Giáo án Lớp 1 - Tuần 27 - Năm học 2020-2021 - Nguyễn Thị Thanh Xuân

docx 55 trang tamdan 04/02/2026 1140
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Lớp 1 - Tuần 27 - Năm học 2020-2021 - Nguyễn Thị Thanh Xuân", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxgiao_an_lop_1_tuan_27_nam_hoc_2020_2021_nguyen_thi_thanh_xua.docx

Nội dung tài liệu: Giáo án Lớp 1 - Tuần 27 - Năm học 2020-2021 - Nguyễn Thị Thanh Xuân

  1. Giáo án lớp 1A Năm học: 2020 – 2021 TUẦN 27 Thứ hai, ngày 29 tháng 3 năm 2021 TẬP ĐỌC CHUỘT CON ĐÁNG YÊU (2 tiết) I. MỤC ĐÍCH , YÊU CẦU - Đọc trơn bài, tốc độ 40 – 50 tiếng/ phút, phát âm đúng các tiếng, không phải đánh vần. Biết nghỉ hơi sau các dấu câu (sau dấu chấm nghỉ dài hơn sau dấu phẩy). - Hiểu các từ ngữ trong bài. - Hoàn thành sơ đồ tóm tắt truyện. - Hiểu câu chuyện nói về tình yêu mẹ của chuột con: Chuột con ước được to lớn như voi nhưng vì yêu mẹ, nó vui vẻ làm chuột bé nhỏ để được mẹ bế bồng. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Máy chiếu (nếu có) để chiếu lên bảng một số từ ngữ trong bài đọc và sơ đồ tóm tắt truyện. Có thể viết trên bảng phụ nếu không có máy. - Vở bài tập Tiếng Việt 1, tập hai. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠYVÀ HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS TIẾT 1 1. Chia sẻ và giới thiệu bài (gợi ý) 1.1. Trò chơi Mèo vồ chuột (tổ chức chơi nhanh, không quá 10 phút) a) GV phổ biến cách chơi - Nghe, quan sát - Chơi theo cặp. YC: 1) Từng cặp gồm hai HS ngồi cạnh nhau đứng lên, quay mặt vào nhau 2) Giơ 2 tay ra. 3) Phân vai: 1 HS làm mèo, 1 HS làm chuột. - 2 HS lên làm mẫu - Chuột ngửa lòng bàn tay, mèo úp 2 -Chơi theo cặp bàn tay lên 2 bàn tay chuột. - Mèo đập tay lên tay chuột. Chuột rụt - Một số HS trả lời tay. Nếu chuột rụt tay kịp, mèo không -HS nói ý kiến cá nhân đập trúng là mèo thua. Ngược lại, nếu -HS nói ý kiến cá nhân chuột không rụt tay kịp, mèo đập trúng là mèo thắng. Sau đó, hai bạn đổi vai và chơi thêm một lần nữa. b) GV mời 2 HS lên bảng làm mẫu: 1 GV: Nguyễn Thị Thanh Xuân Trường Tiểu học Đức Lạng
  2. Giáo án lớp 1A Năm học: 2020 – 2021 HS đóng vai mèo (đội mũ có hình mèo). 1 HS đóng vai chuột (đội mũ có hình chuột). c) Các cặp cùng chơi “Mèo vồ chuột”. d) GV thông báo nhanh kết quả. - HS quan sát tranh -Một con voi, hai con chuột – một to, 1.2. Thảo luận (GV hỏi một số HS) một bé. (1) Các em chơi trò gì? - Con voi rất to. (2) Các em chơi có vui không? (3) Em thích đóng vai mèo hay với chuột? Vì sao ? (GV không cần đánh giá đúng – sai) -HS theo dõi 4) Nếu một con chuột thật biến thành mèo thì nó sẽ gặp những thiệt thòi gì ? -HS nhìn bảng / màn hình đọc cá nhân , cả lớp. (những gì nó không thích) nhỉ? (GV có thể gợi ý: Nó còn được ăn những món ăn nó yêu thích nữa không nhỉ? Mẹ nó có nhận ra nó không nhỉ? Mẹ nó có còn bế được nó không?). (GV không cần đánh giá đúng – sai) -HS đếm: 12 câu 1.3. Giới thiệu bài - Cho 1 HS đọc, cả lớp đọc. a) GV: Bây giờ các em sẽ đọc câu - Từng HS (nhìn bài trong SGK hoặc trên bảng lớp) đọc tiếp nối từng câu chuyện về một con chuột xem con chuột (đọc liền 2 câu lời chuột con, 2 câu ấy có nghĩ giống như các em không nhé. lời chuột mẹ). b) GV gắn (hoặc chiếu) lên bảng hình -Từng cặp HS đọc tiếp nối. (Mỗi cặp minh hoạ bài tập đọc cùng đọc 1 hoặc 2 câu). - Tranh vẽ những gì? -Từng cặp HS nhìn SGK cùng luyện - Con voi thế nào đọc trước khi thi. -Từng cặp / sau đó từng tổ Có thể 2 tổ - Con chuột to là mẹ, con chuột bé là cùng đọc 1 đoạn). con. Các em hãy thử đoán xem hai mẹ -Từng cặp nhìn sgk luyện đọc trước con chuột nói chuyện gì. khi thi 2. Khám phá và luyện tập -Từng cặp / sau đó từng tổ thi đọc 2.1. Luyện đọc a) GV đọc mẫu (thu hút sự chú ý và tạo hứng thú cho HS): Giọng kể nhẹ nhàng, - 1 HS đọc cả bài. tình cảm. - Cả lớp đọc đồng thanh cả bài b) Luyện đọc từ ngữ (không đọc to, ảnh hưởng đến lớp - GV hướng dẫn cả lớp đọc đúng, đọc bạn) trơn (không phải đánh vần) từ ngữ có GV: Nguyễn Thị Thanh Xuân Trường Tiểu học Đức Lạng
  3. Giáo án lớp 1A Năm học: 2020 – 2021 vần khó, từ ngữ HS lớp mình phát âm - Từng cặp HS cùng hoàn thành sơ đồ dễ lẫn, ví dụ: chuột, trêu, phụng phịu, Tí tóm tắt truyện. Teo, ngừng, thở dài, dịu dàng, hiểu ra - 4 HS, mỗi em 1 câu, tiếp nối nhau ngay,... hoàn chỉnh sơ đồ - Giải nghĩa: phụng phịu (từ gợi tả vẻ - 1 HS nhìn sơ đồ nói lại. mặt xị xuống, tỏ ý hờn dỗi, không bằng - Cả lớp nhìn sơ đồ, nói lại. lòng). c) Luyện đọc câu (nhìn SGK) - GV: Bài đọc có bao nhiêu câu? - HS phát biểu tự do. Ví dụ: Chuột - (Đọc vỡ từng câu) GV chỉ từng câu con đáng yêu vì nó bé nhỏ, trông rất (hoặc liền 2 câu) dễ thương. / Vì chuột con ngây thơ, - (Đọc tiếp nối từng câu – cá nhân, từng muốn được to như voi. / Vì chuột con cặp): yêu mẹ, không muốn được to như voi nữa. + GV nhắc HS nghỉ hơi ở câu dài: Chú chuột nọ bé nhất lớp / nên thường bị bạn - 1 HS đọc lời người dẫn chuyện, 1 trêu; Nếu con to như voi / thì làm sao HS đọc lời chuột con, 1 HS đọc lời mẹ bế được con? chuột mẹ. +Nhắc lượt đọc sau cố gắng đọc tốt hơn - 2 - 3 tốp thi đọc theo vai. Cả lớp và lượt trước. GV bình chọn tốp đọc hay nhất. Tiêu + GVphát hiện , sửa lỗi phát âm cho HS. chí: (1) Đọc đúng vai, đúng lượt lời. (2) Đọc đúng từ, câu. (3) Đọc rõ ràng, biểu cảm. - Nghe, ghi nhớ TIẾT 2 d) Thi đọc đoạn, bài - Nêu y/c:Làm việc nhóm đôi - Thi đọc tiếp nối 3 đoạn (Từ đầu đến ... chả đi học nữa. / Từ Ngừng một lát... đến ... mẹ bế được con? / Còn lại). - Thi đọc cả bài 2.2. Tìm hiểu bài đọc a) BT1 - GV đưa lên bảng sơ đồ tóm tắt truyện. 4 HS tiếp nối nhau đọc trước lớp 4 ý trong sơ đồ (HS 1 đọc câu lệnh và nội dung ô 1). - GV chốt lại đáp án: GV: Nguyễn Thị Thanh Xuân Trường Tiểu học Đức Lạng
  4. Giáo án lớp 1A Năm học: 2020 – 2021 (1) Chuột con bé tí teo, thường bị bạn trêu. (2) Nó ước được to như bạn voi. (3) Mẹ nó bảo: “Nếu con to như voi thì mẹ không bế được con. / thì làm sao mẹ bế được con?”. (4) Nó hiểu ra, vui vẻ làm chuột con để được mẹ bế. / được mẹ âu yếm, bế bồng / được mẹ yêu quý. b) BT 2 - GV nêu YC: Chuột con có gì đáng yêu? - GV: Chuột con thật đáng yêu. Nó ước được to lớn như voi để không bị bạn bè trêu nhưng vì yêu mẹ, nó không muốn làm voi, mà vui vẻ làm chuột con. 2.3. Luyện đọc lại (theo vai) - 1 tốp (3 HS giỏi) đọc mẫu 3. Củng cố, dặn dò - GV nhận xét tiết học; khen ngợi những HS đọc bài tốt. - Dặn HS về nhà đọc (hoặc kể) cho người thân nghe câu chuyện Chuột con đáng yêu (kể đầy đủ hoặc kể tóm tắt theo sơ đồ); xem trước bài sắp học. Thứ ba, ngày 30 tháng 3 năm 2021 GIÁO DỤC THỂ CHẤT Bài 17: NÉM BÓNG BẰNG HAI TAY TRÊN ĐẦU RA TRƯỚC. (tiết 3) I. Yêu cầu cần đạt. 1.Về phẩm chất: Bài học góp phần bồi dưỡng cho học sinh các phẩm chất cụ thể: - Tích cực trong tập luyện TDTT và hoạt động tập thể. - Tích cực tham gia các trò chơi vận động, rèn luyện tư thế, tác phong và có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi. GV: Nguyễn Thị Thanh Xuân Trường Tiểu học Đức Lạng
  5. Giáo án lớp 1A Năm học: 2020 – 2021 2. Về năng lực: 2.1. Năng lực chung: - Tự chủ và tự học: Tự xem trước cách thực hiện ném bóng bằng hai tay trên đầu ra trước trong sách giáo khoa. - Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các động tác và trò chơi. 2.2. Năng lực đặc thù: - NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện. - NL vận động cơ bản: Biết cách thực hiện ném bóng bằng hai tay trên đầu ra trước và tích cực tham gia tập luyện. Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện. Thực hiện được ném bóng bằng hai tay trên đầu ra trước. II. Địa điểm – phương tiện - Địa điểm: Sân trường - Phương tiện: + Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh, bóng mini, trang phụ thể thao, còi phục vụ trò chơi. + Học sinh chuẩn bị: Giày thể thao. III. Phương pháp và hình thức tổ chức dạy học - Phương pháp dạy học chính: Làm mẫu, sử dụng lời nói, tập luyện, trò chơi và thi đấu. - Hình thức dạy học chính: Tập luyện đồng loạt( tập thể), tập theo nhóm. IV. Tiến trình dạy học Nội dung LV Đ Phương pháp, tổ chức và yêu cầu Hoạt động GV Hoạt động HS I. Phần mở đầu 5 – 7’ Gv nhận lớp, thăm hỏi sức khỏe học sinh Nhận lớp Đội hình nhận lớp phổ biến nội dung, yêu cầu giờ học - Cán sự tập trung lớp, điểm số, báo cáo sĩ số, tình hình lớp Khởi động 2 x 8 N - GV HD học sinh cho GV. khởi động. - Xoay các khớp cổ tay, cổ chân, vai, hông, gối,... - Trò chơi “mèo đuổi - GV hướng dẫn chơi chuột” GV: Nguyễn Thị Thanh Xuân Trường Tiểu học Đức Lạng
  6. Giáo án lớp 1A Năm học: 2020 – 2021 II. Phần cơ bản: Hoạt động 1 16-18’ * Kiến thức. Cho HS quan sát - Đội hình HS quan tranh sát tranh - Động tác ném bóng bằng hai tay trên đầu ra GV thực hiện động 2 lần trước. tác mẫu GV làm mẫu động tác kết hợp phân tích kĩ thuật động tác. HS quan sát GV làm - GV thổi còi cho HS mẫu tập theo Gv động tác không bóng và có bóng. *Luyện tập - GV quan sát, sửa sai cho HS. Tập đồng loạt - Y,c Tổ trưởng cho các bạn luyện tập theo 2 lần khu vực. - Đội hình tập luyện Tập theo tổ nhóm - GV tổ chức cho HS đồng loạt. 4 lần thi đua giữa các tổ. - GV nêu tên trò chơi, hướng dẫn cách chơi. - Cho HS chơi thử và ĐH tập luyện theo tổ chơi chính thức. - Nhận xét tuyên dương và sử phạt người phạm luật GV Thi đua giữa các tổ 1 lần * Trò chơi “dẫn bóng”. Nhắc lại cách thực - Từng tổ lên thi hiện động tác ném 3-5’ đua, trình diễn bóng bằng hai tay trên đầu ra trước. ￿￿￿￿ ---------- GV: Nguyễn Thị Thanh Xuân Trường Tiểu học Đức Lạng
  7. Giáo án lớp 1A Năm học: 2020 – 2021 Tổ chức giảng dạy ￿￿￿￿ ---------- như phần luyện tập Hoạt động 2 của hoạt động 1. ￿ *Kiến thức - Ôn động tác ném bóng Nhắc lại cách thực bằng hai tay trên đầu ra hiện động tác ném trước. bóng bằng hai tay trên đầu ra trước. *Luyện tập Tổ chức giảng dạy Hoạt động 3 như phần luyện tập *Kiến thức của hoạt động 1. - Ôn động tác ném bóng bằng hai tay trên đầu ra - GV hướng dẫn trước. - Nhận xét kết quả, ý *Luyện tập thức, thái độ học của hs. III.Kết thúc - VN ôn các động tác HS thực hiện thả đã học và chuẩn bị bài lỏng * Thả lỏng cơ toàn thân. sau. - ĐH kết thúc * Nhận xét, đánh giá chung của buổi học. 4- 5’ Hướng dẫn HS Tự ôn ở nhà * Xuống lớp CHÍNH TẢ (1 tiết) I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU - Chép lại bài đồng dao Con mèo mà trèo cây cau không mắc quá 1 lỗi; tốc độ tối thiểu 2 chữ / phút. - Làm đúng các BT chính tả: Điền chữ: ng hay ngh?; Điền vần: uôn hay uôt, ương hay ươc? II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Máy chiếu (nếu có) để chiếu nội dung BT hoặc bài làm của HS lên bảng lớp. - Bảng phụ viết bài tập chép. GV: Nguyễn Thị Thanh Xuân Trường Tiểu học Đức Lạng
  8. Giáo án lớp 1A Năm học: 2020 – 2021 - Phiếu khổ to viết 4 câu văn ở BT 3. - Vở Luyện viết 1, tập hai. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Giới thiệu bài - GV nêu mục tiêu: HS tập chép bài - Nghe đồng dao Con mèo mà trèo cây cau. Làm các BT chính tả: Điền chữ: ng hay ngh?;Điền vần: uôn hay uôt, ương hay ươc? 2. Luyện tập 2.1. Tập chép - Nghe - GV đọc bài đồng dao. - 2 HS nhìn bảng đọc lại bài. / Cả lớp đọc lại. - GV: Bài đồng dao cho em biết điều - HS: Con mèo trèo lên cây cau hỏi gì? thăm chú chuột đi đâu. GV: Mèo không hỏi thăm chuột mà sục sạo tìm bắt chuột để ăn thịt vì mèo vốn là kẻ thù của họ nhà chuột. - GV chỉ từng tiếng HS dễ viết sai cho - HS đọc cá nhân, cả lớp HS đọc. VD: trèo, cây cau, chuột, vắng, đường, mắm, muối, giỗ,... - HS mở vở Luyện viết 1, tập hai, nhìn - GV nêu y/c luyện viết mẫu, chép bài; tô những chữ viết hoa đầu câu. (HS chép bài vào vở có thể viết chữ in hoa đầu câu). Chú ý tư thế ngồi, cách cầm bút, đặt vở. - Cầm bút chì, nghe GV đọc chậm, - HS viết xong, GV đọc chậm cho HS soát lại bài viết. HS gạch chân chữ viết soát lại bài viết. sai bằng bút chì; ghi số lỗi ra lề vở. - GV chiếu một vài bài viết của HS lên bảng, nhận xét. 2.2. Làm bài tập chính tả a) BT 2 (Chữ nào hợp với chỗ trống: - 1 HS đọc trước lớp YC của BT ng hay ngh?) - HS làm bài trong vở Luyện viết 1, tập - GV ghi lên bảng: ...ừng, .e, ...ay, hai. (HS làm bài trong vở chỉ viết: nhắc HS ghi nhớ quy tắc chính tả (ngh ngừng, nghe, ngay). + e, ê, i, ng+ a, o, ô, ơ, u, ư) để làm bài cho đúng. -1 HS điền chữ trên bảng lớp - (Chữa bài) :GV chốt đáp án. - Cả lớp đọc lại từng từ ngữ. Sau đó GV: Nguyễn Thị Thanh Xuân Trường Tiểu học Đức Lạng
  9. Giáo án lớp 1A Năm học: 2020 – 2021 ngừng một lát / nghe vậy / hiểu ra sửa bài theo đáp án ngay. - 1 HS đọc YC. b) BT 3 (Em chọn vần nào: uôn hay - HS đọc thầm từng câu, làm bài trong uôt, ương hay ươc?). vở Luyện viết 1, tập hai. - GV phát cho 1 HS tờ phiếu khổ to - (Chữa bài) HS làm bài trên phiếu báo viết 4 câu chưa hoàn chỉnh để làm bài. cáo kết quả. - Cả lớp đọc lại 4 câu đã hoàn chỉnh: 1) Chuột con đến trường. 2) Các bạn gọi chuột là “Tí Teo”. 3) Chuột ước được to như voi. 4) Vì yêu mẹ, nó vẫn muốn làm chuột. - HS sửa bài theo đáp án đúng - (Chữa bài) :GV chốt đáp án. 1) trường 2) chuột 3) được 4) muốn. - Nghe, quan sát - Cuối giờ, GV có thể chiếu vở của một vài HS lên bảng, nhận xét, đánh giá. 3. Củng cố, dặn dò - Nghe, ghi nhớ - GV khen những HS làm bài tốt. - YC một số HS về nhà chép lại bài đồng dao cho đúng, sạch, đẹp (nếu chép chưa đúng, chưa đẹp ở lớp). TẬP ĐỌC MÓN QUÀ QUÝ NHẤT (2 tiết) I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU - Đọc trơn bài với tốc độ 40 – 50 tiếng/ phút, phát âm đúng các tiếng. Biết nghỉ hơi sau các dấu câu (dấu chấm nghỉ dài hơn so với dấu phẩy). - Hiểu các từ ngữ trong bài. - Trả lời đúng các câu hỏi tìm hiểu bài. - Hiểu câu chuyện nói về tình cảm bà cháu: Bạn nhỏ rất yêu bà, còn với bà, tình cảm của cháu là món quà quý giá nhất. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Máy chiếu (nếu có) / giấy khổ to để chiếu hoặc viết nội dung bài đọc. - Vở bài tập Tiếng Việt 1, tập hai. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS TIẾT 1 GV: Nguyễn Thị Thanh Xuân Trường Tiểu học Đức Lạng
  10. Giáo án lớp 1A Năm học: 2020 – 2021 A. KIỂM TRA BÀI CŨ - Đọc truyện Chuột con đáng yêu, trả -2 HS tiếp nối nhau đọc , trả lời câu lời câu hỏi: hỏi - HS 1: Vì sao chuột con ước được to lớn như voi? - HS 2: Vì sao cuối cùng chuột con vẫn muốn làm con của mẹ chuột? Em có thích chú chuột con trong câu chuyện không? B. DẠY BÀI MỚI 1. Chia sẻ và giới thiệu bài (gợi ý) 1.1. Thảo luận nhóm -Nêu y/c thảo luận: Nói về ngày sinh - HS thảo luận nhóm đôi nhật: Sinh nhật bạn là ngày nào? Những ai chúc mừng sinh nhật bạn? Chúc mừng thế nào? Bạn thường chúc mừng sinh nhật ai? Chúc mừng thế nào? Hãy nói về những món quà sinh nhật của bạn. -GV nhận xét, khích lệ HS , không kết luận đúng - sai 1.2. Giới thiệu bài . Bây giờ các em sẽ -HS quan sát tranh minh họa đọc câu chuyện về một món quà sinh nhật. Tranh vẽ hai bà cháu. Bà mở chiếc hộp, nhìn cháu. Đó là một chiếc hộp rỗng, từ trong hộp bay lên rất nhiều trái tim... Ánh mắt hai bà cháu nhìn nhau thật tình cảm. Tên bài đọc là Món quà quý nhất. Món quà đó là gì mà quý nhất? Các em hãy nghe truyện. 2. Khám phá và luyện tập 2.1. Luyện đọc - Nghe a) GV đọc mẫu: Giọng kể nhẹ nhàng, tình cảm. Lời bà dịu dàng, lời Huệ nhỏ nhẹ, dễ thương. b) Luyện đọc từ ngữ : - (HS nhìn bảng / màn hình) - GV hướng dẫn HS đọc đúng, đọc trơn các từ ngữ khó, từ ngữ HS dễ phát GV: Nguyễn Thị Thanh Xuân Trường Tiểu học Đức Lạng
  11. Giáo án lớp 1A Năm học: 2020 – 2021 âm sai (được tô màu/ gạch chân trong bài), VD: sinh nhật, ngạc nhiên, rỗng, nụ hôn, đầy ắp, cảm động, quý nhất. -(10 câu). c) Luyện đọc câu - Đọc Đọc nối tiếp cá nhân - GV: Bài đọc có mấy câu? - Từng cặp HS nhìn SGK cùng luyện - GV chỉ từng câu (chỉ liền 2 hoặc 3 đọc. câu) cho HS đọc vỡ. - Các cặp / các tổ tiếp nối nhau đọc . - Y/c đọc tiếp nối từng câu. (Đọc liền 3 - 2tổ cùng đọc câu lời Huệ: Huệ đáp: “Đây không - Các cặp / tổ / 1 HS đọc cả bài. phải... đầy ắp mới thôi”; đọc liền 2 câu - Cả lớp đồng thanh (đọc nhỏ). cuối – lời bà). GV sửa lỗi phát âm cho HS. - 4 HS tiếp nối nhau đọc TIẾT 2 - Từng cặp HS trao đổi, trả lời các câu d) Thi đọc đoạn, bài hỏi. - Nêu y/c luyện đọc - Cá nhân HS trả lời: -HS: Khi mở hộp quà, bà nói bà không + Thi đọc 2 đoạn (4 câu / 6 câu) thấy gì ở bên trong. + Đều đọc 1 đoạn. + Thi đọc cả bài - HS: Huệ trả lời: Đây không phải là cái hộp rỗng đâu ạ. Cháu đã gửi rất 2.2. Tìm hiểu bài đọc nhiều nụ hôn vào đó, đến khi đầy ắp - Y/c HS đọc 4 câu hỏi trong SGK. mới thôi. - HS tiếp nối nhau trả lời, mỗi em có thể chọn phương án mình thích - a - GV hỏi (theo 4 câu hỏi) hoặc b + GV: Bé Huệ tặng bà món quà nhân a) Vì món quà đầy ắp tình cảm của dịp sinh nhật bà. Khi mở hộp quà, bà cháu. nói gì? b) Vì tình yêu của cháu là món quà bà + GV: Huệ trả lời thế nào? quà bà quý nhất. - HS: Bà cảm ơn cháu nhé. / Món quà thật quý. Bà cảm ơn cháu. /... - (Lặp lại) 1 HS hỏi – cả lớp đáp. + GV (dắt dẫn): Nghe Huế nói, bà cảm - (HS: Hai bà cháu rất thương yêu động: Quà của cháu là món quà quý nhau. Huệ rất yêu bà. Với bà, tình cảm nhất. GV: Vì sao bà nói đó là món quà của cháu là món quà quý nhất). quý nhất? Chọn ý trả lời em thích - Từng tốp (3 HS) luyện đọc theo các vai: người dẫn chuyện, bà, Huệ. - Một vài tốp thi đọc truyện theo vai.- + GV: Hãy thay câu “Cháu ngoan Nghe, ghi nhớ. GV: Nguyễn Thị Thanh Xuân Trường Tiểu học Đức Lạng
  12. Giáo án lớp 1A Năm học: 2020 – 2021 quá!” bằng lời cảm ơn của bà. - GV: Qua câu chuyện, em hiểu điều gì 2.3. Luyện đọc lại (theo vai) - Nêu y/c luyện đọc - GV khen ngợi những HS, tốp HS đọc đúng vai, đúng lượt lời; đọc đúng từ, câu; rõ ràng, biểu cảm. 3. Củng cố, dặn dò - GV nhận xét tiết học; khen ngợi những HS đọc bài tốt. - Dặn HS về nhà đọc hoặc kể cho người thân nghe câu chuyện Món quà quý nhất, xem trước bài đọc tiếp theo. TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI Bài 16. ĂN UỐNG HẰNG NGÀY (2 tiết) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. Sau bài học, HS đạt được * Về nhận thức khoa học: Nêu được số bữa ăn trong ngày và tên một số thức ăn, đồ uống giúp cơ thể khoẻ mạnh và an toàn. * Về tìm hiểu môi trường tự nhiên và xã hội xung quanh Quan sát, so sánh một số hình ảnh, mẫu thức ăn và bao bì đựng thức ăn, đồ uống để lựa chọn thức ăn, đồ uống tốt giúp cơ thể khoẻ mạnh và an toàn. * Về vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Tự nhận xét được thói quen ăn uống của bản thân. II. CHUẨN BỊ: - Các hình trong SGK. rau, HS và GV cùng sưu tầm một số hình ảnh, một số mẫu thức ăn, một số quả và bao bì đựng thức ăn. - VBT Tự nhiên và Xã hội 1. III.Hoạt động dạy học Mở đầu: Hoạt động chung cả lớp: HS thảo luận về lời con ong ở trang 108 (SGK): “Tất cả chúng ta đều cần ăn sống hằng ngày. Vì sao? ” HS có thể đưa ra các ý kiến như sau: để chóng lớn, để vui chơi, để có sức khoẻ, để học tập,... GV: Nguyễn Thị Thanh Xuân Trường Tiểu học Đức Lạng
  13. Giáo án lớp 1A Năm học: 2020 – 2021 KHÁM PHÁ KIÊN THỨC MỚI 1. Những thức ăn, đồ uống giúp cơ thể khoẻ mạnh và an toàn Hoạt động 1: Tìm hiểu về những thức ăn đồ uống giúp cơ thể khoẻ mạnh * Mục tiêu Nêu được tên một số thức ăn, đồ uống giúp cơ thể khoẻ mạnh. * Cách tiến hành Bước 1: Làm việc nhóm HS quan sát hình trang 109 (SGK) và trả lời các câu hỏi: Hãy nói tên những thức ăn, đồ uống: + Cần ăn, uống để cơ thể khoẻ mạnh. + Nếu ăn, uống thường xuyên sẽ không tốt cho sức khoẻ. Bước 2: Làm việc cả lớp - Đại diện một số nhóm chỉ vào hình vẽ và nói tên những thức ăn, đồ uống cần được sử dụng để cơ thể khoẻ mạnh và những thức ăn đồ uống không nên sử dụng thường xuyên. - Tiếp theo, cả lớp phát biểu bổ sung thêm tên các thức ăn, đồ uống khác giúp cơ thể khoẻ mạnh. Hoạt động 2: Tìm hiểu về những thức ăn, đồ uống không an toàn với cơ thể * Mục tiêu Xác định được những loại thức ăn không an toàn đối với cơ thể cần loại bỏ. * Cách tiến hành Bước 1: Làm việc nhóm HS quan sát các hình vẽ ở cuối trang 109 (SGK) và thảo luận: Điều gì sẽ xảy ra nếu em ăn những thức ăn là bánh mì bị mốc, cam bị thối, bánh đã hết hạn sử dụng? Gợi ý: Em có thể bị đau bụng bị tiêu chảybị ngộ độc... Bước 2: Làm việc cả lớp Đại diện một vài nhóm lên trình bày kết quả thảo luận trước lớp. Các nhóm khác góp ý bổ sung. Kết thúc hoạt động này, GV giúp HS nếu được: Đề cơ thể khoẻ mạnh và âm toàn, tuyệt đối không sử dụng những thức ăn, đồ uống đã hết hạn hoặc ôi thiu hay đã bị mốc. 2. Các bữa ăn trong ngày Hoạt động 3: Xác định số bữa ăn và những thức ăn thường dùng hàng ngày * Mục tiêu Nêu được số bữa ăn trong ngày và tên một số thức ăn,đồ uống được sử dụng trong mỗi bữa. GV: Nguyễn Thị Thanh Xuân Trường Tiểu học Đức Lạng
  14. Giáo án lớp 1A Năm học: 2020 – 2021 * Cách tiến hành Bước 1: Làm việc theo cặp - HS quan sát hình trang 110 (SGK), thay nhau hỏi và trả lời các câu hỏi tương tự câu hỏi của các bạn trong hình. Bước 2: Làm việc cả lớp Đại diện một cặp xung phong nói số bữa các em ăn trong ngày và tên một số thức ăn, đồ uống các em thường sử dụng trong mỗi bữa. Kết thúc hoạt động này, dẫn đến giá trị lời con ong trang 110 (SGK). Đồng thời, GV cũng có thể khuyên thêm HS: - Nên ăn đủ no tất cả các bữa, đặc biệt là bữa sáng, để có đủ sức khoẻ học tập tốt và chóng lớn. - Trong mỗi bữa ăn, cần ăn các loại thức ăn như cơm hoặc bánh mì hay bún, phở,..., thịt hoặc tôm, cá, trứng, sữa,... ; các loại rau xanh, quả chín,.. - . Nước cũng rất cần cho cơ thể, vì vậy không nên chỉ uống khi khát mà cần có ý thức uống đủ nước. Mỗi ngày chúng ta cần cung cấp cho cơ thể khoảng từ 4 đến 6 cốc nước. LUYỆN TẬP VÀ VẬN DỤNG Hoạt động 4: Chơi trò chơi “Đi siêu thị ” * Mục tiêu - Tập lựa chọn những thức ăn, đồ uống giúp cơ thể khoẻ mạnh, an toàn cho mỗi bữa ăn trong ngày. - Quan sát, so sánh một số mẫu thức ăn và bao bì đựng thức ăn để lựa chọn thức ăn, đồ uống tốt giúp cơ thể khỏe mạnh và an toàn, - Bước đầu hình thành kĩ năng ra quyết định. *Cách tiến hành Bước 1: Làm việc cả lớp Chuẩn bị: GV tổ chức cho HS tham gia sắp xếp, bày những tranh ảnh, vỏ hộp, bao bì và các mẫu vật, vật thật (ví dụ một số rau củ quả sẵn có ở địa phương) đã được HS và GV mang đến lớp thành các khu bản hàng trong siêu thị ”. Một số HS xung phong làm nhân viên siêu thị. Những HS còn lại được chia thành các gia đình ”. Mỗi gia đình khoảng 3 – 4 người. Mỗi gia đình cần có làn (gió) hoặc rô để đi mua hàng (lưu ý: không sử dụng túi nilon dùng 1 lần). GV phổ biến cách chơi cho các nhóm: - Nhóm các gia đình ” sẽ bàn nhau nên mua thức ăn cho bữa nào trong ngày và dự kiến trước những thức ăn, đồ uống sẽ mua trong siêu thị ”. GV: Nguyễn Thị Thanh Xuân Trường Tiểu học Đức Lạng
  15. Giáo án lớp 1A Năm học: 2020 – 2021 - Nhóm các nhân viên siêu thị ” cũng bàn xem, siêu thị sẽ quảng cáo giảm giá một số mặt hàng. Ví dụ: một số rau quả không còn tươi hoặc một số thức ăn, đồ uống sắp hết hạn sử dụng,... Bước 2: Làm việc theo nhóm Các nhóm thực hiện theo hướng dẫn trên của GV. Bước 3: Làm việc cả lớp Các gia đình ” sẽ đi quanh các gian hàng ở siêu thị để tìm đúng thứ cần mua. Lưu ý: Trong quá trình lựa chọn hàng, các gia đình ” cần quan sát, so sánh để chọn ra thức ăn tươi ngon, đọc kĩ hạn sử dụng ghi trên bao bì để tránh mua phải những thức ăn sắp hết hạn hoặc đã quá hạn sử dụng,... Các nhân viên siêu thị có thể dùng “loa để giới thiệu một số mặt hàng giảm giá,... Bước 4: Làm việc theo nhóm Sau khi mua hàng, các “gia đình ” về vị trí của mình để trình bày, giới thiệu Tạc với cả lớp. Đồng thời nói rõ những thức ăn những thứ của nhóm mình đã mua này được mua cho bữa ăn nào trong ngày. Lưu ý: Các nhóm có thể giới thiệu tên những thức ăn mà gia đình mình dự định mua nhưng trong siêu thị " không có hoặc có nhưng không tươi ngon,... khi đó các em đã quyết định thay thế bằng thức ăn nào. Hoặc một gia đình khác định không mua loại thức ăn này nhưng thấy được giảm giá thì lại mua thức ăn đỏ,... Bước 5: Làm việc cả lớp GV tổ chức cho các nhóm trình bày những thực phẩm và rau quà nhóm minh đã mua được như gợi ý ở bước 4. Các nhóm nhận xét lẫn nhau xem đã chọn đượcthức ăn đảm bảo cho một bữa ăn hay chưa IV. ĐÁNH GIÁ Trong bài học này. GV kết hợp đánh giá quá trình và kết quả học tập của HS. qua việc quan sát cách HS lựa chọn thức ăn, trình bày trước lớp và nhận xét lẫn nhau trong Hoạt động3 Trước khi kết thúc bài học, GV cũng lưu ý nhấn mạnh về tầm quan trọng của việc lựa chọn những thức ăn tươi ngon, bổ dưỡng đối với sức khoẻ và sự an toàn của những người trong gia đình. Không nên vì tham rẻ mà sử dụng những thức ăn không đảm bảo chất lượng.hoặc đã quá hạn sử dụng dễ sinh bệnh và có thể bị ngộ độc.GV cũng có thể giảng thêm cho HS về lợi ích của các thức ăn như cơm, bánh mi ; thịt, cá, trứng, sữa ; các loại rau. tù häc To¸n LUYỆN TẬP CỘNG, TRỪ CÁC SỐ DẠNG 14 + 3, 17 - 2 I. Yêu cầu cần đạt. HS biÕt: GV: Nguyễn Thị Thanh Xuân Trường Tiểu học Đức Lạng
  16. Giáo án lớp 1A Năm học: 2020 – 2021 - HS biÕt ®Æt tÝnh, lµm tÝnh céng c¸c sè trßn chôc. Céng nhÈm c¸c sè trßn chôc trong ph¹m vi 90. Gi¶i ®­îc bµi to¸n cã phÐp céng. - Lµm ®óng vë bµi tËp. II.§å dïng d¹y häc: - Vë bµi tËp to¸n 1. III. C¸c ho¹t ®éng d¹y häc: Ho¹t ®éng cña gi¸o viªn Ho¹t ®éng cña häc sinh I- H­íng dÉn lµm bµi tËp: Bµi 1: TÝnh - GV gäi HS ®äc ®Çu bµi - 1 HS ®äc: TÝnh - Cho HS lµm bµi. - HS lµm vµ lªn b¶ng ch÷a bµi. - GV nhËn xÐt vµ cho ®iÓm Bµi 2: TÝnh nhÈm - GV cho HS tù lµm bµi. - HS lµm bµi vµ ch÷a bµi - GV nhËn xÐt. Bµi 3: - Cho HS lµm bµi tËp. - HS lµm bµi tËp vµo vë. HS ch÷a bµi - GV theo dâi vµ h­íng dÉn thªm trªn b¶ng. - GV nhËn xÐt, nªu lêi gi¶i ®óng Bµi 4: §iÒn dÊu ><= - Gäi HS nªu yªu cÇu? - 1 HS nªu: §iÒn dÊu... - Cho HS tù lµm bµi vµo vë BT - HS lµm bµi tËp vµo vë BT - Gäi HS ch÷a bµi - 2 HS lµm trªn b¶ng. - GV nhËn xÐt 5- Cñng cè vµ dÆn dß - NX giê häc vµ giao bµi vÒ nhµ - HS l¾ng nghe. Thứ tư, ngày 31 tháng 3 năm 2021 TẬP VIẾT (1 tiết) I. MỤC ĐÍCH , YÊU CẦU - Biết tô các chữ viết hoa A, Ă,  theo cỡ chữ vừa và nhỏ. - Viết đúng các từ ngạc nhiên, dịu dàng, câu Anh lớn nhường em bé bằng kiểu chữ viết thường, cỡ nhỏ; chữ viết rõ ràng, đều nét; đặt dấu thanh đúng vị trí; đưa bút theo đúng quy trình; dãn đúng khoảng cách giữa các con chữ theo mẫu chữ trong vở Luyện viết 1, tập hai. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Máy chiếu để chiếu chữ, từ ngữ, câu ứng dụng lên bảng lớp (hoặc bảng phụ viết mẫu chữ A, Ă,  đặt trong khung chữ có đánh số thứ tự vào các dòng kẻ ngang, dọc trên khung chữ; từ ngữ, câu ứng dụng cỡ nhỏ viết trên dòng kẻ ô li). GV: Nguyễn Thị Thanh Xuân Trường Tiểu học Đức Lạng
  17. Giáo án lớp 1A Năm học: 2020 – 2021 - Vở Luyện viết 1, tập hai. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS * MỞ ĐẦU: GV nêu YC của các tiết - Nghe Tập viết trong LTTH - Tập tô các chữ viết hoa cỡ vừa và cỡ nhỏ; viết từ ngữ, câu ứng dụng chữ thường, cỡ nhỏ. - HS cần có vở Luyện viết 1, tập hai, bút chì, bút mực, cái gọt bút chì,... - Tập viết đòi hỏi đức tính cẩn thận, kiên nhẫn. 1. Giới thiệu bài - GV gắn (từng bìa chữ) lên bảng các - Quan sát chữ in hoa A, Ă, Â + Đây là mẫu chữ gì? -HS: Đây là mẫu chữ in hoa A, Ă, Â - GV: SGK đã giới thiệu chữ A in hoa từ bài 1. Bài 35 giới thiệu cả mẫu chữ A, Ă, Â in hoa và viết hoa. Hôm nay, các em sẽ học tô các chữ viết hoa A, Ă, Â. Các chữ này về cơ bản dựa trên đường nét của chữ in hoa, chỉ khác ở các nét uốn mềm mại. Trong tiết học này, các em cũng luyện viết các từ, câu ứng dụng cỡ nhỏ. 2. Khám phá và luyện tập 2.1. Tô chữ viết hoa A, Ă, Â - GV (gắn bảng từng bìa chữ mẫu), - Nghe, quan sát hướng dẫn HS quan sát cấu tạo nét chữ và cách tô từng chữ viết hoa (kết hợp mô tả và cầm que chỉ “tô” theo từng nét để HS theo dõi): + Chữ viết hoa A gồm 3 nét: Nét 1 gần giống nét móc ngược trái nhưng hơi lượn ở phía trên – đặt bút ở ĐK 3, tô từ dưới lên, lượn sang bên phải, đến ĐK 6 thì dừng lại. Nét 2 là nét móc ngược phải, tô từ trên xuống, lượn cong ở cuối nét. Nét 3 là nét lượn ngang giữa thân chữ, tô từ trái sang phải (lượn lên GV: Nguyễn Thị Thanh Xuân Trường Tiểu học Đức Lạng
  18. Giáo án lớp 1A Năm học: 2020 – 2021 rồi lượn xuống). + Chữ viết hoa Ă, gồm 4 nét: Ba nét đầu tô như chữ A. Nét 4 là nét cong dưới (nhỏ) – dấu á, tô trên đầu chữ A. Chữ Â khác chữ A hoa ở dấu mũ (2 nét). - Y/c HS tô các chữ viết hoa A, Ă, Â - HS tô các chữ hoa A, Ă, Â theo mẫu cỡ vừa và cỡ nhỏ trong vở Luyện viết 1. - Quan sát , nhắc HS tô chữ cẩn thận 2.2. Viết từ ngữ, câu ứng dụng (cỡ nhỏ) - GV mở bảng phụ đã viết từ và câu -HS (cá nhân, cả lớp) đọc ứng dụng (cỡ nhỏ): ngạc nhiên, dịu dàng, Anh lớn nhường em bé. - GV hướng dẫn HS nhận xét độ cao - Quan sát , nhận xét của các con chữ (d cao 2 li; g, h, l, b cao 2,5 li); khoảng cách giữa các chữ (tiếng), viết liền mạch, nối nét giữa các chữ (giữa chữ viết hoa A và nh), vị trí đặt dấu thanh. - HS luyện viết cá nhân - Y/c HS viết vào vở Luyện viết 1, tập hai. GV khích lệ HS hoàn thành phần Luyện tập thêm.. - GV nhận xét, đánh giá bài viết của một số HS. Nghe, ghi nhớ 3. Củng cố, dặn dò - GV khen ngợi những HS viết đúng, viết đẹp. Nhắc những em chưa hoàn thành bài viết trong vở Luyện viết 1, tập hai về nhà tiếp tục luyện viết. - Dặn HS về nhà chuẩn bị cho tiết Góc sáng tạo: đọc bài Bưu thiếp “Lời yêu thương” (SGK, tr. 87, 88), Trưng bày bưu thiếp... (tr. 96, 97); quan sát vài bưu thiếp, nghĩ về người thân trong gia đình em sẽ tặng bưu thiếp, chuẩn bị giấy màu, bút chì màu, bút dạ, hồ dán, kéo, tranh GV: Nguyễn Thị Thanh Xuân Trường Tiểu học Đức Lạng
  19. Giáo án lớp 1A Năm học: 2020 – 2021 ảnh người thân,... để làm bưu thiếp. TẬP ĐỌC NẮNG (1 tiết) I. MỤC ĐÍCH , YÊU CẦU - Đọc trơn bài thơ với tốc độ 40 – 50 tiếng / phút, phát âm đúng các tiếng. Biết nghỉ hơi sau các dòng thơ (nghỉ dài như khi gặp dấu chấm). - Hiểu các từ ngữ trong bài. - Hiểu, trả lời đúng các câu hỏi về bài đọc. - Hiểu nội dung bài thơ: Nắng như một bạn nhỏ: nhanh nhẹn, chăm chỉ, đáng yêu, luôn giúp đỡ mọi người. - Học thuộc lòng 6 dòng thơ cuối. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Máy chiếu / Bảng phụ. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS A. KIỂM TRA BÀI CŨ - Đọc bài Món quà quý nhất -2 HS đọc bài và trả lời câu hỏi -Vì sao bà của bé Huệ nói quà của Huệ - HS khácnhận xét là món quà quý nhất? - Nhận xét B. DẠY BÀI MỚI 1. Chia sẻ và giới thiệu bài (gợi ý) - Nghe 1.1. HS nghe bài hát Nắng bốn mùa (Nhạc: Nguyễn Tiến Nghĩa, thơ: Mai Anh Đức). 1.2. Giới thiệu bài - Y/c HS quan sát tranh minh họa: - Quan sát tranh , trả lời:Hai mẹ con + Em nhìn thấy những gì trong tranh ? bạn nhỏ đang hong thóc (mẹ đổ thóc ra - Bài thơ các em học hôm nay nói về sân, bạn nhỏ tãi thóc), những tia nắng vàng chiếu rực rỡ giúp thúc mau khô. nắng. Các em hãy nghe để biết nắng đáng yêu thế nào, nắng làm gì cho mọi người. 2. Khám phá và luyện tập 2.1. Luyện đọc - Nghe, theo dõi sgk a) GV đọc mẫu: Giọng đọc nhẹ nhàng, nhí nhảnh, tình cảm. -HS đọc (cá nhân, cả lớp) b) Luyện đọc từ ngữ:nắng, lên cao, GV: Nguyễn Thị Thanh Xuân Trường Tiểu học Đức Lạng
  20. Giáo án lớp 1A Năm học: 2020 – 2021 thẳng mạch, trải vàng, hong thóc, đuổi kịp, thoắt, vườn rau, xuyên qua, xâu kim,... Giải nghĩa từ: mạch (đường vữa giữa các viên gạch xây). -(10 dòng). c) Luyện đọc từng dòng thơ . -Đọc cá nhân / từng cặp) - GV: Bài thơ có bao nhiêu dòng? - Y/c đọc tiếp nối 2 dòng thơ một +GV phát hiện và sửa lỗi phát âm cho HS. d) Thi đọc tiếp nối 2 khổ thơ; thi đọc - 3 HStiếp nối nhau đọc cả bài. (Quy trình đã hướng dẫn). 2.2. Tìm hiểu bài đọc - Từng cặp HS trao đổi, cùng trả lời - Y/c 3 HS đọc nối tiếp 3 câu hỏi trong các câu hỏi. SGK. - HS: Nắng giúp bố xây nhà. Nắng giúp mẹ hong thóc. Nắng giúp ông nhặt cỏ. Nắng giúp bà xâu kim. - GV hỏi – HS trong lớp trả lời: - HS: Nắng chạy nhanh lắm nhé. Chẳng + GV: Nắng giúp ai làm gì?Em hãy nói ai đuổi kịp đâu. Thoắt đã về vườn rau... tiếp Rồi xuyên qua cửa sổ... + GV: Tìm những câu cho thấy nắng - HS: Nắng giống một bạn nhỏ chăm rất nhanh nhẹn. chỉ. - Thực hiện + GV: Em thấy nắng giống ai - HS phát biểu. GV: Nắng làm nhiều - Y/c (Lặp lại) 1 HS hỏi – cả lớp đồng việc tốt. Nắng giống một bạn nhỏ: thanh đáp. nhanh nhẹn, chăm chỉ, đáng yêu, luôn - GV: Qua bài thơ, em hiểu điều gì về giúp đỡ mọi người. nắng ? - HS tự nhẩm HTL. 2.3. Học thuộc lòng - HS thị đọc thuộc lòng cả bài thơ. - GV hướng dẫn HS học thuộc lòng 6 - Nghe, ghi nhớ dòng thơ cuối theo cách xoá dần từng chữ, chỉ giữ lại những chữ đầu dòng, cuối cùng xoá hết. 3. Củng cố, dặn dò - GV nhận xét tiết học; khen ngợi những HS học tốt. Nhắc HS về nhà đọc thuộc lòng bài thơ Nắng cho người thân nghe. . - Nhắc lại YC chuẩn bị ĐDHT cho tiết GV: Nguyễn Thị Thanh Xuân Trường Tiểu học Đức Lạng