Đề thi học sinh giỏi môn Hóa học Lớp 8 - Năm học 2022-2023 - Nguyễn Thị Linh Giang (Có đáp án)
Bạn đang xem tài liệu "Đề thi học sinh giỏi môn Hóa học Lớp 8 - Năm học 2022-2023 - Nguyễn Thị Linh Giang (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
de_thi_hoc_sinh_gioi_mon_hoa_hoc_lop_8_nam_hoc_2022_2023_ngu.doc
Nội dung tài liệu: Đề thi học sinh giỏi môn Hóa học Lớp 8 - Năm học 2022-2023 - Nguyễn Thị Linh Giang (Có đáp án)
- NGƯỜI RA ĐỀ: NGUYỄN THỊ LINH GIANG ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI LỚP 8 TRƯỜNG: TH&THCS CAM HIẾU NĂM HỌC 2022 – 2023 MÔN: HÓA HỌC Thời gian làm bài 120 phút Đề thi gồm 1 trang Câu I. (4 điểm) 1. Từ các chất ban đầu sau: KClO3, CH4, Ca(OH)2, H2SO4, Al, FexOy. Hãy viết PTHH để điều chế các chất: O2, H2, CO2, CaCO3, Al2O3, FeSO4. 2. Hoàn thành các phương trình hóa học theo các sơ đồ phản ứng sau ( ghi rõ điều kiện phản ứng nếu có) (1) (2) (3) (4) KMnO4 O2 ZnO Zn H2 Câu II. (4 điểm) 1. Cho mẫu Zn vào ống nghiệm chứa dung dịch H2SO4; thu khí thoát ra vào ống nghiệm chứa 1/3 thể tích khí oxi, rồi đưa ống nghiệm đó vào ngọn lửa đèn cồn. Nêu các hiện tượng xảy ra trong thí nghiệm trên và viết PTHH để giải thích? 2. Các chất rắn sau ở dạng bột: CaO, P2O5, Na2O, CaCO3. Hãy trình bày phương pháp hóa học để phân biệt các chất trên. Viết phương trình phản ứng (nếu có) ? Câu III. (4 điểm) 1. Nguyên tử của nguyên tố X có cấu tạo bởi 115 hạt. Trong đó hạt mang điện nhiều hơn hạt không mang điện là 25 hạt. Xác định nguyên tố X? 2. Cho 7,56 gam hỗn hợp gồm Al và Mg vào 500ml dung dịch HCl 2M. a. Chứng minh rằng sau khi phản ứng kết thúc, axit vẫn còn dư? b. Nếu phản ứng trên làm thoát ra 8,736 lít khí H2 (đktc). Hãy tính khối lượng Al và Mg trong hỗn hợp ban đầu? Câu IV. (4 điểm) 1. Hòa tan 18,3 gam hỗn hợp Na và Ba bằng 182,1 gam nước (dư) thấy thoát ra 4,48 lít khí (đktc). Tính nồng độ phần trăm các chất trong dung dịch sau phản ứng? 2. Xác định khối lượng MgSO4.6 H2O kết tinh khi làm lạnh 1642 gam dung dịch bão hòa từ 0 0 0 0 80 C xuống 20 C. Biết độ tan của MgSO4 ở 80 C là 64,2 gam và 20 C là 44,5 gam. Câu V. (4 điểm) 1. Dẫn khí H2 đến dư đi qua 25,6 gam hỗn hợp X gồm Fe3O4, MgO, CuO (nung nóng) cho đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 20,8 gam chất rắn. Mặt khác để hòa tan 0,15mol hỗn hợp X cần vừa đủ với 225ml dung dịch HCl 2,0M. Tính phần trăm khối lượng các chất trong hỗn hợp X ? Biết rằng khi hòa tan X bằng dung dịch HCl xảy ra các phản ứng hóa học theo sơ đồ sau: Fe3O4+ HCl - - -> FeCl3+ FeCl2+ H2O MgO + HCl - - -> MgCl2+ H2O CuO + HCl - - -> CuCl2+ H2O 2. Dẫn luồng khí H2 dư đi qua 40 gam hỗn hợp gồm FexOy, CuO nung nóng đến phản ứng hoàn toàn thu được m gam chất rắn B. Hòa tan chất rắn B vào dung dịch HCl dư thu được dung dịch D và thoát ra 6,72 lít khí H2 (đktc) và còn lại chất rắn E. Nung E trong không khí đến khối lượng không đổi thấy khối lượng chất rắn tăng 3,2 gam. Tính giá trị của m và xác định công thức hóa học của oxit sắt. ..Hết .. Thí sinh được phép dùng bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học.
- HDC HỌC SINH GIỎI LỚP 8 NĂM HỌC 2022 – 2023 MÔN: HÓA HỌC Câu Ý Nội dung Biểu điểm t0 2KClO3 2KCl + 3 O2 2Al + 3 H SO 1 2 4 Al2(SO4)3 + 3H2 t0 CH4 + 2 O2 CO2 + 2 H2O CO2 + Ca(OH)2 CaCO3 + H2O 3 t0 4Al + 3O2 2 Al2O3 0 Fe O + yH t x Fe + yH O I x y 2 2 Fe + H2SO4 FeSO4 + H2 t0 2KMnO4 K2MnO4 + MnO2 + O2 1 t0 2 2Zn + O2 2 ZnO t0 ZnO + H2 Zn + H2O Zn + H2SO4 ZnSO4 + H2 1 - Mẫu kẽm tan ra và có hiện tượng sủi bọt khí, phản ứng tỏa nhiệt. - Đốt hỗn hợp trên ngọn lửa đèn cồn có tiếng nổ Zn + H2SO4 ZnSO4 + H2 1 t0 2 H2 + O2 2 H2O II - Trích mỗi lọ 1 ít làm các mẫu thử, cho quỳ tím ẩm vào các mẫu thử nếu: + Hóa đỏ: P2O5 + Hóa xanh: Na2O, CaO + Không đổi màu: CaCO3 2 - Cho nước vào 2 mẫu thử còn lại, sau đó dẫn khí CO2 đi qua sản phẩm vừa 3 thu được nếu: + Kết tủa trắng: Ca(OH)2 chất ban đầu CaO + Chất còn lại : NaOH chất ban đầu Na2O CaO + H2O Ca(OH)2 Na2O+ H2O 2NaOH CO2 + Ca(OH)2 CaCO3 + H2O 1 Ta có: 2P + N = 115 1 2P – N = 25 P = 35 , N = 45 X là Br 2Al + 6HCl 2AlCl3+ 3H2 x 1,5x III Mg + 2HCl MgCl2+ H2 3 y y n HCl= 2.0,5 = 1 mol
- 2 7,56 Giả sử trong hh chỉ có Al nAl= = 0,28mol 27 7,56 Giả sử trong hh chỉ có Mg nMg= = 0,315mol 24 0,28 nhh 0,315 1 nhh phản ứng tối đa = n = 0,5mol >0,315 nên HCl dư. 2 HCl 27x + 24y = 7,56 8,736 1,5x + y = = 0,39 22,4 x= 0,2, y= 0,09 mAl = 0,2 . 27 = 5,4g mMg= 7,56 -5,4 = 2,16g 2Na + 2 H2O 2NaOH + H2 x x 0,5x Ba + 2 H2O Ba(OH)2 + H2 y y y 1 23x + 137y = 18,3 (1) 2 4,48 0,5x + y = = 0,2 (2) 22,4 Từ (1) và (2) x= 0,2, y = 0,1 m dd sau phản ứng = 18,3 + 182,1 – 0,2 . 2 = 200g IV 0,2.40 C% .100% = 4% NaOH 200 0,1.171 C% .100% = 8,55% Ba(OH )2 200 * Ở 800C: m dd bão hòa = 64,2 + 100 = 164,2 g 164,2 g dd có 64,2 MgSO4và 100g H2O Vậy 1642g dd có 642g MgSO4và 1000g H2O 2 Gọi n là số mol MgSO4.6 H2O tách ra khi làm lạnh dung dịch bão hòa từ 2 800C xuống 200C * Ở 200C: 100g H2O hòa tan tối đa 44,5g MgSO4 (1000 – 108n)g H2O hòa tan tối đa (642 – 120n)g MgSO4 Ta có: 100 (642 – 120n) = 44,5 (1000-108n) n= 2,738 Khối lượng MgSO4.6 H2O tách ra là : 2,738 . 228 = 624,264g t0 Fe3O4 + 4 H2 3 Fe + 4H2O x 3x t0 CuO + H2 Cu + H2O z z 2 m X = 232x + 40y + 80z =25,6 (1) m rắn= 168x + 40y + 64z = 20,8 (2)
- V Fe3O4 + 8HCl FeCl2 + 2FeCl3+ 4H2O kx 8kx 1 MgO + 2HCl MgCl2+ H2O ky 2ky CuO + 2HCl CuCl2+ H2O kz 2kz k(x + y + z) = 0,15 (3) k(8x+ 2y + 2z) = 2. 0,225 = 0,45 (4) Từ (3) và (4) ta có: 5x – y – z = 0 (5) Từ (1), (2), (5) ta có: x = 0,05, y = 0,15, z = 0,1 232.0,05 % m .100% = 45,3% Fe3O4 25,6 40.0,15 % m .100% = 23,4% MgO 25,6 %mCuO = 100 – (45,3 + 23,4) = 31,3% t0 FexOy + y H2 x Fe + yH2O 0,3/x 0,3 t0 CuO + H2 Cu + H2O Fe + 2HCl FeCl2 + H2 6,72 2 n n 0,3mol 2 Fe H2 22,4 t0 2Cu + O2 2CuO m rắn tăng = m O2= 3,2g 3,2 n 2n 2. = 0,2 mol Cu O2 32 m = 0,2 . 64 + 0,3 . 56 = 29,6g m = 40 – 0,2 . 80 = 24g FexO y 24x 56x + 16y = =80x 0,3 24x= 16y x 16 2 y 24 3 Vậy công thức oxit là Fe2O3

