Giáo án Lớp 4 - Tuần 23 - Năm học 2021-2022 - Phan Thanh Nguyệt
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Lớp 4 - Tuần 23 - Năm học 2021-2022 - Phan Thanh Nguyệt", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_lop_4_tuan_23_nam_hoc_2021_2022_phan_thanh_nguyet.doc
Nội dung tài liệu: Giáo án Lớp 4 - Tuần 23 - Năm học 2021-2022 - Phan Thanh Nguyệt
- Giáo án lớp 4A - Năm học: 2021 - 2022 Thứ hai, ngày 28 tháng 2 năm 2022 TIẾNG VIỆT ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ II (Tiết 4) I. Yêu cầu cần đạt 1. Kiến thức - Nắm được một số từ ngữ, thành ngữ, tục ngữ đã học trong 3 chủ điểm Người ta là hoa đất, Vẻ đẹp muôn màu, Những người quả cảm (BT1, BT2). 2. Kĩ năng: - Biết lựa chọn từ thích hợp theo chủ điểm đã học để tạo các cụm từ rõ ý (BT3). 3. Thái độ - GD cho HS ý thức tự giác, tích cực, chủ động tham gia các HĐ học tập 4. Góp phần bồi dưỡng các năng lực - NL giao tiếp và hợp tác, NL sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ. II. Đồ dùng dạy học - GV: + Một số tờ phiếu kẻ bảng để HS làm BT1, 2. + Bảng phụ/ phiếu nhóm viết nội dung BT3a, b, c. - HS: SGK III. Hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - TBVN điều hành lớp hát, vận động tại chỗ - Gv dẫn vào bài. 2. Thực hành * Mục tiêu: Nắm được một số từ ngữ, thành ngữ, tục ngữ đã học trong 3 chủ điểm Người ta là hoa đất, Vẻ đẹp muôn màu, Những người quả cảm (BT1, BT2). Biết lựa chọn từ thích hợp theo chủ điểm đã học để tạo các cụm từ rõ ý (BT3). * Cách tiến hành: * Bài tập 1 + 2: Nhóm 4 – Lớp - GV giao việc: Sau khi các Chủ điểm: Người ta là hoa đất nhóm nhận bảng mẫu, mỗi nhóm * Từ ngữ mở SGK tìm lại lời giải các BT trong 2 tiết MRVT ở mỗi chủ - Tài hoa, tài giỏi, tài nghệ, tài ba, tài đức, tài điểm, ghi từ ngữ, thành ngữ, tục năng. Ngêi thùc hiÖn: Phan Thanh NguyÖt - Trêng TiÓu häc §øc L¹ng
- Giáo án lớp 4A - Năm học: 2021 - 2022 ngữ vào các cột tương ứng. Mỗi - Những đặc điểm của một cơ thể khỏe mạnh: nhóm chỉ làm một chủ điểm. vạm vỡ, lực lưỡng, cân đối, rắn rỏi, rắn chắc, săn chắc, chắc nịch, cường tráng, dẻo dai, - GV có thể yêu cầu HS giải nhanh nhẹn. thích lại một số từ ngữ khó, đặt - Những hoạt động có lợi cho sức khỏe: tập câu với từ ngữ hoặc nêu tình luyện, tập thể dục, đi bộ, , chơi thể thao, ăn huống sử dụng câu thành ngữ, tục uống điều độ, nghỉ ngơi, an dưỡng, nghỉ mát, ngữ du lịch, giải trí * Thành ngữ, tục ngữ: - Người ta là hoa đất. - Nước lã mà và nên hồ Tay không mà nổi cơ đồ mới ngoan - Chuông có đánh mới kêu Đèn có khêu mới rạng. - Khỏe như vâm (như voi, như trâu, như hùm, như beo). - Nhanh như cắt (như gió, chóp, sóc, điện). - Ăn được, ngủ được là tiên Không ăn không ngủ mất tiền thêm lo Chủ điểm: Vẻ đẹp muôn màu: * Từ ngữ: - Đẹp, đẹp đẽ, điệu đà, xinh, xinh đẹp, xinh tươi, xinh xắn, xinh xẻo, xinh xinh, tươi tắn, tươi giòn, rực rỡ, lộng lẫy, thướt tha, tha thướt - Thuỳ mị, dịu dàng, hiền diệu, đằm thắm, đậm đà, đôn hậu, bộc trực, cương trực, chân thành, chân thực, chân tình, thẳng thắn, ngay thẳng, lịch sự , tế nhị, nết na, khẳng khái, khí khái - Tươi đẹp, sặc sỡ huy hoàng, tráng lệ, diễm lệ, mĩ lệ, hùng vĩ, kì vĩ, hùng tráng, hoành tráng. - Xinh xắn, xinh đẹp, xinh tươi, đẹp đẽ, lộng lẫy, rực rỡ, duyên dáng. Ngêi thùc hiÖn: Phan Thanh NguyÖt - Trêng TiÓu häc §øc L¹ng
- Giáo án lớp 4A - Năm học: 2021 - 2022 - Tuyệt vời, tuyệt diệu, tuyệt trần, mê hồn, mê li, vô cùng, không tả xiết, khôn tả, là tưởng tượng được, như tiên *Thành ngữ, tục ngữ: - Mặt tươi như hoa. - Đẹp người đẹp nết. - Chữ như gà bới. - Tốt gỗ hơn tốt nước sơn. - Người thanh tiếng nói cũng thanh. Chuông kêu khẽ đánh bên thành cũng kêu - Cái nết đánh chết cái đẹp - Trông mặt mà bắt hình dong Con lợn có béo cỗ lồng mới ngon. Chủ điểm: Những người quả cảm. * Từ ngữ: - Gan dạ, anh hùng, anh dũng, can đảm, can trường, gan, gan góc, gan lì, bạo gan, táo bạo, quả cảm, nhát, nhút nhát, e lệ, nhát gan, hèn nhát, đớn hèn, hèn mạt, hèn hạ, bạc nhược, nhu nhược, khiếp nhược - Tinh thần dũng cảm, hành động dũng cảm, dũng cảm xông lên, dũng cảm nhận khuyết điểm, dũng cảm cứu bạn, dũng cảm chống lại cường quyền, dũng cảm trước kẻ thù, dũng cảm nói lên sự thật. * Thành ngữ, tuc ngữ: - Vào sinh ra tử. - Gan vàng dạ sắt. * Bài tập 3: Nhóm 2 – Lớp - Cho HS đọc yêu cầu BT. - HS trình bày 3 ý đã làm trên bảng phụ. a) - Một người tài đức vẹn toàn. - Yêu cầu HS giải thích tại sao - Nét trạm trổ tài hoa. lại điền từ ngữ đó. - Phát hiện và bồi dưỡng những tài năng trẻ. Ngêi thùc hiÖn: Phan Thanh NguyÖt - Trêng TiÓu häc §øc L¹ng
- Giáo án lớp 4A - Năm học: 2021 - 2022 b) - Ghi nhiều bàn thắng đẹp nhất. - GV nhận xét, chốt lại lời giải - Một ngày đẹp trời. đúng; khen ngợi/ động viên - Những kĩ niệm đẹp đẽ. c) - Một dũng sĩ diệt xe tăng. - Có dũng khí đấu tranh. - Dũng cảm nhận khuyết điểm. 3. Hoạt động ứng dụng - Sử dụng đúng từ ngữ khi viết câu 4. Hoạt động sáng tạo - Lấy VD về biểu hiện dũng cảm nhận khuyết điểm ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG ...................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... .................................................................................................................................. TOÁN TÌM HAI SỐ KHI BIẾT HIỆU VÀ TỈ SỐ CỦA HAI SỐ ĐÓ I. Yêu cầu cần đạt 1. Kiến thức - Biết cách giải bài toán Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó. 2. Kĩ năng - Giải được bài toán Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó. 3. Thái độ - HS có thái độ học tập tích cực. 4. Góp phần phát triển năng lực: - Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic. * Bài tập cần làm: Bài 1. II. Đồ dùng dạy học - GV: Bảng phụ Ngêi thùc hiÖn: Phan Thanh NguyÖt - Trêng TiÓu häc §øc L¹ng
- Giáo án lớp 4A - Năm học: 2021 - 2022 - HS: Sách, bút III. Hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - TBVN điều hành lớp hát, vận động tại chỗ - GV giới thiệu bài – Ghi tên bài 2. Hình thành KT * Mục tiêu: Biết cách giải bài toán Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó. * Cách tiến hành: Bài toán 1 - Hiệu của hai số là 24. Tỉ số của hai - HS nghe và nêu lại bài toán. 3 số đó là . Tìm hai số đó. - Hỏi đáp nhóm 2 về bài toán 5 + Bài toán cho ta biết những gì? + Bài toán cho biết hiệu của hai số là 24, tỉ số của hai số là 3 . 5 + Bài toán yêu cầu gì? + Yêu cầu tìm hai số. - Yêu cầu vẽ sơ đồ dựa vào tỉ số - HS vẽ Số lớn: (5 phần bằng nhau) Số bé: (3 phần bằng nhau như thế) - HS biểu thị hiệu của hai số vào sơ đồ. + Như vậy hiệu số phần bằng nhau là + Theo sơ đồ hiệu số phần bằng nhau mấy? là:2 (phần) + Số lớn hơn số bé bao nhiêu đơn vị? + 24 đơn vị. + Theo sơ đồ thì số lớn hơn số bé 2 phần, theo đề bài thì số lớn hơn số bé 24 đơn vị, vậy 24 tương ứng với mấy phần bằng nhau? + 24 tương ứng với hai phần bằng nhau. + Biết 24 tương ứng với 2 phần bằng nhau, hãy tìm giá trị của 1 phần. + Giá trị của một phần là: 24: 2 = 12. + Vậy số bé là bao nhiêu? + Số lớn là bao nhiêu? + Số bé là: 12 3 = 36. Ngêi thùc hiÖn: Phan Thanh NguyÖt - Trêng TiÓu häc §øc L¹ng
- Giáo án lớp 4A - Năm học: 2021 - 2022 - Yêu cầu làm bài giải hoàn chỉnh + Số lớn là: 36 + 24 = 60. Giải Theo sơ đồ, hiệu số phần bằng nhau là: 5 – 3 = 2 (phần) Số bé là: 24 : 2 x 3 = 36 Số lớn là: 36 + 24 = 60 Đáp số: SL: 60 Bài toán 2 SB: 36 - Gọi 1 HS đọc đề bài toán. - 1 HS đọc trước lớp, HS cả lớp đọc + Bài toán thuộc dạng toán gì? trong SGK. + Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó. + Hiệu của hai số là bao nhiêu? + Là 12m. + Tỉ số của hai số là bao nhiêu? + Là 7 . 4 - Yêu cầu HS làm việc nhóm 2, vẽ sơ - HS làm nhóm 2 – Chia sẻ lớp đồ và giải bài toán Giải: Theo sơ đồ, hiệu số phần bằng nhau là: 7 – 4 = 3 (phần) Chiều dài hình chữ nhật là: 12: 3 x 7 = 28 (m) Chiều rộng hình chữ nhật là: 28 – 12 = 16 (m) Đáp số: CD: 28m CR: 16m Kết luận: - Qua 2 bài toán trên, bạn nào có thể - HS trao đổi, thảo luận và trả lời: nêu các bước giải bài toán về tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó? Bước 1: Vẽ sơ đồ minh hoạ bài toán. Bước 2: Tìm hiệu số phần bằng nhau. Ngêi thùc hiÖn: Phan Thanh NguyÖt - Trêng TiÓu häc §øc L¹ng
- Giáo án lớp 4A - Năm học: 2021 - 2022 Bước 3: Tìm số lớn, số bé 3. Hoạt động thực hành * Mục tiêu: Giải được bài toán Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó * Cách tiến hành: Cá nhân – Lớp Bài 1 - Thực hiện cá nhân – Chia sẻ lớp - Yêu cầu HS đọc đề bài. Giải: - GV nhận xét, đánh giá bài làm trong Ta có sơ đồ: ? vở của HS Số thứ nhất: |-----|-----| 123 Số thứ hai: |-----|-----|-----|-----|-----| - Lưu ý giúp đỡ các HS M1, M2 ? Theo sơ đồ, hiệu số phần bằng nhau là: 5 – 2 = 3 (phần) Số thứ nhất là:123: 5 x 2 = 82 Số thứ hai là: 123 + 82 = 205 Đáp số: Số bé:82 - Chốt lại các bước giải dạng toán Số lớn: 205 Hiệu – Tỉ Bài 2 + bài 3 (Bài tập chờ dành cho HS hoàn thành sớm) - HS làm vào vở Tự học – Chia sẻ lớp Bài 2: Giải: Ta có sơ đồ: ? tuổi Tuổi con: |-----|-----| 25 tuổi Tuổi mẹ: |-----|-----|-----|-----|-----|-----|-----| ? tuổi Theo sơ đồ, hiệu số phần bằng nhau là: 7 – 2 = 5 (phần) Tuổi con là:25: 5 x 2 = 10 (tuổi) Tuổi mẹ là: 10 + 25 = 35 (tuổi) Đáp số: Tuổi con: 10 tuổi Ngêi thùc hiÖn: Phan Thanh NguyÖt - Trêng TiÓu häc §øc L¹ng
- Giáo án lớp 4A - Năm học: 2021 - 2022 Tuổi mẹ: 35 tuổi Bài 3: Số bé nhất có 3 chữ số là 100. Ta có sơ đồ: ? SB |-----|-----|-----|-----|-----| 100 SL: |-----|-----|-----|-----|-----|-----|-----|---|-----| ? Theo sơ đồ, hiệu số phần bằng nhau là: 9 – 5 = 4 (phần) Số bé là:100 : 4 x 5 = 125 Số lớn là: 125 : 100 = 225 Đáp số: Số bé: 125 Số lớn: 225 3. Hoạt động ứng dụng - Chữa lại các phần bài tập làm sai 4. Hoạt động sáng tạo - Tìm các bài tập cùng dạng trong sách buổi 2 và giải ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG ...................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... .................................................................................................................................. LỊCH SỬ KINH THÀNH HUẾ I. Yêu cầu cần đạt 1. Kiến thức - Mô tả được đôi nét về kinh thành Huế: Với công sức của hàng chục vạn dân và lính sau hàng chục năm xây dựng và tu bổ, kinh thành Huế được xây dựng bên bờ sông Hương, đây là toà thành đồ sộ và đẹp nhất nước ta thời đó. 2. Kĩ năng - Sơ lược về cấu trúc của kinh thành: thành có 10 cửa chính ra, vào, nằm giữa kinh thành là Hoàng thành; các lăng tẩm của các vua nhà Nguyễn. Năm 1993, Ngêi thùc hiÖn: Phan Thanh NguyÖt - Trêng TiÓu häc §øc L¹ng
- Giáo án lớp 4A - Năm học: 2021 - 2022 Huế được công nhận là Di sản Văn hoá thế giới. 3. Thái độ - Có ý thức học tập nghiêm túc, tôn trọng lịch sử, tự hào về các công trình văn hoá của đất nước 4. Góp phần phát triển các năng lực - NL ngôn ngữ, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo. * BVMT: Vẻ đẹp của cố đô Huế - di sản văn hóa thế giới, BVMT ý thức giữ gìn , bảo vệ di sản, có ý thức giữ gìn cảnh quan môi trường sạch đẹp II. Đồ dùng dạy học - GV: Ảnh về kinh thành Huế - HS: SGK, bút III. Hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Khởi động - TBHT điều hành lớp trả lời, nhận xét. + Trình bày hoàn cảnh ra đời của nhà + Quang Trung mất, triều đại Tây Nguyễn? Sơn suy yếu dần. Lợi dụng thời cơ đó, Nguyễn Ánh + Các vua triều Nguyễn không đặt + Những điều gì cho thấy vua nhà ngôi hoàng hậu, bỏ chức tể tướng,... Nguyễn không chịu chia sẻ quyền hành cho bất cứ ai và kiên quyết bảo vệ ngai vàng của mình? - GV nhận xét chung, dẫn vào bài mới 2. Bài mới * Mục tiêu: Nắm được đôi nét về kinh thành Huế, mô tả sơ lược kiến trúc của kinh thành HĐ 1: Quá trình xây dựng kinh thành Huế Cá nhân – Lớp - GV treo hình minh họa trang 67 SGK + Hình chụp di tích lịch sử nào? + Hình chụp Ngọ Môn trong cụm di tích lịch sử kinh thành Huế. - GV treo bản đồ Việt Nam, yêu cầu HS xác định vị trí Huế và giới thiệu bài: Sau khi lật đổ triều dại Tây Sơn, nhà Nguyễn - Cả lớp lắng nghe. được thành lập và chọn Huế làm kinh đô. Ngêi thùc hiÖn: Phan Thanh NguyÖt - Trêng TiÓu häc §øc L¹ng
- Giáo án lớp 4A - Năm học: 2021 - 2022 Nhà Nguyễn đã xây dựng Huế thành một kinh thành đẹp, độc đáo bên bờ Hương Giang. ... - GV yêu cầu HS đọc SGK đoạn: “Nhà - HS nêu: Nguyễn ...các công trình kiến trúc” và yêu + Huy động hàng chục vạn dân và cầu một vài em mô tả lại sơ lược quá trình lính phục vụ xây dựng kinh thành Huế . + Chuyên chở các loại vật liệu từ - GV tổng kết ý kiến của HS. mọi miền Tổ quốc + Xây dựng mấy chục năm và tu bổ nhiều lần + Toà thành khi hoàn thành dài hơn 2km - GV: Để xây dựng được kinh thành Huế phải tiêu hao rất nhiều sức người và của - Lắng nghe cải, xây dựng trong nhiều năm trời và tu sửa nhiều lần Hoạt động 2: Kiến trúc của kinh thành Nhóm 4 – Lớp Huế - Yêu cầu HS đọc thông tin SGK và trình bày sơ lược về kiến trúc của kinh thành + Thành có 10 cửa ra vào, cửa Nam Huế có cột cờ cao 37 m + Nằm giữa kinh thành là Hoàng thành, cửa chính vào là Ngọ Môn => hồ sen => điện Thái Hoà + Các lăng tẩm với khuôn viên rộng, cây cối xanh tốt - GV: Kinh thành Huế là một công trình có kiến trúc độc đáo, thể hiện sự tài hoa và - Lắng nghe sáng tạo của nhân dân ta HĐ 3: Em làm hướng dẫn viên du lịch - GV phát cho mỗi nhóm một ảnh (chụp những công trình ở kinh thành Huế). + Nhóm 1 : Ảnh Lăng Tẩm . + Nhóm 2 : Ảnh Cửa Ngọ Môn . + Nhóm 3 : Ảnh Chùa Thiên Mụ . + Nhóm 4 : Ảnh Điện Thái Hòa . Sau đó, GV yêu cầu các nhóm nhận xét Ngêi thùc hiÖn: Phan Thanh NguyÖt - Trêng TiÓu häc §øc L¹ng
- Giáo án lớp 4A - Năm học: 2021 - 2022 và thảo luận đóng vai là hướng dẫn viên du lịch để giới thiệu về những nét đẹp của công trình đó (tham khảo SGK) - Các nhóm thảo luận. - GV gọi đại diện các nhóm HS trình bày lại kết quả làm việc. - Tuyên dương, khen ngợi các nhóm làm - Các nhóm trình bày kết quả làm việc tốt, thuyết trình hay việc của nhóm mình. - GV: Ngày 11/12/1993, quần thể di tích cố đô Huế được UNESCO công nhận là Di sản văn hoá thế giới. - GD BVMT: Để Huế mãi mãi là một di sản văn hóa của thế giới và của dân tộc, chúng ta đã làm hết sức mình để trùng tu, tôn tạo và bảo vệ các công trình kiến trúc ở Huế. Giữ gìn di sản văn hóa Huế là trách - Lắng nghe nhiệm của mọi người để Huế mãi mãi là niềm tự hào của dân tộc ta . 3. HĐ ứng dụng - HS nêu các biện pháp bảo vệ giữ gìn các di tích, danh lam thắng cảnh của đất nước - Ghi nhớ KT của bài 4. HĐ sáng tạo - Tìm hiểu thêm thông tin ngoài bài về kinh thành Huế, con người và thiên nhiên Huế ĐIỀU CHỈNH-BỔ SUNG ...................................................................................................................................... .................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... Thứ ba, ngày 1 tháng 3 năm 2022 TOÁN LUYỆN TẬP I. Yêu cầu cần đạt 1. Kiến thức Ngêi thùc hiÖn: Phan Thanh NguyÖt - Trêng TiÓu häc §øc L¹ng
- Giáo án lớp 4A - Năm học: 2021 - 2022 - Củng cố cách giải bài toán Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó 2. Kĩ năng - Vận dụng giải được các bài toán dạng tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó. 3. Thái độ - HS tích cực, cẩn thận khi làm bài 4. Góp phần phát huy các năng lực - Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic. * BT cần làm: Bài 1, bài 2 II. Đồ dùng dạy học - GV: Bảng phụ - HS: Sách, bút III. Hoạt động dạy học Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - TBHT điều hành trả lời, nhận xét + Nêu các bước giải bài toán Tìm hai số + B1: Vẽ sơ đồ tóm tắt bài toán khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó +B2: Tìm hiệu số phần bằng nhau +B3: Tìm số lớn, số bé. - GV giới thiệu, dẫn vào bài mới 2. Hoạt động thực hành * Mục tiêu: Vận dụng giải được bài toán Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó * Cách tiến hành Bài 1: - Thực hiện cá nhân – Nhóm 2 - Chia sẻ lớp + Bài toán cho biết gì? Bài giải + Bài toán YC tìm gì? Ta có sơ đồ: ? + Để tìm được hai số, ta áp dụng cách ST1: |-----|-----|-----| 85 giải dạng toán nào? ST2: |-----|-----|-----|-----|-----|-----|-----|-----| ? Ngêi thùc hiÖn: Phan Thanh NguyÖt - Trêng TiÓu häc §øc L¹ng
- Giáo án lớp 4A - Năm học: 2021 - 2022 Hiệu số phần bằng nhau là: 8 – 3 = 5 (phần) Số bé là: 85: 5 3 = 51 Số lớn là: - GV chốt KQ đúng; khen ngợi/ động 51 + 85 = 136 viên. Đáp số: Số bé: 51 Số lớn: 136 Bài 2 - HS làm cá nhân – Chia sẻ lớp - HD tương tự bài 1, lưu ý để HS nhận biết được: Bài giải + Bài toán thuộc dạng toán ... hiệu - tỉ... Ta có sơ đồ: ? bóng + Hiệu là 250 bóng đèn. Đèn màu: |-----|-----|-----|-----|-----| + Tỉ số là 5 3 Đèn trắng: |-----|-----|-----| 250 bóng - GV nhận xét, đánh giá bài làm trong ? bóng vở của HS Ta có hiệu số phần bằng nhau là: 5 – 3 = 2 (phần) Số bóng đèn màu là: 250: 2 5 = 625 (bóng) Số bóng đèn trắng là: 625 – 250 = 375 (bóng) Đáp số: Đèn màu: 625 bóng ; Bài 3 + bài 4 (bài tập chờ dành cho HS Đèn trắng: 375 bóng. hoàn thành sớm) - HS làm vào vở Tự học – Chia sẻ lớp *Bài 3: - GV giảng cho HS sinh hiểu: Số học Bài giải sinh lớp 4 A nhiều hơn lớp 4B có thể coi là hiệu số phần bằng nhau, số cây mỗi Số học sinh 4A nhiều hơn 4B là: HS trồng được có thể coi là giá trị một 35 – 33 = 2 (học sinh) phần. Bài toán thuộc dạng toán Hiệu – Mỗi học sinh trồng số cây là: Ngêi thùc hiÖn: Phan Thanh NguyÖt - Trêng TiÓu häc §øc L¹ng
- Giáo án lớp 4A - Năm học: 2021 - 2022 Tỉ 10 : 2 = 5 (cây) Lớp 4A trồng số cây là: 5 x 35 = 175 (cây) Lớp 4B trồng số cây là: 175 – 10 = 165 (cây) Đáp số: 4A: 175 cây 4B: 165 cây *Bài 4: - HS tự đặt đề toán rồi giải. VD: Hiệu hai số là 72. Số bé bằng 4/9 số lớn. Tìm hai số đó Đ/s: SB: 90; SL: 162 3. Hoạt động ứng dụng - Ghi nhớ các bước giải bài toán Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó - Tìm các bài tập cùng dạng trong sách 4. Hoạt động sáng tạo buổi 2 và giải ĐIỀU CHỈNH-BỔ SUNG ..................................................................................................................... ..................................................................................................................... ..................................................................................................................... ..................................................................................................................... THỂ DỤC BÀI 57: MÔN TỰ CHỌN. NHẢY DÂY. I. Yêu cầu cần đạt 1. Kiến thức - Thực hiện được động tác chuyền cầu bằng mu bàn chân.Bước đầu biết cách thực hiện chuyền cầu bằng má trong bàn chân. - Biết cách cầm bóng 150g, tư thế đứng chuẩn bị - ngắm đích – ném bóng (không có bóng và có bóng). - Biết cách thực hiện động tác nhảy dây kiểu chân trước, chân sau. Ngêi thùc hiÖn: Phan Thanh NguyÖt - Trêng TiÓu häc §øc L¹ng
- Giáo án lớp 4A - Năm học: 2021 - 2022 2. Kĩ năng - Rèn KN vận động và sự dẻo dai trong tập luyện 3. Thái độ - Giáo dục tình thần tập luyện tích cực 4. Góp phần phát triền các năng lực - Năng lực tự học, NL tự giải quyết vấn đề, NL tự chăm sóc và phát triển sức khỏe. II. Địa điểm, phương tiện - Địa điểm: Sân trường bằng phẳng, an toàn khi tập luyện, vệ sinh sạch sẽ. - Phương tiện: Sân tập sạch sẽ, an toàn. GV chuẩn bị còi. III. Nội dung và phương pháp lên lớp NỘI DUNG Định Phương pháp và hình thức lượng tổ chức 1. Phần mở đầu 1-2p X X X X X X X X - GV nhận lớp phổ biến nội dung X X X X X X X X yêu cầu bài học. 1-2p - Đứng tại chỗ xoay các khớp cổ chân, đầu gối, hông. 2lx8nh - Tập một số động tác bài thể dục 1p phát triển chung. * Trò chơi"Chạy ngược chiều theo tín hiệu". 2. Phần cơ bản 9-11p X X X X X X X X a. Đá cầu. 2-3p X X X X X X X X + Ôn chuyền cầu bằng mu bàn 6-8p chân. 9-11p + Học chuyền cầu bằng má trong 2p bàn chân 7-8p X X b. Ném bóng. + Ôn một số động tác bổ trợ. 2 lần X X + Ôn cách cầm bóng và tư thế đứng 9-11p X X chuẩn bị, ngắm đích, ném. + Tập phối hợp: Cầm bóng, đứng X X Ngêi thùc hiÖn: Phan Thanh NguyÖt - Trêng TiÓu häc §øc L¹ng
- Giáo án lớp 4A - Năm học: 2021 - 2022 chuẩn bị, lấy đà, ném. c. Nhảy dây. + Ôn nhảy dây kiểu chân trước chân sau. + Thi vô địch tổ tâp luyện. 3. Phần kết thúc 1-2p X X X X X X X X - Đi đều và hát. X X X X X X X X - Nhảy thả lỏng, cúi người thả lỏng, 1-2p hít thở sâu. 1p - GV cùng HS hệ thống bài. - GV nhận xét đánh giá kết quả gời 1p học, về nhà ôn đá cầu.học. - Về nhà ôn đá cầu cá nhân, ném bóng. ĐIỀU CHỈNH-BỔ SUNG ...................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... ................................................................................................................................... THỂ DỤC BÀI 58: MÔN TỰ CHỌN. NHẢY DÂY I. Yêu cầu cần đạt 1. Kiến thức - Thực hiện được động tác chuyền cầu bằng mu bàn chân.Bước đầu biết cách thực hiện chuyền cầu bằng má trong bàn chân. - Biết cách cầm bóng 150g, tư thế đứng chuẩn bị - ngắm đích – ném bóng (không có bóng và có bóng). - Biết cách thực hiện động tác nhảy dây kiểu chân trước, chân sau. 2. Kĩ năng - Rèn sức bền, sự dẻo dai, khéo léo trong tập luyện 3. Thái độ - Giáo dục tình thần tập luyện tích cực. Ngêi thùc hiÖn: Phan Thanh NguyÖt - Trêng TiÓu häc §øc L¹ng
- Giáo án lớp 4A - Năm học: 2021 - 2022 4. Góp phần phát triền các năng lực - Năng lực tự học, NL tự giải quyết vấn đề, NL tự chăm sóc và phát triển sức khỏe. II. Địa điểm, phương tiện - Địa điểm: Sân trường bằng phẳng, an toàn khi tập luyện, vệ sinh sạch sẽ. - Phương tiện: Còi, kẻ sân chơi trò chơi. III. Nội dung và phương pháp lên lớp Định Phương pháp và hình thức NỘI DUNG lượng tổ chức 1. Phần mở đầu 1-2p - GV nhận lớp phổ biến nội dung yêu cầu bài học. 200m X X X X X X X X - Chạy nhẹ nhàng theo một hàng dọc X X X X X X X X trên địa hình tự nhiên. 1p - Đi thường theo vòng tròn và hít thở 1-2p sâu. - Đứng tại chỗ xoay các khớp cổ 2lx8nh chân, đầu gối, hông. - Tập một số động tác bài thể dục phát triển chung. 2. Phần cơ bản 9-11p X X X X X X X X - Đá cầu. 2-3p X X X X X X X X + Ôn tâng cầu bằng đùi. 6-8p + Học chuyền cầu bằng mu bàn chân, chuyền cầu bằng má trong bàn 9-11p chân. 2p 7-8p - Ném bóng. X X + Ôn một số động tác bổ trợ. 2 lần 9-11p X X + Ôn cách cầm bóng và tư thế đứng 5-6p chuẩn bị, ngắm đích, ném. 3-4p X X + Tập phối hợp: Cầm bóng, đứng chuẩn bị, lấy đà, ném. - Nhảy dây. Ngêi thùc hiÖn: Phan Thanh NguyÖt - Trêng TiÓu häc §øc L¹ng
- Giáo án lớp 4A - Năm học: 2021 - 2022 + Ôn nhảy dây kiểu chân trước chân sau. + Thi vô địch tổ tâp luyện. 3. Phần kết thúc 1-2p X X X X X X X X - Đi đều và hát. 1-2p X X X X X X X X - Nhảy thả lỏng, cúi người thả lỏng, 1p hít thở sâu. - GV cùng HS hệ thống bài. 1p - GV nhận xét đánh giá kết quả giờ học, về nhà ôn đá cầu. ĐIỀU CHỈNH-BỔ SUNG ...................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... ................................................................................................................................... TIẾNG VIỆT ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ II (Tiết 5) I. Yêu cầu cần đạt 1. Kiến thức - Nắm được nội dung chính, nhân vật trong các bài tập đọc là truyện kể thuộc chủ điểm Những người quả cảm. 2. Kĩ năng - Mức độ yêu cầu về KN đọc như tiết 1 3. Thái độ - GD HS ý thức tham gia tích cực các hoạt động học tập 4. Góp phần phát triển các năng lực - NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ. II. Đồ dùng dạy học - GV: + Phiếu ghi sẵn tên các bài tập đọc đã học như T1 + Một số tờ giấy khổ to kẻ bảng để HS làm BT2. - HS : bút, VBT Ngêi thùc hiÖn: Phan Thanh NguyÖt - Trêng TiÓu häc §øc L¹ng
- Giáo án lớp 4A - Năm học: 2021 - 2022 III. Hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - TBVN điều hành lớp hát, vận động tại chỗ - GV dẫn vào bài mới – Ghi tên bài 2. Thực hành * Mục tiêu: Mức độ yêu cầu về kĩ năng đọc như ở Tiết 1. Nắm được nội dung chính, nhân vật trong các bài tập đọc là truyện kể thuộc chủ điểm Những người quả cảm. * Cách tiến hành: Bài 1: Ôn luyện tập đọc và học thuộc lòng (1/3 lớp) ***Kiểm tra tất cả những HS chưa - Lần lượt từng HS bốc thăm bài, về chỗ tham gia ở tiết trước. chuẩn bị, cứ 1 HS kiểm tra xong, 1 HS - GV gọi HS lên bảng bốc thăm bài tiếp tục lên bốc thăm bài đọc. đọc: - Đọc và trả lời câu hỏi. - Gọi 1 HS đọc và trả lời 1,2 câu hỏi - Theo dõi và nhận xét. về nội dung bài đọc * Lưu ý: Giúp đỡ hs M1+M2 nêu nội dung bài Bài tập 2: Nhóm 2 – Lớp - Cho HS đọc yêu cầu của BT. - GV giao việc: Các em đọc lại những bài tập đọc là truyện kể đã học trong chủ - 1 HS đọc, lớp theo dõi trong SGK. điểm Những người quả cảm. Sau đó các em tóm tắt nội dung các bài tập đọc trong chủ điểm trên. + Em hãy kể tên các bài tập đọc là + Khuất phục tên cướp biển/Ga- vrốt truyện kể trong chủ điểm Những người ngoài chiến luỹ/Dù sao trái đất vẫn quả cảm. quay/Con sẻ. - GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng: * Khuất phục tên cướp biển: Ca ngợi hành động dũng cảm của bác sĩ Ly trong cuộc đối đầu với tên cướp biển hung hãn, khiến hắn phải khuất phục. Nhân vật: Bác sĩ Ly, tên cướp biển. Ngêi thùc hiÖn: Phan Thanh NguyÖt - Trêng TiÓu häc §øc L¹ng
- Giáo án lớp 4A - Năm học: 2021 - 2022 * Ga- vrốt ngoài chiến luỹ: Ca ngợi lòng dũng cảm của chú bé Ga- vrốt. Chú đã bất chấp nguy hiểm, ra ngoài chiến luỹ nhặt đạn tiếp cho nghĩa quân. Nhân vật: Ga- vrốt, Ăng- giôn- ra. Cuốc- phây- rắc. * Dù sao trái đất vẫn quay: Ca ngợi hai nhà khoa học Cô- péc- ních và Ga- li- lê dũng cảm, kiên trì bảo vệ chân lí khoa học. Nhân vật: Cô- péc- ních, Ga- li- lê. * Con sẻ: Ca ngợi hành động dũng cảm, xả thân cứu con của sẻ mẹ. Nhân vật: Con sẻ mẹ, sẻ con, “tôi”, con chó săn. 3. Hoạt động ứng dụng - Đọc lại các bài tập đọc chủ điểm Vẻ đẹp muôn màu 4. Hoạt động sáng tạo - Lập bảng tổng kết về thể loại, tác giả của các bài đó ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG ...................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... ................................................................................................................................... Thứ tư, ngày 2 tháng 3 năm 2022 TIẾNG VIỆT ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ II (Tiết 6) I. Yêu cầu cần đạt 1. Kiến thức - Nắm được định nghĩa và nêu được ví dụ để phân biệt 3 kiểu câu kể đã học: Ai làm gì? Ai thế nào? Ai là gì? (BT1). 2. Kĩ năng Ngêi thùc hiÖn: Phan Thanh NguyÖt - Trêng TiÓu häc §øc L¹ng

