Giáo án Lớp 4 - Tuần 28 - Năm học 2020-2021 - Phan Thị Lan Hương

docx 25 trang tamdan 17/02/2026 990
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Lớp 4 - Tuần 28 - Năm học 2020-2021 - Phan Thị Lan Hương", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxgiao_an_lop_4_tuan_28_nam_hoc_2020_2021_phan_thi_lan_huong.docx

Nội dung tài liệu: Giáo án Lớp 4 - Tuần 28 - Năm học 2020-2021 - Phan Thị Lan Hương

  1. Giáo án lớp 4A Năm học: 2020 - 2021 Thứ hai, ngày 5 tháng 4 năm 2021 TUẦN 28 TẬP ĐỌC TIẾT 55: ÔN TẬP VÀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II (tiết 1) I. Yêu cầu cần đạt - Đọc rành mạch, tương đối lưu loát bài tập đọc đã học (tốc độ khoảng 85 tiếng/phút); bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn, đoạn thơ phù hợp với nội dung đoạn đọc. - Hiểu nội dung chính của từng đoạn, nội dung của cả bài; nhận biết được một số hình ảnh, chi tiết có ý nghĩa trong bài; bước đầu biết nhận xét về nhân vật trong văn bản tự sự. II. Đồ dùng dạy - học - Phiếu, giấy khổ to kẻ sẵn bảng như BT2 và bút dạ. III. Hoạt động dạy - học Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Ổn định: Hát - HS hát. 2. Ktbc: Con sẻ. - Gọi 2 HS đọc TL và TLCH SGK. 2 HS đọc và trả lời câu hỏi SGK. 3. Bài mới: - GTB: Ôn tập (Tiết.1). - HS nhắc lại tên bài. HĐ 1: Kiểm tra tập đọc & HTL: - Từng HS lên bốc thăm, chọn bài. - GV kiểm tra 1/3 số HS cả lớp. - HS đọc trong SGK đọc thuộc lòng). - GV nêu câu hỏi về đoạn HS vừa đọc. - HS đọc chưa đạt về nhà luyện đọc. HĐ 2:* Lập bảng tổng kết: Tên Nội dung chính Nhân vật - Các bài tập đọc là truyện kể trong hai bài chủ điểm "Người ta là hoa đất". Ca ngợi sức Cẩu Khây, - Yêu cầu HS nêu yêu cầu BT. mạnh, tài năng Nắm Tay + Những bài tập đọc nào là truyện kể lòng nhiệt thành Đóng Cọc, trong chủ đề trên? Bốn làm việc nghĩa, Móng Tay - Y/c HS tự làm bài trong nhóm. GV anh trừ ác, cứu dân Đục Máng, giúp đỡ các nhóm gặp khó khăn. tài lành của bốn anh Lấy Tai Tát em Cẩu Khây Nước, yêu tinh, bà lão chăn bò Ca ngợi Anh hùng Lao động Anh Trần Đại Nghĩa hùng có những cống Lao - Y/c nhóm nào xong dán phiếu lên hiến xuất sắc cho Trần Đại động bảng. sự nghiệp quốc Nghĩa Trần - GV nhận xét, đánh giá, chốt ý đúng. phòng và xây Đại dựng nền khoa Nghĩa 4. Củng cố - dặn dò học trẻ tuổi nước - GV cho HS nêu lại nội dung ôn tập. nhà - GV nhận xét đánh giá tiết học. - HS HS nhận xét bài bạn trên bảng. Người thực hiện: Phan Thị Lan Hương 1 Trường Tiểu học Đức Lạng
  2. Giáo án lớp 4A Năm học: 2020 - 2021 CHÍNH TẢ TIẾT 28: ÔN TẬP VÀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II (tiết 2) I. Yêu cầu cần đạt - Nghe - viết đúng và tương đối đẹp bài chính tả; (tốc độ trên 85 chữ/15phút); không mắc quá năm lỗi trong bài; trình bày đúng bài văn miêu tả. Hiểu nội dung bài. - Biết đặt câu theo các kiểu câu đã học. (Ai làm gì? Ai thế nào? Ai làm gì?) để kể, tả hay giới thiệu. II. Đồ dùng dạy học - Tranh ảnh minh hoạ cho đoạn văn ở BT1. Bảng phụ viết BT2. III. Hoạt động dạy - học Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Ổn định: - Hát - HS hát. 2. Bài cũ: Ôn tập (tiết 1). 3. Bài mới: - GTB: Ôn tập (tiết 2). - HS nhắc lại tên bài. HĐ 1: Nghe-viết chính tả: "Hoa giấy". - GV giới thiệu tranh hoa giấy. - HS theo dõi - GV đọc mẫu, HDHS trình bày đoạn - HS viết những từ ngữ mình dễ viết sai: văn. rực rỡ, trắng muốt, tinh khiết, bốc bay - HS viết từ khó, dễ lẫn. lên, tản mát. + Đoạn văn này nói lên điều gì? + Tả vẻ đẹp đặc sắc của loài hoa giấy. - GV đọc chính tả. - HS đổi vở cho nhau để soát lỗi chính - Yêu cầu HS đổi vở soát lỗi cho nhau. tả. - GV nhận xét 5 bài tại chổ và đánh giá. Bài 2: HS đọc yêu cầu bài tập HĐ 2: Luyện tập - HS thảo luận và đặt câu. Bài 2: HS đọc yêu cầu bài tập HS làm vào tờ phiếu sau đó dán lên - HS thảo luận và đặt câu. bảng - HS làm sau đó dán lên bảng. + Nối tiếp đọc câu vừa đặt. Đến giờ ra chơi, chúng tôi ùa ra sân như đàn ong vở tổ. Các Câu kể bạn nam đá cầu, bắn bi. Các Ai làm bạn nữ nhảy dây, chơi banh gì? đũa. Em cùng các bạn của mình chơi ô quan. Lớp em mỗi bạn một vẻ. Thắng mập nhất lớp nên cả Câu kể lớp gọi là Thắng mập. Hương Ai thế vừa cao vừa gầy nên được gọi nào? là Hương cò. Nam nóng nảy lại bộc trực nên các bạn gọi là Nam tàu hỏa. Em xin giới thiệu với các chị Câu kể về các thành viên trong tổ của Ai là em: Đây là bạn Sinh. Bạn ấy gì? - GV nhận xét, đánh giá. là một cây toán cừ khôi. Còn Người thực hiện: Phan Thị Lan Hương 2 Trường Tiểu học Đức Lạng
  3. Giáo án lớp 4A Năm học: 2020 - 2021 4. Củng cố - dặn dò đây là Phúc, học sinh giỏi + Yêu cầu HS nêu VD về câu kể: Ai môn văn. Bạn Dũng là ca sĩ làm gì? Ai thế nào? Ai là gì? của lớp. Còn em là Diễm, tổ - GV nhận xét đánh giá tiết học. trưởng tổ 2. - HS nhận xét bổ sung. TOÁN TIẾT 136: LUYỆN TẬP CHUNG (tr.144) I. Yêu cầu cần đạt - Nhận biết được một số tính chất của HCN, hình thoi. - Tính được diện tích hình vuông, HCN, hình bình hành, hình thoi. - Bài tập cần làm: BT1, 2, 3. HSKG: làm hết các bài tập. II. Đồ dùng dạy - học - Chuẩn bị các mảnh bìa hoặc giấy màu. Bộ đồ dạy - học toán lớp 4. III. Hoạt động dạy - học Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Ổn định: Hát. - HS hát. 2. Bài cũ: Luyện tập. - HS lên bảng làm BT2/143, lớp làm 1 HS làm bảng BT2/143, lớp làm nháp. nháp. Giải: Diện tích miếng kính là: 14 10 70 (cm2) 2 - GV nhận xét, đánh giá. Đáp số: 70cm2 3. Bài mới: GTB: Luyện tập chung. - HS nhận xét. HĐ: Hướng dẫn luyện tập. - HS nhắc lại tên bài. Bài 1: Đúng ghi Đ, sai ghi S Bài 1: HS lên bảng làm, lớp làm vào - HS nêu yêu cầu bài tập. vở. A B 2 HS nêu dấu hiệu nhận biết HCN. - HS trình bày kết quả. a) Đ b) Đ D C c) Đ d) S - GV nhận xét, đánh giá. - HS nhận xét, chữa bài. Bài 2: GV gọi HS nêu yêu cầu bài tập. Bài 2: HS nêu yêu cầu bài tập. - Gọi 1 HS làm bảng lớp, lớp làm vào 1 HS làm bảng lớp, lớp làm vào vở. vở. - HS trình bày kết quả. Q a) S b) Đ P R c) Đ d) Đ S - HS nhận xét, chữa bài. - GV nhận xét, đánh giá. Bài 3:HS nêu yêu cầu BT. Bài 3: GV gọi HS nêu yêu cầu bài HS làm bảng, lớp làm vở, nêu kết quả. Người thực hiện: Phan Thị Lan Hương 3 Trường Tiểu học Đức Lạng
  4. Giáo án lớp 4A Năm học: 2020 - 2021 tập. KL: Diện tích hình vuông là lớn nhất. - GV: Tính diện tích từng hình rồi so - HS nhận xét, chữa bài. sánh. GV nhận xét, đánh giá. Bài 4: HS nêu yêu cầu bài tập. Bài 4: HS nêu yêu cầu bài tập. - HS tự làm vào vở và nêu kết quả. - Cho HS tự làm vào vở và nêu kết quả Giải: Nửa chu vi hình chữ nhật là: 56 : 2 = 28 (m) Chiều rộng hình chữ nhật là: - GV nhận xét, đánh giá. 28 - 18 = 10 (m) 4. Củng cố - dặn dò. Diện tích hình chữ nhật là: + Yêu cầu HS nêu lại quy tắc tính 18 x 10 = 180 (m2) chu vi, diện tích hình bình hành, hình Đáp số: 180m2 thoi. - HS nhận xét, chữa bài. - GV nhận xét đánh giá tiết học. - HS lắng nghe thực hiện. Chiều TOÁN TIẾT 137: GIỚI THIỆU TỈ SỐ (tr.146) I. Yêu cầu cần đạt - Biết lập tỉ số của hai đại lượng cùng loại. - Bài tập cần làm: BT1, 3. II. Đồ dùng dạy - học - Vẽ các sơ đồ minh hoạ như SGK lên bảng phụ. Bộ đồ dạy - học toán lớp 4. III. Hoạt động dạy - học Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Ổn định: Hát. - HS hát. 2. Bài cũ: Luyện tập. 4 HS nêu qui tắc tính diện tích: hình 4 HS làm theo yêu cầu của GV. vuông, hình chữ nhật, hình bình hành, hình thoi. - HS nhận xét. - GV nhận xét, đánh giá. - HS nhắc lại tên bài. 3. Bài mới: GTB: - Giới thiệu tỉ số. HĐ 1: Hoạt động cả lớp. * Giới thiệu tỉ số 5 : 7 và 7 : 5 - HS nhắc lại tựa bài. - GV nêu ví dụ: Có 5 xe tải & 7 xe - HS vẽ sơ đồ: khách. 5 xe tải - GV hướng dẫn HS vẽ sơ đồ. 7 xe khách. - GV đặt vấn đề: Số xe tải bằng mấy phần số xe khách? - Bằng 5 số xe khách. - GV: Người ta nói tỉ số của số xe tải 7 5 - Vài HS nhắc lại để ghi nhớ. & số xe khách là 5: 7 hay . Tỉ số 7 Người thực hiện: Phan Thị Lan Hương 4 Trường Tiểu học Đức Lạng
  5. Giáo án lớp 4A Năm học: 2020 - 2021 này cho biết số xe tải bằng 5 số xe - Bằng 7 số xe tải. 7 5 khách. - Vài HS nhắc lại để ghi nhớ. - GV tiếp tục đặt vấn đề: Số xe khách Chú ý: bằng mấy phần số xe tải? + Khi viết tỉ số của số 5 và 7 thì phải viết - GV: Người ta nói tỉ số của số xe tải theo thứ tự là 5 : 7 hoặc 5 & số xe khách là 7: 5 hay 7 . Tỉ số 7 5 + Khi viết tỉ số của số 7 và 5 thì phải viết này cho biết số xe tải bằng 7 số xe theo thứ tự là 7 : 5 hoặc 7 5 5 khách. - Tỉ số của 5 và 7 = 5 HĐ 2:* Giới thiệu tỉ số a: b (b khác 7 0) - Tỉ số của 3 và 6 = 3 - HS lập tỉ số của 5 và 7, 3 và 6. 6 - Sau đó lập tỉ số a và b (b khác 0): - HS theo dõi. a là a : b = - HS nhắc lại. b Bài 1: HS nêu yêu cầu bài tập, thảo Kết luận chung: luận. * Tỉ số của số a và số b là a : b hay 4 HS lên bảng làm, lớp tự làm vào vở. a 2 b a) Tỉ số của a và b là: 2 : 3 hay 3 HĐ 3:* Thực hành. b) Tỉ số của a và b là: 7 : 4 hay7 Bài 1: HS đọc bài tập, HS thảo luận. 4 - 4 HS lên bảng làm, lớp làm vào vở. c) Tỉ số của a và b là: 6 : 3 hay 6 3 d) Tỉ số của a và b là: 4 : 10 hay 4 10 - GV nhận xét, đánh giá. Bài 2: HS nêu yêu cầu bài tập. Bài 2: HS đọc yêu cầu bài tập. - HS trình bày kết quả tỉ số. - 2 HS làm bảng lớp, lớp làm vào vở. a) Tỉ số của số bút đỏ và số bút xanh là2 8 b) Tỉ số của số bút xanh và số bút đỏ là8 2 - GV nhận xét, đánh giá. Bài 3: HS nêu yêu cầu BT, quan sát hình. Bài 3: HS đọc yêu cầu bài tập. 2 HS làm bảng, lớp làm vào vở. - HS làm bảng, lớp tự làm vào vở. Bài 4: HS nêu yêu cầu bài tập. GV nhận xét, đánh giá. - HS tự làm vào vở và nêu kết quả. Bài 4: HS đọc yêu cầu bài tập. Giải: Tóm tắt: 20 con Trên bãi có số con trâu là: 20 : 4 = 5 ( con ) Số bò: Đáp số: 5 con trâu ? con - HS nhận xét, chữa bài. Số trâu: + HS nêu. - GV nhận xét, đánh giá. - HS lắng nghe thực hiện. Người thực hiện: Phan Thị Lan Hương 5 Trường Tiểu học Đức Lạng
  6. Giáo án lớp 4A Năm học: 2020 - 2021 4. Củng cố - dặn dò + HS nêu lại nội dung bài học. - GV nhận xét đánh giá tiết học. LỊCH SỬ TIẾT 28: NGHĨA QUÂN TÂY SƠN TIẾN RA THĂNG LONG (Năm 1786) I. Yêu cầu cần đạt - Nắm được đôi nét về nghĩa quân Tây Sơn tiến ra Thăng Long diệt chúa Trịnh (1786): + Sau khi lật đổ chính quyền họ Nguyễn, Nguyễn Huệ tiến ra Thăng Long, lật đổ chính quyền họ Trịnh (năm 1786). - Quân của Nguyễn Huệ đi đến đâu cũng đánh thắng đến đó, năm 1789 nghĩa quân Tây Sơn làm chủ Thăng Long, mở đầu cho việc thống nhất lại đất nước. - Nắm được công lao của Quang Trung trong việc đánh bại chúa Nguyễn, chúa Trịnh, mở đầu cho việc thống nhất đất nước. II. Đồ dùng dạy - học - Lược đồ khởi nghĩa Tây Sơn. III. Hoạt động dạy - học Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 1. Ổn định: - Hát. - HS hát. 2. Bài cũ: Thành thị ở thế kỉ XVI - HS trả lời theo yêu cầu của GV. XVII. +... + Trình bày tên các đô thị lớn hồi thế kỉ XVI-XVII và những nét chính của các đô thị đó. + Hoạt động buôn bán sôi động ở các HS nhận xét bạn. thành thị nói lên tình hình kinh tế - HS nhắc lại tên bài. nước ta thời đó như thế nào? - GV nhận xét, đánh giá. 3. Bài mới: GTB: Nghĩa quân Tây - HS theo dõi (SGK). Sơn tiến ra Thăng Long (1786). Mùa xuân 1771, ba anh em Nguyễn Nhạc, HĐ1: Cuộc khởi nghĩa Tây Sơn trước Nguyễn Huệ, Nguyễn Lữ xây dựng căn khi tiến ra Thăng Long: cứ khởi nghĩa tại Tây Sơn (Bình Định) đã - GV nhận xét đánh giá. đánh đổ được chế độ thống trị của họ Nguyễn ở Đàng Trong (1777), đánh đuổi được quân xâm lược Xiêm (1785). Nghĩa quân Tây Sơn làm chủ được Đàng Trong và quyết định tiến ra Thăng Long diệt chính quyền họ Trịnh. HĐ2: HS thảo luận và trình bày kết - HS thảo luận nhóm, trình bày kết quả. quả. + Nguyễn Huệ quyết định tiến ra Thăng + Sau khi lật đổ chúa Nguyễn ở Đàng Long, lật đổ chính quyền họ Trịnh, Trong, Nguyễn Huệ có quyết định gì? thống nhất giang sơn (1786). + Chúa Trịnh Khải đứng ngồi không yên, + Nghe tin nguyễn Huệ tiến quân ra quan tướng họ Trịnh sợ hãi cuống Bắc , thái độ của Trịnh Khải và quân cuồng lo cất giấu của cải, đưa vợ con đi Người thực hiện: Phan Thị Lan Hương 6 Trường Tiểu học Đức Lạng
  7. Giáo án lớp 4A Năm học: 2020 - 2021 tướng như thế nào? trốn. Trịnh Khải tức tốc triệu tập quần thần bàn kế kinh thành. + Cuộc tiến quân ra bắc của nghĩa + Quân thủy và quân bộ của Nguyễn Huệ quân Tây Sơn diễn ra như thế nào? tiến như vũ bão,... bắn đạn lửa vào quân - GV nhận xét đánh giá. Trịnh. HĐ3: HD HS thảo luận: - HS nhận xét bổ sung. + Nguyên nhân thắng lợi của nghĩa - HS thảo luận theo nhóm và trình bày: quân Tây Sơn khi tiến ra Thăng + Quân Trịnh bạc nhược, chủ quan, quân Long? (HSKG) Tây Sơn tiến như vũ bão, quân Trịnh + Kết quả và ý nghĩa của sự kiện không kịp trở tay, nghĩa quân Tây Sơn tiến ra Thăng + Kết quả: Quân Trịnh đại bại, Trịnh Long? Khải vội cởi bỏ áo chúa bỏ chạy, bị ân - GV nhận xét đánh giá. bắt trói, nộp cho quân Tây Sơn. Nguyễn GV: Năm 1786, nghĩa quân Tây Sơn Huệ làm chủ được Thăng Long, lật đổ làm chủ Thăng Long mở đầu việc họ Trịnh, giao quyền cai trị Đàng Ngoài thống nhất đất nước sau hơn 200 cho vua Lê. năm bị chia cắt. - HS nhận xét bổ sung. 4. Củng cố - dặn dò - HS thực hiện theo yêu cầu của GV. - Gọi HS trả lời câu hỏi 1 tr.60/SGK. - HS lắng nghe về nhà thực hiện. - GV nhận xét đánh giá tiết học. Thứ ba, ngày 6 tháng 4 năm 2021 TOÁN TIẾT 138: TÌM HAI SỐ KHI BIẾT TỔNG VÀ TỈ SỐ CỦA HAI SỐ ĐÓ (tr.147) I. Yêu cầu cần đạt - Biết cách giải bài toán: Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó. - Bài tập cần làm:BT1. HSKG làm hết các bài tập. II. Đồ dùng dạy - học - Bộ đồ dạy - học toán lớp 4. III. Hoạt động dạy - học Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Ổn định: Hát. - HS hát. 2. Bài cũ: Giới thiệu tỉ số. + Tỉ số của hai số có nghĩa như thế nào? +... - GV nhận xét đánh giá. - HS nhận xét bài bạn. 3. Bài mới: GTB: Ttìm hai số khi biết - HS nhắc lại tên bài. tổng và tỉ số của hai số. HĐ 1: Hướng dẫn HS làm bài toán 1 - HS đọc yêu cầu bài toán. HS nêu yêu cầu bài toán. Số bé là mấy phần? Số lớn là mấy Số bé 3 phần, số lớn 5 phần. phần? - HS vẽ sơ đồ đoạn thẳng. - Yêu cầu HS vẽ sơ đồ đoạn thẳng. * Ta có sơ đồ: * Hướng dẫn HS giải: ? Có tất cả bao nhiêu phần bằng nhau? Số bé: 96 Người thực hiện: Phan Thị Lan Hương 7 Trường Tiểu học Đức Lạng
  8. Giáo án lớp 4A Năm học: 2020 - 2021 Tìm số bé? Số lớn: ? Tìm số lớn? Theo sơ đồ, tổng số phần bằng nhau là: 3 + 5 = 8 (phần) Số bé là: 96 : 8 x 3 = 36 Số lớn là: 96 - 36 = 60 Đáp số: Số bé: 36 HĐ 2: Hướng dẫn HS làm bài toán 2 Số lớn: 60 Số vở của Minh là mấy phần? HS nêu yêu cầu bài toán. Số vở của Khôi là mấy phần? 2 phần. - Yêu cầu HS vẽ sơ đồ đoạn thẳng. 3 phần. *Ta có sơ đồ: ? quyển Minh: 25 quyển Khôi: * Hướng dẫn HS giải: ? quyển Có tất cả bao nhiêu phần bằng nhau? .Giải: Theo sơ đồ, tổng số phần bằng nhau là: Tìm số vở của Minh? 2 + 3 = 5 (phần) Số vở của Minh là: Tìm số vở của Khôi? 25 : 5 x 2 = 10 (quyển) Số vở của Khôi là: 25 - 10 = 15 (quyển) HĐ 3: Thực hành: Đáp số: Minh: 10 quyển vở Bài 1: HS nêu yêu cầu của bài tập. Khôi: 15 quyển vở ? Bài 1: HS nêu yêu cầu của bài tập. Số bé: 1 HS làm bảng lớp, lớp làm vào vở. ? 333 Giải: Số lớn: Tổng số phần bằng nhau là : - GV nhận xét, đánh giá, chốt ý đúng. 2 + 7 = 9 (phần) Bài 2: HS nêu yêu cầu của bài tập. Số bé là: 333 : 9 x 2 = 74 - Gọi 1 HS làm bảng lớp, lớp làm vào vở. Số lớn là: 333 - 74 = 259 Ta có sơ đồ: Đáp số: Số bé : 74 Số lớn : 259 Kho 1: Bài 2: HS nêu yêu cầu của bài tập. ? tấn 125 tấn 1 HS làm bảng lớp, lớp làm vào vở. Kho 2: Giải: ? tấn Tổng số phần bằng nhau: 3 + 2 = 5 (phần) Số thóc ở kho thứ nhất: Người thực hiện: Phan Thị Lan Hương 8 Trường Tiểu học Đức Lạng
  9. Giáo án lớp 4A Năm học: 2020 - 2021 125 : 5 3 = 75 (tấn) - GV nhận xét, đánh giá. Số thóc ở kho thứ hai: Bài 3: HS nêu yêu cầu của bài tập. 125 - 75 = 50 (tấn) Ta có sơ đồ: Đáp số: kho 1: 75 tấn ? kho 2: 50 tấn Số bé: - HS nhận xét, chữa bài. ? 99 Bài 3: HS nêu yêu cầu của bài tập. Số lớn: Giải: Số lớn nhất có hai chữ số là 99 - GV nhận xét, đánh giá. Vậy tổng của hai số là: 99 4. Củng cố - dặn dò Tổng số phần bằng nhau: + HS nêu lại cách giải bài toán tìm hai 4 + 5 = 9 (phần) số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó. Số bé : 99 : 9 4 = 44 - GV nhận xét đánh giá tiết học. Số lớn : 99 - 44 = 55 Đáp số: Số bé: 44 số lớn: 55 LUYỆN TỪ VÀ CÂU TIẾT 55: ÔN TẬP VÀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II (tiết 3) I. Yêu cầu cần đạt - Mức độ yêu cầu về kĩ năng đọc như ở BT1. - Nghe- viết đúng bài chính tả (tốc độ viết khoảng 85 chữ/15 phút), không mắc quá 5 lỗi trong bài; trình bày đúng bài thơ lục bát. II. Đồ dùng dạy - học - Phiếu viết tên các bài tập đọc. III. Hoạt động dạy - học Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Ổn định: - Hát. - HS hát. 2. Bài cũ: Ôn tập (tiết 2). 3. Bài mới: - GTB: Ôn tập (tiết 3). - HS nhắc lại tên bài. HĐ 1: * Kiểm tra Tập đọc và HTL: - GV kiểm tra 1/3 số HS cả lớp. - Từng HS lên bốc thăm, chọn bài. - Y/c từng HS lên bốc thăm để chọn bài. - HS đọc trong SGK ( đọc thuộc lòng). - GV nêu câu hỏi về đoạn HS vừa đọc. - HS trả lời câu hỏi. - HS đọc chưa đạt tiết sau kiểm tra lại. - HS đọc chưa đạt tiết sau kiểm tra lại. - GV nhận xét đánh giá. - HS nhận xét. HĐ 2: * Các bài Tập đọc thuộc chủ điểm "Vẻ đẹp muôn màu"và nêu ND chính. 1 HS nêu yêu cầu BT2. - Gọi 1 HS nêu yêu cầu BT2. + Sầu riêng, Chợ Tết, Hoa học trò. + Khúc hát ru những em bé lớn trên lưng mẹ. + Vẽ về cuộc sống an toàn. + Đoàn thuyền đánh cá. - Yêu cầu HS nêu ND chính từng bài. - HS nêu ND chính từng bài. - GV nhận xét, đánh giá chốt ý đúng. - HS lắng nghe. Người thực hiện: Phan Thị Lan Hương 9 Trường Tiểu học Đức Lạng
  10. Giáo án lớp 4A Năm học: 2020 - 2021 * Hướng dẫn HS làm bài tập: HĐ 3: * Nghe-viết: Cô Tấm của mẹ. - GV treo tranh minh họa. - HS quan sát tranh minh họa. - GV đọc bài thơ. - HS nêu cách trình bày bài thơ lục bát. - GV nhắc HS cách trình bày bài chính - HS viết: ngỡ, xuống trần, lặng thầm. tả. + Khen gợi cô bé ngoan giống như cô Tấm xuống trần giúp đỡ cha mẹ. + ND bài thơ nói lên điều gì? - HS nghe viết chính tả vào vở. - GV đọc cho HS viết. - HS đổi vở cho nhau để soát lỗi chính - GV cho HS ngồi cạnh đổi vở để soát tả. lỗi. - HS nhận xét chữa bài. - GV nhận xét, đánh giá 5 bài tại chổ. - HS nêu nội dung ôn tập. 4. Củng cố - dặn dò - HS lắng nghe. - GV cho HS nêu ND ôn tập. - HS lắng nghe và thực hiện. - GV nhận xét đánh giá tiết học. KHOA HỌC TIẾT 55: ÔN TẬP: VẬT CHẤT VÀ NĂNG LƯỢNG I. Yêu cầu cần đạt Ôn tập về: - Các kiến thức về nước, không khí, âm thanh, ánh sáng, nhiệt. - Các kĩ năng quan sát, thí nghiệm, bảo vệ môi trường, giữ gìn sức khỏe. II. Đồ dùng dạy - học - Tất cả các đồ dùng đã sử dụng ở các tiết trước về: nước, không khí, âm thanh, ánh sáng, nhiệt như: cốc, túi ni long, miếng xốp, xi lanh, đèn, nhiệt kế,... III. Hoạt động dạy - học Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Ổn định: Hát. - HS hát. 2. Bài cũ: Nhiệt cần cho sự sống. - Hãy nêu vai trò của các nguồn nhiệt 2 HS trả lời trước lớp. đối với con người và động vật, thực vật? Cho ví dụ? - HS nhận xét bạn. + Điều gì sẽ xảy ra nếu như Trái Đất không nhận được ánh sáng từ Mặt - HS nhắc lại. Trời sưởi ấm? 3. Bài mới: Ôn tập: Vật chất và Năng lượng. Bài 1: HS nêu yêu cầu câu 1. HĐ1: Các kiến thức khoa học cơ bản. - HS trả lời vào giấy. Bài 1: So sánh tính chất nước ở các Nước Nước Nước thể. ở thể ở thể ở thể - HS nêu yêu cầu câu 1. lỏng khí rắn - Yêu cầu HS làm việc cá nhân suy nghĩ Có mùi khôn khôn không và trả lời vào giấy. không? g g khôn khôn Có vị không? không g g Có nhìn thấy có có có Người thực hiện: Phan Thị Lan Hương 10 Trường Tiểu học Đức Lạng
  11. Giáo án lớp 4A Năm học: 2020 - 2021 bằng mắt thường không? Có hình dạng khôn nhất định không có g - GV nhận xét đánh giá, chốt ý đúng. không? Bài 2: Bảng phụ đã chép sẵn ND câu 2. Bài 2: HS quan sát, nêu yêu cầu câu 2. - Gọi 1 HS nêu yêu cầu câu 2. 2 HS lên bảng điền từ. Nước ở thể rắn Nước ở thể lỏng Nước ở thể lỏng Hơi nước - GV nhận xét, đánh giá, chốt ý đúng. Bài 3: HS nêu yêu cầu câu 3. Bài 3: HS nêu yêu cầu câu 3 và trả lời. + Tại sao ngõ tay xuống bàn ta nghe + Do có sự lan truyền âm thanh qua thấy gõ? mặt bàn. Ta gõ mặt bàn rung động, rung động truềy đến tai, màng nhĩ rung động ta nghe được âm thanh. - GV nhận xét, đánh giá, chốt ý đúng. - HS nhận xét bổ sung (nếu có). Bài 4: HS nêu yêu cầu câu 4. Bài 4: HS nêu yêu cầu câu 4 và trả lời. + Nêu VD về một vật tự phát sáng đồng + Vật tự phát sáng đồng thời là nguồn thời là nguồn nhiệt. nhiệt. Mặt Trời, lò lửa, bếp điện, ngọn đèn điện khi có nguồn điện chạy qua. - GV nhận xét, đánh giá, chốt ý đúng. - HS nhận xét bổ sung (nếu có). Bài 5: HS nêu yêu cầu câu 5. Bài 5: HS nêu yêu cầu câu 5 và trả lời. + Giải thích tại sao bạn trong h.2 lại có + Ánh sáng từ đèn đã chiếu sáng quyển thể nhìn thấy quyển sách? sách. Ánh sáng phản chiếu từ quyển sách đi tới mắt và mắt nhìn thấy được - GV nhận xét, đánh giá, chốt ý đúng. quyển sách. Bài 6: HS nêu yêu cầu câu 6. Bài 6: HS nêu yêu cầu câu 6 và trả lời. + Rót vào hai chiếc cốc giống nhau một + Không khí nóng hơn ở xung quanh sẽ lượng nước lạnh như nhau (lạnh hơn truyền nhiệt cho các cốc nước lạnh không khí xung quanh). Quấn một cốc làm chúng ấm lên. Vì khăn bông cách bằng khăn bông. Sau một thời gian, nhiệt nên giữ cho cốc được khăn bọc theo bạn cốc nước nào còn lạnh hơn? còn lạnh hơn so với cốc kia. Giải thích lí do lựa chọn của bạn. - GV nhận xét, đánh giá, chốt ý đúng. - HS nhận xét bổ sung (nếu có). HĐ2: Trò chơi: "Nhà khoa học trẻ". VD : Bạn nêu thí nghiệm để chứng tỏ: - Các nhóm thảo luận. + Nước ở thể lỏng, khí không có hình + Không khí là chất cách nhiệt. dạng nhất định. Bảng phụ sơ đồ sự trao đổi chất ở ĐV. + Nước ở thể rắn có hình dạng xác + Động vật cũng giống như người, định. chúng hấp thụ khí ô-xi có trong không Người thực hiện: Phan Thị Lan Hương 11 Trường Tiểu học Đức Lạng
  12. Giáo án lớp 4A Năm học: 2020 - 2021 + Nguồn nước đã bị ô nhiễm. khí. Nước, các chất hữu cơ có trong + Không khí ở xung quanh mọi vật và thức ăn lấy từ thực vật hoặc động vật mọi chỗ rỗng bên trong vật. khác và thải ra môi trường khí + Không khí có thể nén lại hoặc giãn cácbôníc, nước tiểu, các chất thải ra. khác. + Sự lan truyền âm thanh. - Đại diện 4 nhóm lên bốc thăm câu + Ta chỉ nhìn thấy vật khi có ánh sáng hỏi, các nhóm lần lượt lên trình bày. từ vật tới mắt. - HS vừa chỉ vào sơ đồ vừa nói về sự + Bóng của vật thay đổi vị trí của vật trao đổi chất ở động vật. chiếu sáng động vật đó thay đổi. - HS ghi sơ đồ sự trao đổi chất ở ĐV. + Nước và các chất lỏng khác nở ra khi HS mô tả những dấu hiệu của sự trao nóng lên và co lại khi lạnh đi. đổi chất giữa động vật và môi trường 4. Củng cố - dặn dò qua. - HS nhắc lại nội dung bài học. + HS lắng nghe. - GV nhận xét đánh giá tiết học. - HS nhắc lại nội dung bài học. ĐẠO ĐỨC TIẾT 28: TÔN TRỌNG LUẬT GIAO THÔNG I. Yêu cầu cần đạt - Nêu được một số quy định khi tham gia giao thông (có liên quan đến HS). - Phân biệt được hành vi tôn trọng Luật Giao thông và vi phạm Luật giao thông. - Nghiêm chỉnh chấp hành Luật giao thông trong cuộc sống hằng ngày. - Kĩ năng tham gia giao thông đúng luật. II. Đồ dùng dạy - học - Một số biển báo giao thông. III. Hoạt động dạy - học Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Ổn định: Hát - HS hát. 2. Kiểm tra bài cũ: + Thế nào là tham gia hoạt động nhân đạo? + Kể các hoạt động nhân đạo mà mình đã 2 HS trả lời trước lớp. tham gia? - GV nhận xét, đánh giá. - HS nhận xét, bổ sung. 3. Bài mới: Tôn trọng luật giao thông. - HS nhắc lại. HĐ1: Thông tin tr.40/SGK. - HS nắm được những nguyên nhân, hậu quả - Các nhóm thảo luận. của tai nạn giao thông. - Đại diện nhóm trình bày kết quả. GV KL: + Tai nạn giao thông để lại nhiều hậu quả: - HS các nhóm nhận xét, bổ sung. tổn thất về người và của (người chết, người bị thương, bị tàn tật, xe bị hỏng, giao + HS lắng nghe. thông bị ngừng trệ,...) + Tai nạn giao thông xảy ra do nhiều nguyên nhân: do thiên tai (bão lụt, động đất, sạt lỡ núi,...), nhưng chủ yếu là do con người (lái nhanh, vượt ẩu, không làm chủ Người thực hiện: Phan Thị Lan Hương 12 Trường Tiểu học Đức Lạng
  13. Giáo án lớp 4A Năm học: 2020 - 2021 phương tiện, không chấp hành đúng Luật Giao thông,...). + Mọi người dân đều có trách nhiệm tôn trọng và chấp hành Luật Giao thông. HĐ2:* Ghi nhớ. - HS thảo luận để rút ra ghi nhớ. - Yêu cầu HS thảo luận để rút ra ghi nhớ. * Ghi nhớ: + Vậy theo em thực hiện luật giao thông là + Thực hiện Luật Giao thông là trách trách nhiệm của ai và đem lại ích lợi gì? nhiệnm của mỗi người dân để tự bảo vệ mình, bảo vệ mọi người và đảm HĐ3: HS biết được những việc nên, không bảo an toàn giao thông. nên làm để chấp hành tốt Luật ATGT. Bài 1: HS đọc BT. Bài 1: HS nêu yêu cầu BT1/41. - HS thảo nhóm. - HS hiểu: Bức tranh định nói về điều gì? Những việc làm đó đã theo đúng Luật Giao thông chưa? Nên làm thế nào thì đúng Luật Giao thông? - GV yêu cầu đại diện nhóm trình bày. - Đại diện các nhóm trình bày ý kiến trước lớp. Cả lớp nhận xét bổ sung. GV KL: Những việc làm trong các tranh Tranh 1: Đúng Luật Giao thông. 2,3,4 là những việc làm nguy hiểm, cản trở Tranh 2: Sai luật giao thông. giao thông. Những việc làm trong các tranh Tranh 3: Sai luật giao thông 1,5,6 là các việc làm chấp hành đúng Luật Tranh 4: Sai luật giao thông Giao thông. Tranh 5: Đúng luật giao thông. + Nêu một số quy định khi tham gia giao Tranh 6: Đúng luật giao thông. thông? - HS lắng nghe. HĐ4: Xử lí tình huống. Bài 2: HS đọc BT. Bài 2: HS nêu yêu cầu BT2/41. - HS thảo luận mỗi nhóm 1 tình huống. Đại diện nhóm nêu kết quả. + HS biết dự đoán đúng những sự việc có a) Một nhóm HS đang đá bóng giữa thể xảy ra nếu không tham gia giao thông đường. an toàn. b) Hai bạn đang ngồi chơi trên - GV nhận xét, đánh giá. đường tàu hỏa. c) Hai người đang phơi rơm rạ trên đường quốc lộ. d) Một nhóm thiếu niên đang đứng xem và cổ vũ cho đám thanh niên đua xe máy trái phép. đ) HS tan trường đang tụ tập dưới lòng đường trước cổng trường. e) Để trâu bò đi lung tung trên đường - Vậy điều gì có thể xẩy ra khi có các tình quốc lộ. huống đó. g) Đò qua sông chở quá số người quy định. GV KL: Các việc làm trong các tình huống - Có thể gây tai nạn giao thông, nguy của BT2 là những việc làm dễ gây tai nạn hiểm đến tính mạng và sức khoẻ con Người thực hiện: Phan Thị Lan Hương 13 Trường Tiểu học Đức Lạng
  14. Giáo án lớp 4A Năm học: 2020 - 2021 giao thông, nguy hiểm đến tính mạng và người. sức khoẻ con người. + HS lắng nghe. 4. Củng cố - dặn dò + Luật giao thông cần thực hiện khi nào? - HS nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét đánh giá tiết học. Chiều KỂ CHUYỆN TIẾT 28: ÔN TẬP VÀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II (tiết 4) I. Yêu cầu cần đạt - Nắm được một số từ ngữ, thành ngữ, tục ngữ đã học trong 3 chủ điểm Người ta là hoa đất, Vẻ đẹp muôn màu, Những người quả cảm (BT1, 2) Biết lựa chọn từ thích hợp theo chủ điểm đã học để tạo các cụm từ rõ ý (BT3). II. Đồ dùng dạy - học - Bảng phụ viết sẵn BT3. III. Hoạt động dạy - học Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Ổn định: - Hát. - HS hát. 2. Bài cũ: Ôn tập (tiết 3). 3. Bài mới: - GTB: Ôn tập (tiết 4). - HS nhắc lại tên bài. HĐ 1: Hướng dẫn làm bài tập. Bài 1&2: HS đọc yêu cầu bài tập. Bài 1&2: HS nêu yêu cầu bài tập. - HS các nhóm thảo luân, làm bài. - Đại diện nhóm trình bày kết quả. - Gọi đại diện nhóm trình bày kết quả. Từ ngữ Thành ngữ, tục * Chủ điểm: Người ta là hoa đất. ngữ - Tài giỏi, tài hoa, tài - Nước lã mà vã nghệ, tài ba, tài đức, nên hồ, Tay tài năng,... không mà nổi cơ - Vạm vỡ, lực lưỡng, đồ mới ngoan. cân đối, rắn rỏi, rắn - Chuông có đánh chắc, săn chắc, chắc mới kêu, Đèn có nịch, cường tráng, khêu mới tỏ. dẻo dai, nhanh - Khỏe như voi. nhẹn,... - Nhanh như cắt. - Tập luyện, tập thể - Ăn được ngủ dục, đi bộ, chơi thể được là tiên, thao, ăn uống, điều Không ăn không độ, nhỉ ngơi, an ngủ mất tiền thêm dưỡng, nghỉ mát, du lo. lịch, giải trí,... * Chủ điểm: Vẻ đẹp muôn màu. Từ ngữ Thành ngữ, tục ngữ - Tươi đẹp, xinh đẹp, - Mặt tươi như hoa. tươi tắn, lộng lẫy, - Đẹp người đẹp Người thực hiện: Phan Thị Lan Hương 14 Trường Tiểu học Đức Lạng
  15. Giáo án lớp 4A Năm học: 2020 - 2021 thướt tha,... nết. - Tuyệt vời, tuyệt - Tốt gỗ hơn tốt diệu, tuyệt trần, mê nước sơn. hồn, mê li, vô cùng, - Trông mặt mà bắt không tả xiết, khôn hình dong. Con tả, không tưởng lợn có béo cỗ tượng được, như lòng mới ngon. tiên,... * Chủ điểm: Những người quả Từ ngữ Thành ngữ, tục cảm. ngữ - Gan dạ, anh dũng, - Vào sinh ra tử. gan lì, bạo gan, gan - Gan vàng dạ sắt. góc, can đảm, can trường... - GV nhận xét đánh giá. - Tinh thần, dũng HĐ 2: Hoạt động cá nhân. cảm,.. Bài 3: HS đọc yêu cầu BT. - HS các nhóm nhận xét bổ sung. - GV mở bảng phụ đã viết sẵn BT3. Bài 3: HS nêu yêu cầu BT. - 3 HS lên bảng làm bài. a) Tài đức, tài hoa, tài năng. - GV nhận xét, đánh giá. b) Đẹp mắt, đẹp trời, đẹp đẽ. 4. Củng cố - dặn dò c) dũng sĩ, dũng khí, dũng cảm. - Gọi 2 HS nêu nội dung ôn tập. - HS nhận xét bổ sung. - GV nhận xét đánh giá tiết học. 2 HS nêu nội dung ôn tập. KĨ THUẬT TIẾT 28: LẮP XE NÔI I. Yêu cầu cần đạt - Chọn đúng, đủ số lượng các chi tiết đế lắp xe nôi. - Lắp được xe nôi theo mẫu. Xe chuyển động được. - Với HS khéo tay: Lắp được xe nôi theo mẫu. Xe lắp tương đối chắc chắn, chuyển động được. II. Đồ dùng dạy- học - Bộ lắp ghép mô hình kĩ thuật. - Tìm hiểu nội dung tr.85/SGK. III. Hoạt động dạy - học Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1.Ốn định: Hát. - HS hát. 2. Bài cũ: Lắp cái đu (t.2). - Gọi 2 HS nhắc lại ghi nhớ lắp cái đu. 2 HS nhắc lại ghi nhớ. - GV nhận xét, đánh giá. - HS nhận xét bạn. 3. Bài mới: GTB: Lắp xe nôi. (t.1) - HS nhắc lại. HĐ 1: * Quan sát nhận xét mẫu. - Hướng dẫn HS quan sát từng bộ phận - HS quan sát nhận xét. của cái nôi sau đó trả lời câu hỏi. + Để lắp được cái nôi cần bao nhiêu bộ + Cần 5 bộ phận: tay kéo, thanh đỡ Người thực hiện: Phan Thị Lan Hương 15 Trường Tiểu học Đức Lạng
  16. Giáo án lớp 4A Năm học: 2020 - 2021 phận? bánh xe, giá đỡ bánh xe, thành xe với mui xe, trục bánh xe. + Hãy nêu tác dụng của xe nôi? + Dùng cho em bé nằm hoặc ngồi và người lớn đẩy xe chở các em đi dạo HĐ 2:*GV hướng dẫn thao tác kĩ thuật. chơi. - HD HS chọn đúng, đủ các chi tiết vào nắp hộp. - HS chọn đúng, đủ các chi tiết để vào a) Lắp từng bộ phận. nắp hộp. + Em chọn chi tiết nào và số lượng bao nhiêu để lắp tay kéo? + Để lắp tay kéo ta chọn 2 thanh thẳng - GV hướng dẫn lắp giá đỡ trục bánh xe. 7 lỗ, 1 thanh chữ U dài. * Lắp thanh đỡ - giá đở trục bánh xe. - HS quan sát và lắp cả lớp theo dõi. - GV hướng dẫn HS quan sát. + Chữ U dài được lắp vào hàng lỗ thứ - HS quan sát và thực hiện lắp theo. mấy tính từ phải sang trái. + Hàng thứ 3, hàng thứ 10. * Lắp thành và mui xe. - GV nhận xét, đánh giá. - Yêu cầu HS quan sát h.5 sau đó GV - HS nhận xét, bổ sung. hướng dẫn lắp như SGK. * Lắp trục bánh xe. - HS quan sát h.5 và thực hành theo yêu - HS quan sát, nêu thứ tự lắp các chi tiết. cầu của GV. * Lắp ráp xe nôi. - Gọi 2 HS nêu lại quy trình lắ ráp. - HS quan sát và nêu thứ tự lắp các chi - GV quan sát hướng dẫn HS lắp ráp và tiết. kiểm tra sự chuyện động của xe. b) Hướng dẫn thao tác tháo các chi tiết. - Khi tháo phải tháo rời từng bộ phận, 2 HS nêu lại. tiếp đó mới tháo rời từng chi tiết theo - HS lắp ráp và kiểm tra sự chuyện trình tự ngược lại với trình tự lắp. động của xe. - GV yêu cầu khi tháo xong phải xếp gọn các chi tiết vào trong hộp. - HS theo dõi tháo rời. 4. Củng cố - dặn dò - HS sắp xếp gọn vào hộp. - GV nhận xét tiết học và thái độ học tập của HS. - HS lắng nghe và thực hiện. Thứ năm, ngày 8 tháng 4 năm 2021 TOÁN TIẾT 139: LUYỆN TẬP (tr.148) I. Yêu cầu cần đạt - Giải được bài toán: Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hao số đó. II. Đồ dùng dạy - học - Bộ đồ dạy - học toán lớp 4. III. Hoạt động dạy - học Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Ổn định: - Hát. - HS hát. 2. Bài cũ: + Muốn tìm hai số khi biết tổng và tỉ số Người thực hiện: Phan Thị Lan Hương 16 Trường Tiểu học Đức Lạng
  17. Giáo án lớp 4A Năm học: 2020 - 2021 của hai số ta làm như thế nào? - GV nhận xét đánh giá. - HS nhận xét bạn. 3. Bài mới: GTB: Luyện tập. - HS nhắc lại tên bài. HĐ 1: Thực hành. Bài 1: HS nêu yêu cầu của bài tập. Bài 1: HS nêu yêu cầu của bài tập. *Ta có sơ đồ: HS làm bảng, lớp tự làm vào vở. ? Giải: Số bé: Tổng số phần bằng nhau là: ? 3 + 8 = 11 (phần) 198 Số bé: 198 : 11 x 3 = 54 Số lớn: Số lớn: 198 - 54 = 144 - GV nhận xét, đánh giá. Đáp số: Số bé: 54; Số Bài 2: HS nêu yêu cầu của bài tập. lớn:144 - Gọi 1 HS làm bảng, lớp tự làm vào vở. - HS nhận xét, chữa bài (nếu sai). Bài 2: HS nêu yêu cầu của bài tập. *Ta có sơ đồ: Giải: ? quả Tổng số phần bằng nhau là: Số cam: 2 + 5 = 7 (phần) 280 quả Số quả cam đã bán là: Số quýt: 280 : 7 x 2 = 80 (quả) ? quả Số quả quýt đã bán là: 280 - 80 = 200 (quả) Đáp số: Số cam: 80 quả - GV nhận xét, đánh giá. Số quýt: 200quả Bài 3: HS nêu yêu cầu của bài tập. Bài 3: HS nêu yêu cầu của bài tập. - Gọi 2 HS làm bảng, lớp tự làm vào vở. Giải: Tổng số HS của cả hai lớp là 34 + 32 = 66 (học sinh) Số cây mỗi học sinh trồng được là 330 : 66 = 5 (cây) Số cây lớp 4A trồng được là: 5 x 34 = 170 (cây) Số cây lớp 4 B trồng được là: 5 x 32 = 160 (cây) Đáp số: 4A: 170 cây; 4B: 160 cây - GV nhận xét, đánh giá. - HS nhận xét, chữa bài. Bài 4: HS nêu yêu cầu của bài tập. Bài 4: HS nêu yêu cầu của bài tập. - Gọi 2 HS làm bảng, lớp tự làm vào vở. Giải: Theo sơ đồ, tổng số phần bằng nhau là: *Ta có sơ đồ: 3 + 4 = 7 (phần) ? m Chiều rộng hình chữ nhật là: c.rộng: 175 : 7 x 3 = 75 (m) ? m 175 m Chiều dài hình chữ nhật là: c.dài: 175 - 75 = 100 (m) Đáp số: c.rộng: 75 m; c.dài: 100 m Người thực hiện: Phan Thị Lan Hương 17 Trường Tiểu học Đức Lạng
  18. Giáo án lớp 4A Năm học: 2020 - 2021 4. Củng cố - dặn dò - Nêu các bước giải bài toán tìm hai số - HS nêu. khi biết tổng và tỉ số của hai số đó. - GV nhận xét đánh giá tiết học. TẬP ĐỌC TIẾT 56: ÔN TẬP VÀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II (tiết 5) I. Yêu cầu cần đạt - Mức độ yêu cuầ về kĩ năng đọc như ở tiết 1. - Nắm được nội dung chính, nhân vật trong các bài tập đọc là truyện kể thuộc chủ điểm Những người quả cảm. II. Đồ dùng dạy - học - Phiếu ghi tên các bài tập đọc và HTL. III. Hoạt động dạy - học Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Ổn định: - Hát. - HS hát. 2. Ktbc: Ôn tập (tiết 4). 3. Bài mới: - GTB: Ôn tập (tiết 5). - HS nhắc lại tên bài. * Hướng dẫn kể chuyện. HĐ 1: Kiểm tra tập đọc & HTL: - HS lên bốc thăm, chọn bài - HS lên bốc thăm để chọn bài. - HS nhận xét bổ sung. - GV nhận xét đánh giá. HĐ 2: Tóm tắt vào bảng nội dung các bài Tập đọc là truyện kể thuộc chủ điểm “ Những người quả cảm” - HS đọc yêu cầu bài tập. HS đọc y/c bài tập, lớp đọc thầm. + Đề bài yêu cầu ta làm gì? + Tóm tắt ND trong chủ điểm Những người quả cảm. - HS suy nghĩ và ghi vào phiếu. - HS suy nghĩ và ghi tóm tắt vào phiếu. Tên bài Nội dung chính Nhân vật - Ca ngợi hành - Bác sĩ Ly Khuất động dũng cảm - Tên cướp biển phục tên của bác sĩ Ly cướp trong cuộc đối biển đầu với tên cướp biển hung hãn, khiến hắn phải khuất phục. - Ca ngợi lòng Ga - vrốt Ga-vrốt dũng cảm của + Ăng-giôn-ra ngoài chú bé Ga-vrốt, + Cuốc-phây-rắc chiến bất chấp hiểm luỹ nguy, ra ngoài chiến luỹ nhặt đạn để tiếp tế cho nghĩa quân Người thực hiện: Phan Thị Lan Hương 18 Trường Tiểu học Đức Lạng
  19. Giáo án lớp 4A Năm học: 2020 - 2021 - Ca ngợi hai nhà + Cô-péc-ních Dù sao khoa học Cô- + Ga-li-lê trái đất péc-ních và Ga- vẫn li-lê dũng cảm quay! kiên trì bảo vệ chân lí khoa học. Ca ngợi hành + Sẻ mẹ, sẻ con Con sẻ động dũng cảm, + Nhân vật xưng tôi xả thân cứu con + Con chó săn của chim sẻ mẹ. GV nhận xét đánh giá. - HS nhận xét bổ sung. 4. Củng cố - dặn dò - GV nhận xét đánh giá tiết học, - HS lắng nghe tiếp thu. TẬP LÀM VĂN TIẾT 55: ÔN TẬP VÀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II (tiết 6) I. Yêu cầu cần đạt - Nắm được định nghĩa và nêu được ví dụ về 3 kiểu câu kể đã học: Ai làm gì? Ai thế nào? Ai là gì? (BT1). - Nhận biết được 3 kiểu câu kể trong đoạn văn và nêu được tác dụng của chúng (BT2); bước đầu viết được đoạn văn ngắn về một nhân vật trong bài tập đọc đã học, trong đó có sử dụng ít nhất 2 trong số 3 kiểu câu kể đã học (BT3). - HS khá giỏi viết được đoạn văn ít nhất 5 câu, có sử dụng 3 kiểu câu kể đã học (BT3). II. Đồ dùng dạy - học - Bảng phụ, phiếu học tập. III. Hoạt động dạy - học Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Ổn định: - Hát. - HS hát. 2. Kiểm tra bài cũ: - Ôn tập (tiết 5). 3. Bài mới: - GTB: Ôn tập (tiết 6). - HS nhắc lại tên bài. HĐ 1: HD HS ôn tập: Bài 1: HS đọc yêu cầu BT. Bài 1: HS đọc yêu cầu BT. - GV cho HS làm bài theo nhóm. - Đại diện nhóm trình bày. - GV theo dõi. Ai làm gì? Ai thế nào? Ai là gì? Định - CN trả lời câu hỏi: - CN trả lời câu - CN trả lời câu nghĩa Ai (con gì)? hỏi: Ai (Con gì)? hỏi: Ai (cái gì, - VN trả lời câu hỏi: - VN trả lời câu con gì)? Là gì? hỏi: Thế nào? - VN trả lời câu - VN do động từ, - VN do tính từ, hỏi: Là gì? cụm động từ tạo cụm tính từ, cụm - VN do danh từ, thành. động từ tạo thành. cụm danh từ tạo thành. Ví - Phương đang làm - Lá sen to, xập xòe - Thảo My là học dụ bài tập. như một cây dù sinh lớp 4A. Người thực hiện: Phan Thị Lan Hương 19 Trường Tiểu học Đức Lạng
  20. Giáo án lớp 4A Năm học: 2020 - 2021 nhỏ bé và xinh - GV nhận xét đánh giá chốt ý đúng. xắn. - HS nhận xét chữa bài. HĐ 2: Bài 2: HS đọc yêu cầu BT. Bài 2: HS đọc yêu cầu BT. - HS làm bài theo nhóm rồi nêu kết quả. - HS làm bài theo nhóm rồi nêu kết quả. Câu Kiểu câu Tác dụng 1. Bấy giờ tôi còn là một chú bé - Ai là gì? - Giới thiệu nhân vật lên mười. "tôi". 2. Mỗi lần đi cắt cỏ, bao giờ tôi - Ai làm gì? cũng tìm bứt một nắm cây mía - Kể các hoạt động của đất, khoan khoái nằm xuống nhân vật "tôi". cạnh sọt cỏ đã đầy và nhấm nháp từng cây một. 3. Buổi chiều ở làng ven sông - Ai thế nào? - Kể về đặc điểm trạng yên tĩnh một cách lạ lùng. thái của buổi chiều ở làng ven sông. - GV nhận xét đánh giá, chốt ý đúng. - HS nhận xét chữa bài. 4. Củng cố - dặn dò - GV cho HS nêu ND ôn tập. - HS nêu ND ôn tập. - GV nhận xét đánh giá tiết học. - HS lắng nghe tiếp thu. Chiều ĐỊA LÍ TIẾT 28: NGƯỜI DÂN VÀ HOẠT ĐỘNG SẢN SUẤT Ở ĐỒNG BẰNG DUYÊN HẢI MIỀN TRUNG I. Yêu cầu cần đạt - Nêu được một số hoạt động sản xuất chủ yếu của người dân ở đồng bằng duyên hải miền Trung: + Hoạt động du lịch ở đồng bằng duyên hải miền Trung rất phát triển. + Các nhà máy, khu công nghiệp phát triển ngày càng nhiều ở đồng bằng duyên hải miền trung: Nhà máy đường, nhà máy đóng mới, sửa chữa tàu thuyền * GDHS ý thức bào vệ môi trường: không khí trong lành, xử lí rác hợp lí, II. Đồ dùng dạy học - Tranh ảnh một số địa điểm du lịch ở ĐB duyên hải miền Trung. III. Hoạt động dạy - học Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Ổn định: Hát - HS hát 2. Bài cũ: + Vì sao sông miền Trung thường gây lũ lụt vào mùa mưa? 2 HS trả lời. + So sánh đặc điểm của gió thổi đến các +... tỉnh duyên hải miền Trung vào mùa hạ & mùa thu đông? +... - GV nhận xét, đánh giá. 3. Bài mới: GTB: Người dân và hoạt động sản xuất ở đồng bằng duyên hải miền - HS nhận xét, bổ sung. Người thực hiện: Phan Thị Lan Hương 20 Trường Tiểu học Đức Lạng