Giáo án Khối 4 (CV2345) - Tuần 23 - Năm học 2021-2022 - Võ Thị Mỹ Nương

doc 34 trang tamdan 12/04/2026 930
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Khối 4 (CV2345) - Tuần 23 - Năm học 2021-2022 - Võ Thị Mỹ Nương", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docgiao_an_khoi_4_cv2345_tuan_23_nam_hoc_2021_2022_vo_thi_my_nu.doc

Nội dung tài liệu: Giáo án Khối 4 (CV2345) - Tuần 23 - Năm học 2021-2022 - Võ Thị Mỹ Nương

  1. Giáo án lớp 4B Năm học 2021 - 2022 TUẦN 23 Thứ hai, ngày28 tháng 2 năm 2022 TIẾNG VIỆT ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ II (Tiết 4) I. Yêu cầu cần đạt KT: Nắm được một số từ ngữ, thành ngữ, tục ngữ đã học trong 3 chủ điểm Người ta là hoa đất, Vẻ đẹp muôn màu, Những người quả cảm (BT1, BT2). KN: Biết lựa chọn từ thích hợp theo chủ điểm đã học để tạo các cụm từ rõ ý (BT3). TĐ: GD cho HS ý thức tự giác, tích cực, chủ động tham gia các HĐ học tập - NL giao tiếp và hợp tác, NL sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ. II. Đồ dùng dạy học - GV: + Một số tờ phiếu kẻ bảng để HS làm BT1, 2. + Bảng phụ/ phiếu nhóm viết nội dung BT3a, b, c. - HS: SGK III. Các hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động:) - TBVN điều hành lớp hát, vận động - GV dẫn vào bài. tại chỗ 2. Thực hành * Mục tiêu: Nắm được một số từ ngữ, thành ngữ, tục ngữ đã học trong 3 chủ điểm Người ta là hoa đất, Vẻ đẹp muôn màu, Những người quả cảm (BT1, BT2). Biết lựa chọn từ thích hợp theo chủ điểm đã học để tạo các cụm từ rõ ý (BT3). * Cách tiến hành: * Bài tập 1 + 2: Nhóm 4 – Lớp - GV giao việc: Sau khi các nhóm Chủ điểm: Người ta là hoa đất nhận bảng mẫu, mỗi nhóm mở * Từ ngữ SGK tìm lại lời giải các BT trong - Tài hoa, tài giỏi, tài nghệ, tài ba, tài đức, tài 2 tiết MRVT ở mỗi chủ điểm, ghi năng. từ ngữ, thành ngữ, tục ngữ vào - Những đặc điểm của một cơ thể khỏe mạnh: các cột tương ứng. Mỗi nhóm chỉ vạm vỡ, lực lưỡng, cân đối, rắn rỏi, rắn chắc, làm một chủ điểm. săn chắc, chắc nịch, cường tráng, dẻo dai, nhanh nhẹn. - GV có thể yêu cầu HS giải thích - Những hoạt động có lợi cho sức khỏe: tập lại một số từ ngữ khó, đặt câu với luyện, tập thể dục, đi bộ, , chơi thể thao, ăn từ ngữ hoặc nêu tình huống sử uống điều độ, nghỉ ngơi, an dưỡng, nghỉ mát, dụng câu thành ngữ, tục ngữ du lịch, giải trí * Thành ngữ, tục ngữ: - Người ta là hoa đất. - Nước lã mà và nên hồ Tay không mà nổi cơ đồ mới ngoan - Chuông có đánh mới kêu Đèn có khêu mới rạng. - Khỏe như vâm (như voi, như trâu, như hùm, như beo). Giáo viên: Võ Thị Mỹ Nương 1 Trường Tiểu học Đức Lạng
  2. Giáo án lớp 4B Năm học 2021 - 2022 - Nhanh như cắt (như gió, chóp, sóc, điện). - Ăn được, ngủ được là tiên Không ăn không ngủ mất tiền thêm lo Chủ điểm: Vẻ đẹp muôn màu: * Từ ngữ: - Đẹp, đẹp đẽ, điệu đà, xinh, xinh đẹp, xinh tươi, xinh xắn, xinh xẻo, xinh xinh, tươi tắn, tươi giòn, rực rỡ, lộng lẫy, thướt tha, tha thướt - Thuỳ mị, dịu dàng, hiền diệu, đằm thắm, đậm đà, đôn hậu, bộc trực, cương trực, chân thành, chân thực, chân tình, thẳng thắn, ngay thẳng, lịch sự , tế nhị, nết na, khẳng khái, khí khái - Tươi đẹp, sặc sỡ huy hoàng, tráng lệ, diễm lệ, mĩ lệ, hùng vĩ, kì vĩ, hùng tráng, hoành tráng. - Xinh xắn, xinh đẹp, xinh tươi, đẹp đẽ, lộng lẫy, rực rỡ, duyên dáng. - Tuyệt vời, tuyệt diệu, tuyệt trần, mê hồn, mê li, vô cùng, không tả xiết, khôn tả, là tưởng tượng được, như tiên *Thành ngữ, tục ngữ: - Mặt tươi như hoa. - Đẹp người đẹp nết. - Chữ như gà bới. - Tốt gỗ hơn tốt nước sơn. - Người thanh tiếng nói cũng thanh. Chuông kêu khẽ đánh bên thành cũng kêu - Cái nết đánh chết cái đẹp - Trông mặt mà bắt hình dong Con lợn có béo cỗ lồng mới ngon. Chủ điểm: Những người quả cảm. * Từ ngữ: - Gan dạ, anh hùng, anh dũng, can đảm, can trường, gan, gan góc, gan lì, bạo gan, táo bạo, quả cảm, nhát, nhút nhát, e lệ, nhát gan, hèn nhát, đớn hèn, hèn mạt, hèn hạ, bạc nhược, nhu nhược, khiếp nhược - Tinh thần dũng cảm, hành động dũng cảm, dũng cảm xông lên, dũng cảm nhận khuyết điểm, dũng cảm cứu bạn, dũng cảm chống lại cường quyền, dũng cảm trước kẻ thù, dũng cảm nói lên sự thật. Giáo viên: Võ Thị Mỹ Nương 2 Trường Tiểu học Đức Lạng
  3. Giáo án lớp 4B Năm học 2021 - 2022 * Thành ngữ, tuc ngữ: - Vào sinh ra tử. - Gan vàng dạ sắt. * Bài tập 3: Nhóm 2 – Lớp - Cho HS đọc yêu cầu BT. - HS trình bày 3 ý đã làm trên bảng phụ. a) - Một người tài đức vẹn toàn. - Yêu cầu HS giải thích tại sao lại - Nét trạm trổ tài hoa. điền từ ngữ đó. - Phát hiện và bồi dưỡng những tài năng trẻ. b) - Ghi nhiều bàn thắng đẹp nhất. - Một ngày đẹp trời. - GV nhận xét, chốt lại lời giải - Những kĩ niệm đẹp đẽ. đúng; khen ngợi/ động viên c) - Một dũng sĩ diệt xe tăng. - Có dũng khí đấu tranh. - Dũng cảm nhận khuyết điểm. 3. Hoạt động ứng dụng (1p) - Sử dụng đúng từ ngữ khi viết câu 4. Hoạt động sáng tạo (1p) - Lấy VD về biểu hiện dũng cảm nhận khuyết điểm ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... TOÁN TÌM HAI SỐ KHI BIẾT HIỆU VÀ TỈ SỐ CỦA HAI SỐ ĐÓ I. Yêu cầu cần đạt KT: Biết cách giải bài toán Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó. KN: Giải được bài toán Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó. TĐ: HS có thái độ học tập tích cực. - Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic. * Bài tập cần làm: Bài 1. II. Đồ dùng dạy học - GV: Bảng phụ - HS: Sách, bút III. Các hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - TBVN điều hành lớp hát, vận động tại - GV giới thiệu bài – Ghi tên bài chỗ 2. Hình thành KT * Mục tiêu: Biết cách giải bài toán Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó. * Cách tiến hành:  Bài toán 1 - Hiệu của hai số là 24. Tỉ số của hai số - HS nghe và nêu lại bài toán. đó là 3 . Tìm hai số đó. - Hỏi đáp nhóm 2 về bài toán 5 Giáo viên: Võ Thị Mỹ Nương 3 Trường Tiểu học Đức Lạng
  4. Giáo án lớp 4B Năm học 2021 - 2022 + Bài toán cho ta biết những gì? + Bài toán cho biết hiệu của hai số là 24, tỉ số của hai số là 3 . 5 + Bài toán yêu cầu gì? + Yêu cầu tìm hai số. - Yêu cầu vẽ sơ đồ dựa vào tỉ số - HS vẽ Số lớn: (5 phần bằng nhau) Số bé: (3 phần bằng nhau như thế) - HS biểu thị hiệu của hai số vào sơ đồ. + Như vậy hiệu số phần bằng nhau là + Theo sơ đồ hiệu số phần bằng nhau mấy? là:2 (phần) + Số lớn hơn số bé bao nhiêu đơn vị? + 24 đơn vị. + Theo sơ đồ thì số lớn hơn số bé 2 phần, theo đề bài thì số lớn hơn số bé 24 đơn vị, vậy 24 tương ứng với mấy phần + 24 tương ứng với hai phần bằng nhau. bằng nhau? + Biết 24 tương ứng với 2 phần bằng + Giá trị của một phần là: 24: 2 = 12. nhau, hãy tìm giá trị của 1 phần. + Vậy số bé là bao nhiêu? + Số bé là: 12  3 = 36. + Số lớn là bao nhiêu? + Số lớn là: 36 + 24 = 60. - Yêu cầu làm bài giải hoàn chỉnh Giải Theo sơ đồ, hiệu số phần bằng nhau là: 5 – 3 = 2 (phần) Số bé là: 24 : 2 x 3 = 36 Số lớn là: 36 + 24 = 60 Đáp số: SL: 60 SB: 36 Bài toán 2 - 1 HS đọc trước lớp, HS cả lớp đọc - Gọi 1 HS đọc đề bài toán. trong SGK. + Bài toán thuộc dạng toán gì? + Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó. + Hiệu của hai số là bao nhiêu? + Là 12m. + Tỉ số của hai số là bao nhiêu? + Là 7 . 4 - Yêu cầu HS làm việc nhóm 2, vẽ sơ đồ - HS làm nhóm 2 – Chia sẻ lớp và giải bài toán Giải: Theo sơ đồ, hiệu số phần bằng nhau là: 7 – 4 = 3 (phần) Chiều dài hình chữ nhật là: 12: 3 x 7 = 28 (m) Chiều rộng hình chữ nhật là: 28 – 12 = 16 (m) Giáo viên: Võ Thị Mỹ Nương 4 Trường Tiểu học Đức Lạng
  5. Giáo án lớp 4B Năm học 2021 - 2022 Đáp số: CD: 28m CR: 16m Kết luận: - Qua 2 bài toán trên, bạn nào có thể nêu - HS trao đổi, thảo luận và trả lời: các bước giải bài toán về tìm hai số khi  Bước 1: Vẽ sơ đồ minh hoạ bài toán. biết hiệu và tỉ số của hai số đó?  Bước 2: Tìm hiệu số phần bằng nhau.  Bước 3: Tìm số lớn, số bé 3. Hoạt động thực hành (18p) * Mục tiêu: Giải được bài toán Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó * Cách tiến hành: Cá nhân – Lớp Bài 1 - Thực hiện cá nhân – Chia sẻ lớp - Yêu cầu HS đọc đề bài. Giải: - GV nhận xét, đánh giá bài làm trong Ta có sơ đồ: ? vở của HS Số thứ nhất: |-----|-----| 123 Số thứ hai: |-----|-----|-----|-----|-----| - Lưu ý giúp đỡ các HS M1, M2 ? Theo sơ đồ, hiệu số phần bằng nhau là: 5 – 2 = 3 (phần) Số thứ nhất là:123: 5 x 2 = 82 Số thứ hai là: 123 + 82 = 205 Đáp số: Số bé:82 - Chốt lại các bước giải dạng toán Hiệu Số lớn: 205 – Tỉ Bài 2 + bài 3 (Bài tập chờ dành cho HS - HS làm vào vở Tự học – Chia sẻ lớp hoàn thành sớm) Bài 2: Giải: Ta có sơ đồ: ? tuổi Tuổi con: |-----|-----| 25 tuổi Tuổi mẹ: |-----|-----|-----|-----|-----|-----|-----| ? tuổi Theo sơ đồ, hiệu số phần bằng nhau là: 7 – 2 = 5 (phần) Tuổi con là:25: 5 x 2 = 10 (tuổi) Tuổi mẹ là: 10 + 25 = 35 (tuổi) Đáp số: Tuổi con: 10 tuổi Tuổi mẹ: 35 tuổi Bài 3: Số bé nhất có 3 chữ số là 100. Ta có sơ đồ: ? SB |-----|-----|-----|-----|-----| 100 SL: |-----|-----|-----|-----|-----|-----|-----|---|-----| Giáo viên: Võ Thị Mỹ Nương 5 Trường Tiểu học Đức Lạng
  6. Giáo án lớp 4B Năm học 2021 - 2022 ? Theo sơ đồ, hiệu số phần bằng nhau là: 9 – 5 = 4 (phần) Số bé là:100 : 4 x 5 = 125 Số lớn là: 125 : 100 = 225 Đáp số: Số bé: 125 Số lớn: 225 3. Hoạt động ứng dụng (1p) - Chữa lại các phần bài tập làm sai 4. Hoạt động sáng tạo (1p) - Tìm các bài tập cùng dạng trong sách buổi 2 và giải ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... KHOA HỌC (20 PHÚT) ÔN TẬP: VẬT CHẤT VÀ NĂNG LƯỢNG(T1,2) I. Yêu cầu cần đạt KT: Hướng dẫn HS ôn tập các kiến thức về nước, không khí, âm thanh, ánh sáng, nhiệt. KN: Các kĩ năng quan sát, thí nghiệm, bảo vệ môi trường, giữ gìn sức khoẻ. TĐ: GD cho HS ý thức bảo vệ môi trường; tích cực, tự giác, chủ động tham gia các HĐ học tập. - NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL hợp tác, NL làm việc nhóm,.... II. Đồ dùng dạy học - GV: Tranh, ảnh, bảng phụ - HS: SGK, bút dạ III. Các hoạt động dạy học Hoạt đông của giáo viên Hoạt đông của của học sinh 1. Khởi động - HS chơi trò chơi dưới sự điều hành của GV Trò chơi: Hộp quà bí + Nhiệt có ảnh hưởng đến sự lớn lên, sinh sản và mật phân bố của động vật, thực vật. + Bạn hãy nêu vai trò của + Gió sẽ ngừng thổi. Trái Đất sẽ trở nên lạnh giá nhiệt đối với động vật, thực vật? + Điều gì sẽ xảy ra nếu Trái Đất không được Mặt Trời sưởi ấm? - GV nhận xét, khen/ động viên, dẫn vào bài mới. 2. Bài mới: (30p) * Mục tiêu: Hướng dẫn HS ôn tập các kiến thức về nước, không khí, âm thanh, ánh sáng, nhiệt. Giáo viên: Võ Thị Mỹ Nương 6 Trường Tiểu học Đức Lạng
  7. Giáo án lớp 4B Năm học 2021 - 2022 * Cách tiến hành: Cá nhân - Nhóm – Lớp HĐ1: Các kiến thức khoa Nhóm 4 – Lớp học cơ bản Đáp án: (BT 1, 2 – SGK) 1. So sánh tính chất của nước ở 3 thể. - GV lần lượt cho HS trả Nước ở Nuớc ở thể Nước ở lời các câu hỏi trong thể lỏng khí thể rắn SGK. Có mùi Không Không Không - Treo bảng phụ có ghi không? nội dung câu hỏi 1, 2 Có vị không? Có Không Có Có nhìn thấy Có Có Có bằng mắt thường - Chốt lại lời giải đúng. không? - Rút ra điểm giống và Có hình dạng Không Không Có khác nhau ở 3 thể của nhất định nước. không? 2. Vẽ sơ đồ Nước ở thể rắn Nước ở Nước ở thể lỏng thể lỏng Hơi nước - Gọi HS đọc câu hỏi 3, suy nghĩ và trả lời. + Tại sao khi gõ tay + Khi gõ tay xuống bàn ta nghe thấy tiếng gõ là do có xuống bàn, ta nghe thấy sự lan truyền âm thanh qua mặt bàn. Khi ta gõ mặt tiếng gõ? bàn rung động. Rung động này truyền qua mặt bàn, truyền tới tai ta làm màng nhĩ rung động nên ta nghe được âm thanh. + Nêu ví dụ về một vật tự + Vật tự phát sáng đồng thời là nguồn nhiệt. Mặt phát sáng đồng thời là Trời, lò lửa, bếp điện, ngọn đèn điện khi có nguồn nguồn nhiệt? điện chạy qua. + Giải thích tại sao bạn + Ánh sáng từ đèn đã chiếu sáng quyển sách. Ánh nam trong hình 2 lại có sáng phản chiếu từ quyển sách đi tới mắt và mắt nhìn thể nhìn thấy quyển sách? thấy được quyển sách. + Rót vào hai cốc nước + Không khí nóng hơn ở xung quanh sẽ truyền nhiệt giống nhau một lượng cho các cốc nước lạnh làm chúng ấm lên. Vì khăn nước lạnh như nhau (lạnh bông cách nhiệt nên giữ cho cốc được khăn bọc còn hơn không khí xung lạnh hơn so với cốc kia. Giáo viên: Võ Thị Mỹ Nương 7 Trường Tiểu học Đức Lạng
  8. Giáo án lớp 4B Năm học 2021 - 2022 quanh). Quấn một cốc bằng bông. Sau đó,.. HĐ2:Trò chơi: “Nhà khoa - Hs cùng tham gia trò chơi học trẻ”: * Ví dụ về câu hỏi: bạn hãy nêu thí nghiệm để chứng - GV chuẩn bị các tờ tỏ: phiếu có ghi sẵn yêu cầu + Nước ở thể lỏng, không khí không có hình dạng đủ với số lượng nhóm 4 nhất định. HS + Nước ở thể rắn có hình dạng xác định. + Nguồn nước đã bị ô nhiễm. + Không khí ở xung quanh mọi vật và mọi chỗ rỗng bên trong vật. - GV nhận xét, đánh giá + Không khí có thể nén lại hoặc giãn ra. trực tiếp từng nhóm. + Sự lan truyền âm thanh. Khuyến khích HS sử + Ta chỉ nhìn thấy vật khi có ánh sáng từ vật tới mắt. dụng các dụng cụ sẵn có + Bóng của vật thay đổi vị trí của vật chiếu sáng đối để làm thí nghiệm. với vật đó thay đổi. + Nước và các chất lỏng khác nở ra khi nóng lên và - Công bố kết quả: Nhóm co lại khi lạnh đi. nào trả lời đúng 9-10 câu + Không khí là chất cách nhiệt. sẽ nhận được danh hiệu: Nhà khoa học trẻ. 3. HĐ ứng dụng (1p) - Vận dụng KT đã học vào thực tế 4. HĐ sáng tạo (1p) - Thực hành làm các TN để kiểm chứng các KT ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG ..................................................................................................................................... .................................................................................................................................... KHOA HỌC (20 PHÚT) THỰC VẬT CẦN GÌ ĐỂ SỐNG? I. Yêu cầu cần đạt KT: HS hiểu được môi trường sống của một số loài thực vật. KN: Nêu được những yếu tố cần để duy trì sự sống của thực vật: nước, không khí, ánh sáng, nhiệt độ và chất khoáng. TĐ: GD cho HS ý thức bảo vệ môi trường, chăm sóc cây xanh * KNS: + Làm việc nhóm + Quan sát, so sánh có đối chứng để thấy sự phát triển khác nhau của cây trong những điều kiện khác nhau. * GD BVMT: Một số đặc điểm chính của môi trường và tài nguyên thiên nhiên II. Đồ dùng dạy học - GV: + 5 cây trồng theo yêu cầu như SGK. + Phiếu học tập theo nhóm. - HS: HS mang đến lớp những loại cây đã được gieo trồng. III. Các hoạt động dạy học Giáo viên: Võ Thị Mỹ Nương 8 Trường Tiểu học Đức Lạng
  9. Giáo án lớp 4B Năm học 2021 - 2022 Hoạt đông của giáo viên Hoạt đông của của học sinh 1. Khởi động - HS chơi trò chơi dưới sự điều hành của TBHT điều khiển trò chơi: Hộp quà TBHT bí mật + Bạn hãy nêu tính chất của nước? + Nước là một chất lỏng trong suốt, không màu, không mùi, không vị,.... + Không khí có ở những đâu? + Không khí có ở xung quanh ta và trong lòng các vật rỗng +Âm thanh lan truyền qua những + Âm thanh lan truyền qua không khí, chất môi trường nào? rắn, chất lỏng - GV giới thiệu chủ đề mới: Thực vật và động vật, dẫn vào bài mới 2. Bài mới: * Mục tiêu: Nêu được những yếu tố cần để duy trì sự sống của thực vật: nước, không khí, ánh sáng, nhiệt độ và chất khoáng. * Cách tiến hành: Cá nhân - Nhóm – Lớp Hoạt động 1: Thực vật cần gì để sống? Nhóm 5 – Lớp - Kiểm tra việc chuẩn bị cây trồng của - Tổ trưởng báo cáo việc chuẩn bị cây HS. trồng trong lon sữa bò của các thành - Tổ chức cho HS tiến hành báo cáo thí viên. nghiệm trong nhóm. - Hoạt động trong nhóm, mỗi nhóm 4 - Yêu cầu: Quan sát cây các bạn mang HS theo sự hướng dẫn của GV. đến. Sau đó mỗi thành viên mô tả cách + Đặt các lon sữa bò có trồng cây lên trồng, chăm sóc cây của mình. Thư ký bàn. thứ nhất ghi tóm tắt điều kiện sống của + Quan sát các cây trồng. cây đó vào một miếng giấy nhỏ, dán vào + Mô tả cách mình gieo trồng, chăm từng lon sữa bò. Thư ký thứ hai viết vào sóc cho các bạn biết. một tờ giấy để báo cáo. + Ghi và dán bảng ghi tóm tắt điều kiện - GV đi giúp đỡ, hướng dẫn từng nhóm. sống vào mỗi từng cây. - Gọi HS báo cáo công việc các em đã - Đại diện của hai nhóm trình bày: làm. GV kẻ bảng và ghi nhanh điều kiện - Lắng nghe. sống của từng cây theo kết quả báo cáo - Trao đổi theo cặp và trả lời: của HS. - Nhận xét, khen ngợi các nhóm đã có sự chuẩn bị chu đáo, hăng say làm thí nghiệm. + Các cây đậu trên có những điều kiện sống nào giống nhau? + Các cây đậu trên cùng gieo một ngày, cây 1, 2, 3, 4 trồng bằng một lớp đất + Các cây thiếu điều kiện gì để sống và giống nhau. phát triển bình thường? Vì sao em biết + Cây số 1 thiếu ánh sáng vì bị đặt nơi điều đó? tối, ánh sáng không thể chiếu vào được. Giáo viên: Võ Thị Mỹ Nương 9 Trường Tiểu học Đức Lạng
  10. Giáo án lớp 4B Năm học 2021 - 2022 + Cây số 2 thiếu không khí vì lá cây đã được bôi một lớp keo lên làm cho lá không thể thực hiện quá trình trao đổi khí với môi trường. + Cây số 3 thiếu nước vì cây không được tưới nước thường xuyên. Khi hút hết nước trong lớp đất trồng, cây không được cung cấp nước. + Cây số 5 thiếu chất khoáng có trong đất vì cây được trồng bằng sỏi đã rửa + Thí nghiệm trên nhằm mục đích gì? sạch. + Thí nghiệm về trồng cây đậu để biết + Theo em dự đoán thì để sống, thực xem thực vật cần gì để sống. vật cần phải có những điều kiện nào để + Để sống, thực vật cần phải được cung sống? cấp nước, ánh sáng, không khí, khoáng chất. + Trong các cây trồng trên, cây nào đã có đủ các điều kiện đó? + Trong các cây trồng trên chỉ có cây - Kết luận: Thí nghiệm chúng ta đang số 4 là đã có đủ các điều kiện sống. phân tích nhằm tìm ra những điều kiện - Lắng nghe. cần cho sự sống của cây. Các cây 1, 2, 3, 5 gọi là các cây thực nghiệm, mỗi cây trồng đều bị cung cấp thiếu một yếu tố. Riêng cây số 4 gọi là cây đối chứng, cây này phải đảm bảo được cung cấp tất cả mọi yếu tố cần cho cây sống thì thí nghiệm mới cho kết quả đúng. Vậy với những điều kiện sống nào thì cây phát triển bình thường? Chúng ta cùng tìm hiểu hoạt động 2. Hoạt động 2: Điều kiện để cây sống và phát triển bình thường. Nhóm 4 – Lớp - Tổ chức cho HS hoạt động trong nhóm - Hoạt động trong nhóm theo sự hướng mỗi nhóm 4 HS. dẫn của GV. - Phát phiếu học tập cho HS. - Yêu cầu: Quan sát cây trồng, trao đổi, dự đoán cây trồng sẽ phát triển như thế - Quan sát cây trồng, trao đổi và hoàn nào và hoàn thành phiếu. thành phiếu. - GV đi giúp đỡ các nhóm để đảm bảo HS nào cũng được tham gia. - Gọi các nhóm trình bày. Các nhóm khác bổ sung. GV kẻ bảng như phiếu - Đại diện của hai nhóm trình bày. Các học tập và ghi nhanh lên bảng. nhóm khác bổ sung. + Trong 5 cây đậu trên, cây nào sẽ sống Giáo viên: Võ Thị Mỹ Nương 10 Trường Tiểu học Đức Lạng
  11. Giáo án lớp 4B Năm học 2021 - 2022 và phát triển bình thường? Vì sao? + Trong 5 cây đậu trên, cây số 4 sẽ sống và phát triển bình thường vì nó được cung cấp đầy đủ các yếu tố cần cho sự sống: nước, không khí, ánh + Các cây khác sẽ như thế nào? Vì sao sáng, chất khoáng có ở trong đất. cây đó phát triển không bình thường và + Các cây khác sẽ phát triển không có thể chết rất nhanh? bình thường và có thể chết rất nhanh vì:  Cây số 1 thiếu ánh sáng, cây sẽ không quang hợp được, quá trình tổng hợp chất hữu cơ sẽ không diễn ra.  Cây số 2 thiếu không khí, cây sẽ không thực hiện được quá trình trao đổi chất.  Cây số 3 thiếu nước nên cây không thể quang hợp, các chất dinh dưỡng không thể hòa tan để cung cấp cho cây.  Cây số 5 thiếu các chất khoáng có + Để cây sống và phát triển bình trong đất nên cây sẽ bị chết rất nhanh. thường, cần phải có những điều kiện + Để cây sống và phát triển bình nào? thường cần phải có đủ các điều kiện về - GV kết luận hoạt động: Thực vật cần nước, không khí, ánh sáng, chất có đủ nước, chất khoáng, không khí và khoáng có ở trong đất. ánh sáng thì mới sống và phát triển bình - Lắng nghe. thường được. Đất có ảnh hưởng rất lớn đến đời sống của cây. Đất cung cấp nước và các chất dinh dưỡng cho cây. Ánh sáng, không khí giúp cây quang hợp, thực hiện các quá trình tổng hợp chất hữu cơ, quá trình trao đổi chất, trao đổi khí giúp cây sống, sinh trưởng và phát triển bình thường. 3. HĐ ứng dụng (1p) * GDBVMT: Mỗi loài cây đều cần có - Vận dụng KT đã học vào trồng và các điều kiện để phát triển bình thường. chăm sóc cây Vì thế cần cung cấp đủ các điều kiện sống để cây phát triển góp phần bảo vệ - Thực hành trồng và chăm sóc cây, môi trường xanh, sạch, đẹp. đảm bảo đầy đủ các điều kiện sống của 4. HĐ sáng tạo (1p) cây ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG ..................................................................................................................................... .................................................................................................................................... LỊCH SỬ Giáo viên: Võ Thị Mỹ Nương 11 Trường Tiểu học Đức Lạng
  12. Giáo án lớp 4B Năm học 2021 - 2022 KINH THÀNH HUẾ I. Yêu cầu cần đạt KT: Mô tả được đôi nét về kinh thành Huế: Với công sức của hàng chục vạn dân và lính sau hàng chục năm xây dựng và tu bổ, kinh thành Huế được xây dựng bên bờ sông Hương, đây là toà thành đồ sộ và đẹp nhất nước ta thời đó. KN: Sơ lược về cấu trúc của kinh thành: thành có 10 cửa chính ra, vào, nằm giữa kinh thành là Hoàng thành; các lăng tẩm của các vua nhà Nguyễn. Năm 1993, Huế được công nhận là Di sản Văn hoá thế giới. TĐ: Có ý thức học tập nghiêm túc, tôn trọng lịch sử, tự hào về các công trình văn hoá của đất nước - NL ngôn ngữ, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo. * BVMT: Vẻ đẹp của cố đô Huế - di sản văn hóa thế giới, BVMT ý thức giữ gìn , bảo vệ di sản, có ý thức giữ gìn cảnh quan môi trường sạch đẹp II. Đồ dùng dạy học - GV: + Phiếu ghi sẵn tên các bài tập đọc đã học như T1 + Một số tờ giấy khổ to kẻ bảng để HS làm BT2. - HS : bút, VBT III. Các hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - TBVN điều hành lớp hát, vận động tại - GV dẫn vào bài mới – Ghi tên bài chỗ 2. Thực hành * Mục tiêu: Mức độ yêu cầu về kĩ năng đọc như ở Tiết 1. Nắm được nội dung chính, nhân vật trong các bài tập đọc là truyện kể thuộc chủ điểm Những người quả cảm. * Cách tiến hành: Bài 1: Ôn luyện tập đọc và học thuộc lòng (1/3 lớp) ***Kiểm tra tất cả những HS chưa tham - Lần lượt từng HS bốc thăm bài, về chỗ gia ở tiết trước. chuẩn bị, cứ 1 HS kiểm tra xong, 1 HS - GV gọi HS lên bảng bốc thăm bài đọc: tiếp tục lên bốc thăm bài đọc. - Gọi 1 HS đọc và trả lời 1,2 câu hỏi về - Đọc và trả lời câu hỏi. nội dung bài đọc - Theo dõi và nhận xét. * Lưu ý: Giúp đỡ hs M1+M2 nêu nội dung bài Bài tập 2: Nhóm 2 – Lớp - Cho HS đọc yêu cầu của BT. - GV giao việc: Các em đọc lại những bài tập đọc là truyện kể đã học trong chủ - 1 HS đọc, lớp theo dõi trong SGK. điểm Những người quả cảm. Sau đó các em tóm tắt nội dung các bài tập đọc trong chủ điểm trên. + Em hãy kể tên các bài tập đọc là + Khuất phục tên cướp biển/Ga- vrốt Giáo viên: Võ Thị Mỹ Nương 12 Trường Tiểu học Đức Lạng
  13. Giáo án lớp 4B Năm học 2021 - 2022 truyện kể trong chủ điểm Những người ngoài chiến luỹ/Dù sao trái đất vẫn quả cảm. quay/Con sẻ. - GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng: * Khuất phục tên cướp biển: Ca ngợi hành động dũng cảm của bác sĩ Ly trong cuộc đối đầu với tên cướp biển hung hãn, khiến hắn phải khuất phục. Nhân vật: Bác sĩ Ly, tên cướp biển. * Ga- vrốt ngoài chiến luỹ: Ca ngợi lòng dũng cảm của chú bé Ga- vrốt. Chú đã bất chấp nguy hiểm, ra ngoài chiến luỹ nhặt đạn tiếp cho nghĩa quân. Nhân vật: Ga- vrốt, Ăng- giôn- ra. Cuốc- phây- rắc. * Dù sao trái đất vẫn quay: Ca ngợi hai nhà khoa học Cô- péc- ních và Ga- li- lê dũng cảm, kiên trì bảo vệ chân lí khoa học. Nhân vật: Cô- péc- ních, Ga- li- lê. * Con sẻ: Ca ngợi hành động dũng cảm, xả thân cứu con của sẻ mẹ. Nhân vật: Con sẻ mẹ, sẻ con, “tôi”, con chó săn. 3. Hoạt động ứng dụng (1 phút) - Đọc lại các bài tập đọc chủ điểm Vẻ đẹp muôn màu 4. Hoạt động sáng tạo (1 phút) - Lập bảng tổng kết về thể loại, tác giả của các bài đó ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... Thứ ba, ngày 1 tháng 3 năm 2022 TOÁN LUYỆN TẬP I. Yêu cầu cần đạt KT: Củng cố cách giải bài toán Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó KN: Vận dụng giải được các bài toán dạng tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó. TĐ: HS tích cực, cẩn thận khi làm bài - Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic. * BT cần làm: Bài 1, bài 2 II. Đồ dùng dạy học - GV: Bảng phụ Giáo viên: Võ Thị Mỹ Nương 13 Trường Tiểu học Đức Lạng
  14. Giáo án lớp 4B Năm học 2021 - 2022 - HS: Sách, bút III. Các hoạt động dạy học Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động (3p) - TBHT điều hành trả lời, nhận xét + Nêu các bước giải bài toán Tìm hai số + B1: Vẽ sơ đồ tóm tắt bài toán khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó +B2: Tìm hiệu số phần bằng nhau +B3: Tìm số lớn, số bé. - GV giới thiệu, dẫn vào bài mới 2. Hoạt động thực hành (32p) * Mục tiêu: Vận dụng giải được bài toán Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó * Cách tiến hành Bài 1: - Thực hiện cá nhân – Nhóm 2 - Chia sẻ lớp + Bài toán cho biết gì? Bài giải + Bài toán YC tìm gì? Ta có sơ đồ: ? + Để tìm được hai số, ta áp dụng cách ST1: |-----|-----|-----| 85 giải dạng toán nào? ST2: |-----|-----|-----|-----|-----|-----|-----|-----| ? Hiệu số phần bằng nhau là: 8 – 3 = 5 (phần) Số bé là: 85: 5  3 = 51 Số lớn là: - GV chốt KQ đúng; khen ngợi/ động 51 + 85 = 136 viên. Đáp số: Số bé: 51 Số lớn: 136 Bài 2 - HS làm cá nhân – Chia sẻ lớp - HD tương tự bài 1, lưu ý để HS nhận biết được: Bài giải + Bài toán thuộc dạng toán ... hiệu - tỉ... Ta có sơ đồ: ? bóng + Hiệu là 250 bóng đèn. Đèn màu: |-----|-----|-----|-----|-----| + Tỉ số là 5 Đèn trắng: |-----|-----|-----| 250 bóng 3 ? bóng - GV nhận xét, đánh giá bài làm trong vở của HS Ta có hiệu số phần bằng nhau là: 5 – 3 = 2 (phần) Số bóng đèn màu là: 250: 2  5 = 625 (bóng) Số bóng đèn trắng là: 625 – 250 = 375 (bóng) Đáp số: Đèn màu: 625 bóng ; Đèn trắng: 375 bóng. Giáo viên: Võ Thị Mỹ Nương 14 Trường Tiểu học Đức Lạng
  15. Giáo án lớp 4B Năm học 2021 - 2022 Bài 3 + bài 4 (bài tập chờ dành cho - HS làm vào vở Tự học – Chia sẻ lớp HS hoàn thành sớm) *Bài 3: Bài giải - GV giảng cho HS sinh hiểu: Số học Số học sinh 4A nhiều hơn 4B là: sinh lớp 4 A nhiều hơn lớp 4B có thể coi 35 – 33 = 2 (học sinh) là hiệu số phần bằng nhau, số cây mỗi Mỗi học sinh trồng số cây là: HS trồng được có thể coi là giá trị một 10 : 2 = 5 (cây) phần. Bài toán thuộc dạng toán Hiệu – Lớp 4A trồng số cây là: Tỉ 5 x 35 = 175 (cây) Lớp 4B trồng số cây là: 175 – 10 = 165 (cây) Đáp số: 4A: 175 cây 4B: 165 cây *Bài 4: - HS tự đặt đề toán rồi giải. VD: Hiệu hai số là 72. Số bé bằng 4/9 số lớn. Tìm hai số đó Đ/s: SB: 90; SL: 162 3. Hoạt động ứng dụng (1p) - Ghi nhớ các bước giải bài toán Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó 4. Hoạt động sáng tạo (1p) - Tìm các bài tập cùng dạng trong sách buổi 2 và giải ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... TIẾNG VIỆT ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ II (Tiết 5) I. Yêu cầu cần đạt KT: Nắm được nội dung chính, nhân vật trong các bài tập đọc là truyện kể thuộc chủ điểm Những người quả cảm. KN: Mức độ yêu cầu về KN đọc như tiết 1 TĐ: GD HS ý thức tham gia tích cực các hoạt động học tập - NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ. II. Đồ dùng dạy học - GV: + Phiếu ghi sẵn tên các bài tập đọc đã học như T1 + Một số tờ giấy khổ to kẻ bảng để HS làm BT2. - HS : bút, VBT III. Các hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Giáo viên: Võ Thị Mỹ Nương 15 Trường Tiểu học Đức Lạng
  16. Giáo án lớp 4B Năm học 2021 - 2022 1. Khởi động: (3p) - TBVN điều hành lớp hát, vận động tại chỗ - GV dẫn vào bài mới – Ghi tên bài 2. Thực hành (35p) * Mục tiêu: Mức độ yêu cầu về kĩ năng đọc như ở Tiết 1. Nắm được nội dung chính, nhân vật trong các bài tập đọc là truyện kể thuộc chủ điểm Những người quả cảm. * Cách tiến hành: Bài 1: Ôn luyện tập đọc và học thuộc lòng (1/3 lớp) ***Kiểm tra tất cả những HS chưa tham - Lần lượt từng HS bốc thăm bài, về chỗ gia ở tiết trước. chuẩn bị, cứ 1 HS kiểm tra xong, 1 HS - GV gọi HS lên bảng bốc thăm bài đọc: tiếp tục lên bốc thăm bài đọc. - Gọi 1 HS đọc và trả lời 1,2 câu hỏi về - Đọc và trả lời câu hỏi. nội dung bài đọc - Theo dõi và nhận xét. * Lưu ý: Giúp đỡ hs M1+M2 nêu nội dung bài Bài tập 2: Nhóm 2 – Lớp - Cho HS đọc yêu cầu của BT. - GV giao việc: Các em đọc lại những bài tập đọc là truyện kể đã học trong chủ - 1 HS đọc, lớp theo dõi trong SGK. điểm Những người quả cảm. Sau đó các em tóm tắt nội dung các bài tập đọc trong chủ điểm trên. + Em hãy kể tên các bài tập đọc là + Khuất phục tên cướp biển/Ga- vrốt truyện kể trong chủ điểm Những người ngoài chiến luỹ/Dù sao trái đất vẫn quả cảm. quay/Con sẻ. - GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng: * Khuất phục tên cướp biển: Ca ngợi hành động dũng cảm của bác sĩ Ly trong cuộc đối đầu với tên cướp biển hung hãn, khiến hắn phải khuất phục. Nhân vật: Bác sĩ Ly, tên cướp biển. * Ga- vrốt ngoài chiến luỹ: Ca ngợi lòng dũng cảm của chú bé Ga- vrốt. Chú đã bất chấp nguy hiểm, ra ngoài chiến luỹ nhặt đạn tiếp cho nghĩa quân. Nhân vật: Ga- vrốt, Ăng- giôn- ra. Cuốc- phây- rắc. * Dù sao trái đất vẫn quay: Ca ngợi hai nhà khoa học Cô- péc- ních và Ga- li- lê dũng cảm, kiên trì bảo vệ chân lí khoa học. Nhân vật: Cô- péc- ních, Ga- li- lê. * Con sẻ: Ca ngợi hành động dũng cảm, Giáo viên: Võ Thị Mỹ Nương 16 Trường Tiểu học Đức Lạng
  17. Giáo án lớp 4B Năm học 2021 - 2022 xả thân cứu con của sẻ mẹ. Nhân vật: Con sẻ mẹ, sẻ con, “tôi”, con chó săn. 3. Hoạt động ứng dụng (1 phút) - Đọc lại các bài tập đọc chủ điểm Vẻ đẹp muôn màu 4. Hoạt động sáng tạo (1 phút) - Lập bảng tổng kết về thể loại, tác giả của các bài đó ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... THỂ DỤC BÀI 57; 58: MÔN TỰ CHỌN. NHẢY DÂY. I. Yêu cầu cần đạt KT: Thực hiện được động tác chuyền cầu bằng mu bàn chân.Bước đầu biết cách thực hiện chuyền cầu bằng má trong bàn chân. - Biết cách cầm bóng 150g, tư thế đứng chuẩn bị - ngắm đích – ném bóng (không có bóng và có bóng). - Biết cách thực hiện động tác nhảy dây kiểu chân trước, chân sau. KN: Rèn KN vận động và sự dẻo dai trong tập luyện TĐ: Giáo dục tình thần tập luyện tích cực - Năng lực tự học, NL tự giải quyết vấn đề, NL tự chăm sóc và phát triển sức khỏe. II. Địa điểm, phương tiện - Địa điểm: Sân trường bằng phẳng, an toàn khi tập luyện, vệ sinh sạch sẽ. - Phương tiện: Sân tập sạch sẽ, an toàn. GV chuẩn bị còi. III. Các hoạt động dạy học NỘI DUNG Định Phương pháp và hình thức lượng tổ chức I. Phần mở đầu - GV nhận lớp phổ biến nội dung yêu 1-2p X X X X X X X X cầu bài học. X X X X X X X X - Đứng tại chỗ xoay các khớp cổ 1-2p chân, đầu gối, hông. - Tập một số động tác bài thể dục phát 2lx8nh triển chung. * Trò chơi"Chạy ngược chiều theo tín 1p hiệu". II. Phần cơ bản a. Đá cầu. 9-11p X X X X X X X X + Ôn chuyền cầu bằng mu bàn chân. 2-3p X X X X X X X X + Học chuyền cầu bằng má trong bàn 6-8p Giáo viên: Võ Thị Mỹ Nương 17 Trường Tiểu học Đức Lạng
  18. Giáo án lớp 4B Năm học 2021 - 2022 chân b. Ném bóng. 9-11p + Ôn một số động tác bổ trợ. 2p + Ôn cách cầm bóng và tư thế đứng 7-8p X X chuẩn bị, ngắm đích, ném. + Tập phối hợp: Cầm bóng, đứng 2 lần X X chuẩn bị, lấy đà, ném. c. Nhảy dây. 9-11p X X + Ôn nhảy dây kiểu chân trước chân sau. X X + Thi vô địch tổ tâp luyện. III. Phần kết thúc - Đi đều và hát. 1-2p X X X X X X X X - Nhảy thả lỏng, cúi người thả lỏng, X X X X X X X X hít thở sâu. 1-2p - GV cùng HS hệ thống bài. - GV nhận xét đánh giá kết quả gời 1p học, về nhà ôn đá cầu.học. - Về nhà ôn đá cầu cá nhân, ném 1p bóng. ĐIỀU CHỈNH-BỔ SUNG ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... Thứ tư, ngày 2 tháng 3 năm 2022 TIẾNG VIỆT ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ II (Tiết 6) I. Yêu cầu cần đạt KT: Nắm được định nghĩa và nêu được ví dụ để phân biệt 3 kiểu câu kể đã học: Ai làm gì? Ai thế nào? Ai là gì? (BT1). KN: Nhận biết được 3 kiểu câu kể trong đoạn văn và nêu được tác dụng của chúng (BT2); bước đầu viết được đoạn văn ngắn về một nhân vật trong bài tập đọc đã học, trong đó có sử dụng ít nhất 2 trong số 3 kiểu câu kể đã học (BT3). * HS năng khiếu viết được đoạn văn ít nhất 5 câu, có sử dụng 3 kiểu câu kể đã học (BT3). TĐ: Có ý thức tự giác tham gia các hoạt động học tập - NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL tự học, NL giao tiếp. II. Đồ dùng dạy học - GV: + Một tờ giấy to kẻ bảng theo mẫu trong SGK + 1 tờ giấy viết sẵn lời giải BT1. Một tờ phiếu viết đoạn văn ở BT2. - HS: Vở, bút, ... III. Các hoạt động dạy học Giáo viên: Võ Thị Mỹ Nương 18 Trường Tiểu học Đức Lạng
  19. Giáo án lớp 4B Năm học 2021 - 2022 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - TBVN điều hành lớp hát, vận - GV dẫn vào bài học động tại chỗ 2. HĐ thực hành * Mục tiêu: Nắm được định nghĩa và nêu được ví dụ để phân biệt 3 kiểu câu kể đã học: Ai làm gì? Ai thế nào? Ai là gì? (BT1). Nhận biết được 3 kiểu câu kể trong đoạn văn và nêu được tác dụng của chúng (BT2); bước đầu viết được đoạn văn ngắn về một nhân vật trong bài tập đọc đã học, trong đó có sử dụng ít nhất 2 trong số 3 kiểu câu kể đã học (BT3). * Cách tiến hành: Bài tập 1: Cho HS đọc yêu cầu BT1. Nhóm 4 – Lớp - GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng: - GV đưa bảng phân biệt 3 kiểu câu đã Đáp án: chuẩn bị trước để chốt lại: Ai làm gì? Ai thế nào? Ai là gì? - Chủ ngữ trả lời câu - Chủ ngữ trả lời câu hỏi: - Chủ ngữ trả lời câu hỏi: hỏi: Ai (con gì) ? Ai (cái gì, con gì) ? Ai (cái gì, con gì)? Định - Vị ngữ trả lời câu - Vị ngữ trả lời câu hỏi: - Vị ngữ trả lời câu hỏi: nghĩa hỏi: Làm gì ? Thế nào ? Làm gì ? - Vị ngữ là động từ, - Vị ngữ là tính từ, cụm - Vị ngữ thgường là danh cụm động từ. tính từ, cụm động từ. từ, cụm danh từ. Các cụ già nhặt cỏ, Bên đường, cây cối Mẹ Lan là bác sĩ. Ví dụ đốt lá. xanh um. Bài tập 2: Cá nhân - Lớp - Cho HS đọc yêu cầu BT2. - GV giao việc: Các em tìm trong đoạn Đáp án: văn đã cho 3 kiểu câu kể nói trên và nêu + Câu kể Ai là gì?: Bấy giờ tôi còn là rõ tác dụng của từng kiểu câu. Các em một chú bé lên mười.=>Giới thiệu nhân cần đọc lần lượt từng kiểu câu trong vật “tôi” đoạn văn, xem mỗi câu thuộc kiểu câu + Câu kể Ai làm gì: Mỗi lần đi cắt cỏ, gì ? bao giờ tôi cũng tìm bứt một nắm cây mía đất, khoan khoái nằm xuống cạnh sọt cỏ đã đầy và nhấm nháp từng cây một.=>Kể các hoạt động của nhân vật “tôi” + Câu kể Ai thế nào? : Buổi chiều ở - GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng: làng ven sông yên tĩnh một cách lạ lùng. =>Kể về đặc điểm trạng thái của buổi chiều ở làng ven sông Cá nhân – Lớp Bài tập 3: Cho HS đọc yêu cầu của Ví dụ: BT3. Bác sĩ Ly trong câu chuyện Khuất phục - Các em có nhiệm vụ viết một đoạn văn tên cướp biển là một người rất dũng ngắn về bác sĩ Ly trong truyện Khuất cảm. Bác sĩ đã dám đối đầu với tên Giáo viên: Võ Thị Mỹ Nương 19 Trường Tiểu học Đức Lạng
  20. Giáo án lớp 4B Năm học 2021 - 2022 phục tên cướp biển. Trong đoạn văn, cướp biển hung ác để bảo vệ chính các em cần sử dụng câu kể Ai là gì ? để nghĩa. Dù tên cướp biển rất hung hăng giới thiệu và nhận định về bác sĩ Ly. Sử nhưng bác sĩ vẫn không lùi bước. Cuối dụng câu kể Ai làm gì ? để kể về hành cùng, lẽ phải đã chiến thắng. động của bác sĩ Ly, câu kể Ai thế nào? để nói về đặc điểm, tính cách của bác sĩ Ly. 3. HĐ ứng dụng (1p) - Hoàn chỉnh đoạn văn và sửa các lỗi sai 4. HĐ sáng tạo (1p) - Đặt một trong 3 kiểu câu kể và xác định CN và VN của câu kể đó. ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... TIẾNG VIỆT ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ II (Tiết 7) I. Yêu cầu cần đạt KT: Đọc thầm bài văn cho trước, xác định được: các nhân vật có trong câu chuyện và nêu được nội dung, ý nghĩa của câu chuyện đó. - Củng cố về biện pháp nhân hóa, các kiểu câu đã học: câu kể, câu hỏi, câu khiến KN: Rèn kĩ năng làm bài đọc – hiểu TĐ: GD cho HS ý thức tự giác, tích cực, chủ động tham gia các HĐ học tập. - NL tự học, NL ngôn ngữ, NL sáng tạo, NL giao tiếp. II. Đồ dùng dạy học - GV: + Thẻ A, B, C hoặc chuông cho các nhóm + Bảng phụ / phiếu nhóm viết sẵn ND các câu hỏi trong SGK trang 99, 100. - HS: Vở BT, bút dạ III. Các hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của HS 1. Khởi động - TBVN điều hành các bạn hát, vận động - GV giới thiệu - Dẫn vào bài mới tại chỗ 2. HĐ thực hành * Mục tiêu: Đọc thầm bài văn cho trước, xác định được: các nhân vật có trong câu chuyện và nêu được nội dung, ý nghĩa của câu chuyện đó. Củng cố về biện pháp nhân hóa, các kiểu câu đã học: câu kể, câu hỏi, câu khiến * Cách tiến hành * * Cách tiến hành: Cá nhân, nhóm * HĐ 1: Đọc - YC HS đọc thầm bài Chiếc lá - Đọc thầm - Mời 1 HS đọc to trước lớp. - Đọc thành tiếng Giáo viên: Võ Thị Mỹ Nương 20 Trường Tiểu học Đức Lạng