Giáo án Lớp 4 - Tuần 21 - Năm học 2021-2022 - Phan Thanh Nguyệt

doc 43 trang tamdan 12/04/2026 780
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Lớp 4 - Tuần 21 - Năm học 2021-2022 - Phan Thanh Nguyệt", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docgiao_an_lop_4_tuan_21_nam_hoc_2021_2022_phan_thanh_nguyet.doc

Nội dung tài liệu: Giáo án Lớp 4 - Tuần 21 - Năm học 2021-2022 - Phan Thanh Nguyệt

  1. Giáo án lớp 4A - Năm học: 2021 - 2022 TUẦN 21 Thứ hai, ngày 14 tháng 2 năm 2022 TẬP LÀM VĂN LUYỆN TẬP XÂY DỰNG KẾT BÀI TRONG BÀI VĂN MIÊU TẢ CÂY CỐI I. Yêu cầu cần đạt 1. Kiến thức - Nắm được 2 cách kết bài (mở rộng, không mở rộng) trong bài văn miêu tả cây cối; vận dụng kiến thức đã biết để bước đầu viết được đoạn kết bài mở rộng cho bài văn tả một cây mà em thích. 2. Kĩ năng - Viết được kết bài mở rộng cho bài văn miêu tả cây cối 3. Thái độ - Có ý thức dùng từ đặt câu và sử dụng các biện pháp nghệ thuật khi viết. 4. Góp phần phát triển NL: - NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL tự học, NL giao tiếp. II. Đồ dùng dạy học - GV: Tranh, ảnh về cây bóng mát - HS: Vở, bút, ... III. Hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - TBVN điều hành lớp hát, vận động tại chỗ - GV dẫn vào bài học 2. HĐ thực hành * Mục tiêu: Nắm được 2 cách kết bài (mở rộng, không mở rộng) trong bài văn miêu tả cây cối; vận dụng kiến thức đã biết để bước đầu viết được đoạn kết bài mở rộng cho bài văn tả cây cối. * Cách tiến hành: Cá nhân- Nhóm - Lớp Bài tập 1: Có thể dùng các câu sau - HS làm nhóm 2 – Chia sẻ lớp để kết bài được không? Vì sao? + Đoạn a: Có thể sử dụng được vì đoạn văn trên đã nói được tình cảm của người tả Ng­êi thùc hiÖn: Phan Thanh NguyÖt - Tr­êng TiÓu häc §øc L¹ng
  2. Giáo án lớp 4A - Năm học: 2021 - 2022 đối với cây + Đoạn b: Có thể sử dụng được vì đoạn văn vừa nói được tình cảm, vừa nêu được - GV nhận xét và chốt lại lời giải công dụng của cây được miêu tả đúng: Khi viết bài có thể sử dụng các câu ở đoạn a, b + Cách KB như đoạn văn a là kết bài không mở rộng + KB như đoạn văn b là kết bài mở - HS lắng nghe, cho biết thế nào là KB mở rộng rộng, thế nào là KB không mở rộng + KBMR: Nói được công dụng của cây và tình cảm của người viết + KBKMR: Chỉ bày tỏ tình cảm của người viết với cây được tả. Bài tập 2: - Cá nhân – Chia sẻ lớp - GV nhận xét và chốt lại những ý trả lời đúng 3 câu hỏi của HS. VD: + Đó là cây bàng + Cây che bóng mát cho chúng em suốt những giờ ra chơi và làm không gian trường em xanh mát + Em thường chơi nhảy dây dưới bóng cây bàng. Em coi cây như một người khổng lồ dịu dàng xoè những cánh tay xanh mát che Bài tập 3: Cho HS đọc yêu cầu của chở cho những người bạn nhỏ đáng yêu BT3. - HS làm cá nhân – Chia sẻ lớp + Các em dựa vào ý trả lời cho 3 câu hỏi để viết một kết bài mở rộng cho VD: Thế rồi cũng đến ngày em phải rời xa bài văn. mái trường tiểu học, xa cây bàng - người khổng lồ dịu dàng xoè những cánh tay xanh mát che chở cho những người bạn - GV nhận xét, đánh giá bài viết và nhỏ đáng yêu. Lúc đó nhất định em sẽ đến cùng HS chữa lỗi dùng từ, đặt câu tạm biệt cây bàng già. Em sẽ không bao giờ quên gốc bàng già, quên những kỷ niệm dưới gốc cây, bọn trẻ chúng em đã cùng nhau ôn bài, ngồi hóng mát, nhảy dây,... Em hứa trở lại thăm cây bàng già, Bài tập 4: thăm người bạn thời thơ ấu của em. - Cho HS đọc yêu cầu của BT. - HS làm cá nhân – Chia sẻ lớp Ng­êi thùc hiÖn: Phan Thanh NguyÖt - Tr­êng TiÓu häc §øc L¹ng
  3. Giáo án lớp 4A - Năm học: 2021 - 2022 + Các em chọn một trong ba đề tài a, VD: Cây đa già cổ kính đã trở thành người b, c và viết kết bài mở rộng cho đề tài bạn đường đáng tin cậy của tất cả dân em đã chọn. làng. Ai đi xa về, khi nhìn thấy cây đa là * Lưu ý: Giúp đỡ hs M1+M2 viết biết mình đã trở về với xóm làng, quê đúng đoạn văn hương thân yêu. Đứng dưới chiếc ô khổng lồ là tán cây, mọi mệt mỏi và buồn phiền -HS M3+M4 viết được đoạn văn sẽ trôi đi hết. Em chỉ mong sao cây đa sẽ giàu hình ảnh, cảm xúc. sống mãi để sau này khi đã lớn khôn em sẽ kể lại cho các bạn nhỏ làng em về những kỉ niệm êm đềm của mình bên gốc cây đa. 3. HĐ ứng dụng - Chữa lại các lỗi có trong đoan văn của mình 4. HĐ sáng tạo - Hoàn thiện bài văn miêu tả cây cối với MB gián tiếp và KB mở rộng ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG ...................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... ................................................................................................................................... TOÁN (15 PHÚT) GIỚI THIỆU HÌNH THOI I. Yêu cầu cần đạt 1. Kiến thức - Nắm được một số đặc điểm của hình thoi 2. Kĩ năng - Nhận diện được hình thoi, thực hành phát hiện đặc điểm của hai đường chéo trong hình thoi 3. Thái độ - HS tích cực, cẩn thận khi làm bài 4. Góp phần phát huy các năng lực - Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic. * BT cần làm: Bài 1, bài 2. II. Đồ dùng dạy học Ng­êi thùc hiÖn: Phan Thanh NguyÖt - Tr­êng TiÓu häc §øc L¹ng
  4. Giáo án lớp 4A - Năm học: 2021 - 2022 - GV: Bốn thanh gỗ (bìa cứng, nhựa) mỏng, dài khoảng 20 – 30cm, có khoét lỗ ở hai đầu, ốc vít để lắp ráp thành hình vuông, hình thoi. - HS: Giấy kẻ ô li (mỗi ô kích thước 1cm  1cm), thước thẳng, êke, kéo. III. Hoạt động dạy học Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - TBVN điều hành lớp hát, vận động tại chỗ - GV giới thiệu, dẫn vào bài mới 2. Hình thành kiến thức mới * Mục tiêu: Nhận biết được hình thoi và một số đặc điểm của nó. a.Giới thiệu hình thoi - Yêu cầu HS dùng các thanh nhựa - HS cả lớp thực hành lắp ghép hình trong bộ lắp ghép kĩ thuật để lắp ghép vuông. thành một hình vuông. GV cũng làm tương tự với đồ dùng của mình. - Yêu cầu HS dùng mô hình của mình vừa lắp ghép, đặt lên giấy nháp và vẽ - HS thực hành vẽ hình vuông bằng theo đường nét của mô hình để có được mô hình. hình vuông trên giấy. GV vẽ hình vuông trên bảng. - GV xô lệch mô hình của mình để thành hình thoi và yêu cầu HS cả lớp làm theo. - HS tạo mô hình hình thoi. - Hình vừa được tạo từ mô hình được gọi là hình thoi. - HS nêu: Hình thoi - Yêu cầu HS đặt mô hình hình thoi vừa tạo được lên giấy và yêu cầu vẽ hình thoi theo mô hình. GV vẽ trên bảng lớp. - Yêu cầu HS quan sát hình đường viền - HS vẽ trong SGK và yêu cầu các em chỉ hình thoi có trong đường diềm. - HS chỉ theo cặp, 2 HS ngồi cạnh - Yêu cầu lấy VD về ứng dụng của nhau chỉ cho nhau xem. hình thoi vào các vật trong thực tế - Đặt tên cho hình thoi trên bảng là - HS lấy VD ABCD và hỏi HS: Đây là hình gì? Ng­êi thùc hiÖn: Phan Thanh NguyÖt - Tr­êng TiÓu häc §øc L¹ng
  5. Giáo án lớp 4A - Năm học: 2021 - 2022 b. Nhận biết một số đặc điểm của hình thoi - Yêu cầu HS quan sát hình thoi - Là hình thoi ABCD. ABCD trên bảng, sau đó lần lượt đặt các câu hỏi để giúp HS tìm được các đặc điểm của hình thoi: + Kể tên các cặp cạnh song song với nhau có trong hình thoi ABCD. - Quan sát hình và trả lời câu hỏi: + Hãy dùng thước và đo độ dài các cạnh của hình thoi. + Độ dài của các cạnh hình thoi như thế nào so với nhau? + Cạnh AB song song với cạnh DC. - Kết luận về đặc điểm của hình thoi: + Cạnh BC song song với cạnh AD. Hình thoi có hai cặp cạnh đối diện + HS thực hiện đo độ dài các cạnh của song song và bốn cạnh bằng nhau. hình thoi. *Lưu ý quan tâm giúp đỡ hs M1+M2 + Các cạnh của hình thoi có độ dài bằng nhau. - HS nghe và nhắc lại các kết luận về đặc điểm của hình thoi. 3. Hoạt động thực hành * Mục tiêu: Nhận dạng được hình thoi. Thực hành kiểm tra đặc điểm 2 đường chéo của hình thoi * Cách tiến hành Bài 1: - Thực hiện cá nhân - Chia sẻ lớp - Treo bảng phụ có vẽ các hình như Đáp án: trong bài tập 1, yêu cầu HS quan sát các hình và trả lời các câu hỏi của bài. + Hình nào là hình thoi? + Hình 1, 3 là hình thoi. + Hình nào là hình chữ nhật? + Hình 2 là hình chữ nhật. + Các hình còn lại là hình gì? + Hình 4 là hình bình hành, hình 5 là hình tứ giác - Yêu cầu nhắc lại đặc điểm của hình - HS nối tiếp nêu. thoi, hình CN, hình bình hành Ng­êi thùc hiÖn: Phan Thanh NguyÖt - Tr­êng TiÓu häc §øc L¹ng
  6. Giáo án lớp 4A - Năm học: 2021 - 2022 + Hình thoi, hình CN, hình bình hành + Các cặp cạnh đối diện song song và có điểm gì chung? bằng nhau. Bài 2: Cá nhân – Lớp - GV vẽ hình thoi ABCD lên bảng và - HS quan sát thao tác của GV sau đó yêu cầu HS quan sát. nêu lại: + Nối A với C ta được đường chéo AC + Hình thoi ABCD có hai đường chéo của hình thoi ABCD. là AC và BD. + Nối B với D ta được đường chéo BD của hình thoi. + Gọi điểm giao nhau của đường chéo AC và BD là O. - Hãy dùng êke kiểm tra xem hai đường chéo của hình thoi có vuông góc - HS kiểm tra và trả lời: hai đường với nhau không? chéo của hình thoi vuông góc với nhau. - Hãy dùng thước có vạch chia mi- li- - Kiểm tra và trả lời: Hai đường chéo mét để kiểm tra xem hai đường chéo của của hình thoi cắt nhau tại trung điểm hình thoi có cắt nhau tại trung điểm của của mỗi đường. mỗi hình hay không. - GV nêu lại các đặc điểm của hình thoi mà bài tập đã giới thiệu: Hai đường chéo của hình thoi vuông góc với nhau tại trung điểm của mỗi đường. * Lưu ý: Giúp đỡ hs M1+M2 nhận biết, ghi nhớ đặc điểm của hình. - HS thực hành gấp và cắt để tạo hình Bài 3(bài tập chờ dành cho HS hoàn thoi như SGK – Sử dụng hình thoi gấp, thành sớm) cắt được vào trang trí 4. Hoạt động ứng dụng - Ghi nhớ các đặc điểm của hình thoi 5. Hoạt động sáng tạo - Lập bảng so sánh điểm giống và khác nhau giữa hình thoi, hình CN, hình bình hành, hình tứ giác TOÁN (25 PHÚT) DIỆN TÍCH HÌNH THOI I. Yêu cầu cần đạt 1. Kiến thức Ng­êi thùc hiÖn: Phan Thanh NguyÖt - Tr­êng TiÓu häc §øc L¹ng
  7. Giáo án lớp 4A - Năm học: 2021 - 2022 - Biết cách tính diện tích hình thoi 2. Kĩ năng - Lập được công thức tính diện tích hình thoi - Làm được các bài tập liên quan đến diện tích hình thoi 3. Thái độ - Chăm chỉ, tích cực trong giờ học. 4. Góp phần phát triển các NL - NL tự học, làm việc nhóm, NL tính toán, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo * Bài tập cần làm: Bài 1, bài 2. II. Đồ dùng dạy học - GV: Bảng phụ, miếng bìa cắt thành hình thoi ABCD như phần bài học của SGK, kéo. - HS: Giấy kẻ ô li, kéo thước kẻ. III. Hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hình thành KT * Mục tiêu: Lập được công thức tính diện tích hình thoi * Cách tiến hành: - GV đưa ra miếng bìa hình thoi đã chuẩn bị. * Hình thoi ABCD có AC = m, - HS nghe bài toán. BD = n. Tính diện tích của hình thoi. - Hãy tìm cách cắt hình thoi thành 4 hình tam giác bằng nhau, sau đó ghép lại thành hình chữ nhật. - HS thảo luận nhóm 2, suy nghĩ để tìm - Cho HS phát biểu ý kiến về cách ghép hình – Chia sẻ lớp cách cắt ghép của mình, sau đó thống nhất với cả lớp cách cắt theo hai đường chéo và ghép thành hình chữ nhật AMNC. + Theo em, diện tích hình thoi + Diện tích của hai hình bằng nhau. ABCD và diện tích hình chữ nhật AMNC được ghép từ các mảnh của hình thoi như thế nào với nhau? Ng­êi thùc hiÖn: Phan Thanh NguyÖt - Tr­êng TiÓu häc §øc L¹ng
  8. Giáo án lớp 4A - Năm học: 2021 - 2022 + Vậy ta có thể tính diện tích + Thông qua tính diện tích hình CN hình thoi thông qua diện tích hình hình nào? - Yêu cầu HS đo các cạnh của hình chữ nhật và so sánh với đường +HS nêu: AC = m ; AM = n . chéo của hình thoi ban đầu. 2 + Vậy diện tích hình chữ nhật + Diện tích hình chữ nhật AMNC là AMNC tính như thế nào? m  n . 2 - Ta thấy m  n = m n 2 2 + m và n là gì của hình thoi + Là độ dài hai đường chéo của hình ABCD? thoi. + Vậy tính diện tích hình thoi như + Lấy tích của độ dài hai đường chéo thế nào? chia cho 2. - Chốt: diện tích của hình thoi bằng tích của độ dài hai đường chéo - HS nghe và nêu lại cách tính diện tích chia cho 2 (cùng một đơn vị đo) của hình thoi. * Lưu ý: giúp đỡ hs M1+M2 - HS viết công thức tính và ghi nhớ S= m n 2 2. HĐ thực hành * Mục tiêu: HS thực hiện tính được diện tích hình thoi * Cách tiến hành: Bài 1: - HS làm cá nhân – Chia sẻ nhóm 2- - Gọi HS đọc và xác định yêu cầu Lớp bài tập. Đáp án: * KL: Củng cố cách tính diện tích a. Diện tích hình ABCD là: hình thoi. (3 x 4):2 = 6 (m2) b. Diện tích hình MNPQ là: Bài 2: (7 x 4): 2 = 14 (m2) Thực hiện cá nhân – Chia sẻ lớp - Nhận xét, đánh giá bài làm trong Đáp án: vở của HS, chốt đáp án đúng a. Diện tích hình thoi là: - Lưu ý đổi các số đo về cùng đơn (5 x 20): 2 = 50 (dm2) Ng­êi thùc hiÖn: Phan Thanh NguyÖt - Tr­êng TiÓu häc §øc L¹ng
  9. Giáo án lớp 4A - Năm học: 2021 - 2022 vị đo. b. Đổi: 4 m = 40 dm Diện tích hình thoi là: (40 x 15): 2 = 300 (dm2) - Thực hiện theo yêu cầu của GV. Bài 3 (bài tập chờ dành cho HS hoàn thành sớm) + Cần đi tính diện tích mỗi hình + Làm thế nào để ghi được Đ, S vào mỗi ô trống cho chính xác? Diện tích hình thoi: 2 x 5 : 2 = 5 (cm2) Diện tích hình CN: 5 x 2 = 10 (cm2) a) Sai b) Đúng. 3. HĐ ứng dụng - Chữa lại các phần bài tập làm sai 4. HĐ sáng tạo - Tìm các bài tập cùng dạng trong sách buổi 2 và giải ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG :..................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... .................................................................................................................................. LỊCH SỬ NHỮNG CHÍNH SÁCH VỀ KINH TẾ VÀ VĂN HÓA CỦA VUA QUANG TRUNG I. Yêu cầu cần đạt 1. Kiến thức - Nắm được công lao của Quang Trung trong việc xây dựng đất nước: + Đã có nhiều chính sách nhằm phát triển kinh tế: "Chiếu khuyến nông", đẩy mạnh phát triển thương nghiệp. Các chính sách này có tác dụng thúc đẩy kinh tế phát triển. + Đã có nhiều chính sách nhằm phát triển văn hoá, giáo dục: "Chiếu lập học", đề cao chữ Nôm,... Các chính sách này có tác dụng thúc đẩy văn hoá, giáo dục phát triển. 2. Kĩ năng Ng­êi thùc hiÖn: Phan Thanh NguyÖt - Tr­êng TiÓu häc §øc L¹ng
  10. Giáo án lớp 4A - Năm học: 2021 - 2022 - Lí giải được vì sao Quang Trung ban hành các chính sách về kinh tế như "Chiếu khuyến nông", "Chiếu lập học", đề cao chữ Nôm, 3. Thái độ - Có ý thức học tập nghiêm túc, tôn trọng lịch sử. 4. Góp phần phát triển các năng lực - NL ngôn ngữ, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo. II. Đồ dùng dạy học - GV: Phiếu thảo luận nhóm cho HS. - HS: SGK, bút III. Hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Khởi động - TBHT điều hành lớp trả lời, nhận + Em hãy tường thuật lại trận Ngọc Hồi – xét. Đống Đa. + 1 HS tường thuật - GV nhận xét chung, dẫn vào bài mới 2. Bài mới * Mục tiêu: Nắm được công lao của Quang Trung trong việc xây dựng đất nước. * Cách tiến hành: Cá nhân – Nhóm - Lớp Hoạt động1: Những chính sách về kinh tế Nhóm 4 – Lớp của vua Quang Trung - Lắng nghe. - GV trình bày tóm tắt tình hình kinh tế đất nước trong thời Trịnh – Nguyễn phân tranh: Ruộng đất bị bỏ hoang, kinh tế không phát triển. Sau khi thống nhất đất nước, vua Quang Trung đã rất chú trọng tới việc phát triển nông nghiệp - GV phân nhóm, phát phiếu học tập và yêu cầu các nhóm thảo luận vấn đề sau: - HS nhận phiếu học tập. + Vua Quang Trung đã có những chính - HS các nhóm khác nhận xét, bổ sách gì để phát triển nông nghiệp và kinh sung. tế? + Ban hành chiếu “khuyến nông”; + Nội dung của những chính sách đó? cho đúc đồng tiền mới, mở cửa biên giới, mở của biển với nhà Thanh Ng­êi thùc hiÖn: Phan Thanh NguyÖt - Tr­êng TiÓu häc §øc L¹ng
  11. Giáo án lớp 4A - Năm học: 2021 - 2022 + Lệnh cho nhân dân đã bỏ làng quê phải trở về quê cũ cày cấy, khai phá ruộng hoang; cho nhân dân tự do buôn bán +Tác dụng của chính sách đó như thế + Chỉ vài năm sau, mùa màng tươi nào? tốt, xóm làng lại thanh bình, kinh tế phát triển, các mặt hàng phong phú. - GV kết luận: Vua Quang Trung ban hành “Chiếu khuyến nông” (dân lưu tán phải trở về quê cày cấy); đúc tiền mới; yêu cầu nhà Thanh mở cửa biên giới cho dân - Lắng nghe hai nước được tự do trao đổi hàng hóa; mở cửa biển cho thuyền buôn nước ngoài vào buôn bán. Các chính sách đó tác động tích cực đến sự phát triển kinh tế Hoạt động 2: Những chính sách về văn hoá của vua Quang Trung Nhóm 2 – Lớp + Vua Quang Trung đã làm gì để khuyến khích việc hoc + Dịch các sách chữ Hán ra chữ Nôm và coi chữ Nôm là chữ chính thức của dân tộc; Vua ban hành "Chiếu lập học" + Tại sao vua Quang trung lại đề cao chữ Nôm mà không đề cao chữ Hán? + Chữ Nôm là chữ của dân tộc.Việc Quang Trung đề cao chữ Nôm là nhằm đề cao tinh thần dân tộc. + Em hiểu câu : “xây dựng đất nước lấy + Đất nước muốn phát triển được việc học làm đầu” như thế nào? cần phải đề cao dân trí. - Sau khi HS trả lời GV kết luận: Đây là một chính sách mới tiến bộ của vua Quang Trung. Việc đề cao chữ Nôm thành chữ viết nước nhà thể hiện tinh thần tự tôn dân tộc - Lắng nghe của nhà Tây Sơn. Vua Quang Trung là một ông vua có tài nhưng rất tiếc lại mất sớm khi công việc còn dang dở. Người đương thời cũng như người đời sau vô cùng tiếc thương một ông vua tài năng, đức độ nhưng mất sớm 3. HĐ ứng dụng - Ghi nhớ nội dung bài học Ng­êi thùc hiÖn: Phan Thanh NguyÖt - Tr­êng TiÓu häc §øc L¹ng
  12. Giáo án lớp 4A - Năm học: 2021 - 2022 4. HĐ sáng tạo - Sưu tầm và kể các câu chuyện về vua Quang Trung ĐIỀU CHỈNH-BỔ SUNG ...................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... Thứ ba, ngày 15 tháng 2 năm 2022 TOÁN LUYỆN TẬP I. Yêu cầu cần đạt 1. Kiến thức - Giúp HS luyện tập kiến thức về diện tích hình thoi 2. Kĩ năng - Giải được các bài toán về diện tích hình thoi 3. Thái độ - Tự giác, cẩn thận, trình bày bài sạch sẽ. 4. Góp phần phát triển các NL - NL tự học, làm việc nhóm, NL tính toán * Bài tập cần làm: Bài 1 (a), bài 2, bài 4. HSNK làm tất cả bài tập * GT: Không làm ý b bài 1 II. Đồ dùng dạy học - GV: Phiếu học tập - HS: 4 miếng bìa hình tam giác vuông kích thước như trong bài tập 4 và 1 tờ giấy hình thoi. III. Hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Khởi động - TBHT điều hành lớp trả lời, nhận xét + Nêu cách tính diện tích hình + Diện tích hình thoi bằng tích độ dài 2 đường thoi chéo chia cho 2 (cùng đơn vị đo) Ng­êi thùc hiÖn: Phan Thanh NguyÖt - Tr­êng TiÓu häc §øc L¹ng
  13. Giáo án lớp 4A - Năm học: 2021 - 2022 + Viết công thức tính + S= m x n : 2 - GV dẫn vào bài mới 2. HĐ thực hành * Mục tiêu: Giải được các bài toán về diện tích hình thoi * Cách tiến hành Bài 1a: Tính diện tích hình thoi. Cá nhân – Chia sẻ nhóm 2 - Lớp - Gọi HS đọc và xác định yêu Bài giải. cầu bài tập. Diện tích hình thoi là: - GV chốt đáp án. 19  12 : 2 = 114 (cm2) * KL: Củng cố cách tính diện Đáp số: 144 cm2 tích hình thoi. Bài 2 HS làm cá nhân – Chia sẻ lớp - Tiến hành như bài tập 1. - GV nhận xét, đánh giá bài làm trong vở của HS Bài giải Diện tích miếng kính hình thoi là: 14 x 10 : 2= 70 (dm2) * Lưu ý: Giúp đỡ hs M1+M2 Đáp số: 70 dm2 tính thành thạo diện tích hình thoi Bài 4 - Gọi HS đọc yêu cầu bài tập - Yêu cầu HS thực hành gấp giấy - Thực hiện theo HD của GV. như trong bài tập hướng dẫn. - Nhắc lại đặc điểm của hình thoi: + 4 cạnh bằng nhau + 2 đường chéo vuông góc + 2 đường chéo cắt nhau tại tđ mỗi đường Bài 3 (bài tập chờ dành cho HS hoàn thành sớm) a. Thực hiện xếp 4 hình tam giác thành 1 hình thoi như hướng dẫn b. Độ dài đường chéo thứ nhất của hình thoi là: 2 x 2 = 4 (cm) Độ dài đường chéo thứ hai của hình thoi là: Ng­êi thùc hiÖn: Phan Thanh NguyÖt - Tr­êng TiÓu häc §øc L¹ng
  14. Giáo án lớp 4A - Năm học: 2021 - 2022 3 x 2 = 6 (cm) Diện tích hình thoi là: 4 x 6: 2 = 12 (cm2) 3. HĐ ứng dụng Đáp số: 12cm2 4. HĐ sáng tạo - Chữa lại các phần bài tập làm sai - Tìm các bài tập cùng dạng trong sách buổi 2 và giải ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG ...................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... THỂ DỤC BÀI 53: DI CHUYỂN TUNG, BẮT BÓNG, NHẢY DÂY TRÒ CHƠI: "DẪN BÓNG" I. Yêu cầu cần đạt 1. Kiến thức - Bước đầu biết cách thực hiện động tác di chuyển tung và bắt bóng bằng hai tay(đi chuyển và dùng sức tung bóng đi hoặc chọn điểm rơi để bắt bóng gọn) - Thực hiện được nhảy dây kiểu chân trước, chân sau. - Trò chơi "Dẫn bóng". YC biết cách chơi, và tham gia chơi được 2. Kĩ năng - Rèn KN vận động và tham gia trò chơi đúng luật 3. Thái độ - Giáo dục tình thần tập luyện tích cực và tham gia trò chơi trung thực. 4. Góp phần phát triền các năng lực - Năng lực tự học, NL tự giải quyết vấn đề, NL tự chăm sóc và phát triển sức khỏe. II. Địa điểm, phương tiện - Địa điểm: Sân trường bằng phẳng, an toàn khi tập luyện, vệ sinh sạch sẽ. - Phương tiện: Sân tập sạch sẽ, an toàn. GV chuẩn bị còi. Ng­êi thùc hiÖn: Phan Thanh NguyÖt - Tr­êng TiÓu häc §øc L¹ng
  15. Giáo án lớp 4A - Năm học: 2021 - 2022 III. Nội dung và phương pháp lên lớp NỘI DUNG Định Phương pháp và hình thức lượng tổ chức 1. Phần mở đầu 1-2p X X X X X X X X - GV nhận lớp phổ biến nội dung X X X X X X X X yêu cầu bài học. 150m - Chạy nhẹ nhàng theo hàng dọc trên địa hình tự nhiên. 10 lần - Đi thường theo vòng tròn và hít 2lx8nh thở sâu. - Ôn các động tác của bài thể dục phát triển chung. 2. Phần cơ bản 2-4p X X X X X X X X a) Ôn tung và bắt bóng theo nhóm X X X X X X X X 2,3 người. Cách tổ chức và dạy như bài 51. 4-5p - Học mới di chuyển tung và bắt bóng. GV nêu tên động tác, làm mẫu, sau 9-11p đó cho các tổ tự quản tập luyện. - Ôn nhảy dây kiểu chân trước chân 5-7 p X X--------------> . sau. X X--------------> . X X--------------> . b) Trò chơi"Dẫn bóng". GV nêu tên trò chơi, giải thích kết hợp chỉ dẫn sân chơi và làm mẫu. Cho HS chơi thử, rồi chơi chính thức. 3. Phần kết thúc 1-2p X X X X X X X X - Nhảy thả lỏng, cúi người thả lỏng, X X X X X X X X hít thở sâu. 1-2p - Trò chơi"Kết bạn" 1p - GV cùng HS hệ thống bài. 1p - GV nhận xét, đánh giá kết quả giờ học. Ng­êi thùc hiÖn: Phan Thanh NguyÖt - Tr­êng TiÓu häc §øc L¹ng
  16. Giáo án lớp 4A - Năm học: 2021 - 2022 - Về nhà ôn một số bài tập RLTTCB đã học. ĐIỀU CHỈNH-BỔ SUNG ...................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... ................................................................................................................................... THỂ DỤC BÀI 54: MÔN TỰ CHỌN. TRÒ CHƠI "DẪN BÓNG". I. Yêu cầu cần đạt 1. Kiến thức - Bước đầu biết cách tâng cầu bằng đùi hoặc tung bóng 150g từ tay nọ sang tay kia, vặn mình chuyển bóng từ tay nọ sang tay kia, ngồi xổm tung và bắt bóng, cúi người chuyển bóng từ tay nọ sang tay kia qua khuỷu gối. - Trò chơi"Dẫn bóng"YC biết cách chơi và tham gia chơi được. 2. Kĩ năng - Rèn sức bền, sự dẻo dai, khéo léo trong tập luyện 3. Thái độ - Giáo dục tình thần tập luyện tích cực và tham gia trò chơi trung thực. 4. Góp phần phát triền các năng lực - Năng lực tự học, NL tự giải quyết vấn đề, NL tự chăm sóc và phát triển sức khỏe. II. Địa điểm, phương tiện - Địa điểm: Sân trường bằng phẳng, an toàn khi tập luyện, vệ sinh sạch sẽ. - Phương tiện: Còi, kẻ sân chơi trò chơi. III. Nội dung và phương pháp lên lớp Định Phương pháp và hình thức NỘI DUNG lượng tổ chức 1. Phần mở đầu 1-2p Ng­êi thùc hiÖn: Phan Thanh NguyÖt - Tr­êng TiÓu häc §øc L¹ng
  17. Giáo án lớp 4A - Năm học: 2021 - 2022 - GV nhận lớp phổ biến nội dung yêu cầu bài học. 1-2p X X X X X X X X X X X X X X X X - Xoay các khớp cổ chân, đầu gối, 2lx8nh hông, vai. - Ôn các động tác của bài thể dục 1-2p phát triển chung. - Ôn nhảy dây 2. Phần cơ bản 9-12p X X X X X X X X a. Đá cầu. X X X X X X X X Tập tâng cầu bằng đùi. + GV làm mẫu, giải thích động tác. 2-3 lần + Cho HS tập cách cầm cầu và đứng 2p chuẩn bị.GV uốn nắn sai cho HS. + Tập tung cầu và tâng cầu bằng X X đùi.Sau đó GV nhận xét uốn nắn sai 4-5p X X chung. 1p X O O X X X + Chia tổ tập luyện. 9-12p X X + Cho mỗi tổ cử 2 HS lên tâng cầu giỏi. - Ném bóng. Tập các động tác bổ trợ:Tung bóng từ tay nọ sang tay kia,vặn mình chuyển bóng từ tay nọ sang tay kia, ngồi xổm tung và bắt bóng, cúi người chuyển bóng từ tay nọ sang tay kia qua khoeo chân. 5-7 p X X--------------> . GV nêu tên động tác, làm mẫu, kết X X--------------> . hợp giải thích. X X--------------> . + Cho HS tập GV điều khiển. b.Trò chơi "Dẫn bóng" GV nêu tên trò chơi, sau đó cho cả lớp cùng chơi. 3. Phần kết thúc 2-3p X X X X X X X X - Đi đều theo 2-4 hàng dọc và hát. 1-2p X X X X X X X X Ng­êi thùc hiÖn: Phan Thanh NguyÖt - Tr­êng TiÓu häc §øc L¹ng
  18. Giáo án lớp 4A - Năm học: 2021 - 2022 - GV cùng HS hệ thống bài. 1p - GV nhận xét tiết học, về nhà tập tâng cầu cá nhân. ĐIỀU CHỈNH-BỔ SUNG ...................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... ................................................................................................................................... TẬP LÀM VĂN LUYỆN TẬP MIÊU TẢ CÂY CỐI I. Yêu cầu cần đạt 1. Kiến thức - Luyện tập viết các đoạn văn của bài văn miêu tả cây cối 2. Kĩ năng - Lập được dàn ý sơ lược bài văn tả cây cối nêu trong đề bài. - Dựa vào dàn ý đã lập, bước đầu viết được các đoạn thân bài, mở bài, kết bài cho bài văn miêu tả cây cối đã xác định. 3. Thái độ - HS yêu cây cối, có ý thức trồng và chăm sóc cây 4. Góp phần phát triển các năng lực - NL tự học, Sử dụng ngôn ngữ, NL sáng tạo, NL hợp tác *GD BVMT: HS quan sát, tập viết mở bài để giới thiệu về cây sẽ tả, có thái độ gần gũi, yêu quý các loài cây trong môi trường thiên nhiên II. Đồ dùng dạy học - GV: Bảng phụ - HS: Sách, bút III. Hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - TBVN điều hành lớp hát, vận động tại chỗ - GV dẫn vào bài mới Ng­êi thùc hiÖn: Phan Thanh NguyÖt - Tr­êng TiÓu häc §øc L¹ng
  19. Giáo án lớp 4A - Năm học: 2021 - 2022 2. HĐ thực hành *Mục tiêu: - Lập được dàn ý sơ lược bài văn tả cây cối nêu trong đề bài. - Dựa vào dàn ý đã lập, bước đầu viết được các đoạn thân bài, mở bài, kết bài cho bài văn miêu tả cây cối đã xác định. * Cách tiến hành: HĐ1: Tìm hiểu yêu cầu của bài tập: Cá nhân - Cả lớp - Cho HS đọc đề bài trong SGK. Đề bài: Tả một cây có bóng mát (hoặc cây ăn quả, cây hoa) mà em yêu thích - HS gạch dưới những từ ngữ quan trọng trên đề bài đã viết trước trên bảng lớp. - HS quan sát, lắng nghe - GV dán một số tranh ảnh lên bảng lớp, giới thiệu lướt qua từng tranh. - Cho HS nói về cây mà em sẽ chọn - HS nối tiếp nêu tả. - 4 HS đọc - Cho HS đọc gợi ý trong SGK. - HS nêu dàn ý đã chuẩn bị - GV nhắc HS: Các em cần viết nhanh ra giấy nháp dàn ý để tránh bỏ sót các ý khi làm bài. HĐ2: HS viết bài: - HS viết bài vào vở - Chia sẻ trước lớp - Cho HS viết bài. - Lưu ý HS cách viết từng đoạn văn ở phần TB - GV cùng HS chữa lỗi dùng từ, đặt câu trong bài * Lưu ý: giúp đỡ hs M1+M2 viết được bài văn miêu tả cây cối. - HS M3+M4 viết bài văn có sử dụng các biện pháp nghệ thuật. 3. HĐ ứng dụng - GD BVMT: Các loài cây đều rất gần gũi và có ích với cuộc sống con - Liên hệ bảo vệ, chăm sóc cây người. Mỗi loài cây đều có vẻ đẹp riêng. Cần biết bảo vệ các loài cây để cuộc Ng­êi thùc hiÖn: Phan Thanh NguyÖt - Tr­êng TiÓu häc §øc L¹ng
  20. Giáo án lớp 4A - Năm học: 2021 - 2022 sống luôn tươi đẹp. 4. HĐ sáng tạo - Hoàn chỉnh bài văn miêu tả cây cối ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG ...................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... .................................................................................................................................. Thứ tư, ngày 16 tháng 2 năm 2022 TẬP ĐỌC DÙ SAO TRÁI ĐẤT VẪN QUAY I. Yêu cầu cần đạt 1. Kiến thức - Hiểu ND: Ca ngợi những nhà khoa học chân chính đã dũng cảm, kiên trì bảo vệ chân lí khoa học (trả lời được các câu hỏi trong SGK). 2. Kĩ năng - Đọc đúng các tên riêng nước ngoài; biết đọc với giọng kể chậm rãi, bước đầu bộc lộ được thái độ ca ngợi hai nhà bác học dũng cảm. 3. Thái độ - HS có thái độ dũng cảm, kiên trì bảo vệ các chân lí khoa học. 4. Góp phần phát triển năng lực - Năng lực tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ. II. Đồ dùng dạy học - GV: + Tranh minh hoạ bài tập đọc (phóng to nếu có điều kiện). + Bảng phụ viết sẵn đoạn luyện đọc - HS: SGK, vở viết III. Hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - TBHT điều hành lớp trả lời, nhận xét + Bạn hãy đọc bài tập đọc Ga-vrôt ra + 2 HS đọc ngoài chiến lũy + Ga- vrốt ra ngoài chiến luỹ để làm + Ga- vrốt ra ngoài chiến luỹ để nhặt Ng­êi thùc hiÖn: Phan Thanh NguyÖt - Tr­êng TiÓu häc §øc L¹ng