Đề thi chọn học sinh giỏi môn Sinh học Lớp 8 - Năm học 2022-2023 - Nguyễn Thị Hiếu (Có đáp án)
Bạn đang xem tài liệu "Đề thi chọn học sinh giỏi môn Sinh học Lớp 8 - Năm học 2022-2023 - Nguyễn Thị Hiếu (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
de_thi_chon_hoc_sinh_gioi_mon_sinh_hoc_lop_8_nam_hoc_2022_20.doc
Nội dung tài liệu: Đề thi chọn học sinh giỏi môn Sinh học Lớp 8 - Năm học 2022-2023 - Nguyễn Thị Hiếu (Có đáp án)
- PHÒNG GD&ĐT CAM LỘ ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI Năm học 2022-2023 MÔN THI: SINH HỌC (Thời gian: 120 phút) Câu 1:(2,0 điểm) Phân tích những đặc điểm cấu tạo phù hợp với chức phận của đường dẫn khí vào phổi. Câu 2: (2,0 điểm) Hãy giải thích các dạng khí trong sự thông khí phổi của hoạt động hô hấp? Câu 3: (2,0 điểm) Cho biết mỗi gen qui định 1 tính, trôi hoàn toàn. Hãy tìm số nhóm kiểu gen, tỷ lệ kiểu gen, số nhóm kiểu hình, tỷ lệ kiểu hình, số hợp tử tạo ra ở F1 trong phép lai bố và mẹ đều dị hợp n cặp gen ? Câu 4: (1,5 điểm) Nêu vai trò của tuyến nước bọt? Giải thích nguyên nhân gây sâu răng? Câu 5. (2,5 điểm): a. Một người bị triệu chứng thiếu axit trong dạ dày thì sự tiêu hóa ở ruột non có thể thế nào? b.Với một khẩu phần ăn đầy đủ các chất và sự tiêu hóa có hiệu quả thì thành phần các chất dinh dưỡng được hấp thụ ở ruột non là những chất gì? c. Để tiêu hóa thức ăn đạt hiệu quả cao cần ăn uống như thế nào cho đúng cách? Câu 6: (2,0 điểm) a. Nội dung cơ bản của phương pháp phân tích các thế hệ lai của Međen gồm những điểm nào? b. Vì sao MenĐen lại chọn đậu Hà Lan làm đối tượng nghiên cứu ? Câu 7. (4,0 điểm) Ở bí, quả tròn và hoa vàng là 2 tính trạng trội hoàn toàn so với quả dài và hoa trắng. Hai cặp gen qui định hai cặp tính trạng nói trên phân li độc lập với nhau. Trong một phép lai giữa hai cây người ta thu được F1 có 4 kiểu hình với tỉ lệ ngang nhau: 25% quả tròn, hoa vàng : 25% quả tròn, hoa trắng : 25% quả dài, hoa vàng : 25% quả dài, hoa trắng. Xác định KG, KH của P và lập sơ đồ lai? Câu 8. (4,0 điểm) Đem lai giữa bố mẹ thuần chủng khác nhau về 2 cặp gen tương phản, thu được F1 đồng loạt xuất hiện cây quả tròn, có mùi thơm. Cho F1 tự thụ phấn được F2 có 12000 cây gồm 4 kiểu hình, trong đó kiểu hình quả dài có mùi thơm chiếm số lượng 2250 cây. Biết tương phản với tính trạng quả có mùi thơm là quả không thơm, các tính trạng di truyền phân li độc lập. a. Biện luận và lập sơ đồ lai từ P đến F2 b. Về lý thuyết mỗi kiểu hình còn lại của F2 có bao nhiêu cá thể. c. Nêu cách xác định kiểu gen cây quả tròn,có mùi thơm ở đời F2 ( không cần viết sơ đồ lai)
- PGD&ĐT CAM LỘ KỲ THI HSG VĂN HOÁ 2022-2023 HƯỚNG DẪN CHẤM MÔN SINH Câu 1:(2,0đ): - Thành trong khoang mũi dưới lớp biểu bì có mạng lưới mao mạch dày, nhờ vậy không khí đi qua được sưởi ấm, làm ấm trước khi vào phổi 0,5 - Thanh quản và khí quản được cấu tạo bởi các thành sụn có tính đàn hồi. 0,5 - Có sụn thanh thiệt đậy thanh quản lại khi ta nuốt thức ăn, không cho thức ăn lọt vào khí quản. 0,5 - Mặt trong toàn bộ đường hô hấp được lót bởi tế bào biểu bì có lông rung động và nhiều tuyến nhầy xen kẻ, có nhiệm vụ bảo vệ đường hơ hấp, 0,5 chống bụi bặm, vi khuẩn Câu 2: (2,0đ) 1. Khí lưu thông: Là lượng khí vào và ra phổi trong một đợt hô hấp bình thường. Lượng 0,25 khí lưu thông này khoảng 500ml. 2. Khí dự trữ hít vào: 0,25 Là lượng khí được bổ sung từ ngoài thêm vào một đợt thít vào gắng sức sau khi đã hít vào bình thường . Lượng khí dự trữ hít vào khoảng 1500ml. 3. Khí dự trữ thở ra: 0,25 Là lượng khí được đẩy từ bổ sung từ ngoài thêm vào một đợt thít vào gắng sức sau khi đã hít vào bình thường . Lượng khí dự trữ hít vào khoảng 1500ml. 4. Khí cặn: Là lượng khí còn lại trong phổi sau khi đã thở ra gắng sức. 0,25 Lượng khí cặn khoảng 1000ml. 5. Dung tích sống của phổi: 0,5 Là tổng lượng khí bao gồm khí lưu thông, khí dự trữ hít vào, khí dự trữ thở ra. Lượng khí của dung tích sống khoảng 3500ml. 6. Dung tích phổi: 0,5 Là tổng giữa dung tích sống và khí cặn của phổi. Dung tích phổi khoảng 4500ml. Câu 3. ( 2,0đ) + Số nhóm kiểu gen : 3n 0,25 + Tỷ lệ kiểu gen : (1: 2 :1 )n 0,5 + Số nhóm kiểu hình : 2n 0,25 + Tỷ lệ kiểu hình : (3 : 1)n 0,5 n + Số hợp tử tạo ra ở F2 : 4 0,5 Câu 4. (1,5 đ) a. Vai trò của tuyến nước bọt: - Làm mềm thức ăn 0,25 - Tiết enzim amilaza tham gia vào các hoạt động tiêu hóa biến đổi 1 0,25
- phần tinh bột chín thành đường mantozơ - Bảo vệ răng miệng: Nhờ trong tuyến nước bọt có chất lizôzim có tác 0,25 dụng sát khuẩn b. Nguyên nhân gây sâu răng: - Khi tuyến nước bọt tiết ra ít ( vào ban đêm) nếu không giữ vệ sinh răng 0,25 miệng sẽ là điều kiện cho vi khuẩn phát triển nơi thức ăn còn dính lại, tạo ra môi trường axit, gây viêm răng lợi và làm cho miệng có mùi hôi - Khi bị sâu răng vi khuẩn phá hủy dần lớp men răng, ngà răng và có thể 0,5 gây viêm tủy răng. Câu 5. (2,5đ) a. Môn vị khi bị thiếu axit sẽ không nhận được tín hiệu đóng, làm cho thức ăn từ môn vị xuống ruột non liên tục và nhanh hơn. 0,5 Thức ăn sẽ không đủ thời gian thấm đều dịch tiêu hóa của ruột non nên 0,5 hiệu quả tiêu hóa sẽ thấp. b. - Đường - Axit béo và glixerin - Axit amin - Muối khoán - 0,5 Vitamin -Nước c. - Ăn chậm, nhai kĩ giúp thức ăn được nghiền nhỏ, dễ thấm dịch tiêu 0,25 hóa - Ăn đúng giờ, đúng bữa giúp cho sự tiết dịch tiêu hóa được thuận lợi, số 0,25 lượng và chất lượng tiêu hóa cao hơn - Ăn uống hợp khẩu vị cũng như ăn trong bầu không khí vui vẻ đều giúp 0,25 sự tiết dịch tiêu hóa tốt hơn - Sau khi ăn cần có thời gian nghỉ ngơi, giúp hoạt động tiết dịch tiếu hóa, 0,25 hoạt động co bóp của dạ dày và ruột được tập trung hơn Câu 6: (2,0đ) a. Nội dung cơ bản của phương pháp phân tích các thế hệ lai của Međen: -Tạo dòng thuần chủng trước khi nghiên cứu bằng cách cho các cây đậu 0,25 dùng làm dạng bố, dạng mẹ tự thụ phấn liên tục thu được các dòng thuần chủng . - Lai các cặp bố mẹ thuần chủng khác nhau về một hay vài cặp tính trạng 0,25 tương phản rồi theo dõi các đời con cháu, phân tích sự di truyền của mỗi cặp tính trạng trên cơ sở đó phát hiện các quy luật di truyền chung của nhiều tính trạng . - Sử dụng phép lai phân tích để phân tích kết quả lai, trên cơ sở đó xác 0,25 định được bản chất của sự phân li tính trạng là do sự phân li tổ hợp của các nhân tố di truyền trong giảm phân và thụ tinh.Từ nhận thức này đã cho phép xây dựng được giả thiết giao tử thuần khiết . - Dùng toán thống kê và lý thuyết xác suất để phân tích quy luật di truyền 0,25 các tính trạng của bố mẹ cho thế hệ sau . b. MenĐen chọn đậu Hà Lan làm đối tượng nghiên cứu: -Thời gian sinh trưởng ngắn trong vòng một năm. 0,25 - Cây đậu Hà Lan có hoa lưỡng tính, khả năng thụ phấn tự thụ phấn 0,5
- nghiêm ngặt, nên tránh được sự tạp giao trong lai giống .. - Có nhiều tính trạng đối lập và tính trạng đơn gen. 0,25 Câu 7. (4,0đ) - Theo đề bài, ta có qui ước gen: A: quả tròn; a: quả dài; B: hoa vàng; b: hoa trắng. 0,25 - Xét tỉ lệ KH của F1: F1: 25% quả tròn, hoa vàng : 25% quả tròn, hoa trắng : 25% quả dài, hoa vàng : 25% quả dài, hoa trắng = 1 quả tròn, hoa vàng : 1 quả tròn, hoa 0,25 trắng : 1 quả dài, hoa vàng : 1 quả dài, hoa trắng. - Xét tỉ lệ từng cặp tính trạng: + Về tính trạng hình dạng quả: 0,5 Quả tròn: quả dài = (25%+25%) : (25%+25%) = 1:1 F1 có tỉ lệ của phép lai phân tích → 1 cơ thể P có KG đồng hợp lặn, cơ thể P còn lại có KG dị hợp: Aa x aa + Về tính trạng màu sắc hạt: 0,5 Hoa vàng : hoa trắng = (25%+25%) : (25%+25%) = 1:1 F1 có tỉ lệ của phép lai phân tích → 1 cơ thể P có KG đồng hợp lặn, cơ thể P còn lại có KG dị hợp: Bb x bb - Xét chung 2 cặp tính trạng: 0,5 (1 quả tròn : 1 quả dài) x (1 hoa vàng : 1 hoa trắng) = 1 quả tròn, hoa vàng : 1 quả tròn, hoa trắng : 1 quả dài, hoa vàng : 1 quả dài, hoa trắng =F1 → Vậy 2 cặp tính trạng trên di truyền phân li độc lập. Tổ hợp 2 cặp tính trạng, ta suy ra: + TH1: P: AaBb (quả tròn, hoa vàng) x aabb (quả dài, hoa trắng) 0,5 + TH2: P: Aabb (quả tròn, hoa trắng) x aaBb (quả dài, hoa vàng) 0,5 - Sơ đồ lai minh họa: Viết đúng và ghi được kết quả sơ đồ lai mỗi trường hợp 1.0đ 1,0 Câu 8. ( 4,0đ) a. Ptc khác nhau về 2 cặp gen tương phản, F1 100% quả tròn, có mùi thơm 0,25 Quy ước: A: quả tròn; a: quả dài; B: mùi thơm; b: không thơm. F1 x F1 F2 có tỉ lệ Quả dài, có mùi thơm/TS cây= 2250/12000= 3/16 0,25 các tính trạng di truyền theo quy luật phân li độc lập. 16 tổ hợp= 4 x4 F1 dị hợp về 2 cặp gen. Vậy P có hai trường hợp : TH1: P: AABB(tròn, thơm) x aabb(dài,không thơm) 0,25 TH2: P: AAbb (tròn, không thơm) x aaBB(dài, thơm) 0,25 - Viết sơ đồ lai 2 TH từ P F2 1 Kết quả F2: + Tỉ lệ KG: 9/16A-B- : 3/16A-bb : 3/16 aaB- : 1/16 aabb + Tỉ lệ KH: 9/16 tròn, thơm : 3/16 tròn, không thơm: 3/16 dài, thơm: 1/16 dài, không thơm.
- b. Về lý thuyết, mỗi kiểu hình F2: 1 Tròn, thơm: 12000 x 9/16 = 6750 cây Tròn, không thơm: 12000 x 3/16 = 2250 cây Dài, không thơm: 12000 x 1/16 = 750 cây c. * Lai phân tích: Lai với cây có kiểu hình đồng hợp lặn ( Dài, không 0,5 thơm: aabb) - Nếu đồng tính cây đó mang gen đồng hợp trội. - Nếu phân tính (1:1;1:1:1:1) mạng gen dị hợp 1 hoặc 2 cặp gen. * Tự thụ phấn: 0, 5 - Nếu đồng tính thì cây đó mạng gen đồng hợp trội - Nếu lai phân tích (3:1; 9:3:3:1) thì mang gen dị hợp 1 hoặc 2 cặp gen. Cam Hiếu, Ngày 20/4/2023 Người ra đề: Nguyễn Thị Hiếu

