Giáo án Lớp 1 - Tuần 20 - Năm học 2021-2022 - Nguyễn Thị Hằng

docx 70 trang tamdan 25/03/2026 1200
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Lớp 1 - Tuần 20 - Năm học 2021-2022 - Nguyễn Thị Hằng", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxgiao_an_lop_1_tuan_20_nam_hoc_2021_2022_nguyen_thi_hang.docx

Nội dung tài liệu: Giáo án Lớp 1 - Tuần 20 - Năm học 2021-2022 - Nguyễn Thị Hằng

  1. Giáo án lớp 1A Năm học: 2021 - 2022 TUẦN 20 Thứ hai, ngày 7 tháng 2 năm 2022 TIẾNG VIỆT ÔN TẬP- KC:CÁ ĐUÔI CỜ (1 tiết) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. - Đọc đúng và hiểu bài Tập đọc Những người bạn tốt. - Làm đúng BT điền dấu kết thúc câu: dấu chấm, dấu chấm hỏi. - Nghe viết 2 câu văn với cỡ chữ nhỏ, không mắc quá 1 lỗi. - Nghe KC 2 lần. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Máy tính, máy chiếu. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Giới thiệu bài: GV nêu MĐYC của bài học. 2. Luyện tập 2.1. BT1 (Tập đọc) a) GV chỉ hình, giới thiệu: Bài đọc Những người bạn tốt kể chuyện mèo, lợn và ếch lập đội thi bơi thuyền. Các bạn mỗi người đều có tài riêng nhưng đều bị mèo chê nên cuối cùng mèo phải thi bơi thuyền một mình. Vừa ra xa bờ, mèo rơi xuống nước. Các bạn đã cư xử với mèo như thế nào? b) GV đọc mẫu. Giải nghĩa từ: lợn (heo); rộng ngoác (rộng hết cỡ, khác hẳn bình thường); xuýt xoa (phát ra âm thanh như tiếng gió, cảm giác bị rét và kinh ngạc trước việc gì). c) Luyện đọc từ ngữ: bơi thuyền, vận động viên, chẳng thích ai, miệng ếch rộng ngoác, chèo khỏe, thuyền tròng trành, rơi xuống nước, choàng, xuýt xoa, thật tuyệt. d) Luyện đọc câu - GV: Bài đọc có 11 câu. - GV chỉ từng câu (chỉ liền 3 câu cuối bài) cho HS đọc vỡ. - Đọc tiếp nối từng câu (đọc liền 3 câu cuối bài) (cá nhân, từng cặp). e) Thi đọc từng đoạn, cả bài (chia bài làm 2 đoạn: 4 câu /7 câu). - Cuối cùng, cả lớp đọc đồng thanh cả bài (đọc nhỏ). - GV hỏi: Vậy ai là bạn tốt của mèo? (Lợn và ếch là bạn tốt của mèo). g) BT về dấu câu (Điền dấu chấm hoặc dấu chấm hỏi...). - GV nêu YC: Ba câu văn đều thiếu dấu kết thúc câu. Cần đặt dấu chấm hoặc dấu chấm hỏi cuối mỗi cầu cho phù hợp. Người thực hiện: Nguyễn Thị Hằng Trường Tiểu học Đức Lạng
  2. Giáo án lớp 1A Năm học: 2021 - 2022 - Cả lớp đọc từng câu. /1 HS nói kết quả. / GV chỉ từng câu, cả lớp đọc: a) Ai là bạn tốt của mèo? (dấu chấm hỏi) b) Mèo xin lỗi hai bạn ếch và lợn. (dấu chấm) c) Vì sao mèo xin lỗi hai bạn ếch và lợn? (dấu chấm hỏi) 2.2. BT 2 (Nghe viết) - GV viết bảng 2 câu văn cần nghe viết; nêu YC; chỉ hình thức thể hiện 2 câu văn: dấu hai chấm, xuống dòng, gạch đầu dòng. - 1 HS đọc 2 câu văn. Cả lớp đọc lại. - GV nhắc HS chú ý những từ dễ viết sai (xuýt xoa, tuyệt); cách trình bày 2 câu văn: Viết chữ đầu câu 1 (Mèo xuýt xoa) lùi vào 1 ô. Chữ đầu câu 2, cũng lùi vào 1 ô, gạch đầu dòng, viết Các bạn... - HS gấp SGK, mở vở Luyện viết 1. GV có thể đọc từng câu / hoặc đọc 2 - 3 tiếng một cho HS viết (Mèo xuýt xoa: /Các bạn / thật là tuyệt vời.). - GV đọc chậm Mèo xuýt xoa cho HS viết, tô chữ viết hoa M đầu câu. HS viết xong, GV đọc tiếp: (hai chấm xuống dòng, gạch đầu dòng) Các bạn / thật là / tuyệt vời. Đọc mỗi cụm từ 2 lần hoặc không quá 3 lần. HS nào viết bài vào vở có thể viết chữ in hoa M, C đầu câu. - HS viết xong, nghe GV đọc chậm lại hai câu văn để sửa lỗi. - HS đổi bài với bạn để sửa lỗi cho nhau. / GV chữa bài, nhận xét chung. 3. Nghe kể chuyện. 3. Củng cố, dặn dò - HS đọc lại một số câu, từ. - Tuyên dương những HS viết đẹp, sạch sẽ. TIẾNG VIỆT BÀI 130: OĂNG OĂC ( tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nhận biết các vần oăng, oăc; đánh vần, đọc đúng tiếng có các vần oăng, oăc - Ghép đúng từ ngữ (có vần oăng, vần oăc) với hình tương ứng. - Đọc đúng và hiểu bài Tập đọc Ai can đảm?. - Viết đúng các vần oăng, oăc, các tiếng (con) hoẵng, ngoắc (tay) cỡ vừa (trên bảng con). II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Máy chiếu / bảng phụ. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Người thực hiện: Nguyễn Thị Hằng Trường Tiểu học Đức Lạng
  3. Giáo án lớp 1A Năm học: 2021 - 2022 Hoạt động của thầy Hoạt động của trò KIỂM TRA BÀI CŨ: - 2 HS tiếp nối nhau đọc bài Những người bạn tốt (SGK, bài 129). - GV cùng HS nhận xét, đánh giá. B. DẠY BÀI MỚI 1. Giới thiệu bài: vần oăng, oăc - Lắng nghe 2. Chia sẻ và khám phá (BT 1: Làm quen) 2.1. Dạy vần oăng a) Chia sẻ - GV viết bảng: o, ă, ng. - HS (cá nhân, cả lớp): o - ă - - Phân tích vần oăng ngờ - oăng - HS (Cn, cả lớp) : vần oăng: b) Khám phá âm o đứng trước, ă ở giữa, ng - GV cho HS quan sát hình SGK nằm ở cuối. - Trong từ con hoẵng tiếng nào có vần oăng ? - HS gọi tên con vật: con - Em hãy phân tích tiếng hoẵng. hoẵng - Hãy đánh vần tiếng hoẵng. - Trong từ con hoẵng, tiếng hoẵngcó vần oăng. - HS phân tích (CN,ĐT). - HS : hờ - oăng – hoăng- ngã - 2.2. Dạy vần oăc(tương tự vần oăng) hoẵng. Hãy so sánh vần oăc khác vần oăng ở âm - Đánh vần, đọc trơn: o - ă - cuối c. ngờ - oăng / hờ - oăng – hoăng- - Đánh vần, đọc trơn: o - ă - cờ - oăc / ngờ ngã – hoẵng / con hoẵng - oăc - ngoăc - sắc - ngoắc / ngoắc tay. 3. Luyện tập 3.1.Mở rộng vốn từ:(BT 2: Tìm từ ngữ ứng - vần oăc khác vần oăng ở âm với hình) cuối c. - GV nêu YC của BT. - HS đọc trơn các vần, từ khóa: - GV chỉ từng từ ngữ: ngoắc sừng, cổ dài o - ă - cờ - oăc / ngờ - oăc - ngoằng,... ngoăc - sắc - ngoắc / ngoắc tay. - GV chỉ từng hình: 1) cổ dài ngoẵng, 2) ngoắc sừng, 3) chớp loằng ngoằng, 4) dấu ngoặc đơn 5) chạy loăng quăng. - GV chỉ từng tiếng có vần oăng, oăc - 1 HS nhắc lại yêu cầu. - HS đọc:ngoắc sừng, cổ dài 3.2.Tập viết (bảng con - BT4) ngoằng,... a) GV viết mẫu trên bảng lớp oăng, con hoẵng; oăc, ngoắc tay. - HS làm bài; nối hình với từ b) Viết vần: oăng, oăc. ngữ tương ứng trong vở bài tập. Người thực hiện: Nguyễn Thị Hằng Trường Tiểu học Đức Lạng
  4. Giáo án lớp 1A Năm học: 2021 - 2022 - GV viết vần oăng, hướng dẫn cách nối - Cả lớp đọc: 1) cổ dài ngoẵng, nét giữa o và a (chỉnh hướng bút ở điểm 2) ngoắc sừng, 3) chớp loằng cuối chữ o xuống hơi thấp để nối sang a), ngoằng, 4) dấu ngoặc đơn 5) viết liền nét từ a sang ng, đặt dấu mũ ở trên chạy loăng quăng. a để thành ă. - Cả lớp : Tiếng ngoẵng có vần - Làm tương tự với vần oăc (chỉ khác oăng oăng.Tiênggs ngoắc có vần ở âm cuối c). oăc . c) Viết tiếng:(con) hoẵng, ngoắc (tay) - GV vừa viết mẫu tiếng hoẵng vừa hướng - HS đọc dẫn cách viết, cách nối nét từ h sang o; dấu ngã đặt trên ă. - Làm tương tự với ngoắc, dấu sắc đặt trên - 1 HS đọc vần, nói cách viết. ă. - Theo dõi Gv làm. 4. Củng cố, dặn dò: - Chỉ cho HS đọc lại một số câu trong bài đọc. - GV nhận xét tiết học; dặn HS về nhà Đọc - HS viết bảng con oăng, oăc( cho người thân nghe lại bài tập đọc. 2 lần) - HS đọc. - Quan sát Gv làm - HS viết bảng con: (con) hoẵng, ngoắc (tay) (2 lần ) TOÁN Bài 53. XĂNG-TI-MÉT I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau: Biết xăng-ti-mét là đơn vị đo độ dài, viết tắt là cm. - Cảm nhận được độ dài thực tế 1 cm. - Biết dùng thước có vạch chia xăng-ti-mét để đo độ dài đoạn thẳng, vận dụng trong giải quyết các tình huống thực tế. - Phát triển các NL toán học. II. CHUẨN BỊ - Thước có vạch chia xăng-ti-mét. Người thực hiện: Nguyễn Thị Hằng Trường Tiểu học Đức Lạng
  5. Giáo án lớp 1A Năm học: 2021 - 2022 - Một số băng giấy với độ dài xăng-ti-mét định trước. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC A. Hoạt động khởi động - GV tổ chức cho một số HS cùng đo một đồ vật, chẳng hạn đo chiều rộng bàn GV. HS dùng gang tay để đo và đọc kết quả đo (GV gọi đại diện HS mà có gang tay dài, ngắn khác nhau). GV cũng dùng gang tay của mình đo chiều rộng bàn và nói kết quả đo. - HS nhận xét, cùng do chiều rộng bàn GV nhưng mỗi người đo lại có kết quả khác nhau. Tại sao? (Có bạn tay to, có bạn tay nhỏ, tay cô giáo to) Thao luận nhóm: Làm thế nào để có kết quả đo chính xác, khi đo một vật ai đo cũng có kết quả giống nhau? B. Hoạt động hình thành kiến thức 1. GV giới thiệu khung công thức trang 117 SGK. HS lấy thước, quan sát thước, trao đổi với bạn các thông tin quan sát được: - Nhận xét các vạch chia trên thước. - Các số trên thước, số 0 là điểm bắt đầu. HS tìm trên thước các độ dài 1 cm (các độ dài từ 0 đến 1; từ 1 đến 2; ...), HS dùng bút chì tô vào một đoạn giữa hai vạch ghi số trên thước kẻ nói: “một xăng-ti- mét”. - Lấy kéo cắt băng giấy thành các mẩu giấy nhỏ dài 1 cm, cho bạn xem và nói: “Tớ có các mẩu giấy dài 1 cm”. - Trong bàn tay của em, ngón tay nào có chiều rộng khoảng 1 cm? - Tìm một số đồ vật, sự vật trong thực tế có độ dài khoảng 1 cm. 2. GV hướng dẫn HS dùng thước đo độ dài theo 3 bước: - Bước 1: Đặt vạch số 0 của thước trùng với một đầu của vật, để mép thước dọc theo chiều dài của vật. - Bước 2: Đọc số ghi ở vạch của thước, trùng với đầu còn lại của vật, đọc kèm theo đơn vị đo cm. Người thực hiện: Nguyễn Thị Hằng Trường Tiểu học Đức Lạng
  6. Giáo án lớp 1A Năm học: 2021 - 2022 - Bước 3: Viết số đo độ dài đoạn thẳng vào chỗ thích hợp. * Thực hành đo độ dài theo nhóm, mỗi HS dùng thước có vạch chia xăng-ti- mét để đo chiều dài mỗi băng giấy rồi viết kết quả đo vào băng giấy, đọc kết quả đo và nói cách đo trong nhóm. C. Hoạt động thực hành, luyện tập Bài 1. HS thực hiện thao tác: Đọc chiều dài của hộp màu. Bài 2. HS thực hiện các thao tác: a) HS dùng thước đo độ dài mỗi băng giấy và nêu kết quả đo. HS nhận xét cách đo và nêu những lưu ý để có số đo chính xác. HS thảo luận tìm băng giấy dài nhất, băng giấy ngắn nhất. Nêu cách xác định băng giấy dài nhất, băng giấy ngắn nhất (so sánh trực tiếp các băng giấy hoặc so sánh gián tiếp qua số đo của chúng). Bài 3 - HS thực hiện các thao tác: HS chọn câu đúng, lập luận câu nào đúng, câu nào sai, tại sao; Từ đó, HS nêu cách đo đúng và nhắc các bạn tránh lỗi sai khi đo độ dài. - GV nhắc HS đế đo độ dài không máy móc, cần thực hành linh hoạt trong trường hợp không thể đo bắt đầu từ vạch số 0 (thước gẫy, thước bị mờ....) thì vẫn có thể đo được nhưng phải đếm số xăng-ti-mét tương ứng với độ dài cra vật cần đo. D. Hoạt động vận dụng Bài 4. HS chơi trò chơi “Ước lượng độ dài” theo cặp hoặc nhóm: HS trong nhóm đứng cùng nhau, chỉ vào một số đồng dùng học tập rồi đoán độ dài của đồ dùng đó. Sau đó, kiểm tra lại bằng thước. E. Củng cố, dặn dò - Bài học hôm nay, em biết thêm được điều gì? - Từ ngừ toán học nào em cần chủ ý? - Khi dùng thước có vạch chia xăng-ti-mét để đo em nhắn bạn điều gì? - Về nhà, em hãy tập ước lượng một số đồ dùng, đồ vật sử dụng đơn vị đo Người thực hiện: Nguyễn Thị Hằng Trường Tiểu học Đức Lạng
  7. Giáo án lớp 1A Năm học: 2021 - 2022 độ dài xăng-ti-mét, em cũng có thể dùng thước có vạch chia xăng-ti-mét để kiểm tra lại xem mình đã ước lượng đúng chưa. (*) Cơ hội học tập trải nghiêm và phát triển năng lực cho học sinh Thông qua các hoạt động quan sát, đo đạc, so sánh, trao đổi, nhận xét, chia sẻ ý kiến để nắm vững cách đo, đơn vị đo xăng-ti-mét, HS có cơ hội được phát triển NL giao tiếp toán học, NL giải quyết vấn đề toán học, NL sử dụng công cụ và phương tiện học toán. Kích thích trí tò mò cứa HS về toán học, tăng cường sẵn sàng hợp tác và giao tiếp với người khác; cảm nhận sự kết nổi chặt chẽ giữa toán học và cuộc sống. LƯU Ý Bài này được thiết kế cho 1 tiết học. Khó khăn của HS là việc cảm nhận được độ dài thực tế 1 cm, GV có thể thiết kế những hoạt động phù hợp. Thứ ba, ngày 8 tháng 2 năm 2022 TIẾNG VIỆT BÀI 130: OĂNG OĂC ( tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nhận biết các vần oăng, oăc; đánh vần, đọc đúng tiếng có các vần oăng, oăc - Ghép đúng từ ngữ (có vần oăng, vần oăc) với hình tương ứng. - Đọc đúng và hiểu bài Tập đọc Ai can đảm?. - Viết đúng các vần oăng, oăc, các tiếng (con) hoẵng, ngoắc (tay) cỡ vừa (trên bảng con). II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Máy chiếu / bảng phụ. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của thầy Hoạt động của trò KIỂM TRA BÀI CŨ: - 2 HS tiếp nối nhau đọc bài Những người bạn tốt (SGK, bài 129). - GV cùng HS nhận xét, đánh giá. B. DẠY BÀI MỚI Người thực hiện: Nguyễn Thị Hằng Trường Tiểu học Đức Lạng
  8. Giáo án lớp 1A Năm học: 2021 - 2022 TIẾT 2 - HS đọc. 3.3. Tập đọc (BT 3). a) GV chỉ hình minh hoạ, giới - Quan sát Gv làm thiệu bài đọc Ai can đảm? nói về 3 bạn cùng chơi trong sân: Một bạn khoe - HS viết bảng con: (con) hoẵng, mình có khẩu súng nhựa. (Hoằng, mặc ngoắc (tay) (2 lần ) áo màu xanh da trời, đang bỏ chạy). Một bạn khoe thanh kiếm gỗ (Thắng, mặc áo màu cam sẫm). Bạn Tiến (áo vàng) chưa kịp nói gì. Nhưng khi có đàn ngỗng đến thì mới rõ ai can đảm. Giải nghĩa từ: can đảm (không sợ hãi, không ngại nguy hiểm). b) GV đọc mẫu. c) Luyện đọc từ ngữ: Hoằng, liến thoắng, khoe, vung thanh kiếm, chẳng sợ, vươn cổ dài ngoằng, quàng quạc, chúi mỏ, ngoắc, xua ngỗng, chạy miết. - Giải nghĩa từ: ngoắc (móc vào - HS theo dõi và đọc thầm. vật khác). d) Luyện đọc câu - GV: Bài có mấy câu? - GV chỉ từng câu (chỉ liền câu 3 - HS luyện đọc cá nhân, cả lớp. và 4) cho HS đọc vỡ. - Đọc tiếp nối từng câu : GV nhắc HS nghỉ hơi ở câu: Chúng vươn cổ dài ngoằng,/ kêu “quàng quạc”, / chúi mỏ về phía trước / như định đớp bọn trẻ. - HS : 10 câu. e) Thi đọc tiếp nối 2 đoạn (đoạn 6 - HS đọc CN, cả lớp câu/ 4 câu); thi đọc cả bài. - Đọc tiếp nối từng câu (cá nhân, từng cặp). g) Tìm hiểu bài đọc g1) Ghép đúng: - GV nêu YC, chỉ từng vế câu cho - Từng tốp 2 HS, luyện đọc tiếp cả lớp đọc. nối 2 đoạn - Một vài tốp thi đọc. - GV nối các vế câu trên bảng lớp. - 1 HS đọc cả bài; cả lớp đọc đồng thanh - HS cả lớp đọc từng vế câu cho. - HS làm bài vào VBT,1 HS đọc kết quả. Người thực hiện: Nguyễn Thị Hằng Trường Tiểu học Đức Lạng
  9. Giáo án lớp 1A Năm học: 2021 - 2022 - Cả lớp nhắc lại: g2) GV: Em thích nhân vật nào? a) Hoằng - 3) ngoắc súng vào Vì sao? vai, bỏ chạy. b) Thắng - 1) nấp sau lưng Tiến - GV: Hoằng có súng nhựa, c) Tiến - 2) nhặt cành cây, xua Thắng có kiếm gỗ. Nhưng Hoằng thấy ngỗng đi. ngỗng thì sợ, ngoắc súng vào vai, bỏ - HS phát biểu:Thích Tiến vì Tiến chạy. Thắng thấy ngỗng cũng sợ, nấp can đảm.Tiến không có gì trong tay sau lưng Tiến. Tiến không có gì trong nhưng can đảm nhặt cành cây , xua tay nhưng can đảm nhặt cành cây, xua ngỗng đi. ngỗng đi. 4. Củng cố, dặn dò: - Chỉ cho HS đọc lại một số câu trong bài đọc. - GV nhận xét tiết học; dặn HS về nhà Đọc cho người thân nghe lại bài tập đọc. TIẾNG VIỆT BÀI 131: OANH OACH ( tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nhận biết các vần oanh, oach; đánh vần, đọc đúng tiếng có vần oanh, oach. - Nhìn chữ, tìm và đọc đúng tiếng có vần oanh, vần oach. - Đọc đúng và hiểu bài Tập đọc Bác nông dân và con gấu (1). - Viết đúng các vần oanh, oach, các tiếng khoanh (bánh), (thu) hoạch cỡ vừa (trên bảng con). II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Máy chiếu /bảng phụ. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của thầy Hoạt động của trò TIẾT 1 A. KIỂM TRA BÀI CŨ: - 1 HS đọc bài đi can đảm? (bài 130). - 1 HS nói tiếng em tìm được có vần oăng, vần oăc. - GV cùng HS nhận xét, đánh giá. Người thực hiện: Nguyễn Thị Hằng Trường Tiểu học Đức Lạng
  10. Giáo án lớp 1A Năm học: 2021 - 2022 B. DẠY BÀI MỚI - Lắng nghe 1. Giới thiệu bài: vần oanh, oach 2. Chia sẻ và khám phá (BT 1: - HS (cá nhân, cả lớp): o - a - nhờ - Làm quen) oanh 2.1. Dạy vần oanh - HS (Cn, cả lớp) : vần oanh: âm o a) Chia sẻ đứng trước, a ở giữa, nh nằm ở cuối. - GV viết bảng: o, a, nh. - Phân tích vần oanh - HS gọi tên vật: khoanhbánh b) Khám phá - Trong từ khoanhbánh - GV cho HS quan sát hình , tiếng khoanhcó vần oanh. SGK - HS phân tích (CN,ĐT). - Trong từ khoanhbánh tiếng nào - HS : khờ - oangh – khoanh. có vần oanh ? - Đánh vần, đọc trơn: o - a - nhờ - - Em hãy phân tích tiếng oanh / khờ - oanh - khoanh / khoanh khoanh. bánh. . - Hãy đánh vần tiếng khoanh. - vần oanhkhác vần oach ở âm cuối 2.2. Dạy vần oach(tương tự vần ch. oanh) - HS đọc trơn các vần, từ khóa: o - - Hãy so sánh vần oanh với vần a - chờ - oach / hờ - oach - hoach - nặng oach. - hoạch / thu hoạch. 3. Luyện tập - 1 HS nhắc lại yêu cầu. 3.1.Mở rộng vốn từ:(BT 2: - HS đọc: doanh trại, làm kế hoạch Tiếng nào có vần oanh?Tiếng nào có nhỏ, vần oach?) - HS làm bài; nói tiếng có vần - GV nêu YC của BT. oanh; tiếng có vần oach. - GV chỉ từng từ ngữ - Cả lớp đồng thanh: Tiếng doanh có vần oanh. Tiếng hoạch có vần oach,... - GV chỉ từng tiếng: doanh ,hoạch,... - GV chỉ từng từ ngữ: ngoắc - HS đọc sừng, cổ dài ngoằng,... 3.2.Tập viết (bảng con - BT4) a) GV viết mẫu trên bảng lớp: - 1 HS đọc vần, nói cách viết. oanh, oach, khoanh bánh, thu hoạch - Theo dõi Gv làm. b) Viết vần: oanh, oach Người thực hiện: Nguyễn Thị Hằng Trường Tiểu học Đức Lạng
  11. Giáo án lớp 1A Năm học: 2021 - 2022 - GV viết vần oanh, hướng dẫn - HS viết bảng con oanh, oach( 2 cách nối nét giữa o và a ,viết liền nét lần) từ a sang nh. - HS đọc. - Làm tương tự với vần oach c) Viết tiếng : khoanh (bánh), - Quan sát Gv làm (thu) hoạch - GV vừa viết mẫu tiếng khoanh - HS viết bảng con: khoanh (bánh), vừa hướng dẫn. Chú ý cách nối nét từ (thu) hoạch (2 lần ) kh sang oanh. - Làm tương tự với tiếng hoạch. 4. Củng cố, dặn dò: - Chỉ cho HS đọc lại một số câu trong bài đọc. - GV nhận xét tiết học; dặn HS về nhà Đọc cho người thân nghe lại bài tập đọc. - HS phát biểu: Phần lá, ngọn. TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI Bài 15. CÁC GIÁC QUAN (4 tiết) ( TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. Sau bài học, HS đạt được * Về nhận thức khoa học: Nêu được tên, chức năng của các giác quan. * Về tìm hiểu môi trường tự nhiên và xã hội xung quanh: Quan sát và trải nghiệm thực tế để phát hiện ra chức năng của năm giác quan và tầm quan trọng của các giác quan. *Về vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: - Giải thích được ở mức độ đơn giản tại sao cần phải bảo vệ các giác quan. - Thực hiện được các việc cần làm để bảo vệ các giác quan trong cuộc sống hằng ngày, đặc biệt biết cách phòng tránh cận thị học đường. II. CHUẨN BỊ: - Các hình trong SGK. - VBT Tự nhiên và Xã hội 1. - Bộ tranh về các giác quan. Người thực hiện: Nguyễn Thị Hằng Trường Tiểu học Đức Lạng
  12. Giáo án lớp 1A Năm học: 2021 - 2022 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Mở đầu: Hoạt động chung cả lớp: GV giới thiệu bài học: Bài học hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu những bộ phận của cơ thể giúp chúng ta nhận biết được các vật xung quanh. 1. Năm giác quan của cơ thể KHÁM PHÁ KIẾN THỨC MỚI Hoạt động 1: Tìm hiểu về các giác quan * Mục tiêu – Xác định các bộ phận cơ thể (mắt, tai, mũi, lưỡi, da) và các chức năng của chúng. - Tìm hiểu về những thông tin mà các giác quan cung cấp cho chúng ta. * Cách tiến hành Bước 1: Làm việc theo nhóm + Các bạn trong hình có thể nhìn, nghe được gì? + Các bạn đó đã nhìn và nghe bằng bộ phận nào của cơ thể? + Bả, mẹ và các bạn trong hình đang làm gì? + Những bộ phận nào của cơ thể giúp nhận biết được vỏ mít xù xì,mùi thơm, vị ngọt của múi mít? Bước 2: Làm việc cả lớp - Đại diện các nhóm trình bày kết quả làm việc trước lớp. - HS khác nhận xét, bổ sung câu trả lời. Tiếp theo, HS trả lời câu hỏi: Em nhìn, nghe, ngửi, nếm, sờ các vật xung quanh bằng những bộ phận nào của cơ thể? Kết thúc hoạt động này, GV chốt lại nội dung chính: Cơ thể chúng ta có 5 giác quan là: nhìn, nghe, ngửi, nếm, sờ, Tuỳ vào trình độ của HS mà GV có thể giới thiệu mở rộng cho HS: tên khoa học chính xác của năm giác quan là: thị giác, thính giác, khứu giác, vị giác, xúc giác tương ứng với nhìn, nghe, ngửi, nếm, sờ. . LUYỆN TẬP VÀ VẬN DỤNG Hoạt động 2: Làm bài tập * Mục tiêu Củng cố kiến thức về chức năng của các giác quan và các bộ phận thực hiện các giác quan. * Cách tiến hành Bước 1: Làm việc cá nhân HS quan sát hình và đọc thông tin trong các khung trong hình trang 102 (SGK) để làm bài tập: “Hãy nói tên các bộ phận của cơ thể phù hợp với những thông tin trong hình dưới đây”. Bước 2: Làm việc cả lớp Một số HS trình bày kết quả làm việc trước lớp. Gợi ý đáp án: - Chúng ta nghe được các âm thanh khác nhau bằng tai. Người thực hiện: Nguyễn Thị Hằng Trường Tiểu học Đức Lạng
  13. Giáo án lớp 1A Năm học: 2021 - 2022 - Chúng ta nhìn được hình dạng, màu sắc của vật bằng mắt. - Chúng ta nhận biết được các vị đắng, cay, chua, ngọt, mặn bằng lưỡi. Chúng ta ngửi được các mùi khác nhau bằng mũi. - Chúng ta cảm nhận được nóng, lạnh, trơn, nhãn, xù xì của vật bằng da. Kết thúc hoạt động này, GV dành thời gian cho HS đọc lại kiến thức chủ yếu trang 102 (SGK) để khắc sâu vai trò của năm giác quan trong việc nhận biết thế giới xung quanh Hoạt động 3: Chơi trò chơi “Nếu... thì ” * Mục tiêu Gắn kết các bộ phận cơ thể thực hiện chức năng của các giác quan tương ứng. * Cách tiến hành Bước 1: HS chơi theo nhóm lớn (8 – 9 HS). Mỗi nhóm cần 1 quả bóng và đứng thành vòng tròn. Cách chơi như sau: - HS 1 cầm bóng sẽ vừa ném bóng cho bạn khác vừa phải nói câu đầu có chữ “Nếu... ”, Ví dụ: “Nếu là mùi ”. HS 2 bắt được bóng phải nói ngay: “... thì tôi sẽ ngửi được các mùi khác nhau ”. Tiếp theo, HS 2 vừa ném bóng cho HS 3 vừa nói một câu có chữ “Nếu... ". Ví dụ: “Nếu là tại ". HS 3 bắt được bỏng nói ngay: “... thì tôi sẽ nghe được các âm thanh khác nhau ”. Trò chơi cứ tiếp tục như vậy sau khi HS đã nói đủ tên mắt, tai, da, mũi, lưỡi. Lưu ý: Ai không bắt được bỏng là bị thua, ai bắt được bóng nhưng nói câu “thì... ” chậm, tất cả cùng đêm 1, 2, 3 mà không trả lời được cũng bị thua Bước 2: Làm việc cả lớp - Sau trò chơi, HS thua ở các nhóm lên mua hoặc hát một bài. - Cả lớp thảo luận câu hỏi: Qua trò chơi, các em rút ra được điều gì? (Trò chơi giúp em nói nhanh được tên các bộ phận cơ thể thực hiện chức năng của các giác quan tương ứng với nó.) Hoạt động 4: Xử lí tình huống khi gặp người có khó khăn về nhìn hoặc nghe * Mục tiêu Thể hiện được sự cảm thông và có ý thức giúp đỡ những người có khó khăn vềnhìn hoặc nghe. * Cách tiến hành Bước 1: Làm việc cả lớp GV nêu câu hỏi: Em có thể hỗ trợ người thân, bạn bè hoặc những người tình cờ gặp trên đường gặp khó khăn về nhìn (nhìn không rõ hoặc không nhìn thấy gì) hoặc nghe (nghe không rõ hoặc không nghe được như thế nào? Mỗi nhóm chọn một trong những tình huống trên để thảo luận. Ví dụ: Nhóm 1: Có ông hoặc bà, tai nghe không rõ. Nhóm 2: Tinh cờ khi chuẩn bị sang đường, em gặp một người không nhìn thấy gì (hình trang 103 SGK). Người thực hiện: Nguyễn Thị Hằng Trường Tiểu học Đức Lạng
  14. Giáo án lớp 1A Năm học: 2021 - 2022 Bước 2: Làm việc theo nhóm Các nhóm thảo luận tình huống của nhóm mình đã nhận và có thể phân công nhau đóng vai thể hiện cách các em hỗ trợ những người có khó khăn về nhìn hoặc nghe. Bước 3: Làm việc cả lớp Đại diện các nhóm lên trình bày kết quả thảo luận hoặc đóng vai trước lớp. Các nhóm khác góp ý bổ sung. Kết thúc hoạt động này, HS đọc lời con ong trang 103 (SGK). Tuỳ vào trình độ của HS, GV có thể mở rộng những người khiếm thính là những người có khó khăn về nghe, những người khiếm thị là những người có khó khăn về nhìn. ĐÁNH GIÁ Ngoài việc đánh giá quá trình thực hiện các hoạt động học tập của HS trong tiết học, trước khi kết thúc tiết học, GV có thể sử dụng câu 1, 2, 3, 4, 5 của Bài 15 (VBT) để đánh giá nhanh kết quả học tập của hai tiết học này. 2. Chăm sóc, bảo vệ các giác quan KHÁM PHÁ KIẾN THỨC MỚI Hoạt động 5: Thảo luận về các việc nên và không nên làm để bảo vệ mắt * Mục tiêu Kể ra được một số việc nên làm và không nên làm để bảo vệ mắt. - Nêu được sự cần thiết phải bảo vệ mắt. - Luôn có ý thức giữ vệ sinh và bảo vệ mắt. + Cách tiến hành Bước 1: Làm việc theo nhóm - Nhóm trưởng điều khiển các bạn trả lời các câu hỏi sau: 1) Hãy nói về các việc nên và không nên làm để chăm sóc, bảo vệ mắt. Lưu ý: + Với câu hỏi này, HS có thể tham khảo các hình trang 104 (SGK) và kể thêm những việc nên và không nên làm khác. + Với mỗi việc được nêu ra, HS cũng cần giải thích tại sao đây là việc nên làm hoặc không nên làm để chăm sóc, bảo vệ mắt, 2) Bạn cần thay đổi thói quen nào để chăm sóc, bảo vệ mắt, đặc biệt để phòng trảnh cận thị? Vì sao? Bước 2: Làm việc cả lớp - Đại diện các cặp trình bày kết quả thảo luận, các bạn khác bổ sung. - GV có thể ghi nhanh ý kiến của các nhóm về những việc nên và không nên làm để chăm sóc và bảo vệ mắt lên bảng (GV có thể tham khảo về các việc nên và không nên làm để chăm sóc, bảo vệ mắt ở Phụ lục 1), Hoạt động 6: Thảo luận về các việc nên và không nên làm để bảo vệ tại * Mục tiêu - Kể ra được một số việc nên làm và không nên làm để bảo vệ tại. - Nêu được sự cần thiết phải bảo vệ tại. - Luôn có ý thức giữ vệ sinh và bảo vệ tại. Người thực hiện: Nguyễn Thị Hằng Trường Tiểu học Đức Lạng
  15. Giáo án lớp 1A Năm học: 2021 - 2022 * Cách tiến hành Bước 1: Làm việc theo nhóm - Nhóm trưởng điều khiển các bạn trả lời các câu hỏi sau: 1) Hãy nói về các việc nên và không nên làm để chăm sóc, bảo vệ tại. Lưu ý: Với câu hỏi này, HS có thể tham khảo các hình trang 105 (SGK) và kể thêm những việc nên và không nên làm khác, – Với mỗi việc được nêu ra, HS cũng cần giải thích tại sao đây là việc nên làm hoặc không nên làm để chăm sóc, bảo vệ tai 2) Bạn cần thay đổi thói quen nào để chăm sóc, bảo vệ tai? Vì sao? Bước 2: Làm việc cả lớp - Đại diện các cặp trình bày kết quả thảo luận, các bạn khác bổ sung - GV có thể ghi nhanh ý kiến của các nhóm về những việc nên và không nên làm để chăm sóc và bảo vệ tại lên bảng. (GV có thể tham khảo về các việc nên và không nên làm để chăm sóc, bảo vệ tại ở Phụ lục 2). LUYỆN TẬP VÀ VẬN DỤNG Hoạt động 7: Đóng vai xử lý tình huống để bảo vệ mắt và tai * Mục tiêu Thể hiện được ý thức giữ vệ sinh và bảo vệ mắt và tai. * Cách tiến hành Bước 1: Làm việc theo nhóm - Đại diện các nhóm bốc thăm để nhận một trong hai tình huống dưới đây. Tình huống 1: Một bạn đang ngồi đọc truyện thì một bạn khác đến hét to vào tai. Nếu em có mặt ở đấy, em sẽ nói gì với bạn? Tình huống 2: Giờ ra chơi các bạn rủ em chơi đánh trận gia và dùng que để đánh nhau. Em sẽ nói gì với bạn? - Nhóm trưởng điều khiển các bạn xung phong thể hiện cách ứng xử với bạn của mình trong tình huống này. Bước 2: Làm việc cả lớp - Các nhóm lên thể hiện cách ứng xử và góp ý lẫn nhau, - Tiếp theo, cả lớp thảo luận về bài học rút ra qua cách xử lý tình huống của các nhóm. Kết luận: Chúng ta không nên chơi những trò chơi nguy hiểm có hại cho mắt và tai. Kết thúc giờ học, GV nhắc HS ngồi học đúng tư thế để bảo vệ mắt. Hoạt động 8: Chơi trò chơi “Ai nhanh, ai đúng? * Mục tiêu - Kể ra được một số việc nên làm và không nên làm để bảo vệ mũi, lưỡi và da - Nêu được sự cần thiết phải bảo vệ mùi, lưỡi và da. - Luôn có ý thức giữ vệ sinh và bảo vệ mũi, lưỡi và da. * Cách tiến hành Bước 1: Làm việc cá nhân Người thực hiện: Nguyễn Thị Hằng Trường Tiểu học Đức Lạng
  16. Giáo án lớp 1A Năm học: 2021 - 2022 - HS quan sát các hình trang 106, 107 (SGK), để tìm xem những việc nào nên hoặc không nên làm để bảo vệ mũi, lưỡi, da và suy nghĩ để tìm thêm trong thực tế cuộc sống còn việc nào nên, không nên làm để bảo vệ mũi, lưỡi và da. Bước 2: HS chơi trò chơi “Ai nhanh, ai đúng? " theo nhóm lớn (8 – 9 HS). Mỗi nhỏm cần 1 quả bóng và đứng thành vòng tròn. Cách chơi như sau: - HS 1 cầm bỏng, vừa ném bóng cho bạn khác vừa nêu câu hỏi. Ví dụ: “Việc nào nên làm để bảo vệ da? ” - HS 2 bắt được bóng phải trả lời câu hỏi của HS 1. Ví dụ: “Tắm rửa hằng ngày ”. Tiếp theo, HS 2 vừa ném bóng cho HS 3 vừa nêu một câu hỏi khác. Ví dụ: “Việc nào không nên làm để bảo vệ lưỡi? ”. - HS 3 bắt được bóng phải trả lời câu hỏi vừa nêu của HS 2. Trò chơi cứ tiếp tục như vậy cho đến khi hết thời gian quy định. Lưu ý: Ai không bắt được bóng là bị thua ai bắt được bóng nhưng không tìm ra câu trả lời hoặc nhắc lại câu trả lời của bạn đã nói cũng bị thua, Bước 3: Làm việc cả lớp - Sau trò chơi, HS thua ở các nhóm lên múa hoặc hát một bài. - Một số HS xung phong lần lượt nhắc lại những việc nên và không nên làm để bảo vệ mũi, lưỡi và đa, (Xem một số gợi ý ở Phụ lục 3, GV có thể hỗ trợ HS nêu lại những việc nên và không nên làm để bảo vệ mũi, lưỡi và da). - Tiếp theo, một số HS chia sẻ với các bạn trong lớp về “Em cần thay đổi thói quen nào để chăm sóc bảo vệ mũi, lưỡi và da? Vì sao? ”. Kết thúc hoạt động này, HS đọc các nội dung ghi trong phần kiến thức cốt lõi và lời con ong trang 107 (SGK). ĐÁNH GIÁ Ngoài việc đánh giá quá trình thực hiện các hoạt động học tâp của HS trong tiết học,trước khi kết thúc tiết học,GV có thể sử dụng câu 6,7 của bài 15(VBT)đẻ đánh giá kết quả học tập của 2 tiết học này. Thứ tư, ngày 9 tháng 2 năm 2022 TIẾNG VIỆT BÀI 131: OANH OACH ( tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nhận biết các vần oanh, oach; đánh vần, đọc đúng tiếng có vần oanh, oach. - Nhìn chữ, tìm và đọc đúng tiếng có vần oanh, vần oach. - Đọc đúng và hiểu bài Tập đọc Bác nông dân và con gấu (1). Người thực hiện: Nguyễn Thị Hằng Trường Tiểu học Đức Lạng
  17. Giáo án lớp 1A Năm học: 2021 - 2022 - Viết đúng các vần oanh, oach, các tiếng khoanh (bánh), (thu) hoạch cỡ vừa (trên bảng con). II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Máy chiếu /bảng phụ. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của thầy Hoạt động của trò TIẾT 2 3.3. Tập đọc (BT 3). a) GV chỉ hình, giới thiệu truyện Bác nông dân và con gấu (1): Truyện kể về một bác nông dân vào rừng trồng cải củ bị gấu đến quát mắng. Sự việc diễn ra thế nào? Các em hãy lắng nghe. b) GV đọc mẫu. Giải nghĩa: khoảnh đất (phần đất không rộng lắm); cải củ (loại rau trồng để ăn củ nằm dưới đất, củ trắng nõn, lá dùng để muối dưa). c) Luyện đọc từ ngữ: cuốc đất, trồng cải củ, gieo, ngoảnh lại, chạy tới, bình tĩnh, khoảnh đất, thu hoạch, - HS theo dõi và đọc thầm. thuộc về. d) Luyện đọc câu - GV: Bài đọc có mấy câu? - GV chỉ từng câu (chỉ liền câu 3 - HS luyện đọc cá nhân, cả lớp. và 4) cho HS đọc vỡ. - Đọc tiếp nối từng câu (đọc 2 câu ngắn). e) Thi đọc theo vai (người dẫn - HS : 8 câu. chuyện, gấu, bác nông dân) - HS đọc CN, cả lớp - GV tô 3 màu trong bài đọc trên bảng lớp, đánh dấu những câu văn là - Đọc tiếp nối từng câu (cá nhân, lời người dẫn chuyện, lời gấu, lời bác từng cặp). nông dân. - GV mời 3 HS giỏi phân vai, đọc làm mẫu. - GV khen HS, tốp HS đọc đúng vai, đúng lượt lời, biểu cảm. - Từng tốp 3 HS, luyện đọc theo g) Tìm hiểu bài đọc vai trước khi thi. - GV chỉ trên bảng câu văn chưa - Một vài tốp thi đọc theo vai. hoàn thành, nêu YC. Người thực hiện: Nguyễn Thị Hằng Trường Tiểu học Đức Lạng
  18. Giáo án lớp 1A Năm học: 2021 - 2022 - 1 HS đọc cả bài; cả lớp đọc đồng thanh - 1 HS nói tiếp để hoàn thành câu. - GV: Phần còn lại thuộc về gấu là phần nào? - HS làm bài vào VBT,1 HS đọc - GV: Phần ngon nhất của cây kết quả. cải củ là phần củ, nằm dưới gốc. Bác - Cả lớp nhắc lại: Lúc thu hoạch, nông dân đã khôn ngoan, có tính toán tôi chỉ lấy gốc. Tất cả phần còn lại trước khi giao hẹn với gấu: bác chỉ thuộc về ông. lấy phần gốc. - HS phát biểu: Phần lá, ngọn. 4. Củng cố, dặn dò: - Chỉ cho HS đọc lại một số câu trong bài đọc. - GV nhận xét tiết học; dặn HS về nhà Đọc cho người thân nghe lại bài tập đọc. TẬP VIẾT (1 tiết - sau bài 130, 131) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Viết đúng các vần oăng, oăc, oanh, oach; từ ngữ con hoẵng, ngoắc tay, khoanh bánh, thu hoạch - kiểu chữ viết thường, cỡ vừa và nhỏ. Chữ viết rõ ràng, đều nét. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bảng phụ viết vần, từ ngữ vừa học cỡ nhỡ, cỡ nhỏ. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 1. Giới thiệu bài - GV nêu MĐYCcủa bài :Viết đúng các vần oăng, oăc, oanh, oach; từ ngữ con hoẵng, ngoắc tay, khoanh bánh, thu hoạch - kiểu chữ viết thường, cỡ vừa và nhỏ. Chữ viết rõ ràng, đều nét Tiếp tục luyện viết chữ cỡ nhỏ. 2. Luyện tập 2.1. Viết chữ cỡ nhỡ - GV viết bảng hoặc treo bảng - HS đọc các vần và từ ngữ: oăng, phụ đã viết mẫu các vần, từ ngữ (cỡ oăc, oanh, oach; từ ngữ con hoẵng, nhỡ, cỡ nhỏ). ngoắc tay, khoanh bánh, thu hoạch -Hãy nêu cách viết vần: oăng, - HS nói cách viết các vần: oăng, Người thực hiện: Nguyễn Thị Hằng Trường Tiểu học Đức Lạng
  19. Giáo án lớp 1A Năm học: 2021 - 2022 oăc, oanh, oach oăc, oanh, oach. - GV vừa viết mẫu ,vừa hướng - HS lắng nghe và quan sát. dẫn: +oăng:Viết o liền mạch với ă, n, g (từ điểm kết thúc o, chỉnh hướng bút xuống thấp, rê bút sang viết a, từ a nối sang n, lia bút viết tiếp g, ghi dấu mũ trên a để hoàn thành vần oăng. + con hoẵng: Viết chữ con chú ý lia bút từ c sang o, chuyển hướng và rê bút viết n. Viết chữ hoẵng bắt đầu từ h, lia bút viết sang o để viết vần oăng, đặt dấu ngã trên ă thành chữ hoẵng. Giữa 2 chữ cần để khoảng cách như quy ước. + oăc: Viết o - ă như trên, từ ă rê bút viết tiếp c thành vần oăc (dấu mũ trên a). + ngoắc tay: Viết xong ng, lia bút sang viết tiếp vần oăc, thêm dấu sắc trên thành chữ ngoắc. Viết chữ tay cần chú ý lia bút từ t sang a rồi nối nét sang y (tay). + oanh: Viết liền các con chữ (viết oa, nối nét sang n đến h để thành vần oanh). + khoanh bánh: Viết xong kh, rê bút sang viết tiếp vần oanh. + oach: Viết liền mạch các con chữ (viết o - a như ở vần oanh, lia bút viết sang c rồi nối nét viết tiếp h, tạo thành vần oach). + thu hoạch: Viết xong th thì nối nét viết tiếp u (thu). Viết chữ hoạch - HS tập viết bảng con chú ý rê bút từ h sang o để viết vần - HS mở vở Luyện viết. oach, thêm dấu nặng dưới a để thành chữ hoạch. 2.2. Viết chữ cỡ nhỏ - GV viết sẵn lên bảng các từ ngữ - Cả lớp đọc các từ ngữ trên bảng (cỡ nhỏ): con hoẵng, ngoắc tay, ‘ khoanh bánh, thu hoạch. - Quan sát - GV vừa viết mẫu vừa hướng dẫn -HS tập viết bảng con HS viết từng từ ngữ, - HS viết vào vở Luyện viết.; Người thực hiện: Nguyễn Thị Hằng Trường Tiểu học Đức Lạng
  20. Giáo án lớp 1A Năm học: 2021 - 2022 hoàn thành phần Luyện tập thêm. 3. Củng cố, dặn dò - Đọc lại 1 số từ đã viết. - Chỉ một số từ cho HS đọc lại. - GV nhận xét tiết học .Tuyên dương những HS viết cẩn thận, sạch đẹp. HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC THEO CHỦ ĐỀ: SẮP XẾP ĐỒ DÙNG CỦA EM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. Sau hoạt động, HS có khả năng: - Sắp xếp được đồ dùng cá nhân gọn gàng, ngăn nắp. - Biết chia sẻ cách thực hiện công việc nhà với các bạn trong lớp. - Có ý thức tự giác sắp xếp đồ dùng cá nhân hợp lý. II. CHUẨN BỊ - Tranh ảnh minh họa. - Không gian để HS thực hành sắp xếp đồ dùng cá nhân. III. CÁC HOẠT ĐỘNG CỤ THỂ Hoạt động 1: Chia sẻ về đồ dùng của em a. Mục tiêu - HS kể tên được một số đồ dùng cá nhân như giày, dép, quần, áo. - HS hiểu được mỗi người cần phải tự sắp xếp đồ dùng cá nhân gọn gàng, ngăn nắp. b. Cách tiến hành GV tổ chức cho HS: - Chia sẻ theo cặp về đồ dùng cá nhân của mình theo gợi ý: + Em có những đồ dùng cá nhân nào? + Chúng thường để ở đâu? + Ai là người sắp xếp đồ dùng cá nhân của em? Người thực hiện: Nguyễn Thị Hằng Trường Tiểu học Đức Lạng