài 1: Gọi HS đọc bài tập. Bài 1: HS nêu yêu cầu của bài tập. - Gọi 1 HS làm bảng lớp, lớp làm vào vở. a) Đoạn thẳng DE song song với AB. - GV nhận xét, đánh giá. b) Đoạn thẳng CD vuông góc với BC. Bài 2: Gọi HS đọc bài tập. - HS nhận xét, chữa bài. HS làm vào PHT rồi trình bày kết quả. Bài 2: HS nêu yêu cầu của bài tập. - GV nhận xét, đánh giá. - HS làm PHT rồi trình bày kết quả. Bài 3: Gọi HS đọc bài tập. - Kết quả: Câu C: 16cm - Gọi 1 HS làm bảng lớp, lớp làm vào vở. Bài 3: HS nêu yêu cầu của bài tập. Giải: Chu vi hình chữ nhật ABCD là (5 + 4)  2 = 18 (cm) Diện tích hình chữ nhật ABCD là 5  4 = 20 (cm²) Đáp số: 20cm² - GV nhận xét, đánh giá. - HS nhận xét, chữa bài. Người thực hiên: Phan Thị Lan Hương 6 Trường Tiểu học Đức Lạng
  7. Giáo án lớp 4A Năm học: 2020 - 2021 Bài 4: Gọi HS đọc bài tập. Bài 4: HS nêu yêu cầu của bài tập. 1 HS làm bảng lớp, lớp làm vào vở. Giải: Diện tích hình chữ nhật BEGC là: 3  4 = 12 (cm2) Diện tích hình bình hành ABCD là: 3  4 = 12 (cm2) - GV nhận xét, đánh giá. Diện tích hình là: 4. Củng cố - dặn dò 12 + 12 = 24 (cm2) - Gọi 2 HS nêu lại nội dung bài học. Đáp số: 24cm2 - GV nhận xét đánh giá tiết học. - HS nhận xét, chữa bài. LUYỆN TỪ VÀ CÂU TIẾT 67: MỞ RỘNG VỐN TỪ: LẠC QUAN - YÊU ĐỜI I. Yêu cầu cần đạt - Biết thêm một số từ phức chứa tiếng vui và phân loại chung theo 4 nhóm nghĩa (BT1); - Biết đặt câu vối từ ngữ nói về chủ điểm lạc quan, yêu đời (BT2,3). II. Đồ dùng dạy học - Giấy khổ rộng, bút dạ. III. Hoạt động dạy - học Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Ổn định: - Hát - HS hát. 2. Bài cũ: - Gọi 2 HS đặt câu có dùng trạng ngữ 2 HS đặt câu. chỉ mục đích cho câu. - GV nhận xét, đánh giá chung. - HS nhận xét bạn. 3. Bài mới: MRVT: Lạc quan -Yêu đời. - HS nhắc lại tên bài. HĐ 1: Hướng dẫn luyện tập Bài 1: Gọi HS đọc BT. Bài 1: HS nêu yêu cầu BT. - Chia nhóm yêu cầu HS thảo luận và - HS thảo luận và dán phiếu lên bảng. tìm từ, GV đi giúp đỡ các nhóm gặp a) Từ chỉ hoạt động: vui chơi, góp vui, khó khăn. Nhóm nào làm xong trước mua vui. dán phiếu lên bảng. b) Từ chỉ cảm giác: vui thích, vui mừng, vui sướng, vui lòng, vui thú, vui vui. c) Từ chỉ tính tình: vui tính, vui nhộn, vui tươi. d) Từ vừa chỉ tính tình vừa chỉ cảm giác: vui vẻ. - GV nhận xét, chốt ý đúng. Bài 2: HS nêu yêu cầu bài tập. Bài 2: Gọi HS đọc BT. + Chủ nhật, em được vui chơi thỏa thích. - Gọi 4 HS lên bảng làm bài. + Mẹ đi công tác xa trở về, cả ba bố con em đều vui mừng. + Bạn Lan thật vui tính. + Sinh hoạt ngoài trời, ai cũng cười vui Người thực hiên: Phan Thị Lan Hương 7 Trường Tiểu học Đức Lạng
  8. Giáo án lớp 4A Năm học: 2020 - 2021 - GV nhận xét, tuyên dương HS. vẽ. Bài 3: Gọi HS đọc BT. Bài 3: HS nêu yêu cầu bài tập. Từ miêu tả Ý nghĩa câu tục ngữ tiếng cười Ha hả - Nam cười ha hả, đầy vẻ khoái chí. Hì hì - Cu cậu gãi đầu cười hì hì, vẻ xoa diệu. Khanh - Chúng em vừa chơi kéo co vừa cười khách khanh khách. - Bế Bin lên, nhúi đầu vào cổ bé, bé cười Sằng sặc lên sằng sặc. - Mấy bạn gái ngồi tâm sự với nhau dưới Khúc khích tán bàng, không biết có gì vui mà thỉnh thoảng lại nghe thấy những tiếng cười khúc khích. Sặc sụa - Xem phim hoạt hình Tom và Jerry, bé Nam ôm bụng cười sặc sụa. 4. Củng cố - dặn dò - Gọi 2 HS nêu nội dung bài học. - HS nhận xét, ghi các từ vào vở. - GV nhận xét đánh giá tiết học. ĐẠO ĐỨC TIẾT 34: DÀNH CHO ĐỊA PHƯƠNG: BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG I. Yêu cầu cần đạt - HS ý thức được việc bảo vệ môi trường là việc làm thường xuyên của tất cả mọi người ở mọi lúc, mọi nơi. - HS biết bảo vệ môi trường xung quanh - Tự giác tham gia và vận động mọi người cùng thực hiện. II. Đồ dùng dạy - học - Chổi, ki đựng rác, thau đựng nước, giẻ lau. III. Hoạt động dạy - học Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Ổn định: Hát - HS hát. 2. Ktbc: - Kiểm tra sự chuẩn bị của HS. - HS trình bày dụng cụ: Chổi, ki đựng rác, thau đựng nước, giẻ lau. - GV nhận xét, đánh giá. - HS lắng nghe. 3. Bài mới: - GTB: Dành cho địa phương: - HS nhắc lại tựa bài. Bảo vệ môi trường. HĐ 1: Hoạt động nhóm. * HD HS thực hành. - HD HS thực hành: + Cho HS nêu tác dụng của việc bảo vệ môi + Một vài HS nêu. trường. - GV kiểm tra việc chuẩn bị dụng cụ của các - Tổ trưởng báo cáo dụng cụ.của tổ nhóm. viên. - Chia lớp làm 3 tổ và phân công mỗi tổ làm Người thực hiên: Phan Thị Lan Hương 8 Trường Tiểu học Đức Lạng
  9. Giáo án lớp 4A Năm học: 2020 - 2021 một việc cụ thể: - Các tổ nhận nhiệm vụ. + Tổ 1: Quét mạng nhện xung quanh phòng học. Lau cửa kính và bảng. + Tổ 2: Quét trong và ngoài lớp + Tổ 3: Làm cỏ và tưới cây. - GV cùng làm, theo dõi và đôn đốc nhắc nhở HS. - Các tổ làm theo hướng dẫn của GV. - GV nhận xét, đánh giá, tuyên dương tổ , cá nhân hoàn thành tốt nhiệm vụ. - Các tổ nhận xét, đánh giá, tuyên 4. Củng cố - dặn dò dương tổ , cá nhân hoàn thành tốt - GV nhắc nhở HS luôn có ý thức tự giác nhiệm vụ. bảo vệ môi trường. - GV nhận xét đánh giá tiết học. - HS lắng nghe. 5. Dặn dò: - Dặn HS thực hiện bảo vệ môi trường xung - HS lắng nghe. quanh. - HS lăng nghe và thực hiện. KHOA HỌC TIẾT 67: ÔN TẬP: THỰC VẬT VÀ ĐỘNG VẬT I. Yêu cầu cần đạt - HS được củng cố và mở rộng hiểu biết về mối quan hệ giữa sinh vật và sinh vật thông qua quan hệ thức ăn trên cơ sở HS hiểu biết. - Phân tích vai trò của con người với tư cách là một mắt xích của chuỗi thức ăn trong tự nhiên. II. Đồ dùng dạy- học - Bảng phụ III. Hoạt động dạy - học Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Ổn định: - Hát. - HS hát. 2. Bài cũ: Ôn tập: Động vật và thực vật. + Mối quan hệ thức ăn giữa các sinh vật 2 HS TLCH trước lớp. được bắt đầu từ sinh vật nào? +... + So sánh sơ đồ mối quan hệ về thức ăn của một nhóm vật nuôi, cây trồng và động vật sống hoang dã với sơ đồ về chuỗi thức - HS nhận xét bạn. ăn đã học ở các bài trước, em có nhận xét gì? - HS nhắc lại tên bài. 3. Bài mới: - GTB: Ôn tập về thực vật và động vật. (tt) HĐ 1: * Xác định vai trò của con người trong chuỗi thức ăn tự nhiên. - HS quan sát, tìm hiểu hình. - HS quan sát các hình trang 136, 137. - Sơ đồ chuỗi thức ăn trong tự nhiên. + Kể tên những gì được vẽ trong sơ đồ. - HS làm việc theo nhóm. + Dựa vào các hình trên, bạn hãy nói về Người thực hiên: Phan Thị Lan Hương 9 Trường Tiểu học Đức Lạng
  10. Giáo án lớp 4A Năm học: 2020 - 2021 chuỗi thức ăn, trong đó có con người. Các loài Người  Cá  tảo (ăn cá hộp) HĐ 2: Làm việc cả lớp. + Hiện tượng săn bắt thú rừng, phá rừng sẽ Cỏ  Bò  Người dẫn đến tình trạng gì? - HS trả lời. + Điều gì sẽ xảy ra nếu một mắt xích trong +... chuỗi thức ăn bị đứt? + Chuỗi thức ăn là gì? - Trên thực tế thức ăn của con người + Nêu vai trò của thực vật đối với sự sống rất phong phú. Để đảm bảo đủ thức trên Trái Đất. ăn cung cấp cho mình, con người đã GV KL: Con người cũng là một thành phần tăng gia, sản xuất, trồng trọt và chăn của tự nhiên. Vì vậy chúng ta phải có nuôi. Tuy nhiên một số người đã ăn nghĩa vụ bảo vệ sự cân bằng trong tự thịt thú rừng hoặc sử dụng chúng nhiên. vào việc khác. - Thực vật đóng vai trò cầu nối giữa các - HS lắng nghe.. yếu tố vô sinh và hữa sinh trong tự nhiên. Sự sống trên trái đất được bắt đầu từ thực vật. Bởi vậy chúng ta cần phải bảo vệ môi trường nước, không khí, bảo vệ thực vật đặc biệt là bảo vệ rừng 4. Củng cố - dặn dò - Gọi 2 HS nhắc lại nội dung ôn tập, - HS lắng nghe. - GV nhận xét đánh giá tiết học. BUỔI CHIỀU KỂ CHUYỆN TIẾT 34: KỂ CHUYỆN ĐƯỢC CHỨNG KIẾN HOẶC THAM GIA I. Yêu cầu cần đạt - Chọn được cỏc chi tiết núi về một người vui tính; biết kể lại rừ ràng về những sự việc minh hoạ cho tính cách của nhân vật (kể không thành chuyện), hoặc kể sự việc để lại ấn tượng sâu sắc về nhân vật (kể thành chuyện). - Biết trao đổi với bạn về ý nghĩa câu chuyện. II. Đồ dùng dạy - học - Bảng phụ viết nội dung gợi ý 3. III. Hoạt động dạy - học Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Ổn định: - Hát. - HS hát. 2. Ktbc: Kể chuyện đã nghe, đã đọc. HS kể lại. - Gọi HS kể lại câu chuyện tiết trước. - HS nhận xét bạn kể. - GV nhận xét đánh giá. - HS nhắc lại tên bài. 3. Bài mới: GTB: Kể chuyện được chứng kiến hoặc tham gia. HĐ 1: Hướng dẫn HS hiểu yêu cầu đề bài. *Đề: Kể chuyện về một người vui tính mà 1 HS nêu yêu cầu bài tập. em biết. 2 HS nối tiếp nhau đọc gợi ý 1,2,3. HS có thể giới thiệu một người vui tính, - HS lắng nghe. Người thực hiên: Phan Thị Lan Hương 10 Trường Tiểu học Đức Lạng
  11. Giáo án lớp 4A Năm học: 2020 - 2021 nêu những sự việc minh họa cho đặc - HS kể sự việc để lại ấn tượng sâu điểm, tính cách đó. sắc về một người vui tính. - Yêu cầu HS kể sự việc để lại ấn tượng - HS tiếp nối nhau giới thiệu nhân sâu sắc về một người vui tính. vật. * HS thực hành kể chuyện, trao đổi về ý - HS nhận xét, bổ sung. nghĩa câu chuyện. * Kể trong nhóm: HS kể nhóm đôi. HS thi kể. - HS thi kể toàn bộ câu chuyện. - HS lắng nghe và hỏi lại bạn kể * Kể trước lớp: Tổ chức cho HS thi kể. những tình tiết về nội dung truyện, - GV khuyến khích HS lắng nghe và hỏi ý nghĩa truyện. lại bạn kể những tình tiết về nội dung - HS nhận xét, bình chọn, tuyên truyện, ý nghĩa truyện. dương bạn có câu chuyện hay nhất, - GV nhận xét, bình chọn, tuyên dương HS kể hấp dẫn nhất và nêu được đầy có câu chuyện hay nhất, kể hấp dẫn nhất đủ ý nghĩa. và nêu được ý nghĩa câu chuyện. 4. Củng cố - dặn dò - HS lắng nghe tiếp thu. - GV nhận xét đánh giá tiết học. - HS lắng nghe và thực hiện. KĨ THUẬT TIẾT 34: LẮP GHÉP MÔ HÌNH TỰ CHỌN (TT) I. Yêu cầu cần đạt - Biết tên gọi và chọn được các chi tiết để lắp ghép mô hình tự chon mang tính sáng tạo. - Lắp được từng bộ phận và lắp ghép mô hình tự chọn theo đúng kỹ thuật, đúng quy trình. - Rèn luyện tính cẩn thận, khéo léo khi thao tác tháo, lắp các chi tiết của mô hình. II. Đồ dùng dạy- học - Bộ lắp ghép mô hình kĩ thuật. III. Hoạt động dạy - học Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1.Ốn định: Hát. - HS hát. 2.Bài cũ: Lắp ghép mô hình tự chọn. (t.2) 2 HS nhắc lại nội dung tiết trước. - Gọi 2 HS nhắc lại nội dung tiết trước. - HS trình bày dụng cụ học tập. - Kiểm tra dụng cụ học tập của HS. - HS nhận xét bạn. - GV nhận xét, đánh giá. 3.Bài mới: - HS nhắc lại tựa bài. - GTB: Lắp ghép mô hình tự chọn. (t.3) * HD cách làm. HĐ 4: * Đánh giá kết quả học tập. - GV tổ chức cho HS trưng bày sản phẩm - HS thực hành lắp ghép mô hình: chọn thực hành. đúng và đủ các chi tiết, xếp từng loại - GV nêu những tiêu chuẩn đánh giá sản vào nắp hộp . phẩm thực hành: a) HS lắp từng bộ phận. + Lắp được mô hình tự chọn. b) HS lắp ghép mô hình hoàn chỉnh. + Lắp đúng kĩ thuật, đúng qui trình.. Người thực hiên: Phan Thị Lan Hương 11 Trường Tiểu học Đức Lạng
  12. Giáo án lớp 4A Năm học: 2020 - 2021 + Lắp mô hình chắc chắn, không bị xộc xệch. - HS lắng nghe. - GV nhắc nhở HS tháo các chi tiết và xếp gọn vào hộp. - HS lắng nghe.. - GV nhận xét đanh giá. 4. Củng cố - dặn dò - GV nhận xét tiết học và thái độ học tập, mức độ hiểu bài, sự khéo léo khi lắp - HS lắng nghe và thực hiện. ghép các mô hình tự chọn của HS. 5.Dặn dò: - HS về nhà tập lắp ghép và chuẩn bị bài: Lắp ghép mô hình tự chọn. Thứ năm, ngày 13 tháng 5 năm 2021 TOÁN TIẾT 139: ÔN TẬP VỀ TÌM SỐ TRUNG BÌNH CỘNG (tr.175) I. Yêu cầu cần đạt - Giúp HS rèn kĩ năng giải toán về tìm số trung bình cộng. II. Đồ dùng dạy - học - Bảng phụ III. Hoạt động dạy - học Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Ổn định: - Hát. - HS hát. 2. Bài cũ: Ôn: các phép tính với phân Giải: số. Chu vi hình chữ nhật ABCD là - Gọi HS làm bảng BT3 tr.174./SGK. (5 + 4)  2 = 18 (cm) Diện tích hình chữ nhật ABCD là 5  4 = 20 (cm²) Đáp số: 20cm² - GV nhận xét, đánh giá. - HS nhận xét bạn. 3. Bài mới: GTB: Ôn tập về tìm số - HS nhắc lại tên bài. trung bình cộng. HĐ 1: Luyện tập. Bài 1: HS nêu yêu cầu của bài tập. Bài 1: Gọi HS đọc bài tập. 2 HS làm bảng lớp, lớp tự làm vào vở. - Gọi 2 HS làm bảng lớp, lớp tự làm a) (137+248+395) : 3 = 260 vào vở. b) (348+219+560+725) : 4 = 463 - GV nhận xét, đánh giá. - HS nhận xét, chữa bài (nếu sai). Bài 2: Gọi HS đọc bài tập. Bài 2: HS nêu yêu cầu của bài tập. - Gọi HS làm bảng, lớp tự làm vào Giải: vở. Số người tăng trong 5 năm là: 158+147+132+103+95 = 635 (người) Số người tăng trung bình mỗi năm là: 635 : 5 = 127 (người) - GV nhận xét, đánh giá. Đáp số: 127 người Bài 3: Gọi HS đọc bài tập. Bài 3: HS nêu yêu cầu của bài tập. Người thực hiên: Phan Thị Lan Hương 12 Trường Tiểu học Đức Lạng
  13. Giáo án lớp 4A Năm học: 2020 - 2021 - Gọi HS làm bảng, lớp tự làm vào vở. - HS nhận xét, chữa bài (nếu sai). Bài 4: Gọi HS đọc bài tập. Bài 4: HS nêu yêu cầu của bài tập. Giải: Lần đầu 3 ô tô chở là: 16  3 = 48 (máy) Lần sau 5 ô tô chở là: 24  5 = 120 (máy) - GV nhận xét, đánh giá. Số ô tô chở máy bơm là: Bài 5: Gọi HS đọc bài tập. 3 + 5 = 8 (ô tô) Trung bình mỗi ô tô chở là: - Gọi 1 HS làm bảng, lớp tự làm vào (48 + 120) : 8 = 21(máy) vở. Đáp số: 21 máy bơm Bài 5: HS nêu yêu cầu của bài tập. Tổng số phần bằng nhau là: - GV nhận xét, đánh giá. 2 + 1 = 3 (phần) 4. Củng cố - dặn dò Số bé là: 30 : 3 = 10 - Muốn tìm số trung bình cộng nhiều Số lớn là: 30 - 10 = 20 số ta làm như thế nào?. Đáp số: Số lớn: 20; Số bé: 10 - GV nhận xét đánh giá tiết học. - HS nhận xét, chữa bài (nếu sai). TẬP ĐỌC TIẾT 68: ĂN "MẦM ĐÁ" I. Yêu cầu cần đạt - Đọc rành mạch, trôi chảy; bước đầu biết đọc với giọng vui, hóm hỉnh; đọc phân biệt lời nhân vật và lời người dẫn câu chuyện. - Hiểu ND: Ca ngợi Trạng Quỳnh thông minh, vừa biết cách làm cho chúa ăn ngon miệng, vừa khéo giúp chúa thấy được một bài học về ăn uống (trả lời được các câu hỏi trong SGK). II. Đồ dùng dạy - học - Tranh minh hoạ bài tập đọc trong SGK. III. Hoạt động dạy - học Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Ổn định: - Hát. - HS hát. 2. Bài cũ: Tiếng cười là liều thuốc bổ. - HS đọc và TLCH về nội dung bài đọc. HS đọc và TLCH về nội dung bài đọc. - GV nhận xét đánh giá. - HS nhận xét bạn. 3. Bài mới: GTB: Ăn "Mầm đá". - HS nhắc lại tên bài. HĐ 1: Hướng dẫn luyện đọc. - Goi HS đọc cả bài. 1 HS đọc cả bài. + Bài được chia làm mấy đoạn? + Bài được chia làm 4 đoạn. Đ1: Tương truyền ... bênh vực dân lành. Đ2: Một hôm, ... hai chữ "đại phong". Đ3: Bữa ấy, ... không thì khó tiêu. - Gọi 4 HS đọc nối tiếp đoạn. Đ4: Đã khuya, ... hết. - HD HS đọc câu dài. 4 HS đọc nối tiếp đoạn lần 1. Người thực hiên: Phan Thị Lan Hương 13 Trường Tiểu học Đức Lạng
  14. Giáo án lớp 4A Năm học: 2020 - 2021 - Đọc từ khó: mầm đá, đại phong,.. - HS luyện đọc câu dài. - HS đọc đoạn kết hợp giải nghĩa từ. - HS đọc từ: mầm đá, đại phong,... - GV đọc mẫu toàn bài. - HS luyện đọc. HĐ 2: Hướng dẫn tìm hiểu bài. - HS nhận xét, bổ sung. - Gọi HS đọc, thảo luận nhóm và TLCH. HS đọc, thảo luận nhóm và TLCH. + Trạng Quỳnh là người như thế nào? + ...là người rất thông minh. Ông thường dùng lối nói hài hước cách độc đáo để châm biếm thói xấu của quan lại, vua chúa, bệnh vực dân lành. + Chúa Trịnh phàn nàn với Trạng điều gì? + ...đã ăn đủ thứ ngon, vật lạ trên đời mà không thấy ngon miệng. + Vì sao chúa Trịnh muốn ăn món mầm + Vì chúa ăn gì cũng không ngon đá? miệng, nghe tên mầm đá thấy lạ nên muốn ăn. + Trạng Quỳnh chuẩn bị món ăn cho chúa + ...cho người đi lấy đá về ninh, còn như thế nào? mình thì đi lấy một lọ tương đề bên ngoài 2 chữ "đại phong" rồi bắt chúa phải chờ đến khi bụng đói mềm. + Cuối cùng chúa có được ăn mầm đá + Không, vì làm gì có món đó. không? Vì sao? + Chúa được Trạng cho ăn gì? + Cho ăn cơm với tương. + Vì sao chúa ăn tương mà vẫn thấy ngon + Vì lúc đó chúa đã đói lả thì ăn cái gì miệng? cũng ngon. HĐ 3: Hướng dẫn đọc diễn cảm. - HS luyện đọc trong nhóm đôi. - Goi 3 HS đọc phân vai cả bài. - HS nhận xét và tuyên dương bạn. - HS luyện đọc trong nhóm đôi. + Câu chuyện ca ngợi Trạng Quỳnh 4. Củng cố - dặn dò thông minh, khôn khéo vừa biết làm + Gọi 2 HS nêu lại nội dung bài. cho chúa ngon miệng vừa khuyên răn - GV nhận xét đánh giá tiết học. chê bai chúa. TẬP LÀM VĂN TIẾT 67: TRẢ BÀI VĂN MIÊU TẢ CON VẬT I. Yêu cầu cần đạt - Biết rút kinh nghiệm về bài TLV tả con vật (đúng ý, bố cục rõ, dùng từ, đặt câu và viết đúng chính tả,...); tự sửa được các lỗi đã mắc trong bài viết theo sự hướng dẫn của GV. II. Đồ dùng dạy - học - Phiếu ghi sẵn lỗi về chính tả, dùng từ, câu, ý cần chữa trước lớp. III. Hoạt động dạy - học Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Ổn định: - Hát. - HS hát. 2. Ktbc: Miêu tả con vật. - Gọi HS nêu dàn bài về miêu tả con vật - HS nêu - GV nhận xét, đánh giá. - HS theo dõi và nhận xét bạn. 3. Bài mới: Trả bài văn: Miêu tả con vật. - HS nhắc lại tên bài. Người thực hiên: Phan Thị Lan Hương 14 Trường Tiểu học Đức Lạng
  15. Giáo án lớp 4A Năm học: 2020 - 2021 HĐ 1: Nhận xét chung về kết quả làm bài. - GV viết lên bảng đề bài của tiết TLV. - HS đọc lại các đề bài kiểm tra. - Ưu điểm: + Xác định đúng đề bài. + Biết miêu tả. - HS theo dõi. + Bố cục rõ ràng 3 phần bài làm tốt. Khuyết điểm: + Mở bài ngắn. + Tả sơ sài hoặc thiên về liệt kê. + Cảm xúc chưa hay. + Diễn đạt chưa tốt, câu văn còn lủng củng. - GV trả bài cho từng HS. HĐ 2: Hướng dẫn HS chữa bài a) Hướng dẫn HS sửa lỗi. - GV phát phiếu cho từng HS làm việc: - Đọc lời nhận xét của GV. - Đọc những chỗ GV chỉ lỗi trong bài. - Yêu cầu HS đổi bài làm, đổi phiếu cho bạn bên cạnh để soát lỗi còn sót, soát lại việc sửa lỗi. - HS đọc thầm lại bài viết của - GV theo dõi, kiểm tra HS làm việc. mình, đọc kĩ lời phê của cô giáo, b) Hướng dẫn HS chữa lỗi chung. tự sửa lỗi. - GV chữa lại cho đúng bằng phấn màu. - HS viết vào phiếu học tập các lỗi c) Hướng dẫn học tập những đoạn văn, bài trong bài làm theo từng loại, sửa văn hay. lỗi. - GV đọc những đoạn văn, bài văn hay của - HS đổi bài trong nhóm, kiểm tra một số HS trong lớp (hoặc ngoài lớp sưu bạn sửa lỗi. tầm được). - Một số HS lên bảng chữa lần lượt - GV nhận xét, đánh giá, tuyên dương. từng lỗi. Cả lớp tự chữa trên nháp. 4. Củng cố - dặn dò - HS trao đổi về bài chữa trên bảng. - Gọi 2HS nêu lại cấu tạo của bài văn miêu tả - HS chép lại bài chữa vào vở. con vật? HS nêu cấu tạo bài văn tả con vật. - GV nhận xét đánh giá. - HS lắng nghe và thực hiện. BUỔI CHIỀU ĐỊA LÍ TIẾT 34: ÔN TẬP I. Yêu cầu cần đạt - Xác định trên bản đồ Địa lí tự nhiên Việt Nam: + Dãy Hoàng Liên Sơn, đỉnh Phan-xi-păng, đồng bằng Bắc Bộ, đồng bằng Nam Bộ, đồng bằng duyên hải miền Trung, các cao nguyên ở Tây Nguyên, + Một số thành phố lớn. + Biển Đông, các đảo và quần đảo chính - Hệ thống một số đặc điểm tiêu biểu của các thành phố chính ở nước ta: Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh, Huế, Đà Nẵng, Cần Thơ, Hải Phòng. - Hệ thống tên một số dân tộc ở: Hoàng Liên Sơn, đồng bằng Bắc Bộ, đồng bằng Nam Bộ, các đồng bằng duyên hải miền Trung; Tây Nguyên. Người thực hiên: Phan Thị Lan Hương 15 Trường Tiểu học Đức Lạng
  16. Giáo án lớp 4A Năm học: 2020 - 2021 - Hệ thống một số hoạt động sản xuất chính ở các vùng: núi, cao nguyên, đồng bằng, biển, đảo. II. Đồ dùng dạy học - Bản đồ khung Việt Nam treo tường. III. Hoạt động dạy - học Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Ổn định: - Hát - HS hát 2. Bài cũ: + Nêu những dẫn chứng thể hiện biển 2 HS trả lời. nước ta rất nhiều hải sản? + ... + Chỉ trên bản đồ nơi khai thác dầu khí, vùng đánh bắt nhiều hải sản của nước + ... ta? - GV nhận xét, đánh giá. - HS nhận xét, bổ sung. 3. Bài mới: - GTB: Ôn tập. - HS nhắc lại tên bài. HĐ 1: Hoạt động cả lớp. - HS điền các địa danh của câu 2 vào - GV treo bản đồ khung treo tường, phát lược đồ khung của mình. PHT cho HS. - HS lên điền các địa danh ở câu 2 vào bản đồ khung treo tường & chỉ vị trí các địa danh trên bản đồ tự nhiên Việt - GV nhận xét, đánh giá. Nam. HĐ 2: Hoạt động nhóm bàn. - HS nhận xét, bổ sung. - GV chia nhóm phát PHT cho HS. - HS thảo luận câu 3 (hoàn thành bảng - Đại diện nhóm trình bày kết quả. hệ thống về các thành phố). - GV giúp HS hoàn thiện phần trình bày. - Đại diện nhóm trình bày. - GV nhận xét tuyên dương HS làm - HS lắng nghe. đúng. - HS nhận xét, tuyên dương bạn làm 4. Củng cố - dặn dò đúng. - Gọi 2 HS nêu nội dung bài học. 2 HS nêu. - GV nhận xét tiết học. - HS lắng nghe, tiếp thu. LUYỆN TỪ VÀ CÂU TIẾT 68: THÊM TRẠNG NGỮ CHỈ PHƯƠNG TIỆN CHO CÂU I. Yêu cầu cần đạt - Nhận diện được trạng ngữ chỉ phương tiện trong câu (BT1, mục III) ; bước đầu viết được đoạn văn ngắn tả con vật yêu thích, trong đó có ít nhất một câu dùng trạng ngữ chỉ phương tiện (BT2). II. Đồ dùng dạy - học - Bảng phụ. - Phiếu học tập. III. Hoạt động dạy - học Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Ổn định: - Hát. - HS hát. 2. Ktbc: MRVT: Lạc quan -Yêu đời - Gọi 2 HS lên bảng đọc và giải thích ý - HS thực hiện theo yêu cầu của GV. nghĩa của mỗi câu tục ngữ ở BT3 tiết Người thực hiên: Phan Thị Lan Hương 16 Trường Tiểu học Đức Lạng
  17. Giáo án lớp 4A Năm học: 2020 - 2021 trước. - HS nhận xét bạn. - GV nhận xét, đánh giá. - HS nhắc lại tựa bài. 3. Bài mới: GTB: Thêm trạng ngữ chỉ phương tiện cho câu. HĐ: Luyện tập. Bài 1: Tìm trạng ngữ chỉ phương tiện? Bài 1: HS đọc yêu cầu BT. - Gọi 1 HS đọc yêu cầu BT. - HS suy nghĩ và tự làm bài vào vở. - Y/c HS suy nghĩ và tự làm bài vào vở. - HS tiếp nối nhau trình bày trước lớp: - Gọi HS trình bày ý kiến. a) Bằng một giọng thân tình, thầy + Bộ phận trạng ngữ trong câu thứ nhất khuyên chúng em gắng học bài, làm trả lời câu hỏi: Bằng cái gì? bài đầy đủ. + Trạng ngữ trong hai câu sau trả lời cho b) Với óc quan sát tinh tế và đôi bàn tay câu hỏi: Với cái gì? khéo léo, người hoạ sĩ dân gian đã sáng tạo nên những bức tranh làng Hồ - GV nhận xét, chốt ý đúng: nổi tiếng. Bài 2: Viết một đoạn văn ngắn có trạng Bài 2: HS đọc, lớp đọc thầm. ngữ chỉ phương tiện. Với những chiếc móng và cựa sắc - Gọi HS đọc yêu cầu bài tập. nhọn, chú gà trống dũng mãnh chống - GV gợi ý HS cần phải thêm đúng bộ lại kẻ thù của mình, giương oai trước phận trạng ngữ chỉ phương tiện cho câu. lũ mái mơ đang tròn mắt vì ngạc nhiên và ngưỡng mộ. Rồi bằng một giọng lanh lảnh, chú rướn đuôi, giương cao cổ, cất giọng gáy "ò, ó, o... o..." thật - GV nhận xét, tuyên dương HS đặt câu kiêu hãnh. đúng chủ đề và hay nhất. - HS nhận xét, tuyên dương bạn đặt câu 4. Củng cố - dặn dò đúng chủ đề và hay nhất. - Gọi 2 HS nêu nội dung bài học. 2 HS nêu. - GV nhận xét, đánh giá tiết học. - HS lắng nghe tiếp thu. ĐỌC SÁCH TIẾT 34: HƯỚNG DẪN HỌC SINH ĐỌC SÁCH Ở THƯ VIỆN Thứ sáu, ngày 14 tháng 5 năm 2021 TẬP LÀM VĂN TIẾT 68: ĐIỀN VÀO GIẤY TỜ IN SẴN I. Yêu cầu cần đạt - Hiểu các yêu cầu trong điện chuyển tiền đi, Giấy đặt mua báo chí trong nước; biết điền những nội dung cần thiết vào bức điện chuyển tiền và giấy đặt mua báo chí. II. Đồ dùng dạy học - Một số bản phô tô mẫu Thư chuyển tiền đủ cho từng HS. III. Hoạt động dạy - học Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Ổn định: Hát. - HS hát. 2. Bài cũ: Điền vào giấy tờ in sẵn. HS đọc lại thư chuyển tiền đã điền nội - Gọi 2 HS đọc lại thư chuyển tiền đã dung. Người thực hiên: Phan Thị Lan Hương 17 Trường Tiểu học Đức Lạng
  18. Giáo án lớp 4A Năm học: 2020 - 2021 điền nội dung trong tiết TLV trước. - HS lắng nghe. - GV nhận xét, đánh giá. - HS nhắc lại tên bài. 3. Bài mới: Điền vào giấy tờ in sẵn.(tt) HĐ 1: Hướng dẫn HS điền những nội dung cần thiết vào Điện chuyển tiền đi. Bài 1: HS nêu yêu cầu BT1 và mẫu Bài 1: Gọi HS đọc bài tập. Điện chuyển tiền đi. - GV giải nghĩa những chữ viết tắt trong - HS lắng nghe hướng dẫn. Điện chuyển tiền đi. 1 HS khá giỏi nói trước lớp cách em sẽ * N3 VNPT: Là những kí hiệu riêng của điền nội dung vào mẫu Điện chuyển ngành bưu điện, HS không cần biết. tiền đi như thế nào. * ĐCT: viết tắt của Điện chuyển tiền. - HS nhận mẫu Điện chuyển tiền. - Yêu cầu HS làm mẫu. - HS tự làm việc cá nhân. - GV phát mẫu Điện chuyển tiền đã phô 2 HS đọc trước lớp mẫu Điện chuyển tô cho HS. tiền đi đã điền đầy đủ nội dung. HĐ 2: HD HS điền những nội dung cần - HS nhận xét và tuyên dương những thiết vào Giấy đặt mua báo chí trong bạn làm đúng. nước. Bài 2: Điền vào giấy đặt mua báo chí. Bài 2: HS nêu yêu cầu BT2 và nội - Gọi 1 HS nêu yêu cầu bài tập. dung Giấy đặt mua báo chí trong nước. - GV giúp HS giải thích các chữ viết tắt, - Cả lớp nghe GV chỉ dẫn cách điền vào các từ ngữ khó. mẫu Giấy đặt mua báo chí trong nước. - GV phát mẫu Giấy đặt mua báo chí HS khá giỏi nói trước lớp cách em sẽ trong nước đã phô tô cho HS. điền nội dung vào mẫu Giấy đặt mua GV lưu ý HS: về những thông tin mà đề báo chí trong nước như thế nào. bài cung cấp để các em ghi cho đúng: - HS nhận mẫuGiấy đặt mua báo chí. * Tên các báo chọn đặt cho mình, cho - HS tự làm việc cá nhân. ông bà, cho bố mẹ, anh chị. 2 HS đọc trước lớp mẫu Giấy đặt mua * Thời gian đặt mua báo (3 tháng, 6 báo chí trong nước đã điền đầy đủ nội tháng, 12 tháng). dung. - Yêu cầu HS trình bày. - HS nhận xét và tuyên dương bạn. - GV nhận xét và tuyên dương những HS làm đúng với yêu cầu. 4. Củng cố - dặn dò 2 HS nhắc lại nội dung bài học. - Gọi 2 HS nhắc lại nội dung bài học. - HS lắng nghe, tiếp thu. - GV nhận xét tiết học. - HS lắng nghe và thực hiện. TOÁN TIẾT 140: ÔN TẬP VỀ TÌM HAI SỐ KHI BIẾT TỔNG VÀ HIỆU CỦA HAI SỐ ĐÓ (tr.175) I. Yêu cầu cần đạt - Chuyển đổi được các đơn vị đo thời gian - Thực hiện được các phép tính với số đo thời gian. II. Đồ dùng dạy học - Bảng phụ. Người thực hiên: Phan Thị Lan Hương 18 Trường Tiểu học Đức Lạng
  19. Giáo án lớp 4A Năm học: 2020 - 2021 III. Hoạt động dạy - học Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Ổn định: - Hát. - HS hát. 2. Bài cũ: HS làm bảng BT1/175, lớp làm vào nháp. - Gọi HS làm bảng BT1/175p. a) (137+248+395) : 3 = 260 b) (348+219+560+725) : 4 = 463 - GV nhận xét, đánh giá. - HS nhận xét bạn. 3. Bài mới: Ôn tập về tìm hai số khi - HS nhắc lại tên bài. biết tổng và hiệu của hai số đó. HĐ 1: Thực hành: Bài 1: Gọi HS đọc BT. Bài 1: HS nêu yêu cầu BT. - Gọi 1 HS làm bảng, lớp làm vào Tổng hai 318 1945 3271 vở. số Hiệu hai số 42 87 493 Số lớn 180 1016 1882 Số bé 138 929 1389 - HS nhận xét, chữa bài (nếu sai). - GV nhận xét, chốt kết quả đúng. Bài 2: HS nêu yêu cầu bài tập. Bài 2: Gọi HS đọc BT. - HS nhận xét, chữa bài. - Vẽ sơ đồ. Bài 3: HS nêu yêu cầu bài tập. - Tìm số cây của mỗi đội. 1 HS làm bảng lớp, lớp làm vào vở. Bài 3: Gọi HS đọc BT. Giải: * Hướng dẫn: Các bước giải: - Nữa chu vi thửa ruộng là: 530 : 2 = 265 (m) - Tìm nữa chu vi. - Ta có sơ đồ: - Vẽ sơ đồ. Ch.rộng ? m 47m - Tìm chiều rộng, chiều dài. Ch.dài cây 265m - Tìm diện tích. ? m Chiều rộng thửa ruộng là: (265 - 47) : 2 = 109 (m) Chiều dài thửa ruộng là: 109 + 47 = 156 (m) Diện tích thửa ruộng là: 156  109 = 17 004 (m2) - GV nhận xét, đánh giá. Đáp số: 17 004m2 Bài 4: Gọi HS đọc BT. Bài 4: HS nêu yêu cầu bài tập. - GV nhận xét, đánh giá. - HS tự làm bài rồi nêu kết quả. Bài 5: Gọi HS đọc BT. Bài 5: HS nêu yêu cầu bài tập. - HS làm bài rồi nêu kết quả. - HS làm bài rồi nêu kết quả. 4. Củng cố - dặn dò - HS nhận xét, chữa bài. - Gọi 2 HS nêu lại nội dung ôn tập. HS nêu lại nội dung ôn tập. - GV nhận xét đánh giá tiết học. KHOA HỌC TIẾT 68: ÔN TẬP: THỰC VẬT VÀ ĐỘNG VẬT Người thực hiên: Phan Thị Lan Hương 19 Trường Tiểu học Đức Lạng
  20. Giáo án lớp 4A Năm học: 2020 - 2021 I. Yêu cầu cần đạt - Vẽ và trình bày sơ đồ ( bằng chữ ) mối quan hệ về thức ăn của một nhóm sinh vật. - Phân tích vai trò của con người với tư cách là một mắc xích của chuỗi thức ăn trong tự nhiên. II. Đồ dùng dạy - học - Tranh minh hoạ tr.134,135,136,137/SGK. III. Hoạt động dạy - học Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Ổn định: Hát. - HS hát. 2. Bài cũ + Nêu định nghĩa về chuỗi thức ăn? 2 HS đứng trả lời theo yêu cầu của + Vẽ sơ đồ mối quan hệ thức ăn giữa GV. sinh vật này với sinh vật khác. - GV nhận xét đánh giá. - HS nhận xét bạn. 3. Bài mới: Ôn tập: Động vật và thực - HS nhắc lại tựa bài. vật. HĐ: Mối quan hệ về thức ăn và nhóm vật nuôi, cây trồng động vật sống hoang dã. - HS quan sát , thảo luận trong nhóm, - HS quan sát tranh tr.134,135/ SGK và làm việc theo sự hướng dẫn của GV. nói những hiểu biết của em về những cây trồng, con vật đó? - Đại diện nhóm trình bày: - Yêu cầu đại diện nhóm trình bày, mỗi + Cây lúa: thức ăn của cây lúa là nước, nhóm chỉ nêu 1 bức tranh. không khí, ánh sáng, các chất khoáng, + Chuột: chuột ăn lúa, gạo, ngô khoai hòa tan trong đất. và nó lại chính là thức ăn của rắn, + Hạt lúa là thức ăn của chuột, gà, chim mèo, hổ mang, đại bàng, cú,... ... + Đại bàng: đại bàng ăn gà, chuột, xác + Rắn hổ mang: thức ăn của rắn hổ chết của đại bàng lại là thức ăn cho mang là chuột, gà, ếch, nhái, chim... nhiều loại động vật khác. Rắn cũng là thức ăn của con người. + Cú mèo: thức ăn của cú mèo là chuột. + Gà: thức ăn của là là thóc, gạo, nhái, cào cào, nhưng gà lại là thức ăn của - GV nhận xét đánh giá. rắn, đại bàng,... + Các sinh vật mà các em vừa nêu đều + Mối quan hệ giữa các sinh vật trên bắt có mối quan hệ thức ăn. Mối quan hệ đầu từ cây lúa. này được bắt đầu từ sinh vật nào? HĐ 2: HS thảo luận mối quan hệ về - Mỗi nhóm 6 HS nhận đồ dùng và hoạt thức ăn giữa cây lúa và các con vật động theo hướng dẫn của GV. trong hình, rồi giải thích sơ đồ. - Nhóm trưởng điều khiến để lần lượt - GV đi hướng dẫn giúp đỡ từng nhóm, từng thành viên trình bày giải thích sơ HS nào cũng được tham gia. đồ. + Em có nhận xét gì về mối quan hệ + Nhóm vật nuôi, cây trồng động vật thức ăn của nhóm vật nuôi, cây trồng, hoang dã gồm nhiều sinh vật với nhiều động vật hoang dã với chuỗi thức ăn chuỗi thức ăn hơn. Người thực hiên: Phan Thị Lan Hương 20 Trường Tiểu học Đức Lạng