Giáo án Lớp 4 (CV2345) - Tuần 30 - Năm học 2021-2022 - Võ Thị Mỹ Nương

doc 25 trang tamdan 15/04/2026 990
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Lớp 4 (CV2345) - Tuần 30 - Năm học 2021-2022 - Võ Thị Mỹ Nương", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docgiao_an_lop_4_cv2345_tuan_30_nam_hoc_2021_2022_vo_thi_my_nuo.doc

Nội dung tài liệu: Giáo án Lớp 4 (CV2345) - Tuần 30 - Năm học 2021-2022 - Võ Thị Mỹ Nương

  1. Giáo án lớp 4B Năm học 2021 - 2022 TUẦN 30 Thứ hai, ngày 18 tháng 4 năm 2022 TIẾNG VIỆT ÔN TẬP GIỮA CUỐI KÌ II (Tiết 7) I. Yêu cầu cần đạt KT: Dựa vào nội dung bài đọc, trả lời được các câu hỏi cuối bài để củng cố kiến thức về từ và câu KN: Rèn kĩ năng làm bài đọc – hiểu TĐ: GD cho HS ý thức tự giác, tích cực, chủ động tham gia các HĐ học tập. - NL tự học, NL ngôn ngữ, NL sáng tạo, NL giao tiếp. II. Đồ dùng dạy học - GV: + Thẻ A, B, C hoặc chuông cho các nhóm + Bảng phụ / phiếu nhóm viết sẵn ND các câu hỏi trong SGK. - HS: Vở BT, bút dạ III. Các hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của HS 1. Khởi động - TBVN điều hành các bạn hát, vận động - GV giới thiệu - Dẫn vào bài mới tại chỗ 2. HĐ thực hành * Mục tiêu: Đọc thầm bài văn và trả lời các câu hỏi về từ và câu trog SGK * Cách tiến hành * HĐ 1: Đọc - YC HS đọc thầm bài Gu-li-vơ ở xứ sở tí hon - Đọc thầm - Mời 1 HS đọc to trước lớp. - Đọc thành tiếng * HĐ 2: Tìm hiểu - YC HS nối tiếp nhau đọc các câu hỏi - Nêu câu hỏi có trong SGK trang 169, 170 - Tổ chức cho HS trao đổi trong nhóm - Sau đó tổ chức cho các nhóm báo cáo KQ dưới hình thức Trò chơi: Rung chuông vàng: + GV đưa từng câu hỏi (gắn lên bảng lớn) + Sau khi GV đọc xong câu hỏi, YC đại diện các nhóm nhanh chóng rung - Lắng nghe, ghi nhớ cách chơi chuông dành quyền trả lời. + Mỗi câu trả lời đúng sẽ nhận được 4 bông hoa học tốt cho 4 bạn trong nhóm. + Kết thúc trò chơi, nhóm nào được nhiều hoa nhất sẽ giành chiến thắng. 1. Nhân vật chính trong đoạn trích trên Chọn các ý đúng sau: Giáo viên: Võ Thị Mỹ Nương 1 Trường Tiểu học Đức Lạng
  2. Giáo án lớp 4B Năm học 2021 - 2022 là gì? 1: b, Gu-li-vơ 2. Có những nước tí hon nào trong đoạn trích này? 2: c, Li-li-pút và Bli-phút 3. Nước nào định đem quân xâm lược nước láng giềng? 3: b, Bli-phút 4. Vì sao khi trông thấy Gu – li – vơ, quân địch “phát khiếp”? 4: b, Vì trông thấy Gu-li-vơ quá to lớn. 5. Vì sao khi Gu – li – vơ khuyên vua nước Li – pi – pút từ bỏ ý định biến 5: a, Vì Gu-li-vơ ghét chiến tranh xâm nước Bli – phút thành một tỉnh của Li lược, yêu hòa bình. – li – pút? 6. Nghĩa của chữ hoà trong hoà ước giống nghĩa của chữ hoà nào dưới 6: c, Hòa bình đây?.... 7.Câu Nhà vua lệnh cho tôi đánh tan hạm đội địch là loại câu gì? 7: a, Câu kể 8. Trong câu Quân trên tàu trông thấy tôi, phát khiếp, bộ phận nào là chủ 8: b, Quân trên tàu ngữ? 3. HĐ ứng dụng (1p) - Ghi nhớ các kĩ năng cần thiết khi làm bài 4. HĐ sáng tạo (1p) - Tìm các bài đọc – hiểu và tự luyện ĐIỀU CHỈNH-BỔ SUNG ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... TOÁN Tiết 172: LUYỆN TẬP CHUNG I. Yêu cầu cần đạt KT: Ôn tập kiến thức về phân số và bài toán có lời văn điển hình KN: Vận dụng được bốn phép tính với phân số để biết giá trị của biểu thức và tìm thành phần chưa biết của phép tính . - Giải bài toán có lời văn về tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó . TĐ: HS có thái độ học tập tích cực. - Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic. * Bài tập cần làm: bài 2, bài 3, bài 5. II. Đồ dùng dạy học - GV: Bảng phụ - HS: Sách, bút III. Các hoạt động dạy học Giáo viên: Võ Thị Mỹ Nương 2 Trường Tiểu học Đức Lạng
  3. Giáo án lớp 4B Năm học 2021 - 2022 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - TBVN điều hành lớp hát, vận động tại - GV giới thiệu bài – Ghi tên bài chỗ 2. Hoạt động thực hành * Mục tiêu: -Vận dụng được bốn phép tính với phân số để biết giá trị của biểu thức và tìm thành phần chưa biết của phép tính . - Giải bài toán có lời văn về tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó . * Cách tiến hành: Bài tập 2: Cá nhân – Nhóm 2 - Chia sẻ lớp - Gắn bảng phụ, mời HD đọc và nêu YC Đáp án: 2 3 1 4 3 5 4 3 5 2 1 của BT. a. 5 10 2 10 10 10 10 10 5 8 8 3 8 8 3 8 2 10 b. 11 33 4 11 33 4 11 11 11 9 3 5 9 3 8 216 108 c. : 7 14 8 7 14 5 490 245 5 7 21 5 7 16 - Mời cả lớp cùng nhận xét, bổ sung, d. : chia sẻ. 12 32 16 12 32 21 5 1 5 2 3 1 - GV nhận xét, khen ngợi/ động viên. - HS chia sẻ với cả lớp về cách tính giá 12 6 12 12 12 4 trị biểu thức với phân số. * Lưu ý: Giúp đỡ hs M1+M2 thực hiện 4 phép tính với phân số Bài tập 3: Cá nhân – Lớp 3 1 1 - Yêu cầu HS đọc đề bài a.x b.x : 8 - Yêu cầu HS gọi tên các thành phần 4 2 4 1 3 1 trong phép tính. x x 8 - GV nhận xét, chốt KQ đúng; khen 2 4 4 5 ngợi/ động viên. x x 2 - Động viên HS chia sẻ với cả lớp về 4 cách tìm thành phần chưa biết của phép tính. Bài tập 5: Cá nhân – Nhóm 2 – Lớp - Yêu cầu HS đọc đề bài và chia sẻ: Bài giải + Bài toán cho biết gì? Ta có sơ đồ : + Bài toán hỏi gì? Tuổi con : |----| 30 tuổi - GV nhận xét, khen ngợi/ động viên; Tuổi bố : |----|----|----|----|----|----| củng cố cách làm bài toán dạng Tìm hai số khi biết hiệu - tỉ Hiệu số phần bằng nhau là: 6 – 1 = 5 (phần) Tuổi con là: 30 : 5 = 6 (tuổi) Tuổi bố là: 30 + 6 = 36 (tuổi) Đáp số: Con: 6 tuổi Giáo viên: Võ Thị Mỹ Nương 3 Trường Tiểu học Đức Lạng
  4. Giáo án lớp 4B Năm học 2021 - 2022 Bố: 36 tuổi Bài 1 + bài 4 (Bài tập chờ dành cho HS - HS làm vào vở Tự học – Chia sẻ lớp hoàn thành sớm) Bài 1: Tỉnh Lâm Đắc Kon Gia - Chốt cách so sánh các số có nhiều chữ Đồng Lắc Tum Lai số Diện 9765 19699 9615 15496 tích km2 km2 km2 km2 Các thành phố có diện tích từ bé đến lớn: Kon Tum, Lâm Đồng, Gia Lai, Đắc Lắc Bài 4: - Số ở giữa 84 : 3 = 28 - Số liền trước 28 – 1 = 27 - Số liền sau 28 + 1 = 29 - Chữa các phần bài tập làm sai - Tìm các bài tập cùng dạng trong sách 3. Hoạt động ứng dụng (1p) buổi 2 và giải 4. Hoạt động sáng tạo (1p) ĐIỀU CHỈNH-BỔ SUNG ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... KHOA HỌC (CT HIỆN HÀNH) ÔN TẬP HỌC KÌ II I. Yêu cầu cần đạt KT: Ôn tập về thành phần chất dinh dưỡng có trong thức ăn và vai trò của không khí, nước trong đời sống, vai trò của thực vật với sự sống trên trái đất. KN: Phán đoán, giải thích qua một số bài tập về nước, không khí, ánh sáng, nhiệt. TĐ: GD cho HS ý thức bảo vệ môi trường; tích cực, tự giác, chủ động tham gia các HĐ học tập. - NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL hợp tác, NL làm việc nhóm,.... II. Đồ dùng dạy học - GV: Tranh, ảnh, - HS: SGK, bút dạ III. Các hoạt động dạy học Hoạt đông của giáo viên Hoạt đông của của học sinh 1. Khởi động - TBVN điều hành lớp hát, vận động tại chỗ - GV dẫn vào bài mới. 2. Bài mới: Giáo viên: Võ Thị Mỹ Nương 4 Trường Tiểu học Đức Lạng
  5. Giáo án lớp 4B Năm học 2021 - 2022 * Mục tiêu: Ôn tập về thành phần chất dinh dưỡng có trong thức ăn và vai trò của không khí, nước trong đời sống, vai trò của thực vật với sự sống trên trái đất. Phán đoán, giải thích qua một số bài tập về nước, không khí, ánh sáng, nhiệt. * Cách tiến hành: Cá nhân - Nhóm – Lớp Hoạt động 1: Trò chơi “Ai nhanh, ai Nhóm 4 – Lớp đúng?” : • HS củng cố mối quan hệ giữa - Các nhóm chuẩn bị giấy A4, bút vẽ các yếu tố vô sinh và hữu sinh - Trong cùng thời gian, các nhóm thi đua • Vai trò của cây xanh đối với sự thể hiện nội dung nhanh, đúng, đẹp sống trên Trái Đất - Các nhóm cử người lên trình bày Cách tiến hành: - GV yêu cầu HS trong cùng một thời gian thi đua thể hiện nội dung của 3 câu hỏi trang 138 - GV quan sát các nhóm thực hiện - GV nhận xét, khen nhóm nhanh, đúng, đẹp nhất. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi : Mục tiêu: HS củng cố kĩ năng phán đoán qua một số bài tập về nước, - HS vừa hát, vừa chuyền tay nhau hộp không khí, ánh sáng quà bí mật, bài hát ngừng ở bạn nào thì Cách tiến hành: bạn đó trả lời câu hỏi - GV chuẩn bị viết các câu hỏi ra phiếu, chơi trò chơi “Hộp quà bí mật” để HS trả lời câu hỏi - GV nhận xét, khen/ động viên. Hoạt động 3: Thực hành : Mục tiêu: • HS củng cố kĩ năng phán đoán, giải thích thí nghiệm qua bài tập về sự truyền nhiệt • Khắc sâu hiểu biết về thành phần các chất dinh dưỡng có trong thức ăn Cách tiến hành: - GV cho HS làm bài 1 theo nhóm - GV cho HS làm bài 2 theo hình - HS làm bài 1 thức thi đua. Mỗi dãy sẽ cử các bạn - HS thi đua tiếp sức lên mang về những tấm thẻ gi chất - Các dãy cài thẻ từ vào bảng cài, sau đó dinh dưỡng và tên thức ăn phù hợp trình bày với nhau. Các dãy chơi theo hình thức thi đua tiếp sức Hoạt động 4: Thi nói về vai trò của Giáo viên: Võ Thị Mỹ Nương 5 Trường Tiểu học Đức Lạng
  6. Giáo án lớp 4B Năm học 2021 - 2022 không khí và nước trong đời sống Mục tiêu: HS khắc sâu hiểu biết về thành phần của không khí và nước trong đời sống Cách tiến hành: - Hai đội trưởng bắt thăm xem đội nào - GV chia lớp thành 2 đội được đặt câu hỏi trước - Cách tính điểm: đội nào có nhiều câu - Đội này hỏi, đội kia trả lời. Nếu trả lời hỏi và nhiều câu trả lời đúng đội đó sẽ đúng mới được hỏi lại. Mỗi thành viên thắng trong nhóm chỉ được hỏi hoặc trả lời một lần 3. HĐ ứng dụng (1p) - Ôn tập tốt kiến thức chuẩn bị cho KTĐK 4. HĐ sáng tạo (1p) - Đề xuất các thắc mắc khoa học ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG ..................................................................................................................................... .................................................................................................................................... KHOA HỌC (CT HIỆN HÀNH) KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ II MÔN THI KHOA HỌC Họ tên: KHỐI LỚP 4 Điểm Giáo viên coi thi: Giáo viên chấm bài thi: PHẦN I. TRẮC NGHIỆM *Khoanh tròn vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng: Câu 1: Âm thanh do đâu phát ra? A. Do các vật va đập với nhau B. Do các vật rung động C. Do uốn cong các vật Câu 2: Thành phần trong không khí quan trọng nhất đối với hoạt động hô hấp của con người là : A. Khí các-bô-níc B. Khí ni-tơ C. Khí ô-xi Giáo viên: Võ Thị Mỹ Nương 6 Trường Tiểu học Đức Lạng
  7. Giáo án lớp 4B Năm học 2021 - 2022 Câu 3: Cây lúa cần ít nước vào giai đoạn nào? A. Đẻ nhánh B. Làm đòng C. Chín Câu 4: Trong quá trình quang hợp, thực vật hấp thụ khí nào? A. Khí các-bô-níc B. Khí ni-tơ C. Khí ô-xi Câu 5: Thực vật dùng năng lượng ánh sáng mặt trời để làm gì? A. Trao đổi chất B. Tổng hợp các chất hữu cơ từ các chất vô cơ C. Hô hấp Câu 6: Các chuỗi thức ăn trong tự nhiên thường bắt đầu từ đâu? A.Từ động vật B. Từ thực vật C. Từ các chất khoáng Câu 7 : Để sống và phát triển bình thường, động vật cần: A. Có đủ nước, ánh sáng và không khí. B. Có đủ nước, ánh sáng, thức ăn và không khí. C. Có đủ nước, ánh sáng, thức ăn. Câu 8: Người ta phải bón thêm phân cho đất trồng nhằm cung cấp cho cây đủ : A. Các chất khoáng cần thiết. B. Các chất bột đường cần thiết. C. Các chất béo cần thiết. PHẦN II. TỰ LUẬN Câu 1: tại sao ta phải tiết kiệm nước sạch? Giáo viên: Võ Thị Mỹ Nương 7 Trường Tiểu học Đức Lạng
  8. Giáo án lớp 4B Năm học 2021 - 2022 Câu 2: Thế nào là quá trình trao đổi chất ở thực vật? LỊCH SỬ (CT HIỆN HÀNH) KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ II PHẦN I. TRẮC NGHIỆM *Khoanh tròn vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng: Câu 1: Tình hình nước ta cuối thời Trần như thế nào? A. Vua quan ăn chơi sa đoạ, nhân dân bị bóc lột tàn tệ. B. Vua quan chăm lo cho dân, kinh tế phát triển C. Quân Minh xâm lược và bóc lột nhân dân. Câu 2: Vì sao Lê Lợi chọn ải Chi Lăng làm trận địa đánh địch? A. Vì ải Chi Lăng là vùng núi rộng có nhiều vàng bạc, thích hợp cho quân ta tập trung và dự trữ lương thực. B. Vì ải Chi Lăng là vùng núi rất cao, cách xa nơi quân địch đóng quân nên quân địch không tìm đến được. C. Vì ải Chi Lăng là vùng núi hiểm trở, đường nhỏ hẹp, rừng cây um tùm thích hợp cho quân ta mai phục. Câu 3: Cuối năm 1788, Quang Trung kéo quân ra Bắc để làm gì? A. Tiêu diệt chính quyền họ Lê, thống nhất giang sơn. B. Tiêu diệt chính quyền họ Trịnh, thống nhất giang sơn. Giáo viên: Võ Thị Mỹ Nương 8 Trường Tiểu học Đức Lạng
  9. Giáo án lớp 4B Năm học 2021 - 2022 C. Tiêu diệt quân Thanh, thống nhất đất nước. Câu 4: Nội dung học tập và thi cử dưới thời Hậu Lê là gì? A. Phật giáo. B. Nho giáo. C. Thiên chúa giáo. PHẦN II. TỰ LUẬN Câu 1: Em hãy nêu những nội dung chính trong Bộ luật Hồng Đức. Bài làm: Thứ ba, ngày 19 tháng 4 năm 2022 TOÁN Tiết 173: LUYỆN TẬP CHUNG I. Yêu cầu cần đạt KT: Ôn tập các kiến thức về số tự nhiên và phân số cũng như giải toán có lời văn. KN: Đọc được số, xác định được giá trị của chữ số theo vị trí của nó trong mỗi số tự nhiên - Ôn tập 4 phép tính với số tự nhiên - So sánh được hai phân số TĐ: HS tích cực, cẩn thận khi làm bài - Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic. * BT cần làm: Bài 1, bài 2 (thay phép chia 101598 : 287 bằng phép chia cho số có hai chữ số: 101598 : 28), bài 3 (cột 1), bài 4. II. Đồ dùng dạy học Giáo viên: Võ Thị Mỹ Nương 9 Trường Tiểu học Đức Lạng
  10. Giáo án lớp 4B Năm học 2021 - 2022 - GV: Bảng phụ - HS: Sách, bút III. Các hoạt động dạy học Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - TBVN điều hành lớp hát, vận động - GV giới thiệu, dẫn vào bài mới tại chỗ 2. Hoạt động thực hành * Mục tiêu: - Đọc được số, xác định được giá trị của chữ số theo vị trí của nó trong mỗi số tự nhiên - Ôn tập 4 phép tính với số tự nhiên - So sánh được hai phân số * Cách tiến hành Bài tập 1: HS chơi trò chơi Truyền điện Cá nhân - Chia sẻ lớp Đáp án: - 975 368 đọc là: chín trăm bảy mươi lăm nghìn ba trăm sáu mươi tám. (Chữ số 9 thuộc hàng trăm nghìn, lớp nghìn) - 6 020 975 đọc là: sáu triệu không trăm hai mươi nghìn chín trăm bảy - Nhận xét khen ngợi/ động viên. mươi lăm (Chữ số 9 thuộc hàng trăm, - Củng cố cách đọc số, xác định giá trị lớp đơn vị) của từng chữ số trong mỗi số. - 94 351 708 đọc là: chín mươi chín triệu ba trăm năm mươi mốt nghìn bảy trăm linh tám (Chữ số 9 thuộc hàng chục triệu, lớp triệu) - 80 060 090 đọc là: Tám mươi triệu không trăm sáu mươi nghìn không trăm chín mươi (Chữ số 9 thuộc hàng chục , Bài tập 2:(thay phép chia 101598 : 287 lớp đơn vị) bằng phép chia cho số có hai chữ số: Cá nhân – Nhóm 2 – Lớp 101598 : 28) Đáp án: - Mời cả lớp cùng nhận xét, bổ sung, a. 24579 b. 235 chia sẻ cách thực hiện các phép tính với + 43867 x 325 STN 68446 1175 + GV nhận xét, chốt KQ đúng; khen 470 ngợi/ động viên. 705 76375 82604 - 35246 101598 28 47358 175 3628 079 238 Giáo viên: Võ Thị Mỹ Nương 10 Trường Tiểu học Đức Lạng
  11. Giáo án lớp 4B Năm học 2021 - 2022 Bài tập 3 (cột 1 – HS năng khiếu hoàn 14 thành tất cả các bài tập): Cá nhân – Lớp Đáp án: - Mời cả lớp cùng nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, chốt KQ đúng; khen 5 7 7 5 a. b. ngợi/ động viên. 7 9 8 6 - Củng cố cách so sánh các phân số. 10 16 19 19 Bài tập 4: 15 24 43 34 - Gọi HS đọc đề bài. Cá nhân – Nhóm 2 – Lớp - Yêu cầu nêu các bước giải. Bài giải + Tìm chiều rộng Chiều rộng thửa ruộng là: 2 + Tìm diện tích 120 = 80 (m) + Tìm số thóc thu hoạch 3 - Nhận xét, đánh giá một số bài. Diện tích thửa ruộng là: 80 120 = 9600 (m2) Số thóc thu hoạch được là: 50 (9600: 100) = 4800(kg) 4800 kg = 48 tạ Đáp số: 48 tạ thóc. - HS làm vào vở Tự học – Chia sẻ lớp Đáp án: Bài 5 (bài tập chờ dành cho HS hoàn a) 230 – 23 = 207 thành sớm) b) 680 + 68 = 748 - Chữa các phần bài tập làm sai 3. Hoạt động ứng dụng (1p) - Tìm các bài tập cùng dạng trong sách 4. Hoạt động sáng tạo (1p) buổi 2 và giải ĐIỀU CHỈNH-BỔ SUNG ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... TIẾNG VIỆT ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ II (Tiết 8) I. Yêu cầu cần đạt KT: Củng cố KT về văn miêu tả KN: Nghe- viết được bài chính tả Trăng lên - Viết được đoạn văn miêu tả ngoại hình của một con vật mà em thích TĐ: HS có ý thức tham gia tích cực các hoạt động học tập - NL tự học, Sử dụng ngôn ngữ, NL sáng tạo, NL hợp tác II. Đồ dùng dạy học - GV: Bảng phụ - HS: Giấy, bút III. Các hoạt động dạy học Giáo viên: Võ Thị Mỹ Nương 11 Trường Tiểu học Đức Lạng
  12. Giáo án lớp 4B Năm học 2021 - 2022 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - TBVN điều hành lớp hát, vận động tại - GV dẫn vào bài mới chỗ 2. HĐ thực hành *Mục tiêu: - Nghe- viết được bài chính tả Trăng lên - Viết được đoạn văn miêu tả ngoại hình của một con vật mà em thích * Cách tiến hành: a. Hoạt động viết chính tả: Cá nhân - Cả lớp - 1 HS đọc to, lớp đọc thầm - GV đọc cho HS viết bài - HS nghe và viết bài vào vở - Yêu cầu HS tự đánh giá và đánh giá chéo b. HĐ Luyện tập làm văn: - Gọi HS đọc và nêu YC của BT. + Tả ngoại hình một con vật mà em yêu thích - HS viết bài vào giấy - Thu bài, nhận xét, đánh giá chung 3. HĐ ứng dụng (1p) - Chữa các lỗi trong đoạn văn 4. HĐ sáng tạo (1p) - Hoàn thiện bài văn tả con vật ĐIỀU CHỈNH-BỔ SUNG ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... THỂ DỤC KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ II Thứ tư, ngày 20 tháng 4 năm 2022 TIẾNG VIỆT ÔN LUYỆN TẬP TÌM CHỦ NGỮ TRONG CÂU KỂ AI LÀM GÌ? I. Yêu cầu cần đạt 1. Kiến thức: Giúp học sinh củng cố kiến thức về câu kể Ai làm gì? 2. Kĩ năng: Thực hiện tốt các bài tập củng cố và mở rộng. 3. Thái độ: Yêu thích môn học. * Phân hóa: học sinh trung bình chỉ làm 3 trong 5 bài; học sinh khá làm 4 trong 5 bài; học sinh giỏi làm hết theo yêu cầu của đề. II. Đồ dùng dạy học 1. Giáo viên: Bảng phụ, phiếu bài tập. Giáo viên: Võ Thị Mỹ Nương 12 Trường Tiểu học Đức Lạng
  13. Giáo án lớp 4B Năm học 2021 - 2022 2. Học sinh: Đồ dung học tập. III. Các hoạt động dạy học Hoạt động rèn luyện của giáo viên Hoạt động học tập của học sinh 1. Hoạt động khởi động - Ổn định tổ chức - Hát - Giới thiệu nội dung rèn luyện. - Lắng nghe. 2. Các hoạt động chính: a. Hoạt động 1: Giao việc - Giáo viên giới thiệu các bài tập trên bảng - Học sinh quan sát và chọn đề bài. phụ. yêu cầu học sinh trung bình và khá tự chọn đề bài. - Học sinh lập nhóm. - Giáo viên chia nhóm theo trình độ. - Nhận phiếu và làm việc. - Phát phiếu luyện tập cho các nhóm. b. Hoạt động 2: Thực hành ôn luyện Bài 1. Gạch 1 gạch dưới các chủ ngữ, gạch 2 Bài 2. Tìm vị ngữ thích hợp với mỗi gạch dưới các vị ngữ trong câu Ai làm gì? chủ ngữ ( chỉ con vật, đồ vật, cây dưới đây: cối được nhân hoá) dưới đây: “Cẩu Khẩy nhổ cây khô bên đường quật a. Thỏ mẹ và đàn con túi bụi, Yêu tinh đau quá. Nó hét lên khiến b. Anh chàng Trống trường tôi . bão nổi ầm ầm. Đến một thung lũng, yêu tinh c. Anh Chuối Ngự ấy dừng lại phun nước ra như mưa. d. Bất thình lình, chị Mèo mướp . - Cậu Khây nhổ cây bên đường quật túi bụi - Nó hét lên khiến gió bão nổi lên ầm ầm - Đến một thung lũng, yêu tinh dừng lại phun nước ra như mưa” Bài 3. Điền chủ ngữ thích hợp để hoàn chỉnh Bài 4: Nối từ ngữ ở cột A với vị các câu sau? ngữ thích hợp ở cột B để tạo thành a) .................................... . viết thư câu: cho bố. A B b) ............................................ nh 1. Trẻ em a. rắc đều Giáo viên: Võ Thị Mỹ Nương 13 Trường Tiểu học Đức Lạng
  14. Giáo án lớp 4B Năm học 2021 - 2022 ẹ nhàng khuyên bảo các bạn hay nói chuyện những hạt cơm trong giờ học. quanh cá bống. c) .................. luôn giúp đỡ các bạn 2. Bàn tay mềm b. tung tăng đến mại của Tờm trường. học yếu. 3. Các cụ già c. từ xa chống d) Có hôm tôi ốm, .............phải lọ mọ ra nạng đi tới. vườn tự hái trầu rồi lại lúi húi nấu cháo đậu 4. Chú thương d. chum đầu cho tôi ăn. binh bên những ché rượu cần. Bài 5. Cho đoạn văn: “Quốc Toản ngồi trên Bài làm mình con ngựa trắng phau. Cậu mặc áo phào .......................................................... đỏ mang tên cung, đeo thanh gươm báu. .......................................................... Theo sau cậu là người hứng già và sáu trăm .......................................................... dũng sĩ, nón nhọn, giáo dài.” .......................................................... a. Đoạn văn có mấy câu? .......................................................... b. Câu kể Ai làm gì là câu số mấy? .......................................................... c. Ghi lại câu kể Ai làm gì? Gạch chân chủ .......................................................... ngữ, vị ngữ. c. Hoạt động 3: Sửa bài - Yêu cầu các nhóm trình bày, nhận xét, sửa - Các nhóm trình bày, nhận xét, sửa bài. bài. 3. Hoạt động nối tiếp - Yêu cầu học sinh tóm tắt nội dung rèn - Học sinh phát biểu. luyện. - Nhận xét tiết học. - Nhắc nhở học sinh chuẩn bị bài. ÔN TẬP LÀM VĂN LUYỆN TẬP VĂN MIÊU TẢ ĐỒ VẬT I. Yêu cầu cần đạt 1. Kiến thức: Củng cố kiến thức cho học sinh về văn miêu tả đồ vật. 2. Kĩ năng: Rèn kĩ năng luyện tập, thực hành về văn miêu tả đồ vật. Giáo viên: Võ Thị Mỹ Nương 14 Trường Tiểu học Đức Lạng
  15. Giáo án lớp 4B Năm học 2021 - 2022 3. Thái độ: Yêu thích môn học. * Phân hóa: Học sinh trung bình chỉ làm tự chọn 1 trong 2 câu (2 hoặc 3); học sinh khá làm câu 3 và tự chọn 1 câu khác; học sinh giỏi làm tất cả các yêu cầu. II. Đồ dùng dạy học 1. Giáo viên: Bảng phụ viết sẵn bài tập cho các nhóm, phiếu bài tập cho các nhóm. 2. Học sinh: Đồ dung học tập. III. Các hoạt động dạy học Hoạt động rèn luyện của giáo viên Hoạt động học tập của học sinh 1. Hoạt động khởi động - Ổn định tổ chức. - Hát - Giới thiệu nội dung rèn luyện. - Lắng nghe. 2. Các hoạt động rèn luyện: a. Hoạt động 1: Giao việc - Giáo viên giới thiệu các bài tập trên bảng - Học sinh quan sát và chọn đề bài. phụ. yêu cầu học sinh trung bình và khá tự chọn đề bài. - Học sinh lập nhóm. - Giáo viên chia nhóm theo trình độ. - Nhận phiếu và làm việc. - Phát phiếu luyện tập cho các nhóm. b. Hoạt động 2: Thực hành ôn luyện Câu 1. Khoanh tròn chữ cái trước dòng c) Ghi lại những từ ngữ hoặc câu văn dưới đây nêu đúng trình tự miêu tả của bộc lộ cảm xúc của bạn nhỏ về chiếc phần thân bài trong bài văn miêu tả đồ vật. áo do mẹ may cho. a. Tả những bộ phận có đặc điểm nổi bật rồi - (Khen chiếc áo) : tả bao quát toàn bộ đồ vật. ........................................................... b. Tả bao quát toàn bộ đồ vật rồi tả những ............................................................ bộ phận có đặc điểm nổi bật. - (Tự hào về chiếc áo) : c. Vừa tả bao quát toàn bộ đồ vật vừa tả ............................................................ một bộ phận có đặc điểm nổi bật. ............................................................ Câu 3. Lập dàn ý cho bài văn tả chiếc Câu 2. Đọc đoạn văn tả chiếc áo và thực áo em thường mặc đến lớp. Giáo viên: Võ Thị Mỹ Nương 15 Trường Tiểu học Đức Lạng
  16. Giáo án lớp 4B Năm học 2021 - 2022 hiện những yêu cầu ở dưới: “Tấm áo ấy * Gợi ý : không phải ai mua, ai tặng, và không phải a) Mở bài : Giới thiệu chiếc áo em do một thợ lành nghề nào may, mà chính mặc đến lớp. (VD : Chiếc áo em mặc đôi bàn tay khéo léo của mẹ đã may cho đến lớp hôm nay là món quà của mẹ em. Mẹ cắt chiếc áo bộ đội của bố thành tặng em nhân ngày sinh nhật.) tấm áo nhỏ rồi thức thâu đêm khâu áo cho b) Thân bài em. Một ngày kia, áo được may xong, em - Tả bao quát về chiếc áo : Đó là sung sướng mặc vào. Chà ! Đẹp quá ! Mẹ chiếc áo dài hay ngắn (áo cộc tay)? khéo tay thật. Tấm áo màu xanh lá cây có Em mặc vừa hay rộng? Vải áo dày hai chiếc túi xinh xắn và cặp cầu vai vồng hay mỏng? Màu sắc, kiểu dáng thế vồng. Em khoe với tất cả bạn bè. Ngày nào?... ngày tới lớp, em khoác trên người tấm áo - Tả chi tiết một vài bộ phận với thân yêu. Nhưng một điều nữa làm em quý những nét nổi bật : Cổ áo có gì đáng nó gấp bội : đó là hơi ấm của bố vẫn còn ở nói về hình dáng, đặc điểm? Áo có trong áo em. Hơi ấm của người chiến sĩ.” túi hay không có túi, hình dạng túi áo ĐÀO VĂN NHÂN ra sao? Hàng khuy áo có nét gì nổi a) Gạch dưới câu văn giới thiệu chung về bật (về số lượng, màu sắc, hình chiếc áo. dáng)? Tay áo, gấu áo có gì khác so b) Điền vào chỗ trống những từ ngữ tả đặc với áo của bạn?... điểm nổi bật của chiếc áo : c) Kết bài : Cảm nghĩ của em về - Chiếc áo của bạn nhỏ được làm từ ..... chiếc áo. (VD : Mỗi khi mặc áo, em - Tấm áo màu ..........................., có lại nhớ đến nụ cười rạng rỡ và niềm ......................; điều đáng quý gấp bội ở vui của mẹ lúc tặng cho em món quà chiếc áo là : ... sinh nhật.) c. Hoạt động 3: Sửa bài - Các nhóm trình bày, nhận xét, sửa bài. - Các nhóm trình bày, nhận xét, sửa 3. Hoạt động nối tiếp: bài. - Yêu cầu học sinh tóm tắt nội dung rèn luyện. - Học sinh phát biểu. - Nhận xét tiết học. Nhắc học sinh chuẩn bị bài. Giáo viên: Võ Thị Mỹ Nương 16 Trường Tiểu học Đức Lạng
  17. Giáo án lớp 4B Năm học 2021 - 2022 Thứ năm, ngày 21 tháng 4 năm 2022 TOÁN Tiết 174: LUYỆN TẬP CHUNG I. Yêu cầu cần đạt KT: Củng cố về viết số và chuyển đổi đơn vị đo, tính giá trị biểu thức. KN: Chuyển đổi được số đo khối lượng. Tính được giá trị của biểu thức chứa phân số. TĐ: Chăm chỉ, tích cực trong giờ học. - NL tự học, làm việc nhóm, NL tính toán, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo * Bài tập cần làm: Bài 1, bài 2 (cột 1), bài 3 (b, c, d); bài 4 II. Đồ dùng dạy học - GV: Bảng phụ - HS: Bút, sách III. Các hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Khởi động - TBVN điều hành lớp hát, vận động tại - GV dẫn vào bài mới – Ghi tên bài chỗ 2. HĐ thực hành * Mục tiêu: Viết được các số tự nhiên. Chuyển đổi được số đo khối lượng. Tính được giá trị của biểu thức chứa phân số. Giải được bài toán tổng-tỉ * Cách tiến hành: Bài 1: Cá nhân - Lớp Đáp án: a. 365 847 b. 16 530 464 - Củng cố cách viết số có nhiều chữ số. c. 105 072 009 Bài 2 (cột 1, 2 – HS năng khiếu hoàn Cá nhân – Lớp thành cả bài): Đáp án: - Gọi HS đọc và nêu YC của BT. a)2 yến = 20 kg 2yến 6kg = 26kg - Cho HS chia sẻ trước lớp cách đổi các b)5 tạ = 50 kg 5tạ 75 kg = 575 kg đơn vị đo khối lượng c) 1 tấn = 1000kg 2tấn800kg = 2800kg 3/4tấn = 750 kg 6000kg = 60 tạ. Bài 3(b, c, d - HS năng khiếu hoàn Cá nhân – Nhóm 2 – Lớp thành cả bài): Đáp án: 2 1 7 4 5 7 8 - Gọi HS đọc và nêu YC của BT. a) 5 2 10 10 10 10 5 4 11 5 131 5 131 60 71 b) 9 8 6 72 6 72 72 72 9 8 5 9 2 7 59 a) x - Gọi HS chia sẻ bài làm của bạn trên 20 15 12 20 9 10 180 bảng, sau đó nhận xét, chốt đáp án 2 4 7 2 5 7 5 12 10 đúng. d) : : : * Lưu ý: Củng cố cách tính giá trị của 3 5 12 3 4 12 6 7 7 Giáo viên: Võ Thị Mỹ Nương 17 Trường Tiểu học Đức Lạng
  18. Giáo án lớp 4B Năm học 2021 - 2022 biểu thức với phân số Bài 4: - Gọi 1 HS đọc và xác định đề bài trước Cá nhân – Lớp lớp, cả lớp đọc thầm; + Bài toán thuộc dạng toán gì? Bài giải (...tổng - tỉ) Ta có sơ đồ : - Gọi HS nhắc lại các bước giải bài Gái : |----|----|----|----| 35 học sinh toán ...tổng - tỉ Trai : |----|----|----| - Nhận xét, chốt đáp án đúng. Tổng số phần bằng nhau là: 3 + 4 = 7 (phần) Số HS trai là: 35 : 7 x 3 = 15 (HS) * Lưu ý: Giúp đỡ hs M1+M2 hoàn Số HS gái là: 35 - 15 = 20 (HS) thành bài tập dạng Tìm hai số khi biết Đáp số: 15 hs trai; 20 hs gái. tổng và tỉ số Bài 5 (bài tập chờ dành cho HS hoàn *Bài 5: thành sớm) - Hình vuông và hình chữ nhật đều có 4 góc vuông, các cặp cạnh đối song song với nhau. - Hình chữ nhật và hình bình hành đều có các cặp cạnh đối diện song song và bằng nhau. 3. HĐ ứng dụng (1p) - Chữa lại các phần bài tập làm sai 4. HĐ sáng tạo (1p) - Tìm các bài tập cùng dạng trong sách buổi 2 và giải ĐIỀU CHỈNH-BỔ SUNG ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ĐỊA LÍ KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI HỌC KÌ II PHẦN I: TRẮC NGHIỆM * Khoanh tròn vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng: Câu 1: Nghề nông, làm muối, đánh bắt, nuôi trồng và chế biến thuỷ sản là những nghề chính của người dân ở : A. Đồng bằng duyên hải miền Trung. B. Đồng bằng Bắc Bộ. C. Đồng bằng Nam Bộ. Giáo viên: Võ Thị Mỹ Nương 18 Trường Tiểu học Đức Lạng
  19. Giáo án lớp 4B Năm học 2021 - 2022 Câu 2: Những điều kiện thuận lợi nào để đồng bằng Nam Bộ trở thành vùng sản xuất lúa gạo, trái cây lớn nhất cả nước? A. Nhờ thiên nhiên ưu đãi, người dân cần cù lao động. B. Có nhiều dân tộc sinh sống. C. Nhờ các thần linh phù hộ cho được mùa. Câu 3: Thành phố Hồ Chí Minh nằm bên bờ sông nào của nước ta? A. Sông Mê Kông. B. Sông Sài Gòn. C. Sông Đồng Nai. Câu 4: Những vùng nào đánh bắt và nuôi trồng hải sản nhiều nhất ở nước ta? A. Các tỉnh ven biển từ Bắc vào Nam. B. Các tỉnh thuộc vùng đồng bằng Bắc bộ. C. Các tỉnh thuộc vùng đồng bằng Nam bộ. PHẦN II: TỰ LUẬN Câu 1: Nêu đặc điểm và vai trò của vùng biển nước ta: ĐIỀU CHỈNH-BỔ SUNG ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... TIẾNG VIỆT ÔN: LUYỆN KIỂU CÂU AI THẾ NÀO? I. Yêu cầu cần đạt Giáo viên: Võ Thị Mỹ Nương 19 Trường Tiểu học Đức Lạng
  20. Giáo án lớp 4B Năm học 2021 - 2022 1. Kiến thức: Giúp học sinh củng cố kiến thức về kiểu câu Ai thế nào?. 2. Kĩ năng: Thực hiện tốt các bài tập củng cố và mở rộng. 3. Thái độ: Yêu thích môn học. * Phân hóa: học sinh trung bình chỉ làm 2 trong 4 bài; học sinh khá làm 3 trong 4 bài; học sinh giỏi làm hết theo yêu cầu của đề. II. Đồ dùng dạy học 1. Giáo viên: Bảng phụ, phiếu bài tập. 2. Học sinh: Đồ dung học tập. III. Các hoạt động dạy học Hoạt động rèn luyện của giáo viên Hoạt động học tập của học sinh 1. Hoạt động khởi động - Ổn định tổ chức - Hát - Giới thiệu nội dung rèn luyện. - Lắng nghe. 2. Các hoạt động chính: a. Hoạt động 1: Giao việc - Giáo viên giới thiệu các bài tập trên bảng phụ. yêu cầu học - Học sinh quan sát và chọn đề bài. sinh trung bình và khá tự chọn đề bài. - Giáo viên chia nhóm theo trình độ. - Học sinh lập nhóm. - Phát phiếu luyện tập cho các nhóm. - Nhận phiếu và làm việc. b. Hoạt động 2: Thực hành ôn luyện Bài 1. Ghi lại ý kiến đúng: Bài làm Câu kể Ai thế nào? là câu: ......................................................... a) Chủ ngữ chỉ sự vật dược miêu tả, vị ngữ .......................................................... chỉ đặc điểm, tính chất và trạng tháI của sự .......................................................... vật. .......................................................... b) Chủ ngữ chỉ người và vật hoạt động, vị .......................................................... ngữ chỉ hoạt động của người, vật ấy. .......................................................... c) Được dùng dể giới thiệu và nêu nhận định .......................................................... về một người, một vật nào đó. .......................................................... d) Chủ ngữ trả lời câu hỏi Ai (con gì, cái gì)? Vị ngữ trả lời cau hỏi thế nào? Giáo viên: Võ Thị Mỹ Nương 20 Trường Tiểu học Đức Lạng