Giáo án Lớp 2 - Tuần 28 - Năm học 2021-2022
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Lớp 2 - Tuần 28 - Năm học 2021-2022", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_lop_2_tuan_28_nam_hoc_2021_2022.doc
Nội dung tài liệu: Giáo án Lớp 2 - Tuần 28 - Năm học 2021-2022
- TUẦN 28 Thứ hai, ngày 4 tháng 4 năm 2022 Tiếng Việt BÀI ĐỌC 2: THƯ TRUNG THU I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Đọc trôi chảy cả bài. Đọc đúng nhịp thơ. Phát âm đúng các từ ngữ. - Hiểu nghĩa các từ ngữ trong bài thơ. Hiểu nội dung lời thư và lời bài thơ. Cảm nhận được tình yêu thương của Bác Hồ với thiếu nhi. - Biết cùng các bạn thảo luận nhóm; hợp tác tìm hiểu bài. - Yêu thích những câu thơ hay; thuộc lòng bài thơ trong thư của Bác. - Kính yêu Bác Hồ, nhớ lời khuyên của Bác Hồ. II. PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT BỊ DẠY HỌC 1. Đối với giáo viên - Máy tính, máy chiếu để chiếu. - Giáo án. 2. Đối với học sinh - SHS. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẬY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH I. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG Tạo tâm thế hứng thú cho HS và từng bước làm - GV giới thiệu bài học: Tuần trước, các em đã học câu chuyện Con Rồng cháu Tiên nói về nguồn gốc của người Việt Nam và vệ các vị vua lập ra nước - HS lắng nghe, tiếp thu. ta. Hôm nay, các em sẽ được đọc bức thư của Bác Hồ gửi thiếu nhi cả nước nhân dịp Tết trung thu. Bác Hồ là vị lãnh tụ đã lập ra nhà nước Việt Nam mới. Bác Hồ luôn yêu thương thiếu nhi. Thư Trung thu là lá thư Bác viết cho thiếu nhi vào năm 1952, trong những ngày kháng chiến gian khổ chống thực dân Pháp. Các em hãy đọc lá thư để hiểu thêm về
- tình cảm của Bác Hồ với thiếu nhi. II. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Đọc thành tiếng - GV đọc mẫu bài đọc: Đọc trôi chảy cả bài. Đọc - HS lắng nghe, đọc thầm theo. đúng nhịp thơ. Phát âm đúng các từ ngữ. - GV yêu cầu HS đọc mục chú giải từ ngữ khó: thi - HS đọc phần chú giải từ ngữ: đua, kháng chiến, hòa bình. + Thi đua: cùng nhau cố gắng làm việc, học tập đạt kết quả tốt nhất. + Kháng chiến: chiến đấu chống quân xâm lược. + Hòa bình: yên vui, không có giặc. - GV tổ chức cho HS luyện đọc trước lớp. HS đọc tiếp nối 2 đoạn: đoạn văn xuôi và bài thơ. - HS đọc bài. - GV phát hiện và sửa lỗi phát âm cho HS, hướng dẫn các em đọc đúng các từ ngữ HS địa phương dễ - HS luyện phát âm. phát âm sai: ngoan ngoãn, xinh xinh, . - GV yêu cầu từng cặp HS luyện đọc tiếp nối 2 - HS luyện đọc trong nhóm. đoạn trong bài đọc. - GV yêu cầu HS thi đọc tiếp nối từng đoạn trước lớp (cá nhân, bàn, tổ). - HS thi đọc. - GV mời 1HS khá, giỏi đọc lại toàn bài. - HS đọc bài; các HS lắng nghe, đọc thầm theo. Hoạt động 2: Đọc hiểu - GV mời 3 bạn HS tiếp nối nhau đọc 3 câu hỏi: + HS1 (Câu 1): Bác Hồ gửi bức thư trên cho ai? + HS2 (Câu 2): Tìm những câu thơ thể hiện các ý sau: - HS đọc yêu cầu câu hỏi. a. Bác Hồ rất yêu thiếu nhi. - HS thảo luận theo nhóm. b. Thiếu nhi rất đáng yêu. + HS3 (Câu 3): Bác Hồ khuyên thiếu nhi điều gì? - HS trình bày:
- - GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm và trả lời + Câu 1: Bác Hồ gửi bức thư trên câu hỏi. cho thiếu niên, nhi đồng. - GV mời đại diện các nhóm trả lời. + HS2 (Câu 2): Những câu thơ thể hiện các ý: a. Bác Hồ rất yêu thiếu nhi: Ai yêu các nhi đồng/Bằng Bác Hồ Chí Minh. b. Thiếu nhi rất đáng yêu: Tính các cháu ngoan ngoãn/Mặt các cháu xinh xinh. + HS3 (Câu 3): Bác Hồ khuyên thiếu nhi: cố găng thi đua học hành, tuổi nhỏ làm việc nhỏ, tùy theo sức của mình, để tham gia kháng chiến, gìn giữ hòa bình, để xứng đáng là cháu của Bác. - HS trả lời: Em biết về Bác Hồ qua bài thơ Ảnh Bác (nhà thơ Trần Đăng Khoa), qua tấm ảnh Bác đặt phía trên lớp,... - GV yêu cầu HS tiếp tục thảo luận và trả lời câu - HS trả lời câu hỏi: Qua bài thơ, hỏi: Em hãy nói thêm những điều mà em biết về em hiểu Bác Hồ rất yêu thương Bác Hồ. thiếu nhi. - GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Qua bài thơ, em hiểu điều gì? Hoạt động 3: Luyện tập - GV mời 1 HS đọc yêu cầu các câu hỏi: - HS đọc yêu cầu câu hỏi. + Câu 1: Những từ nào trong mỗi câu sau cho biết câu đó là một lời đề nghị, lời khuyên: a. Mong các cháu cố gắng. - HS thảo luận theo nhóm. b. Các cháu hãy cố gắng. - HS trình bày: + Câu 2: Đặt một câu với từ mong hoặc từ hãy để + Câu 1:
- nói lời đề nghị của em với người khác. a. mong. - GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm và trả lời b. hãy. câu hỏi. + Câu 2: Em bé hãy ngủ ngoan - GV mời đại diện các nhóm trả lời. nhé Hoạt động 4: Học thuộc lòng bài thơ HS luyện đọc, đọc thuộc lòng bài - GV hướng dẫn HS thuộc lòng 12 dòng thơ. thơ trong bức thư của Bác. - GV tổ chức cho HS thi đọc thuộc lòng. - GV yêu cầu cả lớp đồng thanh đọc bài thơ. Toán Bài 94: EM VUI HỌC TOÁN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nhận biết tiền Việt Nam - Đổi tiền từ mệnh giá to ra mệnh giá nhỏ hơn và ngược lại. - Sử dụng tiền để trao đổi, mua bán một cách thông minh. HS bước đầu cảm nhận được việc sử dụng tiền làm công cụ đế trao đối, mua sắm. - Phát triển phẩm chất chăm chỉ, đồng thời giáo dục HS tình yêu với Toán học, tích cực, hăng hái tham gia các nhiệm vụ học tập... II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: Các tờ tiền mệnh giá 100 đồng, 200 đồng, 500 đồng, 1000 đồng (hoặc tiền thật mệnh giá khác). 2. Học sinh: SGK, vở, đồ dùng học tập, Các thẻ ghi mệnh giá tiền, ví dụ: 5 nghìn đồng, 10 nghìn đồng, 50 nghìn đồng. - Một số đồ chơi, truyện, sách báo cũ, sản phẩm thú công tựl àm để trao đổi, mua bán (HS chuẩn bị trước ở nhà và mang đến lóp). - - Cuộn dây để xác định khoảng cách giữa hai vị trí, thước mét. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC Nội dung Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh và mục tiêu 1.Khởi động Mục tiêu: - Cho lớp hát bài “ Con heo đất” - Lớp hát và kết hợp động tác . Tạo tâm - Bài hát nói về sau đó GV giớt thể tích thiệu bài
- cực, hứng thú học tập cho HS và kết nối với bài học mới. 2. Khám phá Bài 1 ( tr - YCHS thảo luận theo nhóm theo gợi 86) Tìm ý: - HS thảo luận nhóm: hiểu về + Trên mặt tờ tiền vẽ những gì? Cầm tờ tiền Việt Nam, chia sẻ tiền Việt + Em thấy những tờ tiền này được với bạn các thông tin nhìn thấy Nam dùng ở đâu? Nó được dùng để làm gì? được trên tờ tiền ở mặt trước, - Gọi đại diện nhóm trình bày. mặt sau. - GV chốt kiến thức: Đây là những tờ tiền Việt Nam mệnh giá 100 đồng, 200 đồng, 500 đồng và 1000 đồng. Những tờ tiền này được dùng để mua bán hang hóa. - Đại diện nhóm trình bày. - GV YCHS thảo luận trong nhóm, - Lắng nghe. chia sẻ các thông tin mỗi em biết về tiền Việt Nam, trên mặt trước, mặt sau của tờ tiền ghi những thông tin gì? Chất liệu, màu sắc của mỗi tờ tiền,... - Gọi HS lên chia sẻ. - HS chia sẻ với nhau về các tờ tiền em đã chuẩn bị, xếp nhóm - GV nhận xét. Cho HS xếp các tờ các tiền có mệnh giá bằng nhau. tiền có mệnh giá bằng nhau vào mỗi nhóm. - HS lên chia sẻ trước lớp. - Đại diện nhóm lên xếp. 3. HĐ - YCHS thảo luận theo nhóm, thực - HS thực hiện theo nhóm: Sử Thực hiện yêu cầu của GV. GV quan sát, dụng các thẻ tiền giấy để thực hành: theo dõi nhóm còn lúng túng. hiện đổi tiền. Bài 2 ( tr + Các nhóm phân công nhau lần 86) Chơi lượt là “Thủ quỳ” (người giữ trò chơi “ tiền), “Kế toán” (người đưa ra
- Đổi tiền” quyết định chi tiền), “Khách hàng”. Lần lượt đối vai và thực - Gọi các nhóm lên trình bày. hiện. Mồi nhóm cử ra một người là “Giám sát”. - Các nhóm lên thể hiện. - Nhận xét. + Giới thiệu vai + Thể hiện vai diễn. - HS khác theo dõi, nêu ý kiến - Gv hướng dẫn HS sắp xếp các sản đóng góp. phẩm HS đã chuẩn bị thành các gian hàng. - HS mỗi nhóm sắp xếp các sản 4. HĐ vận - GV nêu yêu cầu: HS các nhóm tiến phẩm mang đến thành một gian dụng: Trải hành “ mua sắm” hàng. nghiệm - YCHS thảo luận trong nhóm, phân mua sắm. công cv cho nhau để thực hiện yêu - HS lắng nghe yêu cầu. cầu của GV. - HSTL trong nhóm phân công nhau phụ trách các công việc cho hợp lí. Mỗi nhóm cử ra một người giám sát nhóm khác. - GV theo dõi, quan sát HS thực hiện, - Mỗi HS trong nhóm được kịp thời giúp đỡ HS còn lúng túng. nhận 100 nghìn đồng với các mệnh giá khác nhau. HS đến các nhóm khác nhau dùng các thẻ tiền nhận được để mua bán. - Giám sát của các nhóm nhận xét hoạt động của các nhóm khác, chăn,: (tính toán có đúng không, thủ tục có nhanh gọn không, giao tiếp và thái độ của khách hàng thế nào?). 5. Củng cố - Hỏi: Qua các bài tập, chúng ta được - HS nêu ý kiến - dặn dò củng cố và mở rộng kiến thức gì? Mục tiêu: - GV nhấn mạnh kiến thức tiết học Ghi nhớ, - GV đánh giá, động viên, khích lệ - HS lắng nghe khắc sâu HS. nội dung
- bài Thứ ba, ngày 5 tháng 4 năm 2022 Tiếng Việt BÀI VIẾT 2: VIẾT VỀ ĐẤT NƯỚC, CON NGƯỜI VIỆT NAM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Hoàn thành bài tập giải ô chữ: Tìm đúng từ thích hợp với mỗi dòng hàng ngang. Đọc chữ trên cột dọc màu cam: Tổ quốc. - Viết được một đoạn văn (4-5 câu) kể những điều mà em biết về đất nước, con người Việt Nam - Biết cùng các bạn thảo luận nhóm; hợp tác tìm hiểu bài. - Biết cách viết một đoạn văn nêu suy nghĩ, cảm nghĩ. - Thêm yêu và tự hào về đất nước, con người Việt Nam. II. PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT BỊ DẠY HỌC 1. Đối với giáo viên - Máy tính, máy chiếu để chiếu. - Giáo án. 2. Đối với học sinh - SHS. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẬY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH I. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG - GV giới thiệu bài học: Trong tiết học ngày hôm - HS lắng nghe, tiếp thu. nay, các em sẽ: Hoàn thành bài tập giải ô chữ: Tìm đúng từ thích hợp với mỗi dòng hàng ngang. Đọc
- chữ trên cột dọc màu cam: Tổ quốc; Viết được một đoạn văn (4-5 câu) kể những điều mà em biết về đất nước, con người Việt Nam. Chúng ta cùng vào bài học. II. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC - HS quan sát ô chữ. Hoạt động 1: Giải ô chữ - GV gắn lên bảng lớp giấy khổ to viết bài tập ô - HS đọc yêu cầu và gợi ý bài tập. chữ. - GV mời 1 HS đọc yêu cầu Bài tập 1, đọc 4 gợi ý: Tìm từ thích hợp với mỗi dòng theo gợi ý dưới đây. Viết vào mỗi ô trống một chữ cái. Sau đó, đọc chữ trên cột dọc màu cam. Gợi ý: (1): Tên nước ta bắt đầu bằng chữ V. (3): Tên vị thần là ông tổ của nước ta, bắt đầu bằng tiếng Lạc. (4): Tên người mẹ đẻ trăm trứng, bắt đầu bằng chữ Â. - HS tiếp thu, thực hiện. (6): Tên vùng đất các Vua Hùng đóng đô, bắt đầu bằng chữ P. - HS giải đáp ô chữ: Việt Nam, tổ - GV hướng dẫn HS: Bài tập đã điền sẵn 2 từ. Các tiên, Lạc Long Quân, Âu Cơ, quốc em cần tìm 4 từ thích hợp điền vào 4 dòng trống gia, Phong Châu. Ô chữ màu cam: còn lại; đọc chữ ở cột dọc tô màu cam. Tổ quốc. - GV mời từng HS giải đáp các ô chữ hàng ngang. - GV yêu cầu cả lớp đồng thanh đọc từ ở cột dọc màu cam. - HS đọc yêu cầu câu hỏi. Hoạt động 2: Viết đoạn văn (4-5 câu) kể những
- điều em biết về đất nước, con người Việt Nam - HS lắng nghe, thực hiện. - GV mời 1HS đọc yêu cầu Bài tập 2: Viết đoạn - HS viết bài. văn (4-5 câu) kể những điều em biết về đất nước, - HS đọc bài: Những bài học ở lớp con người Việt Nam. 2 đã giúp em có thêm hiểu biết về - GV hướng dẫn HS: Các em có thể viết đoạn văn đất nước, con người Việt Nam. nhiều hơn 5 câu theo đề bài dựa trên những gì đã Quê hương, đất nước Việt Nam rất biết: bài đọc Con Rồng cháu Tiên, Thư Trung thu, tươi đẹp. Người Việt Nam có tổ Bé xem tranh, Về quê,....tất cả những gì các em đã tiên là nòi Rồng, giống Tiên. học, cả những điều đã biết từ nhiều nguồn thông tin Người Việt Nam gọi nhau là ngoài nhà trường: sách, báo, truyện, chương trình “đồng bào” vì cùng sinh ra từ bọc truyền hình,... trăm trứng của mẹ Âu Cơ. Nước - GV yêu cầu HS viết đoạn văn. Việt Nam có BáC Hồ. Thiêu nhi Việt Nam rất thông minh, đáng - GV mời một số HS đọc đoạn văn trước lớp. yêu. Bác Hồ rất yêu quý thiếu nhi. - GV khen ngợi những HS viết đoạn văn hay. Đạo đức BÀI: ÔN TẬP HỌC KÌ II I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Sau bài học, học sinh đạt được các yêu cầu sau: - Củng cố, khắc sâu kiến thức, kĩ năng, thái độ về các chuẩn mực hành vi: bảo quản đồ dùng cá nhân, bảo quản đồ dùng gia đình, thể hiện cảm xúc bản thân, kiềm chế cảm xúc tiêu cực, tuân thủ quy định nơi công cộng, yêu quê hương. - Thực hiện được các hành vi theo các chuẩn mực đã học phù hợp với lứa tuổi. - Phát triển 3 năng lực chung: Năng lực tự chủ và tự học; giao tiếp và hợp tác; tự giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Năng lực đặc thù: Phát triển bản thân, điều chỉnh hành vi. - Hình thành và phát triển phẩm chất yêu nước, trách nhiệm, chăm chỉ II. Đồ dùng dạy học: 1.Giáo viên: SGK, SGV, VBT Đạo đức 2, Bài giảng điện tử, máy tính, máy chiếu, các hình vẽ cho trò chơi Đuổi hình bắt chữ (Hoạt động 1); áo HS (mỗi HS mang theo 1 cái áo đến lớp) (hoặc chăn đơn – mỗi đội chơi 1 cái) (Hoạt
- động 2);giấy vẽ, bút màu,... (Hoạt động 3); câu hỏi, hình vẽ dành cho trò chơi BINGO (Hoạt động 4). 2.Học sinh: SGK,VBT Đạo đức 2, đồ dùng học tập, III. Các hoạt động dạy học: 1. Tổ chức lớp học: Nhắc HS ổn định nền nếp, chuẩn bị sách vở, đồ dùng học tập. 2. Tiến trình tiết dạy: Nội dung Hoạt động của thầy Hoạt động của trò I.Khởi động: Mục tiêu: Tạo GV nêu tên trò chơi tâm thể tích cực, hứng thú học tập cho HS và kết nối với bài học mới. - HĐ1 : Chơi trò -HS múa hát theo chơi “Đuổi hình bắt chữ”: Nhắc lại tên các bài Đạo đức đã học. – Cách chơi như sau: GV đưa ra các -HS lắng nghe và hình vẽ gắn liền với nội dung các bài đã ghi nhớ. học (có thể lấy hình vẽ từ các bài học -HS tham gia chơi trong SGK). Dựa vào hình vẽ, HS đoán tên bài học được nói đến. GV có thể chia lớp thành 2 đội chơi để tạo sự cạnh tranh sôi nổi. Đội nào đoán đúng nhiều hơn là đội chiến thắng. -Dẫn chuyển vào bài mới: Ôn tập cuối học kì II -Dẫn chuyển vào - GV nêu, ghi tên bài lên bảng. -HS nêu lại tên bài, bài mới: Ôn tập ghi bài vào vở cuối học kì II II. Luyện tập, thực hành HĐ2. Trò chơi: -Cách chơi: Chia lớp thành 4 đội. Mỗi - HS lắng nghe “Thi thể hiện kĩ đội thực hiện các nhiệm vụ sau: năng bảo quản + Gấp gọn áo/chăn đơn. đồ dùng, thể + Xếp gọn sách vở, đồ dùng học tập tại
- hiện cảm xúc bàn học của khu vực đội mình. tích cực và kiểm + Viết từ/vẽ khuôn mặt chỉ cảm xúc của soát cảm xúc mình khi tham gia trò chơi. tiêu cực” + Viết từ/vẽ khuôn mặt chỉ cảm xúc của Mục tiêu: HS bạn khi tham gia trò chơi. (thực hiện được củng cố sau khi chơi xong). kiến thức, kĩ - Cách đánh giá: Đội nào làm tốt hơn là năng, hành vi bảo đội chiến thắng. GV có thể cho HS đánh quản đồ dùng cá giá bằng cách thả tim vào sản phẩm làm nhân và đồ dùng tốt của mỗi đội. Đội nào được nhiều tim gia đình và kiểm hơn là đội chiến thắng soát cảm xúc. - GV nêu cách chơi, cách đánh giá. -HS thực hiện theo - GV yêu cầu mỗi HS viết từ/vẽ khuôn yêu cầu của GV mặt thể hiện cảm xúc khi tham gia nhiệm vụ của mình ra giấy. -GV tổ chức trò chơi -HS tham gia trò chơi Đánh giá: -HS trả lời - Em đã làm như thế nào (gấp áo/chăn, sắp xếp sách vở,...)? -HS thực hiện - Em nghĩ thế nào về sự thực hiện của nhiệm vụ nhóm mình? Các em đã làm tốt những việc gì? Việc gì làm chưa tốt? - Vì sao em đánh giá như vậy? -GV nêu câu hỏi - GV yêu cầu mỗi HS viết từ/vẽ khuôn mặt của bạn khi tham gia trò chơi. ( Lưu ý,GV phân công để không bị trùng lặp) *Đánh giá: - Em đã làm như thế nào (gấp áo/chăn, sắp xếp sách vở,...)? - Em nghĩ thế nào về sự thực hiện của nhóm mình? Các em đã làm tốt những việc gì? Việc gì làm chưa tốt? - Vì sao em đánh giá như vậy? -Trưng bày theo nhóm các từ/hình vẽ thể hiện cảm xúc của bản thân khi tham gia trò chơi và các từ/hình vẽ thể hiện cảm xúc của bạn khi tham gia trò chơi *Đánh giá:
- - Em thấy thế nào khi tham gia trò chơi? - Em thấy bạn tham gia trò chơi như thế nào? - Bạn nào thể hiện cảm xúc tích cực? - Bạn nào thể hiện cảm xúc tiêu cực? - Bạn nào kiềm chế được cảm xúc tiêu cực tốt? - Có lúc nào em thấy bực bội, giận dữ trong lúc tham gia trò chơi không? Em đã làm gì để kiềm chế được cảm xúc tiêu cực lúc ấy? HĐ3. Vẽ tranh - GV nêu yêu cầu - HS thực hiện thể hiện quy Cách tiến hành: GV chia lớp thành các nhiệm vụ định nơi công nhóm 6.GV yêu cầu mỗi nhóm lựa chọn cộng một nơi công cộng và đưa ra 2 – 3 quy Mục tiêu: HS định cần tuân thủ khi đến nơi công cộng được củng cố đó, vẽ hình minh hoạ dấu hiệu các quy kiến thức, kĩ định cần thực hiện (GV có thể cho HS năng, hành vi xem một số hình minh hoạ như trong tuân thủ quy định SGK, bài 12 “Em với quy định nơi công nơi công cộng. cộng”). Tuân thủ quy định nơi công cộng ở quê hương cũng là một việc làm thể hiện tình yêu với quê hương. - - GV nhận xét, đánh giá và khen ngợi những HS thực hiện tốt các hành vi thể hiện cảm xúc tích cực và kiềm chế cảm xúc tiêu cực. HĐ 4. Trò chơi -GV nêu yêu cầu, hướng dẫn hoạt động BINGO tìm hiểu nhóm. - HS làm việc nhóm. về quê hương em -Cách tiến hành: Mục tiêu: HS +GV thiết kế một bảng hỏi 16 ô (4x4) ẩn –ch HSứa 16trư ngcâu bày hỏ is vàản các bức tranh, ảnh về quê được củng cố hương. phẩm và thuyết kiến thức, hành vi + GV chia lớp thành các đội chơi (2 hoặctrình 4 độ iv ềch cácơi). quy thể hiện tình yêu +Cách chơi: Người chơi ở mỗi đội sẽ lựa địchnh,ọn mgiộảti ôthích bất kìvì và mở ô đó ra. Mỗi ở mở đối với nơi mình ra sẽ chứa đựng một câu hỏi hoặc một bứcsao hình ph ảinh tuân liên th quanủ đến quê hương. Người đang sinh sống, chơi phải trả lời các câu hỏi được đặt ra hocácặc quyliên địquannh khi đến học tập. bức tranh đó. Thời gian để suy nghĩ và trảđế lờni nlàơ i15 công giây. cộ ng Ví dụ: đó. + Tên con đường này là gì? – HS trao đổi, nhận
- + Tên ngôi chùa này là gì? xét. + Tên người này là gì? + Người này (tên cụ thể) có công lao gì với quê hương? +Nghề nghiệp chính của người dân ở quê hương là gì? + Cây nào được trồng nhiều nhất ở quê hương? + Nêu tên chợ trong hình. + Nêu tên việc làm (thể hiện tình yêu quê hương) trong bức hình. + Bạn nào trong bức hình có hành vi không phù hợp? +Cách đánh giá: Người chơi nào trả lời sai sẽ mất lượt, nhường phần trả lời cho đội bên kia. Đội nào trả lời đúng và mở được 2 hàng ô giao nhau (hàng ngang, hàng dọc) thì sẽ dành được BINGO và là đội chiến thắng. -GV hỗ trợ các nhóm -GV điều kiển các nhóm báo cáo. -GV đánh giá, nhận xét và chia sẻ với -HS lắng nghe HS. III. Củng cố, dặn dò - Hôm nay học bài gì? Mục tiêu: Ghi - Con thích nhất điều gì ở tiết học này? nhớ, khắc sâu nội dung bài -GV phổ biến cách chơi -GV tổ chức HS chơi - GV tổng kết trò chơi, nội dung chơi và -HS lắng nghe tuyên dương đội chiến thắng . -HS tham gia chơi. - HS lắng nghe Toán Bài 95: ÔN TẬP VỀ SỐ VÀ PHÉP TÍNH TRONG PHẠM VI 1000 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Sau bài học, HS: - Ôn tập tổng hợp về số có ba chữ số: đếm, đọc, viết, so sánh, phân tích số thành các trăm, chục, đơn vị trong phạm vi 1000. - Thực hiện cộng, trừ các số trong phạm vi 1000 và vận dụng trong tình huống thực tiễn.
- Qua việc hệ thống giải các bài toán liên quan thực tế, HS có cơ hội phát triển năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán học, năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hóa toán học. - Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Giáo viên: Laptop, máy chiếu, giáo án điện tử, phấn màu, 2. Học sinh: SHS, vở bài tập toán, bút, nháp, III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC: Hoạt động của học Nội dung Hoạt động của giáo viên sinh 1. Khởi Hôm nay, chúng mình sẽ cùng nhau tham gia vào - HSTL động : trò chơi “Sút bóng vào đích” các con có thích MT : Tạo không? tâm thế vui - Các con sẽ phải giúp anh cầu thủ tìm đúng đáp án tươi, hứng của các câu hỏi để đưa bóng vào được khung thành. thú cho hs - HS lắng nghe Mỗi lần chọn đúng đáp án là 1 lần ghi bàn. vào bài. - Các con đã sẵn sàng chưa nào? 1. Số 874 đọc là? A. Tám trăm bẩy bốn B. Tám trăm bảy mươi tư - GV: Bạn nào có thể giúp anh cầu thủ trả lời câu - HSTL: B hỏi này nào? Cô mời... 2. 503 = 500 + 30 - HSTL: B A. Đúng B. Sai - Con chọn đáp án nào? - HSTL: 503=500+3 - Vậy 503 = ? 3. 285 + 613 = ? A. 898 B. 897 -HSTL: A.898 -Kết quả của phép tính này là bao nhiêu? 4. 967 – 325 = ? A. 682 B. 642 - HS nghe - Cô mời con .. - Nhận xét câu trả lời của bạn? - Cô cảm ơn con, đúng rồi đấy, lớp mình thưởng cho bạn một tràng pháo tay nào! - HSNX - GVNX và tổng kết trò chơi.
- CHUYỂN: Vậy là chúng mình đã giúp anh cầu thủ - HS vỗ tay ghi rất nhiều bàn thắng đẹp rồi. Cô khen lớp mình, cô thưởng cho lớp mình một tràng vỗ tay nào. - HS nghe - Cô cảm ơn lớp chúng mình, cô thấy lớp chúng mình rất giỏi. 2. Thực - Trong bài học ngày hôm nay, cô và các con học - HS lắng nghe hành -luyện bài “Ôn tập về số và phép tính phạm vi 1000”. tập - GV ghi bảng tên bài lên bảng. MT: HS củng cố, hoàn thiện - 3 HS nhắc lại kiến thức, kĩ - Cả lớp ghi vở. năng áp dụng vào giải bài tập. Bài tập 1 : * Chơi trò chơi “Ghép thẻ” : - HS nghe và quan MT: HS - Bây giờ các con chú ý lên bảng và lắng nghe yêu sát được củng cầu của cô nhé! cố về đọc, - Cô mời một bạn đọc to cho cô y/c bài 1 viết, cấu tạo ? Đề bài y/c gì? - HS đọc y/cầu bài số có 3 chữ - GV y/c HS thảo luận nhóm 4: ghép các thẻ thích tập. số hợp và đọc kết quả. *CHỮA BÀI: - HSTL: Tính - GV gọi đại diện 2 nhóm lên trình bày bảng phụ. - HS thảo luận nhóm - Cô mời đại diện nhóm ... trình bày. - Đại diện nhóm lên - GV cho HS giao lưu. trình bày. - Đại diện nhóm trình bày (Nhóm tớ vừa tb xong có bạn nào thắc mắc gì không?) ? HS1: Tại sao bạn lại chọn 153 với hình
- biểu diễn này? - ĐD Nhóm: Vì có 1 tấm thẻ 100 ô vuông, 5 thẻ 1 chục ô vuông và 3 ô vuông rời, tất cả là 153 ô vuông, biểu diễn số 153. - HS1: Tớ thấy cậu nêu đúng rồi đấy. Tớ cảm ơn cậu! - HS2: Tớ muốn hỏi số 135 biểu diễn bằng tổng các trăm, chục, đơn vị như thế nào? - ĐD Nhóm: 135 = 100 + 30+5 - ĐD Nhóm: Đố bạn 135 gồm mấy trăm? Mấy chục? Mấy đơn vị? + SH3: 135 gồm 1 trăm, 3 chục và 5 đơn vị. -ĐD Nhóm: mời ý kiến nhận xét. -HS4: bạn nói đúng rồi. - ĐD Nhóm: Ở dưới lớp bạn nào có kết quả giống nhóm tớ giơ tay. -> HS giơ tay nếu đúng. -Đại diện nhóm trình - Cảm ơn nhóm... . Cô xin mời nhóm khác nào. Cô bày mời nhóm.. (Nhóm tớ vừa trình - GV cho HS lên trình bày. bày xong, mời bạn nhận xét) - HSNX: Tớ thấy nhóm bạn làm bài
- đúng rồi. - Cả lớp vỗ tay. - Cô cảm ơn 2 nhóm. Cả lớp mình tặng 2 nhóm 1 tràng pháo tay. - 3 HSTL: biểu diễn * Khai thác: thông qua số lượng; - Với một số có 3 chữ số ta có những cách biểu diễn biểu diễn dùng kí hiệu; biểu diễn dùng nào? lời; biểu diễn bằng các trăm, chục, đơn vị. GV Chốt: Như vậy, các con đã biết có thể dùng nhiều cách khác nhau để biểu diễn số. Các con chú ý để áp dụng làm các bài tương tự nhé. Bài tập 2 : - GV chiếu bài 2. MT: HS - Cô mời một bạn đọc to cho cô đề bài. - 1HS đọc y/c được củng - Với bài này các con thảo luận nhóm đôi để đếm, - HS thực hiện theo cố về đếm,so đọc, nêu số thích hợp cho ô _?_ tương ứng với mỗi cặp đôi sánh các số vạch của tia số. có 3 chữ số * CHỮA BÀI: - GV chiếu bài làm của nhóm 1. -Nhóm 1 đọc bài làm - Y/c HS Chia sẻ với bạn cách làm của mình. ? Con làm thế nào để nêu được số 790 ở ô -?- này? - HSTL: con đếm từ 700, mỗi vạch nhỏ đếm thêm 10, 710, 720,730,740... 790 . ? Vì sao con điền vị trí này là số 999? -HSTL: Vì vị trí ô _?_ trên vạch 990 mà gần sát vạch số 1000. Liền trước 1000 là 999. Bài tập 3 : - GV chiếu bài 3. MT: HS - Cô mời một bạn đọc yêu cầu của bài. - HS đọc yêu cầu được củng ? Tranh vẽ những gì? -HSTL: cô giáo, các cố về đọc, so bạn nhỏ, hươu cao sánh các số cổ, ngựa vằn, cá sấu. có 3 chữ số - Với bài này các con thảo luận nhóm đôi quan sát -HS thảo luận nhóm tranh, đọc thông tin có được từ nội dung tranh vẽ, 2. nói cho bạn nghe và đặt hỏi đáp các câu hỏi trong SGK. * CHỮA BÀI:
- - GV gọi đại diện 1 nhóm lên trình bày. - Cô mời đại diện nhóm ... trình bày. -Đ D nhóm: trình bày (Nhóm tớ vừa trình - GV cho HS giao lưu. bày xong, mời bạn nhận xét) - HS1: Cho tớ hỏi con vật nào nhẹ nhất? -Đ D nhóm: ngựa vằn nhẹ nhất - HS2: Làm thế nào bạn tính được cá sấu nặng hơn ngựa vằn 239 kg ? -Đ D nhóm: - Cô cảm ơn nhóm bạn.... Cả lớp mình tặng các bạn 492 - 253 = 239 (kg) nhóm 1 tràng pháo tay. * Khai thác: -HSTL: Con so sánh - Làm thế nào các con biết con vật nào nặng nhất, các số cân nặng của con vật nào nhẹ nhất? 3 con vật. -HSTL: Con thấy ? Con so sánh như thế nào? cân nặng của 3 con vật đều là số có 3 chữ số, con so sánh các chữ số hàng trăm với nhau, 5>4>2 nên con biết hươu cao cổ nặng nhất, ngựa vằn nhẹ nhất. -HSTL: Con làm ? Để biết cân nặng của con vật này hơn con vật kia phép tính trừ. bao nhiêu ta làm phép tính gì? -HSNX bạn - GVNX, khen HS. GV Chốt: Như vậy, các con đã biết cách sử dụng kiến thức toán học để giải quyết vấn đề, trả lời những câu hỏi đặt ra. Các con phát huy ở những bài sau nhé. 3. Vận Vừa rồi cô thấy chúng mình đã nắm được cách : dụng : đếm, đọc, viết, so sánh, phân tích số thành các trăm,
- MT: HS vận chục, đơn vị trong phạm vi 1000. Bây giờ cô và các dụng KT, con sẽ cùng nhau đến với phần tiếp theo VẬN KN đã học DỤNG. Cô thưởng cho cả lớp 1 trò chơi: Trò chơi để giải quyết Ai nhanh, Ai đúng. vấn đề liên - GV tổ chức cho hs dùng thẻ A,B, C chọn đáp án quan đến đúng. thực tế. - Mỗi câu hỏi là một phép tính và 3 câu trả lời. Sau thời gian 5 giây, hs giơ thẻ. HS nào sai sẽ bị thu thẻ không được chơi tiếp. Tổ nào còn nhiều bạn chơi thì tổ đó thắng. - Cả lớp tham gia Nhận xét HS chơi chơi 4. Củng cố - - Hôm nay chúng mình học bài gì ? - HSTL dặn dò - Các con đã được củng cố những kiến thức, kĩ năng MT: HS gì ? - HSTL khắc sâu - GVNX tiết học. kiến thức. - Dặn dò: Chuẩn bị bài sau: “Ôn tập về số và phép - HS nghe tính trong phạm vi 1000(tiết 2)” Thứ tư, ngày 6 tháng 4 năm 2022 Tiếng Việt TỰ ĐỌC SÁCH BÁO: ĐỌC SÁCH BÁO VIẾT VỀ NGƯỜI VIỆT NAM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Biết giới thiệu rõ ràng, tự tin với các bạn sách báo mình mang tới lớp. - Đọc (kể) trôi chảy, tõ, rõ ràng cho các bạn nghe những gì vừa đọc. Phát âm đúng các từ ngữ. Ngắt nghỉ hơi đúng. - Biết cùng các bạn thảo luận nhóm; hợp tác tìm hiểu bài. - Biết ghi lại một số câu thơ hay, hình ảnh đẹp; bày tỏ tình cảm với nhân vật trong sách báo. - Thêm yêu và tự hào về con người Việt Nam. II. PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT BỊ DẠY HỌC 1. Đối với giáo viên - Máy tính, máy chiếu để chiếu. - Giáo án. 2. Đối với học sinh
- - SHS. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẬY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH I. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG - GV giới thiệu bài học: Trong tiết học hôm nay, - HS lắng nghe, tiếp thu. các em mang đến lớp sách, báo viết về người Việt Nam. Các em sẽ tự đọc và đọc lại cho các bạn nghe câu chuyện, bài thơ, bài báo viết về người Việt Nam; trao đổi về những gì mình đọc được. II. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Tìm hiểu yêu cầu của bài học - GV mời 3 HS đọc nối tiếp 3 câu hỏi: - HS đọc yêu cầu câu hỏi. - HS1 (Câu 1): Mỗi HS mang đến lớp quyển sách hoặc bài báo viết về người Việt Nam. Giới thiệu với các bạn về sách báo của em. + HS đọc tên một số đầu sách, báo được giới thiệu trong SGK: Danh nhân đất Việt, Trần Hưng Đạo, Kể chuyện Bác Hồ, Báo Nhi Đồng. + GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS: Mỗi HS bày - HS bày sách báo lên bàn, giới trước mặt sách báo mình mang đến. thiệu qua về quyển sách của mình. + GV yêu cầu một vài HS giới thiệu sách của mình: tên sách, tên tác giả, tên NXB. - HS2 (Câu 2): Tự đọc một truyện, một bài báo, bài thơ em yêu thích. + GV nhắc HS nào không mang sách đến lớp có thể đọc Chuyện quả bầu. - HS 3 (Câu 3): Đọc lại (hoặc kể lại) cho các bạn nghe những gì em vừa đọc. Nói về một nhân vật em yêu thích. Cho biết vì sao em thích nhân vật đó. Hoạt động 2: Tự đọc sách báo - GV giữ cho lớp học yên tĩnh để HS đọc. Nhắc HS - HS đọc sách, báo.

