Giáo án Lớp 2 - Tuần 28 - Năm học 2020-2021 - Trường Tiểu học Đức Lạng
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Lớp 2 - Tuần 28 - Năm học 2020-2021 - Trường Tiểu học Đức Lạng", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_lop_2_tuan_28_nam_hoc_2020_2021_truong_tieu_hoc_duc.doc
Nội dung tài liệu: Giáo án Lớp 2 - Tuần 28 - Năm học 2020-2021 - Trường Tiểu học Đức Lạng
- TUẦN 28 Thứ hai, ngày 5 tháng 4 năm 2021 TẬP ĐỌC (2 TIẾT) KHO BÁU I . MỤC TIÊU 1.Kiến thức - Hiểu ý nội dung: Ai yêu quý đất đai, chăm chỉ lao động trên ruộng đồng, người đó có cuộc sống ấm no, hạnh phúc. - Trả lời được các câu hỏi 1, 2, 3, 5 trong sách giáo khoa. Một số học sinh trả lời được câu hỏi 4 (M3, M4) 2. Kỹ năng: Đọc rành mặt toàn bài: ngắt, nghỉ hơi đúng ở các dấu câu và cụm từ rõ ý. Chú ý các từ: cuốc bẫm, làm lụng, hão huyền. 3. Thái độ: Giáo dục học sinh yêu thích môn học. 4. Năng lực: Góp phần hình thành và phát triển năng lực tự chủ và tự học; Giao tiếp và hợp tác; Giải quyết vấn đề và sáng tạo; Ngôn ngữ; Văn học; Thẩm mĩ. *KNS: Giúp HS biết tự nhận thức; xác định được giá trị bản thân. Biết lắng nghe tích cực. II. CHUẨN BỊ 1. Đồ dùng dạy học - Giáo viên: Sách giáo khoa, tranh minh họa bài đọc trong sách giáo khoa, bảng phụ ghi sẵn câu văn, đoạn văn cần luyện đọc. - Học sinh: Sách giáo khoa. 2. Phương pháp và hình thức tổ chức dạy học - Phương pháp vấn đáp, động não, thực hành, thảo luận nhóm. - Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút, động não. - Hình thức dạy học cả lớp, theo nhóm đôi, cá nhân. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC TIẾT 1 Hoạt động dạy Hoạt động học 1. HĐ khởi động: (5 phút) - TBVN bắt nhịp cho lớp hát bài: Kho báu của - HS hát tập thể mẹ - Sau bài kiểm tra giữa kì, các em sẽ bước vào tuần học mới. Tuần 28 với chủ đề Cây cối. - Treo bức tranh minh hoạ bài tập đọc và hỏi: - Hai người đàn ông đang ngồi Tranh vẽ cảnh gì? ăn cơm bên cạnh đống lúa cao ngất. - GV kết nối nội dung bài: Hai người đàn ông - Học sinh nhắc lại tên bài và mở trong tranh là những người rất may mắn, vì đã sách giáo khoa. được thừa hưởng của bố mẹ họ một kho báu. Kho báu đó là gì? Chúng ta cùng tìm hiểu qua bài: Kho báu. 2. HĐ Luyện đọc: (30 phút) *Mục tiêu:
- - Rèn đọc đúng từ: cuốc bẫm, làm lụng, hão huyền. - Rèn đọc đúng câu, từ, đoạn. - Hiểu nghĩa các từ ngữ mới: kho báu, hai sương một nắng, cuốc bẫm cày sâu, cơ ngơi, đàng hoàng, hão huyền, bội thu, của ăn của để. *Cách tiến hành: HĐ cá nhân-> Nhóm -> Cả lớp a. Giáo viên đọc mẫu toàn bài. -Giáo viên đọc mẫu đoạn 1, 2. Chú ý giọng đọc: - Học sinh lắng nghe, theo dõi. Giọng kể, đọc chậm rãi, nhẹ nhàng. Đoạn 2 đọc giọng trầm, buồn, nhấn giọng ở những từ ngữ thể hiện sự mệt mỏi của hai ông bà và sự hão huyền của hai người con. Đoạn cuối đọc với giọng hơi nhanh, thể hiện hành động của hai người con khi họ tìm vàng. Hai câu cuối, đọc với giọng chậm khi hai người con đã rút ra bài học của bố mẹ dặn. b. Học sinh đọc nối tiếp từng câu trước lớp. -Trưởng nhóm điều hành HĐ chung của nhóm -Tổ chức cho học sinh tiếp nối nhau đọc từng + HS đọc nối tiếp câu trong câu trong bài. nhóm. * Dự kiến một số từ để HS cần đọc đúng: cuốc - Học sinh luyện từ khó (cá nhân, bẫm, làm lụng, hão huyền. cả lớp). +Chú ý phát âm đối tượng HS hạn chế -HS chia sẻ đọc từng câu trước lớp (2-3 nhóm) +Học sinh nối tiếp nhau đọc từng câu trong bài trước lớp (theo nhóm). c. Học sinh nối tiếp đọc từng đoạn trước lớp. *Trưởng nhóm điều hành chung - Chia bài thành 3 đoạn theo gợi ý: - Nêu yêu cầu đọc đoạn, sau đó + Đoạn 1: Ngày xưa một cơ ngơi đàng yêu cầu học sinh chia bài thành 3 hoàng. đoạn + Đoạn 2: Nhưng rồi hai ông bà mỗi ngày một -Học sinh nối tiếp nhau đọc từng già yếu các con hãy đào lên mà dùng. đoạn trong bài kết hợp giải nghĩa + Đoạn 3: Phần còn lại. từ và luyện đọc câu khó - Giáo viên trợ giúp cách ngắt hơi câu dài và +Học sinh hoạt động theo nhóm cách đọc với giọng thích hợp. 4, luân phiên nhau đọc từng đoạn *TBHT điều hành HĐ chia sẻ trong bài. *Dự kiến nội dung chia sẻ của HS: + Học sinh chia sẻ cách đọc và - Trong đoạn văn này, tác giả có dùng một số luyện đọc thành ngữ để kể về công việc của nhà nông. Hai -Nghe giáo viên giải nghĩa từ. sương một nắng để chỉ công việc của người + Học sinh đọc, cả lớp theo dõi nông dân vất vả từ sớm tới khuya. Cuốc bẫm, và nhận xét. Sau đó, cả lớp cùng cày sâu nói lên sự chăm chỉ cần cù trong công luyện đọc câu văn này. việc nhà nông. - Luyện đọc câu: - Yêu cầu học sinh nêu cách ngắt giọng 2 câu +Ngày xưa,/ có hai vợ chồng văn đầu tiên của bài. Nghe học sinh phát biểu ý người nông dân kia/ quanh năm kiến, sau đó nêu cách ngắt giọng đúng và tổ hai sương một nắng,/ cuốc bẫm
- chức cho học sinh luyện đọc. cày sâu.// Hai ông bà thường ra đồng từ lúc gà gáy sáng/ và trở về khi đã lặn mặt trời.// +Yêu cầu học sinh đọc nối tiếp theo đoạn trước - Nối tiếp đọc. lớp, giáo viên và cả lớp theo dõi để nhận xét. - Học sinh nối tiếp nêu chú giải. - Giáo viên giúp học sinh giải nghĩa các từ ngữ khó được chú giải cuối bài. e. Học sinh thi đọc giữa các nhóm. - Các nhóm cử đại diện thi đọc - Giáo viên tổ chức cho học sinh thi đọc. - Các nhóm thi đọc + Đọc trong nhóm + Cử đại diện thi đọc - Yêu cầu học sinh nhận xét. -Lớp nhận xét, bình chọn nhóm đọc tốt. - Giáo viên nhận xét chung và tuyên dương các - Lắng nghe. nhóm g. Đọc toàn bài. - Yêu cầu học sinh đọc. - Học sinh nối tiếp nhau đọc lại - Giáo viên nhận xét, tuyên dương. toàn bộ bài tập đọc. TIẾT 2 3. HĐ Tìm hiểu bài: (20 phút) *Mục tiêu: - Học sinh hiểu ý nghĩa câu chuyện: Ai yêu quý đất đai, chăm chỉ lao động trên ruộng đồng, người đó có cuộc sống ấm no, hạnh phúc. *Cách tiến hành: Làm việc cá nhân -> Chia sẻ cặp đôi -> Chia sẻ trước lớp - GV giao nhiệm vụ (CH cuối bài đọc) - HS nhận nhiệm vụ - Cho học sinh quan sát tranh, đọc nội - Trưởng nhóm điều hành HĐ của nhóm dung bài và thảo luận các câu hỏi sgk - HS làm việc cá nhân -> Cặp đôi-> Cả -YC trưởng nhóm điều hành chung nhóm. - GV trợ giúp nhóm đối tượng M1, M2 TBHT điều hành HĐ chia sẻ. - Đại diện nhóm báo cáo - Mời đại diện các nhóm chia sẻ - Dự kiến ND chia sẻ: +Học sinh đọc bài và trả lời câu hỏi. - Tìm những hình ảnh nói lên sự cần cù, - Quanh năm hai sương một nắng, cuốc chịu khó của vợ chồng người nông dân. bẫm cày sâu, ra đồng từ lúc gà gáy sáng trở về nhà khi đã lặn mặt trời. Họ hết cấy lúa, lại trồng khoai, trồng cà, họ không cho đất nghỉ, mà cũng chẳng lúc nào ngơi tay. - Nhờ chăm chỉ làm ăn, họ đã đạt được - Họ gây dựng được một cơ ngơi đàng điều gì? hoàng. - Tính nết của hai con trai của họ như - Hai con trai lười biếng, ngại làm thế nào? ruộng, chỉ mơ chuyện hão huyền. - Tìm từ ngữ thể hiện sự mệt mỏi, già - Già lão, qua đời, lâm bệnh nặng. nua của hai ông bà? - Trước khi mất, người cha cho các con - Người cha dặn: Ruộng nhà có một kho
- biết điều gì? báu các con hãy tự đào lên mà dùng. - Theo lời cha, hai người con đã làm gì? - Họ đào bới cả đám ruộng lên để tìm kho báu. - Kết quả ra sao? - Họ chẳng thấy kho báu đâu và đành phải trồng lúa. - Gọi học sinh đọc câu hỏi 4. (M3, M4) - Vì sao mấy vụ liền lúa bội thu? - Treo bảng phụ có 3 phương án trả lời. - Yêu cầu học sinh đọc thầm. Chia - Học sinh đọc thầm. nhóm cho học sinh thảo luận để chọn ra 1.Vì đất ruộng vốn là đất tốt. phương án đúng nhất. 2.Vì ruộng hai anh em đào bới để tìm kho báu, đất được làm kĩ nên lúa tốt. - Gọi học sinh phát biểu ý kiến. 3.Vì hai anh em trồng lúa giỏi. => Kết luận: Vì ruộng được hai anh em - 2,3 học sinh phát biểu. đào bới để tìm kho báu, đất được làm kĩ - Học sinh nghe. nên lúa tốt. - Theo em, kho báu mà hai anh em tìm - Là sự chăm chỉ, chuyên cần. được là gì? - Câu chuyện muốn khuyên chúng ta - Chăm chỉ lao động sẽ được ấm no, điều gì? hạnh phúc./ Ai chăm chỉ lao động yêu quý đất đai sẽ có cuộc sống ấm no, hạnh phúc. - Câu chuyện khuyên chúng ta phải chăm chỉ lao động. Chỉ có chăm chỉ lao động, cuộc sống của chúng ta mới ấm no, hạnh phúc. => Kết luận, ghi nội dung bài -HS lắng nghe, ghi nhớ 4. HĐ Đọc diễn cảm: (10 phút) *Mục tiêu: - Học sinh đọc đúng, ngắt nghỉ đúng chỗ, biết nhấn giọng ở những từ ngữ cần thiết. *Cách tiến hành: - Giáo viên đọc mẫu lần hai. - Lớp theo dõi. - Hướng dẫn học sinh cách đọc. - Học sinh lắng nghe. - YC các nhóm chia nhau đọc lại bài. - HS nhóm chia nhau đọc lại bài. + YC các nhóm tự phân vai đọc bài. +Các nhóm tự phân vai đọc lại bài (người dẫn chuyện, ....) - Yêu cầu học sinh nhận xét. - Lớp lắng nghe, nhận xét. - Giáo viên nhận xét chung và cùng lớp -HS bình chọn học sinh đọc tốt nhất, bình chọn học sinh đọc tốt nhất. tuyên dương bạn. Lưu ý: - Đọc đúng:M1,M2 - Đọc hay:M3, M4 5. HĐ vận dụng, ứng dụng: (2 phút) + Em hãy nêu nội dung của bài? - Qua câu chuyện con hiểu được điều gì? => Ai chăm học, chăm làm, người ấy sẽ thành công, sẽ hạnh phúc, có nhiều niềm
- vui. - Giáo viên chốt lại những phần chính trong tiết học. 6.HĐ sáng tạo (2 phút) - Đọc lại bài cho người thân nghe - Trong lớp các em cần phải biết giúp đỡ bạn bằng những việc làm cụ thể đồng thời cần chăm chỉ giúp đỡ bố mẹ công việc phù hợp với mình, giúp gia đình có cuộc sống ấm no, hạnh phúc.,... - Nhận xét tiết học - Dặn học sinh về luyện đọc bài và chuẩn bị bài: Cây dừa.. BUỔI CHIỀU ĐỌC SÁCH BÁC HỒ ĐẾN THĂM GIA ĐÌNH CHÁU ĐÓ I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức: Giúp HS mở rộng kiến thức về thế giới thực vật thông qua sách vở và cảm thấy gần gũi thân thiện với môi trường xung quanh. 2. Kỹ năng: Hình thành cho HS thói quen đọc sách 3. Thái độ: Giáo dục HS chọn các sách thông tin về thực vật để tìm hiểu thêm . II. CHUẨN BỊ - Địa điểm : Lớp học hoặc thư viện - Giáo viên: + Truyện tranh: Sự tích dưa hấu , III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
- 1. TRƯỚC KHI ĐỌC: ( 5’) * Hoạt động 1: Khởi động HT: Nhóm/ cá nhân -Mục tiêu: HS nhớ lại chủ điểm và nắm nghĩa một số từ liên quan về câu chuyện. -Cách tiến hành: ( đàm thoại) + Nêu câu hỏi - Nêu về chủ điểm đã học và một loại quả +Cây cối + Cho HS xem quả dưa hấu +Mận, xoài , táo, nho, dưa hấu + Giới thiệu câu chuyện : Sự tích dưa hấu - Nêu tên và đặc điểm của quả dưa + Nêu yêu cầu hấu. - Quan sát bìa quyển truyện và cho biết đặc điểm của bìa truyện (trong tranh: ông vua, chàng trai, dưa hấu, ) + GV đọc câu chuyện một lần -Phỏng đoán tên truyện -HS đoán nội dung câu chuyện -Trò chơi : Ai nhanh ai đúng -HS lắng nghe câu chuyện (Hướng dẫn HS tìm hiểu nghĩa một số từ khó hiểu trong truyện: con nuôi, của ngon -Thi đua theo nhóm vật lạ,gièm pha, đảo hoang, thương nhân, tấm tắc, sung túc ) - Phát mỗi nhóm 1 quyển tự điển -Mỗi nhóm nhận việc và quyển tự điển -Từng nhóm tra tự điển tìm nghĩa của - GV nhận xét tuyên dương từ. - Đại diện nhóm trình bày kết quả Con nuôi .
- 2/ TRONG KHI ĐỌC: ( 18’) + Nêu yêu cầu . - GV đi từng nhóm hỏi HS và trò chuyện với HS .. GV nhận xét. 3. SAU KHI ĐỌC: (7’) - Mỗi nhóm đọc 1 quyển truyện ,mỗi * Đàm thoại sau khi đọc em đọc 1 trang nối tiếp nhau. - Tổ chức cho HS hỏi nhau -Nêu theo suy nghĩ của mình CÁC BẠN CÙNG TÌM HIỂU NHÉ! 1.Tên truyện? - 1 HS nêu câu hỏi – Các nhóm nghe 2.Trong truyện có những nhân vật nào? 3.Em thích nhân vật nào? Vì sao? và trả lời 4.An Tiêm là gì của vua Hùng? 5.Chàng có nhận những của ngon vật lạ 1. -Sự tích quả dưa hấu của vua ban không? 6.Nhà vua đã làm gì với gia đình chàng? 2. -Nhà vua, gia đình An Tiêm, 7.Khi bị đài ra đảo hoang chàng đã làm gì để sinh sống? 3. HS trả lời theo suy nghĩ 8.Kết quả ra sao? 9.Ngày nay người ta gọi quả đó là quả gì? 4. -Là con nuôi của vua Hùng 5. Không, vì chàng nghĩ của biếu là của lo, của cho là của nợ 6. Đã đài gia đình chàng ra ngoài đảo hoang 7. Chàng đã vô tình nhặt và đem về trồng được một loại quả lạ . -Trò chơi : Đóng vai 8. -Gia đình chàng sống ngày càng sung túc hơn và nhà vua hối hận đón gia đình An Tiêm về -Nhận xét –Tuyên dương 9. Quả dưa hấu * GV liên hệ giáo dục HS
- Dặn dò: -HS đóng vai nhân vật An Tiêm trong - Giới thiệu một số tranh truyện thơ ngắn truyện. nói về thế giới thực vật, các chuyện lý thú -HS cả lớp trò chuyện với nhân vật An về các loài cây,hoa, quả Tiêm -Chốt lại ,giới thiệu danh mục sách các câu -HS nêu theo suy nghĩ của minh chuyện về thực vật , các loài cây: cúc trắng, trái sầu riêng, thế giới thực vật, nàng - Nghe và tiếp thu thơm, sự tích hoa hồng -Kể lại câu chuyện cho người thân -Cho HS ghi vào nhật kí đọc nghe. -Tìm đọc ở thư viện và mượn về nhà đọc - Ghi vào nhật kí đọc 1.TRƯỚC KHI ĐỌC: ( 7’) * Hoạt động 1: Khởi động HT: Nhóm - Mục tiêu: Tái hiện kiến thức cũ và giúp HS nắm nghĩa một số từ. - Cách tiến hành: ( đàm thoại) +Chủ điểm của tháng này là gì? -Muông thú + Em hãy kể những con thú mà em biết? -Chó ,mèo ,chim, bồ nông ,gà ,kiến + Giới thiệu câu chuyện: Trò đùa của Kiến -Quan sát trang bìa của sách và trả lời em cácc câu hỏi gợi ý: +Đây là những con gì? + Những con kiến đang làm gì? (-Các con kiến
- -Có một chú kiến nhỏ đang khóc và chú kiến lớn đang vỗ dành) - Nêu những hình ảnh có trong tranh +Gợi ý HS phỏng đoán tên câu chuyện. bìa +Dựa vào hình ảnh trong tranh hs đoán tên -Phỏng đoán tên truyện truyện -HS phỏng đoán nội dung của câu -Em hãy phỏng đoán nội dung của câu chuyện chuyện? * Hoạt động 2: GV đọc truyện -GV đọc câu chuyện một lần - Nghe + quan sát -Trò chơi : Ai nhanh ai đúng - Nghe phổ biến cách chơi - Hướng dẫn HS tìm hiểu nghĩa một số từ -Thi đua theo nhóm, mỗi nhóm 2 từ và khó hiểu tìm tự điển để tra tìm nghĩa và ghi vào - Nhận xét sửa sai cho HS bảng nhóm. (trêu chọc, quệt, nếm mùi, đắc ý, toáng lên,ôn tồn, vội vã) Tổ chức nhận xét -Đại diện nhóm trình bày kết quả TỪ NGHĨA CỦA TỪ QUỆT .................................................... ................................................... ..... ...... ..... ...... Nhận xét chung và kết luận. 2/ TRONG KHI ĐỌC : ( 17’) -GV cho HS đọc truyện nối tiếp nhau trong nhóm . - Mỗi nhóm đọc 1 quyển truyện ,mỗi
- - Treo bảng phụ (có các câu hỏi) em đọc 1 trang nối tiếp nhau. - GV đi từng nhóm hỏi HS và trò chuyện -Nêu theo suy nghĩ của mình với HS - Nhóm thảo luận để trả lời các câu hỏi: + Tên truyện là gì? +Trong truyện có những nhân vật nào? +Em thích nhân vật nào? Vì sao? +Kiến em là một con kiến như thế nào? +Kiến em đã làm gì? +Kiến anh và Kiến Vàng đã làm gì ? 3. SAU KHI ĐỌC: ( 5) + Cuối cùng Kiến em như thế nào? - Ý nghĩa của câu chuyện này là gì? + Tình cảm của hai anh em Kiến như thế nào? -Rất nghịch ngợm và hay trêu chọc người - Liên hệ giáo dục học sinh * Dặn dò: -Kể lại câu chuyện cho người thân nghe. .Yêu thương , lo lắng cho nhau - -HS nêu theo suy nghĩ của minh - Cho HS ghi vào nhật kí đọc - Nghe và tiếp thu - Giới thiệu một số tranh truyện nói về các con vật: Con Khỉ, Thỏ con mưu trí, Cóc kiện trời, Chuột nhắt lười biếng - HS có thể tìm đọc ở thư viện và mượn về nhà đọc - Ghi vào nhật kí đọc
- TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI: MỘT SỐ LOÀI VẬT SỐNG TRÊN CẠN I . MỤC TIÊU 1. Kiến thức - Nêu được tên và ích lợi của một số động vật sống trên cạn đối với con người. (kể được tên một số con vật hoang dã sống trên cạn và một số vật nuôi trong nhà). 2. Kỹ năng: Rèn cho học sinh kĩ năng quan sát. 3. Thái độ: Giáo dục học sinh yêu thích môn học. 4. Năng lực: Góp phần hình thành các năng lực: Tự chủ và tự học; Giao tiếp và hợp tác; Giải quyết vấn đề và sáng tạo; Phát triển bản thân; Tự tìm tòi và khám phá đồ vật; Vận dụng kiến thức vào thực tiễn; Thẩm mĩ. II. CHUẨN BỊ 1. Đồ dùng dạy học - Giáo viên: Tranh ảnh sách giáo khoa (phóng to) - Học sinh: Sách giáo khoa. Sưu tầm tranh ảnh các con vật sống trên cạn. 2.Phương pháp và hình thức tổ chức dạy học - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thảo luận nhóm, thực hành, trò chơi học tập. - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, kỹ thuật khăn trải bàn, động não - Hình thức dạy học cả lớp, theo nhóm, cá nhân. III. CÁC HOAT ĐỘNG DẠY - HỌC Hoạt động dạy Hoạt động học 1. HĐ khởi động: (5 phút) -TBVN bắt nhịp cho Hs hát bài Con vật bé yêu - HS hát tập thể - Mời 2 học sinh trả lời: Loài vật có thể sống được ở - Học sinh trả lời. đâu? - Học sinh nhận xét. - Cả lớp, giáo viên theo dõi nhận xét. - Lắng nghe. - Giáo viên giới thiệu Động vật sống ở khắp mọi nơi như trên mặt đất, dưới nước và bay lượn trên không. Có thể nói động vật sống trên mặt đất chiếm số lượng nhiều nhất. Chúng rất đa dạng và phong phú. Hôm nay, cô cùng các em tìm hiểu về loài vật này qua bài Một số loài vật sống trên cạn. - Mở sách giáo khoa, 1 vài - Giáo viên ghi tựa bài lên bảng. học sinh nhắc lại tên bài. 2. HĐ hình thành kiến thức mới: (25 phút) *Mục tiêu: - Nêu được tên và ích lợi của một số động vật sống trên cạn đối với con người. (kể được tên một số con vật hoang dã sống trên cạn và một số vật nuôi trong nhà). *Cách tiến hành: Việc 1: Làm việc với sách giáo khoa Mục tiêu: - Nói tên và nêu ích lợi của một số con vật sống trên cạn. - Phân biệt được vật nuôi và vật sống hoang dã. - Yêu quý và bảo vệ các con vật, đặc biệt những loài
- vật quý hiếm. Cách tiến hành: Làm việc theo cặp – Chia sẻ trước lớp Bước 1: Làm việc theo cặp. - Học sinh quan sát tranh . - Học sinh quan sát tranh. + Em hãy chỉ và nói tên các con vật có trong hình. - Học sinh trao đổi cặp đôi + Con nào là vật nuôi, con nào sống hoang dã ? -> chia sẻ. - Giáo viên khuyến khích học sinh đặt nhiều câu hỏi - Học sinh đặt thêm các để hỏi các bạn trong nhóm. câu hỏi ( ) Ví dụ: + Đố bạn con nào có thể sống ở sa mạc? + Con nào đào hang sống dưới mặt đất? + Con nào ăn cỏ? + Con nào ăn thịt? Bước 2: Làm việc cả lớp. - Cho các nhóm đưa ra câu hỏi, nhóm khác trả lời. - Các nhóm thảo luận-> - Giáo viên kết luận: Có rất nhiều loài vật sống trên chia sẻ cạn, trong đó có những loài vật sống trên mặt đất như - Học sinh theo dõi. voi, hươu, lạc đà, chó, gà... có loài vật đào hang sống dưới mặt đất như thỏ rừng, giun, dế... - Chúng ta cần phải bảo vệ các loài vật có trong tự nhiên, đặc biệt là các loài vật quý hiếm. - Yêu cầu học sinh nhắc lại kết luận. - Học sinh nêu kết luận. Việc 2: Làm việc với tranh ảnh các con vật sống trên cạn sưu tầm được. Mục tiêu: Hình thành kĩ năng quan sát, nhận xét, mô tả. Cách tiến hành: Làm việc theo nhóm – Chia sẻ trước lớp Bước 1: Làm việc theo nhóm nhỏ. - Giáo viên yêu cầu các nhóm đem những tranh ảnh đã - Các nhóm dán các tranh sưu tầm được ra để cùng quan sát và phân loại, sắp ảnh vào giấy khổ to. xếp tranh ảnh các con vật vào giấy khổ to. Ví dụ: - Dựa vào cơ quan di chuyển: + Các con vật có chân. + Các con vật không có chân. - Dựa vào điều kiện khí hậu nơi các con vật sống: + Các con vật sống được ở xứ nóng. + Các con vật sống được ở xứ lạnh. - Dựa vào nhu cầucủa con người: + Các con vật có ích đối với người và gia xúc. + Các con vật có hại đối với con người, cây cối mùa màng hay đối với con vật khác. Bước 2: Hoạt động cả lớp. - Yêu cầu các nhóm trưng bày sản phẩm của nhóm - Các nhóm trưng bày sản
- mình. phẩm. - Cả lớp và giáo viên nhận xét đánh giá. Việc 3: TC Trò chơi: Đố bạn con gì? Mục tiêu: - Học sinh nhớ lại những đặc điểm chính của con vật đã học. - Học sinh được thực hành kĩ năng đặt câu hỏi loại trừ. Cách tiến hành: Bước 1: Giáo viên hướng dẫn cách chơi. - Một học sinh được giáo viên đeo hình vẽ một con - Học sinh theo dõi. vật sống trên cạn ở sau lưng , em đó không biết đó là con gì, nhưng cả lớp điều biết rõ. - Học sinh đeo hình vẽ được đặt câu hỏi đúng/ sai để đoán xem đó là con gì. Cả lớp chỉ trả lời đúng hoặc sai. Ví dụ: + Con này có 4 chân (hay có 2 chân, hay không có chân) phải không? + Con này được nuôi trong nhà (hay sống hoang dại...) phải không? - Sau khi hỏi một số câu hỏi, em học sinh phải đoán được tên con vật. Bước 2: Giáo viên cho học sinh chơi thử. - Học sinh chơi thử. Bước 3: Giáo viên tổ chức cho học sinh chơi - Học sinh chơi theo nhóm để nhiều em được tập đặt - Học sinh chơi theo câu hỏi. nhóm. 4. HĐ vận dụng, ứng dụng (3 phút) -Nêu tên bài học /?/ Qua bài học, bạn biết được điều gì? /?/ Qua bài học, bạn có mong muốn, đề xuất điều gì? /?/ Qua bài học, bạn có băn khoăn, thắc mắc gì? - Giáo viên chốt lại những phần chính trong tiết dạy. 5. HĐ vận dụng, ứng dụng (2 phút) - Học sinh về hà nói tên và nêu ích lợi của một số con vật sống trên cạn cho người thân nghe. Tìm hiểu về hình dáng, hoạt động,...một số con vật sống trên cạn và sống dưới nước... - Giáo viên nhận xét tiết học. - Dặn học sinh về xem lại bài học trên lớp. Xem trước bài sau. ............................................................................... Thứ ba, ngày 6 tháng 4 năm 2021 TOÁN Tiết 131: ÔN TẬP – KIỂM TRA I . MỤC TIÊU 1. Kiến thức
- - Kiểm tra, đánh giá kỹ năng tính và giải toán, nhân chia nhẩm (trong phạm vi các bảng nhân chia từ 2 – 5); kỹ năng cộng trừ có nhớ; tìm thừa số chưa biết, tìm số bị chia; tìm 1 phần mấy của 1 số;... 2. Kỹ năng: Rèn cho học sinh kĩ năng tính và giải toán. 3.Thái độ: Giáo dục học sinh tính cẩn thận, gọn gàng, khoa học. Yêu thích học toán. 4. Năng lực: Góp phần hình thành và phát triển năng lực tự chủ và tự học; Giải quyết vấn đề và sáng tạo; Tư duy và lập luận toán học; Mô hình hóa toán học; Giao tiếp toán học. II. CHUẨN BỊ - Giáo viên: Đề kiểm tra - Học sinh: Giấy kiểm tra III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Giới thiệu bài. 2. Ghi đề Kiểm tra lên bảng. 3. Hướng dẫn làm bài. 4. Thu chấm, nhận xét. 5. Chữa bài kiểm tra và rút kinh nghiệm với học sinh. IV. DỰ KIẾN ĐỀ KIỂM TRA Câu 1. Tính nhẩm : ( 2 điểm) 3 x 5 = 4 x 8 = 5 x 5= 1 x 5= 24 : 4= 30 : 5 = 12 : 3= 20 : 2= Câu 2. Đặt tính rồi tính ( 1 điểm) 39 + 26 56 - 37 Câu 3. Tìm x (1 điểm) x x 3 = 24 x : 4 = 8 Câu 4: (1 điểm) 1 a/ Khoanh vào chữ cái đặt dưới hình đã tô màu 3 ABC b/ Khoanh vào 1 số chấm tròn trong hình sau: 5 ● ● ● ● ● ● ● ● ● ● ● ● ● ● ● Câu 5. ( 2 điểm)
- Điền số thích hợp vào trong các phép tính sau: x 4 = 12 : 6 = 2 20 : = 5 5 x = 5 Câu 6. ( 2 điểm) Có 35 bạn xếp thành 5 hàng bằng nhau. Hỏi mỗi hàng có bao nhiêu bạn ? Câu 7. Quan sát hình và điền vào chỗ chấm:(1 điểm) D 2cm G C 4 cm 3cm E Đường gấp khúc trên có tên là: . .. Đường gấp khúc trên có độ dài là:................. IV. ĐÁP ÁN Câu 1( 2 điểm) Thực hiện đúng mỗi phép tính được 0,25 điểm 3 x 5 = 15 4 x 8 = 32 5 x 5= 25 1 x 5= 5 24: 4= 6 30: 5 = 6 12: 3= 4 20 : 2= 10 Câu 2( 1 điểm) Đặt tính đúng mỗi phép tính được 0,5 điểm 39 56 + - 26 37 65 19 Câu 3( 1 điểm) Thực hiện đúng mỗi bài được 0,5 điểm X x 3 = 24 X : 4 = 8 X = 24 : 3 X = 8 x 4 X = 8 X = 32 Câu 4 ( 1 điểm) a/ Khoanh vào chữ B được 0,5 điểm b/ Khoanh vào đúng 3 chấm tròn được 0,5 điểm Câu 5 ( 2 điểm) Điền đúng mỗi phép tính được 0,5 điểm 3 x 4 = 12 : 20: 4 = 5 12 : 6 = 2 : 1
- 5 x = 5 Câu 6( 2 điểm) Tóm tắt: ( 0,5đ) 5 hàng : 35 bạn 1 hàng : bạn? Bài giải Số bạn trong mỗi hàng là: (0,5 điểm) 35: 5 = 7 ( bạn) (0.5 điểm) Đáp số: 7 bạn (0,5 điểm) Câu 7: ( 1 điểm) Học sinh điền đúng mỗi ý được 0,5 điểm Đường gấp khúc trên có tên là: CDEG Đường gấp khúc trên có độ dài là: 9 cm ---------------------------------------------------------------------- Thứ tư, ngày 7 tháng 4 năm 2021 KỂ CHUYỆN KHO BÁU I . MỤC TIÊU 1. Kiến thức - Hiểu nội dung: Ai yêu quý đất đai, chăm chỉ lao động trên ruộng đồng, người đó có cuộc sống ấm no, hạnh phúc. - Dựa vào gợi ý cho trước, kể lại được từng đoạn của câu chuyện (BT1). Một số học sinh biết kể lại toàn bộ câu chuyện (BT2) (M3, M4). 2. Kỹ năng: Rèn kỹ năng nói. Biết kể tự nhiên, giọng kể phù hợp với nội dung. Có khả năng tập trung theo dõi bạn kể chuyện và biết nhận xét lời kể của bạn. 3. Thái độ: Giáo dục học sinh yêu thích kể chuyện. 4. Năng lực: Góp phần hình thành và phát triển năng lực tự chủ và tự học; Giao tiếp và hợp tác; Giải quyết vấn đề và sáng tạo; Ngôn ngữ; Văn học; Thẩm mĩ. *KNS: Giúp HS biết tự nhận thức; xác định được giá trị bản thân. Biết lắng nghe tích cực. II. CHUẨN BỊ 1. Đồ dùng dạy học - Giáo viên: Bảng phụ chép nội dung gợi ý kể 3 đoạn câu chuyện. - Học sinh: Sách giáo khoa. 2. Phương pháp và hình thức tổ chức dạy học - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thảo luận nhóm, thực hành. - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, “động não” - Hình thức dạy học cả lớp, theo nhóm, cá nhân. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC Hoạt động dạy Hoạt động học 1. HĐ khởi động: (3 phút) - TBVN bắt nhịp cho cả lớp hát bài: Kho báu - HS hát tập thể. của mẹ - Giáo viên kết nối bài: Trong giờ kể chuyện - Lắng nghe. hôm nay lớp mình sẽ kể lại câu chuyện: Kho
- báu. - Ghi đầu bài lên bảng. 2. HĐ kể chuyện. (22 phút) *Mục tiêu: - Dựa vào gợi ý cho trước, kể lại được từng đoạn của câu chuyện (BT1). Một số học sinh biết kể lại toàn bộ câu chuyện (BT2) (M3, M4). *Cách tiến hành: Làm việc theo nhóm – Chia sẻ trước lớp * GV giao nhiệm vụ cho các nhóm * HS HĐ nhóm - Giáo viên YC. HS nêu yêu cầu của bài. - Nêu YC và thực hiện theo YC, -Trợ giúp HS hạn chế tương tác với bạn - HS HĐ dưới sự điều hành của Việc 1: Kể từng đoạn câu chuyện theo tranh nhóm trưởng Làm việc theo nhóm – Chia sẻ trước lớp -HS chia sẻ trước lớp *TBHT điều hành nội dung HĐ chia sẻ: *Dự kiến nội dung HĐ chia sẻ: Bước 1: Kể trong nhóm - Cho học sinh đọc thầm yêu cầu và gợi ý trên + Đọc YC và gợi ý bảng phụ. - Chia nhóm, yêu cầu mỗi nhóm kể một đoạn +Kể chuyện theo gợi ý theo gợi ý. Bước 2: Kể trước lớp - Yêu cầu các nhóm cử đại diện lên kể. - Kể lại trong nhóm. Khi học - Tổ chức cho học sinh kể 2 vòng. sinh kể các em khác theo dõi, - Yêu cầu các nhóm nhận xét, bổ sung khi bạn lắng nghe, nhận xét, bổ sung cho kể. bạn. - Tuyên dương các nhóm học sinh kể tốt. - Mỗi học sinh trình bày 1 đoạn. - Khi học sinh lúng túng giáo viên có thể gợi ý - 3 học sinh tham gia kể. từng đoạn. Ví dụ: - Nhận xét bạn kể. Đoạn 1 + Nội dung đoạn 1 nói gì? + Hai vợ chồng chăm chỉ. + Hai vợ chồng thức khuya dậy sớm như thế + Họ thường ra đồng lúc gà gáy nào? sáng và trở về khi đã lặn mặt trời. + Hai vợ chồng đã làm việc không lúc nào ngơi + Hai vợ chồng cần cù làm việc, tay như thế nào? chăm chỉ không lúc nào ngơi tay. Đến vụ lúa họ cấy lúa rồi trồng khoai, trồng cà, không để cho đất nghỉ. - Kết quả tốt đẹp mà hai vợ chồng đạt được? + Nhờ làm lụng chuyên cần, họ đã gây dựng được một cơ ngơi - Tương tự đoạn 2, 3. đàng hoàng. Việc 2: Kể lại toàn bộ câu chuyện (M3, M4): Làm việc cá nhân-theo nhóm – Chia sẻ trước lớp - Gọi 3 học sinh xung phong lên kể lại câu - Mỗi học sinh kể lại một đoạn. chuyện.
- - Gọi các nhóm lên thi kể. - Mỗi nhóm 3 học sinh lên thi kể. - Chọn nhóm kể hay nhất. Mỗi học sinh kể 1 đoạn. - Gọi học sinh kể toàn bộ câu chuyện. - 1 đến 2 học sinh kể lại toàn bộ - Cả lớp và giáo viên nhận xét. câu chuyện. - Kể đúng văn bản: Đối tượng M1, M2 - Kể theo lời kể của bản thân: M3, M4 3. HĐ tìm hiểu ý nghĩa câu chuyện: (5 phút) *Mục tiêu: - Hiểu nội dung: Ai yêu quý đất đai, chăm chỉ lao động trên ruộng đồng, người đó có cuộc sống ấm no, hạnh phúc. *Cách tiến hành: Làm việc cá nhân -> N2 -> Chia sẻ trước lớp - Câu chuyện kể về việc gì? - Học sinh trả lời (...) - Em học tập được điều gì từ câu chuyện trên? - Học sinh trả lời: Ai yêu quý đất đai, chăm chỉ lao động trên Khuyến khích đối tượng M1 trả lời CH1, M2 trả ruộng đồng, người đó có cuộc lời CH2 sống ấm no, hạnh phúc. *GDHS.KNS: Giúp HS biết tự nhận thức; xác - Trình bày ý kiến cá nhân ( ) định được giá trị bản thân. Biết lắng nghe tích cực. 4. HĐ vận dụng, ứng dụng: (3 phút) - Hỏi lại tên câu chuyện. - Hỏi lại những điều cần nhớ. - Giáo dục học sinh phải biết yêu quý đất đai, chăm chỉ lao động trên ruộng đồng - Giáo viên nhận xét tiết học. 5.HĐ sáng tạo: (2 phút) - Đọc lại câu chuyện theo vai nhân vật ( người dẫn chuyện, cha). Lưu ý HS cần thể hiện đúng điệu bộ, giọng nói của từng nhân vật. - Giáo viên nhận xét tiết học. - Dặn học sinh về kể lại câu chuyện cho người thân nghe. CHÍNH TẢ KHO BÁU I . MỤC TIÊU 1. Kiến thức - Nghe viết chính xác bài chính tả, trình bày đúng hình thức đoạn văn xuôi. Bài viết không mắc quá 5 lỗi chính tả. - Làm được bài tập 2, bài tập 3a. 2. Kỹ năng: Rèn cho học sinh quy tắc chính tả ua/uơ, l/n. 3. Thái độ: Giáo dục tính cẩn thận, chính xác, yêu thích chữ Việt. 4. Năng lực: Góp phần hình thành và phát triển năng lực: Tự chủ và tự học; Giao tiếp và hợp tác; Giải quyết vấn đề và sáng tạo; Ngôn ngữ; Văn học; Thẩm mĩ. II. CHUẨN BỊ 1. Đồ dùng dạy học - Giáo viên: Bảng phụ viết nội dung đoạn viết. - Học sinh: Sách giáo khoa. 2. Phương pháp và hình thức tổ chức dạy học
- - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành. - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não. - Hình thức dạy học cả lớp, cá nhân. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC Hoạt động dạy Hoạt động học 1. HĐ khởi động: (3 phút) - TBVN bắt nhịp cho cả lớp hát tập thể - Học sinh hát bài: Chữ đẹp, nết càng ngoan. - Nhận xét bài làm của học sinh ở tiết trước, - Lắng nghe. khen em viết tốt. - Giới thiệu bài - Ghi đầu bài lên bảng. - Mở sách giáo khoa. 2. HĐ chuẩn bị viết chính tả. (5 phút) *Mục tiêu: - Học sinh có tâm thế tốt để viết bài. - Nắm được nội dung bài chép để viết cho đúng chính tả. *Cách tiến hành: Hoạt động cả lớp - Giáo viên giới thiệu và đọc bài chính tả: Đọc - Học sinh lắng nghe chậm và rõ ràng, phát âm chuẩn. - Hướng dẫn học sinh nắm nội dung bài viết và - Học sinh trả lời từng câu hỏi cách trình bày qua hệ thống câu hỏi gợi ý: của giáo viên. Qua đó nắm được nội dung đoạn viết, cách trình bày, những điều cần lưu ý: *TBHT điều hành HĐ chia sẻ: * Dự kiến ND chia sẻ: + Nội dung của đoạn văn là gì? + Nói về sự chăm chỉ làm lụng của hai vợ chồng người nông dân. + Những từ ngữ nào cho em thấy họ rất cần cù? + Hai sương một nắng, cuốc bẫm cày sâu, ra đồng từ lúc gà gáy sáng đến lúc lặn mặt trời, hết trồng lúa, lại trồng khoai, trồng cà. + Đoạn văn có mấy câu? + 3 câu. + Trong đoạn văn những dấu câu nào được sử + Dấu chấm, dấu phẩy được sử dụng? dụng. + Những chữ nào phải viết hoa? Vì sao? + Chữ Ngày, Hai, Đến vì là chữ đầu câu. - Hướng dẫn học sinh viết chữ khó vào bảng - Luyện viết vào bảng con, 1 học con: cuốc bẫm, trở về, gà gáy. sinh viết trên bảng lớp. - Nhận xét bài viết bảng của học sinh. - Lắng nghe. - Giáo viên gạch chân những từ cần lưu ý. - Quan sát. 3. HĐ viết bài chính tả. (15 phút) *Mục tiêu: - Học sinh viết lại chính xác một đoạn trong bài: - Viết hoa chữ đầu câu, ghi dấu câu đúng vị trí. *Cách tiến hành: Hoạt động cá nhân
- - Giáo viên nhắc học sinh những vấn đề cần - Lắng nghe. thiết: Viết tên bài chính tả vào giữa trang vở. Chữ đầu câu viết hoa lùi vào 1 ô, quan sát kĩ từng chữ trên bảng, đọc nhẩm từng cụm từ để viết cho đúng, đẹp, nhanh; ngồi viết đúng tư thế, cầm viết đúng qui định. - Giáo viên đọc bài cho học sinh viết. - Học sinh viết bài vào vở. Lưu ý: - Tư thế ngồi, cách cầm bút và tốc độ viết của các đối tượng M1. 4. HĐ chấm và nhận xét bài. (3 phút) *Mục tiêu: - Giúp các em tự phát hiện ra lỗi của mình và lỗi của bạn. *Cách tiến hành: Hoạt động cá nhân – Hoạt động cặp đôi - Cho học sinh tự soát lại bài của mình theo bài - Học sinh xem lại bài của mình, trong sách giáo khoa. dùng bút chì gạch chân lỗi viết sai. Sửa lại xuống cuối vở bằng - Giáo viên đánh giá nhanh 5 - 7 bài. bút mực. - Nhận xét nhanh về bài làm của học sinh. - Lắng nghe. 5. HĐ làm bài tập: (6 phút) *Mục tiêu: Rèn cho học sinh quy tắc chính tả ua/uơ, l/n. *Cách tiến hành: + GV giao nhiệm vụ * HS thực hiện theo YC + GV trợ giúp HS M1 + Học sinh đọc yêu cầu và tự làm bài, tương tác với bạn +TBHT điều hành HĐ chia sẻ -HS chia sẻ trước lớp Bài 2: Hoạt động cá nhân – Chia sẻ trước lớp - Yêu cầu học sinh lên bảng chia sẻ kết quả. - Học sinh chia sẻ: - Dự kiến KQ của học sinh chia sẻ - Học sinh làm bài: voi huơ vòi; mùa màng, thưở nhỏ; chanh chua. - Yêu cầu học sinh nhận xét. - Học sinh nhận xét. - Giáo viên nhận xét chung, chốt kết quả: voi - Lắng nghe. huơ vòi; mùa màng, thưở nhỏ; chanh chua. Bài 3a: TC Trò chơi “Thi điền nhanh” - Giáo viên chép thành 2 bài cho học sinh lên thi - 2 nhóm thi điền: tiếp sức. Mỗi học sinh của 1 nhóm lên điền 1 từ Ơn trời mưa nắng phải thì sau đó về chỗ đưa phấn cho bạn khác. Nhóm Nơi thì bừa cạn, nơi thì cày sâu nào xong trước và đúng thì thắng cuộc. Công lênh chẳng quản bao lâu Ngày nay nước bạc, ngày sau cơm vàng. Ai ơi, đừng bỏ ruộng hoang, Bao nhiêu tấc đất, tấc vàng bấy nhiêu.

