Giáo án Khối 2 - Tuần 20 - Năm học 2021-2022

doc 40 trang tamdan 03/04/2026 850
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Khối 2 - Tuần 20 - Năm học 2021-2022", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docgiao_an_khoi_2_tuan_20_nam_hoc_2021_2022.doc

Nội dung tài liệu: Giáo án Khối 2 - Tuần 20 - Năm học 2021-2022

  1. TUẦN 20 Thứ hai, ngày 8 tháng 02 năm 2022 Tiếng Việt BÀI 25: THẾ GIỚI RỪNG XANH CHIA SẺ VỀ CHỦ ĐIỂM (15 phút) - GV chỉ hình minh họa và giới thiệu chủ điểm mới: Thế giới rừng xanh – đây cũng là một chủ điểm nằm trong chủ đề Em yêu thiên nhiên. Với chủ điểm này, các em sẽ biết thêm nhiều bài đọc, có thêm nhiều hiểu biết về những loài thú hoang dã sống trong rừng xanh. Các em hãy quan sát tranh minh họa, thảo luận theo nhómvà nói tên các động vật hoang dã trong tranh; xếp các con vật vào nhóm thích hợp. - GV yêu cầu từng cặp HS quan sát tranh, trao đổi và trả lời câu hỏi. - GV mời đại diện một số HS trình bày kết quả thảo luận: + Bài tập 1: Tên các con vật: (1) Sóc (7) Gấu (2) Ngựa vằn (8) Hổ (3) Tê giác (9) Nai (4) Voi (10) Rắn (5) Cáo (11) Cá sấu (6) Khỉ (12) Thỏ + Bài tập 2: Xếp các con vật trên vào nhóm thích hợp: a. Con vật dữ, nguy hiểm: hổ, tê giác, voi, gấu, rắn, cá sấu, cáo. b. Con vật hiền, không nguy hiểm: thỏ, sóc, ngựa vằn, khỉ, nai. BÀI ĐỌC 1: SƯ TỬ XUẤT QUÂN (1,5 tiết) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Mức độ, yêu cầu cần đạt - Đọc trôi chảy bài đọc, phát âm đúng các từ ngữ. Biết ngắt, nghỉ hơi hợp lí, tự nhiên giữa các dòng thơ lục bát. Biết đọc bài thơ với giọng sôi nổi, hào hứng, thể hiện sự sáng tạo, thông minh của vua sư tử và khí thế chuẩn bị xuất quân. - Hiểu các từ ngữ khó trong bài: xuất quân, thần dân, giao liên. Chọn được tên phù hợp với nội dung bài thơ. Hiểu nội dung bài thơ: Ca ngợi vua sư tử biết nhìn người, giao việc để ai cũng có ích, ai cũng được lập công. - Biết được một số thành ngữ nói về đặc điểm của mỗi con vật qua bài tập, điền tên con vật vào chỗ trống để hoàn thành các thành ngữ. - Củng cố kĩ năng sử dụng dấu phẩy. - Biết cùng các bạn thảo luận nhóm; hợp tác tìm hiểu bài. - Củng cố hiểu biết về thơ lục bát. - Biết bày tỏ sự yêu thích với một số từ ngữ hay, hình ảnh đẹp. - Hiểu biết về loài động vật hoang dã. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC
  2. 1. Đối với giáo viên - Máy tính, máy chiếu. - Giáo án 2. Đối với học sinh - SHS III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẬY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH I. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG - GV giới thiệu bài học: Chủ điểm Thế giới rừng xanh sẽ giúp các em có thêm hiểu biết về những loài thú hoang dã sống trong rừng xanh. Bài đọc Sư tử xuất quân nói về tài chỉ huy quân đội của vua sư tử - chúa tể rừng xanh. Bài học cũng giúp các em biết thêm một số - HS lắng nghe, tiếp thu. thành ngữ nói về đặc điểm riêng biệt của một số con vật. II. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Đọc thành tiếng - HS lắng nghe, đọc thầm theo. - GV đọc mẫu bài thơ: đọc bài thơ với giọng sôi nổi, hào hứng, thể hiện sự sáng tạo, thông minh của vua sư - HS đọc phần giải nghĩa từ ngữ tử và khí thế chuẩn bị xuất quân. khó: - GV mời 1 HS đứng dậy đọc to lời giải nghĩa những từ + Xuất quân: đưa quân đi đánh ngữ khó trong bài: xuất quân, thần dân, giao liên. giặc. + Thần dân: người dân ở nước có vua. + Giao liên: liên lạc. - HS đọc bài. - GV tổ chức cho HS luyện đọc trước lớp. HS đọc tiếp nối 3 đoạn thơ. + HS1 (Đoạn 1): từ đầu đến “lập công”. + HS2 (Đoạn 2): tiếp theo đến “tài tình”. - HS luyện phát âm. +HS3 (Đoạn 3): đoạn còn lại. - GV phát hiện và sửa lỗi phát âm cho HS, hướng dẫn - HS luyện đọc. các em đọc đúng các từ ngữ HS địa phương dễ phát âm sai: tùy tài, xung phong, xuất quân, mưu kế. - HS thi đọc trước lớp. - GV yêu cầu từng cặp HS luyện đọc tiếp nối 3 đoạn như đã phân công. - HS đọc bài, các HS khác lắng - GV yêu cầu HS thi đọc tiếp nối từng đoạn trước lớp nghe, đọc thầm theo. (cá nhân, bàn, tổ). - GV mời 1HS khá, giỏi đọc lại toàn bài. - HS đọc yêu cầu câu hỏi. Hoạt động 2: Đọc hiểu - GV mời 3HS đứng dậy đọc tiếp nối nhau 3 câu hỏi: + HS1 (Câu 1): Sư tử giao việc cho thần dân với mong
  3. muốn như thế nào? + HS2 (Câu 2): Tìm ví dụ cho thấy sư tử giao việc rất phù hợp với đặc điểm của thần dân: M: Sư tử giao cho voi việc vận tải vì voi chở đồ đạc rất giỏi. + HS3 (Câu 3): Nếu được đặt tên khác cho câu chuyện, em sẽ đặt tên nào? a. Ông vua khôn ngoan. - HS thảo luận theo nhóm. b. Nhìn người giao việc. - HS trình bày câu 1,2: c. Ai cũng có ích. + Câu 1: Sư tử giao việc cho thần - GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm, trả lời câu hỏi. dân với mong muốn giao cho mỗi - GV mời đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo luận người một việc, phù hợp với khả câu 1, 2. năng của mình. Dù nhỏ, to, khỏe, yếu, ai cũng được tùy tài lập công. + Câu 2: Tìm ví dụ cho thấy sư tử giao việc rất phù hợp với đặc điểm của thần dân: • Sư tử giao cho việc gấu xung phong tấn công vì gấy to, khỏe dũng mãnh. • Sư tử giao chi khỉ việc lừa quân địch vì khỉ nhanh nhẹn, thông minh, thoắt ẩn, thoắt hiện. • Sư tử giao cho lừa phải thét to giữa trận để dọa quân - GV tổ chức cho HS tranh luận nhau câu hỏi 3. địch vì lừa có tiếng thét như + GV hướng dẫn HS: Mỗi người có thể chọn các ý kèn. khác nhau. Các em cần tranh luận để bảo vệ ý kiến của • Sư tử giao cho thỏ việc liên mình, đồng thời thuyết phục bạn, làm sáng tỏ vấn đề. lạc vì thỏ phi nhanh như + GV chia HS thành 3 nhóm theo 3 gợi ý của SGK. bay. Các nhóm sẽ dơ 3 tấm biến ghi a, b hoặc c. + GV yêu cầu các nhóm trao đổi trước lớp, lập luận để bảo vệ ý kiến của mình, phản bác ý kiến của nhóm bạn. + GV mời đại diện các nhóm trình bày ý kiến. - HS trình bày: + Ý kiến nhóm 1 (dơ biến a): Nhóm tôi thấy tên Ông vua khôn ngoan là đúng nhất vì tên ấy giới thiệu được nhân vật chính là sư tử
  4. và tài điều binh khiển tướng rất khôn ngoan, đáng khen ngợi của vua sư tử. + Ý kiến nhóm 2 (dơ biển b): Nhóm tôi chọn Nhìn người giao - GV giải thích cho HS: Trong 3 tên các nhóm đã chọn, việc vì tên này mới nói được lời chọn tên nào cũng đúng, vì cả 3 tên đêu nêu được nội khuyên của bài thơ. Tên Ông vua dung chính của bài thơ. Điều cần nhất là các em hiểu khôn ngoan chưa làm rõ được lời được ý nghĩa của mỗi cái tên và giải thích được vì sao khuyên này. chọn tên ấy. Chọn Ông vua khôn ngoan vì cái tên ấy + Ý kiến nhóm 3 (dơ biển c): giới thiệu được nhân vật chính là sư tử và sự khôn Chọn Ai cũng có ích là đúng nhất ngoan đáng khen ngợi của vua sư tử. Chọn Nhìn người vì nói được ý nghĩa của bài thơ, giao việc hoặc Ai cũng có ích đều đúng vì các tên ấy giúp mọi người có ý thức đi tìm nên lên được những bài học rút ra từ câu chuyện. ưu điểm của những người xung - GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Bài thơ giúp em hiểu quanh. được điều gì? - HS lắng nghe, tiếp thu. - GV chốt lại nội dung bài đọc: Mọi người và bạn bè xung quanh em ai cũng có khả năng riêng. Cần nhìn thấy ưu điểm trong mọi người để học hỏi, không được xem thường ai. Hoạt động 3: Luyện tập - GV mời 1 HS đọc yêu cầu câu hỏi 1: Ghép đúng: - HS trả lời: Bài thơ giúp em hiểu được ai cũng có ích, phải biết nhìn người giao việc. - HS lắng nghe, tiếp thu. - HS đọc yêu cầu câu hỏi. - GV yêu cầu HS đọc thầm, thảo luận theo nhóm và trả lời câu hỏi. - GV mời đại diện một số HS trả lời câu hỏi. - GV giải thích thêm cho HS: Nếu các em ghép “chậm như sên” cũng có thể đươc. Nhưng vấn đề đặt ra là ghép như vậy sẽ thừa ra từ “yếu”, không biết ghép với tên con vật nào.
  5. - GV mời một HS đứng dậy đọc yêu cầu câu 2: Em cần đặt dấu phẩy vào những chỗ nào trong câu sau? - HS thảo luận theo nhóm, trả lời Hổ báo mai tê giác gấu ngựa gấu chó là những động vật câu hỏi. quý hiểm, cần được bảo vệ. - HS trả lời: a-2, b-1, c-4, d-3, e-6, g-5. - HS lắng nghe, tiếp thu. - GV chỉ hình các con vật, HS đọc tên các con vật dưới tranh. - HS đọc yêu cầu câu hỏi. - GV hướng dẫn HS cần đọc tên tách bạch các con vật mới làm được đúng bài tập. - GV yêu cầu HS làm vào Vở bài tập. - GV mời đại diện một số HS trình bày kết quả - HS quan sát tranh, đọc tên con vật. - HS lắng nghe, thực hiện. - HS làm bài. - HS trình bày: Hổ, báo mai tê, giác gấu, ngựa, gấu chó là những động vật quý hiểm, cần được bảo vệ. Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): . . . Toán Bài 68 : GIỜ - PHÚT (tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau: 1. Kiến thức, kĩ năng: - Nhận biết được 1 giờ có 60 phút. - Đọc được giờ trên đồng hồ khi kim phút chỉ số 3, số 6 -Cảm nhận được mối liên hệ chặt chẽ giữa thời gian và cuộc sống, hình thành thói quen quý trọng thời gian 2. Phát triển năng lực và phẩm chất: -Năng lực: Thông qua các hoạt động thực hành quan sát, trao đổi, chia sẻ ý kiến về xem đồng hồ tại các thời điểm gắn với sinh hoạt hằng ngày, học sinh có cơ hội được phát triển NL giao tiếp toán hoc, NL giải quyết vấn đề toán học, Nl sử dụng công cụ, phương tiện học toán. Kích thích trí tò mò của học sinh về toán học, tăng cường sẵn sàng hợp tác và giao tiếp với người khác và cảm nhận sự kết nối chặt chẽ giữa toán học và cuộc sống.
  6. - Phẩm chất: Rèn tính cẩn thận, nhanh nhẹn trong học tập và trong cuộc sống. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1.Giáo viên: Máy tính, máy chiếu, mặt đồng hồ có thể quay được kim phút và kim giờ, phiếu bài tập, tranh tình huống như SGK 2.Học sinh: SGK, vở, đồ dùng học tập, mỗi bàn học sinh mang đến một đồng hồ kim III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động thực hành, luyện tập - HS đọc yêu cầu *Bài 3: Gv mời 1 học sinh đọc yêu cầu của bài -Gv yêu cầu học sinh thực hiện các thao tác sau: - Học sinh thực hiện +Xem tranh, đọc các câu ghi giải thích bức tranh rồi chọn đồng hồ thích hợp +Nói cho bạn nghe kết quả -Gv khuyến khích Hs đặt câu hỏi và trả lời câu hỏi theo cặp -Gv nhận xét, tuyên dương -Học sinh nói kết quả cho nhau 2. Hoạt động vận dụng *Bài 4: Gv mời 1 học sinh đọc yêu cầu của bài - GV yêu cầu học sinh đọc thông tin trong SGK và nói cho bạn nghe về giờ mở cửa, đóng cửa của các địa điểm trong - HS đọc yêu cầu bức tranh -Gv đặt thêm các câu hỏi để Hs liên hệ với hoạt động thực -Học sinh đọc thông tin và tiễn, chẳng hạn: Nếu Hà đến bể bơi trẻ em lúc 16:00 thì em chia sẻ với bạn có nhận xét gì? -GV cho học sinh chia sẻ cho bạn nghe những thông tin về giờ đóng cửa, mở cửa của những địa điểm trong thực tế cuộc sống. -Học sinh tả lời -Gv nhận xét, tuyên dương giúp học sinh chậm -Học sinh chia sẻ thông tin 3. Củng cố - dặn dò HS nêu ý kiến Hỏi: Bài học hôm nay, các em đã học thêm được điều gì? Điều đó giúp gì cho cuộc sống? -Từ ngữ toán học nào em cần chú ý? -Để xem đồng hồ chính xác, em nhắn bạn điều gì? HS trả lời GV nhấn mạnh kiến thức tiết học GV đánh giá, động viên, khích lệ HS.
  7. Gv dặn học sinh chuẩn bị cho tiết học sau. -Học sinh lắng nghe Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): . . . Thứ ba, ngày 9 tháng 02 năm 2022 Tiếng Việt CHÍNH TẢ - SƯ TỬ XUẤT QUÂN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Mức độ, yêu cầu cần đạt - Nghe – viết chính xác trích đoạn bài thơ Sư tử xuất quân (6 dòng thơ đầu, 46 chữ). Qua bài chính tả, củng cố cách trình bày một bài thơ lục bát. - Làm đúng bài tập lựa chọn: Tìm, viết tên các con vật (sống trong rừng) bắt đầu bằng ch, tr; có thanh hỏi, thanh ngã. - Biết viết chữ V viết hoa cỡ vừa và nhỏ. Viết đúng câu ứng dụng Vững như kiềng ba chân cỡ nhỏ, viết đúng mẫu, đều nét, biết nối nét chữ. 2. Năng lực - Năng lực chung: Biết cùng các bạn thảo luận nhóm; hợp tác tìm hiểu bài. - Năng lực riêng: Có ý thức thẩm mĩ khi trình bày văn bản. 3. Phẩm chất - Rèn luyện tính kiên trì, cẩn thận. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC 1. Đối với giáo viên - Máy tính, máy chiếu. - Giáo án. 2. Đối với học sinh - SHS. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẬY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH I. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG - GV giới thiệu bài học: Trong bài học ngày hôm - HS lắng nghe, tiếp thu. nay, chúng ta sẽ cùng Nghe – viết chính xác trích đoạn bài thơ Sư tử xuất quân (6 dòng thơ đầu, 46 chữ); Làm đúng bài tập lựa chọn; Biết viết chữ V viết hoa cỡ vừa và nhỏ. Viết đúng câu ứng dụng Vững như kiềng ba chân cỡ nhỏ. Chúng ta cùng vào bài. II. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Nghe – viết Sư tử xuất quân (6 dòng - HS lắng nghe. thơ đầu ) (Bài tập 1) - HS lắng nghe, đọc thầm theo.
  8. - GV nêu yêu cầu: HS nghe GV đọc, viết lại 6 dòng - HS đọc bài; các HS khác lắng thơ đầu bài thơ Sư tử xuất quân. nghe, đọc thầm theo. - GV đọc 6 dòng thơ đầu – thể thơ lục bát. - HS trả lời: 6 dòng thơ đầu bài - GV mời 1 HS đọc lại 6 dòng thơ đầu. thơ Sư tử xuất quân nói về việc sư - GV yêu cầu HS trả lời: 6 dòng thơ đầu bài thơ Sư tử biết nhìn người giao việc. tử xuất quân nói về nội dung gì? - HS lắng nghe, thực hiện. - GV hướng dẫn thêm HS: Về hình thức, bài viết chính tả có 6 dòng thơ lục bát (dòng trên 6 chữ, dòng - HS lắng nghe, thực hiện. dưới 8 chữ). Chữ đầu mỗi dòng thơ viết hoa. Dòng 6 lùi vào 2 ô tính từ lề vở. Dòng 8 lùi vào 1 ô. - GV nhắc HS đọc thầm lại các dòng thơ, chú ý - HS viết bài. những từ ngữ mình dễ viết sai: xuất quân, trổ tài, khỏe yếu, muôn loài, tùy tài, mưu kế, luận bàn. Viết - HS soát bài. đúng các dấu câu (dấu hai chấm, dấu phẩy). - HS chữa lỗi. - GV yêu cầu HS gấp SGK, nghe GV đọc từng dòng thơ, viết vào vở Luyện viết 2. - GV đọc lại bài một lần nữa cho HS soát lại. - GV yêu cầu HS tự chữa lỗi, gạch chân từ ngữ viết sai, viết lại bằng bút chì từ ngữ đúng. - GV đánh giá, chữa 5 -7 bài. Nhận xét bài về: nội dung, chữ viết, cách trình bày. Hoạt động 2: Tìm và viết tên các con vật bắt đầu - HS lắng nghe, đọc thầm theo. bằng ch, tr; có thanh hỏi, thanh ngã (Bài tập 2) - GV nêu yêu cầu Bài tập 1, chọn cho HS làm Bài tập 1a: Tìm và viết tên các con vật bắt đầu bằng chữ - HS quan sát tranh. ch hoặc tr. - GV yêu cầu HS quan sát tranh, nhận biết các con vật trong khu rừng và viết lại đúng chính tả tên các con vật đó. - HS đọc kết quả: trâu rừng, trăn, chuột túi, chồn. - GV chỉ từng hình con vật, cả lớp đồng thanh đọc kết quả. - GV yêu cầu HS sửa bài theo đáp án đúng.
  9. Đạo đức BÀI 11: KIỀM CHẾ CẢM XÚC TIÊU CỰC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức Học xong bài này, em sẽ: - Nêu được ảnh hưởng của cảm xúc tiêu cực đối với bản thân và mọi người xung quanh - Thực hiện được một số cách để kiềm chế cảm xúc tiêu cực của bản thân. 2. Năng lực * Năng lực chung: - Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế. * Năng lực chung: - Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế. * Năng lực riêng: Rèn năng lực phát triển bản thân, điều chỉnh hành vi 3. Phẩm chất: Hình thành kĩ năng nhận thức, quản lí bản thân. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Đối với giáo viên: - SGK, SGV, Vở bài tập đạo đức 2 - Câu chuyện, bài hát, trò chơi có nội dung gắn với bài học “Kiềm chế cảm xúc tiêu cực”. - Bộ tranh về nhận thức, quản lí bản thân theo thông tư 43/2020/TT- BGDĐT - Máy tính, máy chiếu .(nếu có) 2. Đối với học sinh: - SGK. Vở bài tập Đạo đức 2. - Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học (nếu có) và dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
  10. A. KHỞI ĐỘNG - GV cho HS chơi trò chơi “Đoán cảm xúc”. - HS hào hứng xung phong lên bảng - GV mời 3 bạn lên bảng thể hiện các loại tham gia trò chơi. cảm xúc khác nhau. Cả lớp ngồi dưới đoán - Cả lớp ngồi đoán cảm xúc của bạn bạn đang thể hiện cảm xúc gì. - Kết thúc trò chơi, GV dẫn dắt: Ở bài trước chúng ta đã được học cách để thể hiện các - HS nghe GV giới thiệu bài học mới. cảm xúc tích cực để luôn được vui vẻ, tràn ngập niềm vui đúng không nào? Vậy với cảm xúc tiêu cực, chúng ta sẽ phải làm như thế nào? Chúng ta hãy cùng tìm hiểu trong bài học hôm nay, bài 11: Kiềm chế cảm xúc tiêu cực. B. KHÁM PHÁ Hoạt động 1: Đọc thơ và trả lời câu hỏi - GV đọc một lượt bài thơ - Cả lớp lắng nghe GV đọc - GV yêu cầu 1 HS đứng dậy đọc 2 khổ thơ đầu, 1 HS khác đứng dậy đọc 2 khổ thơ sau. - HS đứng dậy đọc - GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: + Vì sao các bạn xa lánh Bin? + Mẹ đã khuyên Bin điều gì? + Các bạn xa lánh Bin vì Bin hay nổi + Việc kiềm chế được cơn nóng giận đã nóng, cáu giận mang lại cho Bin điều gì? + Mẹ khuyên Bin nên hít sâu, đếm - GV khuyến khích HS chia sẻ kết quả thảo chậm 1, 2, 3, mỗi khi giận dữ luận với cả lớp. + Làm như vậy Bin vui vẻ hơn, được - GV cùng các bạn nhận xét câu trả lời, đưa bạn bè yêu quý. ra kết luận. - HS trình bày Hoạt động 2: Chia sẻ về tác hại của cảm - HS lắng nghe GV nhận xét. xúc tiêu cực - GV trình bày: Việc chúng ta có những cảm - HS lắng nghe GV trình bày
  11. xúc tiêu cực sẽ làm ảnh hưởng rất nhiều đến: sức khỏe, học tập, tình bạn - HS hoạt động cặp đôi với bạn bên - GV yêu cầu HS làm việc cặp đôi, cùng cạnh chia sẻ thêm một số tác hại khác của cảm xúc tiêu cực mà em biết ngoài những điều GV đã nhắc ở trên. - HS trình bày kết quả thảo luận - GV mời đại diện một số cặpđứng dậy trình bày kết quả. - HS lắng nghe nhận xét, khen ngợi. - GV khen ngợi những câu trả lời đúng, bổ sung những câu trả lời còn thiếu và kết luận. Hoạt động 3: Thảo luận về cách kiềm chế cảm xúc tiêu cực - GV cho HS quan sát tranh, thảo luận - HS quan sát tranh, hoạt động nhóm, nhóm, trả lời câu hỏi: Các bạn trong tranh đã tìm ra câu trả lời. làm gì để kiềm chế cảm xúc tiêu cực? Em hãy kể thêm một số cách khác mà em biết? - HS trình bày: + Tranh 1: nghe nhạc + Tranh 2: Viết ra giấy + Tranh 3: chơi thể thao + Tranh 4: tâm sự với bạn - GV yêu cầu các nhóm báo cáo kết quả thảo luận. - GV khen ngợi những nhóm có câu trả lời - HS lắng nghe, nhận xét, kết luận. đúng, bổ sung những câu trả lời còn thiếu và kết luận. C. LUYỆN TẬP Nhiệm vụ 1: Hoạt động nhóm, hoàn thành - HS hoạt động nhóm thảo luận phân BT1 vai và xử lí tình huống.
  12. - GV chia lớp thành 3 nhóm, yêu cầu các nhóm đóng vai và xử lí tình huống: + Nhóm 1: đóng vai , xử lí tình huống 1 - Các nhóm lên bảng xử lí tình + Nhóm 2: đóng vai , xử lí tình huống 2 huống. + Nhóm 3: đóng vai , xử lí tình huống 3 - HS lắng nghe bạn và GV nhận xét. - GV mời các nhóm lên bảng đóng vai và xử lí tình huống - GV cùng các bạn ở dưới quan sát, đánh giá, nhận xét và tuyên dương nhóm hoàn - HS chia sẻ thành nhiệm vụ tốt nhất. Nhiệm vụ 2: Liên hệ - GV khuyến khích HS chia sẻ một tình - HS lắng nghe nhận xét và góp ý huống mà em đã có cảm xúc tiêu cực và cho biết khi đó em đã xử lí như thế nào. - GV gọi HS có tinh thần xung phong chia sẻ, GV lắng nghe nhận xét và góp ý. D. VẬN DỤNG - GV hướng dẫn HS thư giãn cơ thể, thả lỏng - HS lắng nghe về nhà thực hành cơ thể để cơ thể thoải mái, nhẹ nhàng, dễ chịu. - GV kết luận, tổng kết bài học: Trong cuộc - HS lắng nghe GV chốt lại kiến thức sống, sẽ có những lúc khiến ta có cảm xúc bài học. tiêu cực, tuy nhiên chúng ta đừng để những cơn giận dữ, những muộn phiền ảnh hưởng đến chúng ta. Thay vào đó, chúng ta hãy hát ca, vui vẻ để niềm vui được tỏa khắp. Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): . . .
  13. Toán Bài 69 : NGÀY - THÁNG (tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau: 1. Kiến thức, kĩ năng: - Nhận biết đơn vị đo thời gian: ngày, tháng -Biết đọc tên các ngày trong tháng -Biết xem lịch để xác định số ngày trong tháng nào đó và xác định một ngày nào đó trong tháng là thứ mấy trong tuần 2. Phát triển năng lực và phẩm chất: -Năng lực: Thông qua các hoạt động thực hành quan sát, trao đổi, chia sẻ ý kiến về cách xem lịch, học sinh có cơ hội được phát triển NL giao tiếp toán hoc, NL giải quyết vấn đề toán học, Nl sử dụng công cụ, phương tiện học toán. Kích thích trí tò mò của học sinh về toán học, tăng cường sẵn sàng hợp tác và giao tiếp với người khác và cảm nhận sự kết nối chặt chẽ giữa toán học và cuộc sống. - Phẩm chất: Rèn tính cẩn thận, nhanh nhẹn trong học tập và trong cuộc sống. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: Máy tính, máy chiếu, một số tờ lịch 2. Học sinh: SGK, vở, đồ dùng học tập III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động -Học sinh trả lời - Gv cho học sinh quan sát tranh khởi động và hỏi: Tranh vẽ gì? -Cho học sinh quan sát tờ lịch tháng này, thảo luận -Học sinh chia sẻ thông tin nhóm và chia sẻ những thông tin biết được từ tờ lịch đó. -Gv nhận xét, giới thiệu bài 2. Hoạt động hình thành kiến thức -Học sinh quan sát - Gv treo tờ lịch tháng Tư trong Sgk, giới thiệu: Đây là tờ lịch tháng Tư - Gv hướng dẫn học sinh đọc các thông tin trên tờ -Học sinh đọc thông tin dưới sự lịch tháng tư: hướng dẫn của giáo viên +Tháng 4 có 30 ngày +Ngày 13 tháng 4 là thứ tư +Ngày 30 tháng 4 là thứ bảy -Gv cho học sinh xem lịch: Hs lấy một tờ lịch -Học sinh đọc thông tin trên tờ lịch tháng, thực hành đọc các thông tin của tờ lịch cho cho bạn nghe bạn nghe, chẳng hạn: Tháng 5 có 31 ngày, ngày 1 tháng 5 là chủ nhật
  14. 3. Hoạt động thực hành, luyện tập - HS đọc yêu cầu - Học sinh quan sát tờ lịch và đọc *Bài 1: Gv mời 1 học sinh đọc yêu cầu của bài - Cho học sinh quan sát tờ lịch tháng 10, chỉ và nói -Học sinh trao đổi trong nhóm cho bạn nghe: Đây là tờ lịch tháng 10 -30 ngày -Cho học sinh đặt câu hỏi và trả lời theo cặp: -Là thứ năm +Tháng 10 có mấy ngày? +Ngày 20 tháng 10 là thứ mấy? -Học sinh viết vào vở -Cho học sinh đọc và viết các ngày khoanh trên tờ lịch vào vở -Gv nhận xét, tuyên dương 4. Củng cố - dặn dò HS nêu ý kiến Hỏi: Hôm nay các em học bài gì? -Các em áp dụng bài đã học vào cuộc sống như thế nào? GV nhấn mạnh kiến thức tiết học HS lắng nghe GV đánh giá, động viên, khích lệ HS. Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): . . Thứ tư, ngày 10 tháng 02 năm 2022 Tiếng Việt Chữ hoa V I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Biết viết chữ V viết hoa cỡ vừa và nhỏ. Viết đúng câu ứng dụng Vững như kiềng ba chân cỡ nhỏ, viết đúng mẫu, đều nét, biết nối nét chữ. 2. Năng lực - Năng lực chung: Biết cùng các bạn thảo luận nhóm; hợp tác tìm hiểu bài. - Năng lực riêng: Có ý thức thẩm mĩ khi trình bày văn bản. 3. Phẩm chất - Rèn luyện tính kiên trì, cẩn thận. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC 1. Đối với giáo viên - Máy tính, máy chiếu. - Giáo án. 2. Đối với học sinh - SHS. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẬY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
  15. I. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG Hoạt động 3: Viết chữ V hoa (Bài tập 3) * GV hướng dẫn HS quan sát và nhận xét chữ viết hoa V: - GV chỉ chữ mẫu, hỏi HS: Chữ V hoa cao mấy li, có mấy ĐKN? - HS lắng nghe, tiếp thu. Được viết bởi mấy nét? - GV chỉ chữ mẫu và miêu tả: - HS trả lời: Chữ V hoa cao 5 li, có 6 + Nét 1: Là kết hợp của ĐKN. Được viết bởi 3 nét. hai nét cơ bản: cong trái và - HS quan sát, lắng nghe. thẳng ngang (giống ở đầu các chữ hoa H, I, K). + Nét 2: thẳng đứng (hơi lượn ở hai đầu). + Nét 3: Móc xuôi phải, lượn ở phía dưới. - GV chỉ dẫn cho HS và viết chữ V hoa trên bảng lớp: + Nét 1: Đặt bút trên ĐK 5, viết nét cong trái rồi lượn ngang; dừng bút trên ĐK 6. - HS quan sát trên bảng lớp. + Nét 2: Từ điểm dừng bút của nét 1, chuyển hướng đầu bút đi xuống để viết nét trên thẳng đứng lượn ở hai đầu; đến ĐK 1 thì dừng lại. + Nét 3: Từ điểm dừng bút của nét 2, chuyển hướng đầu bút lượn lên để viết tiếp nét móc xuôi phải; dừng bút ở ĐK 5. - GV yêu cầu HS viết chữ V hoa vào vở Luyện viết 2. * GV hướng dẫn HS viết câu ứng dụng: - HS viết bài. - GV yêu cầu HS đọc câu ứng dụng Vững như kiềng ba chân. - GV giải thích cho HS nghĩa của câu ứng dụng: Con người đã có - HS đọc câu ứng dụng. quyết tâm thì dù bị người khác ngăn trở cũng sẽ vẫn vững vàng, không thay đổi quyết định của mình. - HS lắng nghe, tiếp thu. - GV hướng dẫn HS quan sát và nhận xét câu ứng dụng: + Độ cao của các chữ cái: Chữ V hoa (cỡ nhỏ) và các chữ h, g, k, b cao 2.5 li. Những chữ còn lại (u, n, i, e, c, a, â) cao 1 li. - HS lắng nghe, tiếp thu, thực hiện. + Cách đặt dấu thanh: dấu ngã trên chữ ư; dấu huyền đặt trên ê. - GV yêu cầu HS viết câu ứng dụng vào vở Luyện viết 2. - GV đánh giá 5-7 bài. - HS viết câu ứng dụng
  16. Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): . . . Toán Bài 69 : NGÀY - THÁNG (tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau: 1. Kiến thức, kĩ năng: - Nhận biết đơn vị đo thời gian: ngày, tháng -Biết đọc tên các ngày trong tháng -Biết xem lịch để xác định số ngày trong tháng nào đó và xác định một ngày nào đó trong tháng là thứ mấy trong tuần 2. Phát triển năng lực và phẩm chất: -Năng lực: Thông qua các hoạt động thực hành quan sát, trao đổi, chia sẻ ý kiến về cách xem lịch, học sinh có cơ hội được phát triển NL giao tiếp toán hoc, NL giải quyết vấn đề toán học, Nl sử dụng công cụ, phương tiện học toán. Kích thích trí tò mò của học sinh về toán học, tăng cường sẵn sàng hợp tác và giao tiếp với người khác và cảm nhận sự kết nối chặt chẽ giữa toán học và cuộc sống. - Phẩm chất: Rèn tính cẩn thận, nhanh nhẹn trong học tập và trong cuộc sống. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: Máy tính, máy chiếu, một số tờ lịch 2. Học sinh: SGK, vở, đồ dùng học tập III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động thực hành, - HS đọc yêu cầu *Bài 2: Gv mời 1 học sinh đọc yêu cầu của bài -Cho học sinh đặt câu hỏi và trả lời theo cặp -Học sinh trao đổi trong nhóm -Cho đại diện một vài cặp chia sẻ trước lớp -Đại diện nhóm trình bày -Gv đặt câu hỏi liên hệ với các sự kiện liên quan đến các ngày trong các tờ lịch trong bài -Học sinh trả lời -Gv nhận xét, tuyên dương *Bài 3: Gv mời 1 học sinh đọc yêu cầu của bài -Cho học sinh quan sát lịch dự báo thời tiết trong tháng 7 và thảo luận, trả lời câu hỏi - HS đọc yêu cầu - Cho học sinh đặt thêm các câu hỏi về những thông tin có thể xem được từ tờ lịch đó -Học sinh quan sát, trả lời -Gv nhận xét, tuyên dương -Học sinh đặt thêm câu hỏi cho bạn 2. Hoạt động vận dụng: - HS đọc yêu cầu
  17. *Bài 4: Gv mời 1 học sinh đọc yêu cầu của bài -Gv yêu cầu học sinh thực hiện các thao tác sau: +Thực hành lấy một tờ lịch tháng rồi đánh dấu và ghi -Học sinh thực hiện chú vào những ngày có sự kiện đặc biệt trong tờ lịch của em +Chia sẻ với bạn những thông tin đặc biệt đó -GV nhận xét, tuyên dương -Học sinh chia sẻ với bạn 3. Củng cố - dặn dò HS nêu ý kiến Hỏi: Bài học hôm nay, các em đã học thêm được điều gì? Điều đó giúp gì cho cuộc sống? -Từ ngữ toán học nào em cần chú ý? -Gv nhận xét, tuyên dương -Dặn dò học sinh chuẩn bị cho tiết học sau HS lắng nghe Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): . . . Hoạt động trải nghiệm QUAN TÂM, CHĂM SÓC NGƯỜI THÂN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Mức độ, yêu cầu cần đạt - Kể lại được những việc đã làm thể hiện sự quan tâm, chăm sóc người thân trong gia đình. - Thể hiện được sự yêu thương người thân bằng việc làm cụ thể. 2. Năng lực - Năng lực chung: Giao tiếp, hợp tác; Tự chủ, tự học. - Năng lực riêng:Hiểu được ý nghĩa của những hành động quan tâm, chăm sóc người thân. 3. Phẩm chất - Bồi dưỡng phẩm chất nhân ái, trung thực, trách nhiệm. II. PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT BỊ DẠY HỌC 1. Phương pháp dạy học - Vấn đáp, động não, trực quan, hoạt động nhóm, đóng vai, giải quyết vấn đề, lắng nghe tích cực. 2. Thiết bị dạy học
  18. a. Đối với GV - Giáo án. - SGK. b. Đối với HS: - SGK. - Bút, bút màu, keo, hồ dán, băng dính, giấy màu, . III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẬY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH I. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu:Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học. b. Cách tiến hành: - GV giới thiệu trực tiếp vào bài học Hoạt động giáo dục theo chủ đề: Quan tâm, chăm sóc người thân II. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Chia sẻ a. Mục tiêu: - HS biết liên hệ bản thân để kể lại những việc đã làm thể hiện sự quan tâm, chăm sóc người thân. b. Cách tiến hành: (1) Làm việc nhóm: - HS chia thành các nhóm. - GV chia lớp thành các nhóm. - HS quan sát tranh, trả lời câu hỏi. - GV giao nhiệm vụ cho các nhóm quan sát trong tranh SGK và thảo luận các câu hỏi sau: + Mô tả lại tình huống trong tranh. + Nêu được những việc các bạn trong tranh đã làm thể hiện sự quan tâm, chăm sóc người thân trong gia đình. + Kể lại những việc em đã làm để thể hiện sự quan tâm, chăm sóc
  19. người thân. - HS đóng vai trước lớp. - HS chia sẻ. (2) Làm việc cả lớp: - GV mời các nhóm lên đóng vai thể hiện lại tình huống trong tranh. - HS lắng nghe, tiếp thu. - GV mời một số HS chia sẻ trước lớp về những việc đã làm để thể hiện sự quan tâm, chăm sóc người thân. c. Kết luận: Các thành viên trong gia đình cần luôn yêu thương, quan tâm, chăm sóc lân nhau. Các em hãy có những việc làm cụ thể để thể hiện tình cảm yêu thương, trân trọng bố mẹ, ông bà, anh chị em của mình. Hoạt động 2: Nói lời yêu thương với người thân - HS tự làm thiệp cho người thân - GV phổ biến hoạt động: Mỗi HS hãy tự làm làm theo gợi ý. một tấm thiệp và viết vào đó những lời yêu thương dành cho người thân. - GV đưa ra gợi ý: + Em muốn làm thiếp tặng cho ai trong gia đình? + Hãy nghĩ về điều em muốn nói với người được nhận tấm thiệp. - GV yêu cầu HS suy nghĩ về ý tưởng làm thiếp; HS dùng bút màu, kéo, hồ dán, giấy màu, băng dính để làm thiếp tặng người thân. - HS viết nội dung vào tấm thiệp. - GV hướng dẫn HS viết lời yêu thương dành cho - HS chia sẻ. người thân vào tấm thiếp vừa làm. - GV mời HS chia sẻ với thầy cô giáo và các bạn về tấm thiếp của mình.
  20. - HS lắng nghe, thực hiện. c. Kết luận:Có rất nhiều lời nói khác nhau thể hiện tình yêu thương, sự biết ơn của em với người thân trong gia đình. Khi em dành tâm huyết và công sức để làm tấm thiệp, người thân nhận được chắc chắn sẽ rất vui và hạnh phúc. Hãy luôn nói những lời - HS thực hiện hoạt động tại nhà. yêu thương với người thân của mình. - GV nhắc nhở HS về nhà gửi tặng tấm thiệp đã làm cho người thân. Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): . . . Thứ năm, ngày 11 tháng 02 năm 2022 Tiếng Việt BÀI ĐỌC 2: ĐỘNG VẬT “BẾ” CON THẾ NÀO? (2 tiết) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Mức độ, yêu cầu cần đạt - Đọc trôi chảy bài đọc; phát âm đúng, ngắt nghỉ hơi đúng. - Hiểu nghĩa của các từ trong bài, nhận diện được các con vật. Cung cấp những thông tin mới mẻ, thú vị về cách một số loài động vật “bế con”. Hiểu động vật cũng rất yêu thương con. - Hoàn thành bảng tốt kết về cách các loài động vật “bế” con. 2. Năng lực - Năng lực chung: Biết cùng các bạn thảo luận nhóm; hợp tác tìm hiểu bài. - Năng lực riêng: Yêu thích các hình ảnh đẹp, thú vị trong bài đọc. 3. Phẩm chất - Yêu quý, có ý thức bảo vệ các loài động vật II. THIẾT BỊ DẠY HỌC 1. Đối với giáo viên - Máy tính, máy chiếu. - Giáo án. 2. Đối với học sinh - SHS. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẬY HỌC