Đề thi chọn học sinh giỏi môn Lịch sử Lớp 8 - Năm học 2022-2023 - Lê Thị Tư Minh (Có đáp án)

docx 7 trang tamdan 27/07/2026 650
Bạn đang xem tài liệu "Đề thi chọn học sinh giỏi môn Lịch sử Lớp 8 - Năm học 2022-2023 - Lê Thị Tư Minh (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxde_thi_chon_hoc_sinh_gioi_mon_lich_su_lop_8_nam_hoc_2022_202.docx

Nội dung tài liệu: Đề thi chọn học sinh giỏi môn Lịch sử Lớp 8 - Năm học 2022-2023 - Lê Thị Tư Minh (Có đáp án)

  1. PHÒNG GD-ĐT CAM LỘ ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI LỚP 8 TRƯỜNG TH&THCS CAM HIẾU NĂM HỌC 2022 - 2023 GV ra đề: Lê Thị Tư Minh MÔN : LỊCH SỬ. THỜI GIAN : 120 PHÚT. I/ Lịch sử thế giới Câu 1. (3 điểm) Với sự phát triển của cuộc cách mạng khoa học - kỹ thuật hiện nay, Việt Nam đứng trước những cơ hội và thách thức gì? Câu 2 (5 điểm).Trình bày mục đích, nguyên tắc hoạt động của tổ chức Liên Hợp Quốc ? Hiện nay, Việt Nam đã vận dụng nguyên tắc hoạt động của tổ chức Liên Hợp Quốc trong việc giải quyết tranh chấp lãnh thổ với Trung Quốc như thế nào? II.Lịch sử Việt Nam Câu 1 (4 điểm): Khuynh hướng mới trong phong trào giải phóng dân tộc đầu thế kỉ XX nảy sinh trong bối cảnh lịch sử nào? Phân tích sự giống nhau và khác nhau giữa hai xu hướng bạo động và cải cách đầu thế kỉ XX ? Câu 2 (3,5 điểm): “Dù không thành hiện thực, song những tư tưởng cải cách cuối thế kỉ XIX đã gây được tiếng vang lớn, ít nhất cũng đã dám tấn công vào những tư tưởng bảo thủ và phản ánh trình độ nhận thức mới của những người Việt Nam hiểu biết, thức thời” (SGK Lịch sử 8 – Trang 136). Bằng những sự kiện có chọn lọc em hãy trình bày: Động cơ và những nội dung cơ bản khiến các sĩ phu yêu nước cuối thế kỉ XIX đề nghị cải cách? Vì sao các đề nghị cải cách ở Việt Nam nửa cuối thế kỷ XIX không được thực hiện? Câu 3 (2,0 điểm): Cuối thế kỷ XIX đến đầu thế kỷ XX, thực dân Pháp thi hành chính sách gì về chính trị, kinh tế, văn hóa - giáo dục ở Việt Nam? Chính sách văn hóa - giáo dục của Pháp có phải để “khai hóa văn minh” cho người Việt Nam không? Vì sao? III: Lịch sử địa phương Câu 1 : ( 2,5 điểm) Theo em, ngày nay văn hóa Quảng Trị còn bảo tồn những nét đẹp nào? Em biết gì về khu di tích lịch sử Tân Sở ở Quảng Trị?
  2. PHÒNG GD-ĐT CAM LỘ HƯỚNG DẪN CHẤM HSG LỚP 8 TRƯỜNG TH&THCS CAM HIẾU NĂM HỌC 2022 - 2023 MÔN : LỊCH SỬ. THỜI GIAN : 120 PHÚT I/ Lịch sử thế giới Câu 1 * Cơ hội: (3 - Mở ra cơ hội giao lưu học tập, tiếp thu trình độ khoa học - kĩ thuật, 0,5 điểm) công nghệ và văn hoá - Tạo điều kiện cho nền kinh tế Việt Nam được phát triển, hội nhập 0,5 vào cộng đồng khu vực, vào thị trường các nước trên thế giới - Khơi dậy tiềm năng, sự sáng tạo trong lao động, không ngừng nâng 0,5 cao đời sống vật chất, tinh thần * Thách thức: - Trình độ tiếp cận những thành tựu của khoa học - công nghệ thế 0,5 giới của nước ta còn hạn chế nhất định, đặc biệt trước cuộc cách mạng công nghiệp 4.0, - Việt Nam phải chịu sự cạnh tranh quyết liệt, nhất là về kinh tế 0,5 - Những tác động tiêu cực của cách mạng khoa học - công nghệ (ô nhiễm môi trường, tai nạn lao động, tai nạn giao thông ) đặt ra cho 0,5 nước ta những khó khăn cần nghiên cứu giải quyết Câu 2: (5,0 điểm) Nội dung trả lời Điểm - Mục đích hoạt động của tổ chức Liên Hợp Quốc: 1,0đ Duy trì hòa bình và an ninh thế giới, phát triển các mối quan hệ hữu nghị giữa các dân tộc và tiến hành sự hợp tác quốc tế giữa các nước trên cơ sở tôn trọng nguyên tắc bình đẳng và quyền tự quyết của các dân tộc.
  3. - Nguyên tắc hoạt động: 2,5đ + Bình đẳng chủ quyền giữa các quốc gia và quyền tự quyết của các dân 0,5 tộc. + Tôn trọng toàn vẹn lãnh thổ và độc lập chính trị của tất cả các nước. 0,5 + Không can thiệp vào công việc nội bộ của bất kỳ nước nào. 0, 5 + Giải quyết các tranh chấp bằng biện pháp hòa bình. 0, 5 + Chung sống hòa bình và sự nhất trí giữa 5 nước lớn (Liên Xô, Mĩ, Anh, 0, 5 Pháp và Trung Quốc). 2. Việt Nam vận dụng nguyên tắc 1,5đ - Hiện nay, Việt Nam và Trung Quốc đang có sự tranh chấp về lãnh thổ ở vùng Biển Đông trên quần đảo Trường Sa và Hoàng Sa. Trên thực tế hai 0,75đ quần đảo này là của Việt Nam, có những chứng cứ lịch sử không thể chối cãi. - Việt Nam đã kiên trì thực hiện các nguyên tắc hoạt động của Liên Hợp Quốc, nhất là nguyên tắc thứ tư và thứ năm: giải quyết tranh chấp quốc tế bằng biện pháp hòa bình và chung sống hòa bình. Việt Nam đã kiên trì đối 0,75đ thoại, tránh xung đột vũ trang với Trung Quốc để tìm con đường giải quyết đúng đắn nhất. II.Lịch sử Việt Nam Câu 1 Bối cảnh : 0,5 Bên ngoài : Cuộc vận động Duy tân Minh Trị ở Nhật , cuộc vận động Duy Tân ở Trung Quốc, Tân Thư, Tân báo ở Trung Quốc, cách mạng Tân Hợi 1911 ở Trung Quốc...đã tác động đến Việt Nam..
  4. Trong nước : Phong trào Cần Vương chấm dứt, phong trào đấu tranh 0,5 theo tư tưởng phong kiến thất bại, các phong trào tự phát của nông dân tạm lắng... Cuộc khai thác thuộc địa lần thứ nhất của Pháp làm cho cơ cấu kinh 0,5 tế xã hội Việt Nam có sự thay đổi. Các giai cấp trong xã hội phân hóa sâu sắc, xuất hiện những lực lượng xã hội mới. Một số sĩ phu yêu nước thức thời nhận thấy sự hạn chế của tư tưởng 0,5 phong kiến , có điều kiện tiếp xúc với những tư tưởng mới của thời đại..... Giống nhau : 0,5 +Xuất phát từ lòng yêu nước thương dân, ý chí bất khuất của dân tộc. +Lãnh đạo là các sĩ phu yêu nước, trí thức phong kiến ưu tú. +Mục đích đấu tranh là giành độc lập cho dân tộc. + Đều chịu ảnh hưởng của tư tưởng mới từ bên ngoài. Có Khuynh hướng cứu nước theo tư tưởng dân chủ tư sản Khác nhau : 0,5 +Khuynh hướng bạo động do Phan Bội Châu khởi xướng : Chủ trương bạo động vũ trang chống Pháp, tổ chức lực lượng trong nước và tranh thủ viện trợ bên ngoài, trước hết là Nhật Bản. Giải phóng dân tộc là điều kiện để tiến hành cải cách dân chủ +Khuynh hướng cải cách do Phan Châu Trinh khởi xướng : Chủ trương cứu nước bằng việc nâng cao dân trí, dân quyền. Đề cao phương châm “Tự lực khai hóa”. Nhấn mạnh cải cách dân chủ, cho đó là điều kiện để giải phóng dân tộc. Ông chủ trương bất bạo động, vận động thức tỉnh dân chúng, tuyên truyền tư tưởng dân quyền.. Câu 2 * Động cơ chính khiến các sĩ phu yêu nước cuối thế kỉ XIX đề nghị cải cách: 1đ - Đất nước lâm vào tình trạng ngày một nguy khốn 0,25đ - Xuất phát từ lòng yêu nước, thương dân 0,25đ - Muốn cho nước nhà giàu mạnh 0,25đ - Có thể đương đầu với cuộc tấn công dồn dập của kẻ thù. 0,25đ * Những nội dung cơ bản của các đề nghị cải cách: 1,5 đ - Đẩy mạnh việc khai khẩn đất hoang và khai mỏ ( 0,25 đ)
  5. - Phát triển buôn bán thông thương với nước ngoài( 0,25 đ) - Phát triển công thương nghiệp và tài chính( 0,25 đ) - Cải tổ giáo dục, khai thông dân trí( 0,25 đ) - Chấn chỉnh bộ máy quan lại, chỉnh đốn võ bị( 0,25 đ) - Chấn chỉnh quốc phòng, bảo vệ đất nước ( 0,25 đ) * Các đề nghị cải cách ở Việt Nam nửa cuối thế kỷ XI X không được thực hiện : 1đ - Các đề nghị vẫn mang tính lẻ tẻ, rời rạc, chưa xuất phát từ những cơ sở bên trong, chưa đụng chạm đến những vấn đề cơ bản của thời đại: giải quyết mâu thuẫn chủ yếu của xã hội Việt Nam là mâu thuẫn giữa nhân dân ta với thực dân Pháp xâm lược, giữa nông dân với địa chủ phong kiến. ( ( 0,5 đ ) - Triều đình phong kiến nhà Nguyễn bảo thủ trong việc thích ứng hoàn cảnh, nên đã không chấp nhận những thay đổi và từ chối mọi cải cách, kể cả những cải cách có khả năng thực hiện. Điều này đã làm cản trở sự phát triển của những tiền đề mới. khiến xã hội vẫn chỉ luẩn quẩn trong vòng bế tắc của chế độ thuộc địa nửa phong kiến. ( 0,5 đ ) Câu 3 (2,0 điểm): *Chính sách về chính trị, kinh tế, văn hóa - giáo dục: (1,5 điểm) - Chính trị: (0,5đ) + Pháp thành lập liên bang Đông Dương gồm 5 xứ, đứng đầu là viên toàn quyền người Pháp. + Mỗi xứ gồm nhiều tỉnh, dưới tỉnh là phủ, huyện, châu. Đơn vị hành chính cơ sở ở Việt Nam vẫn là làng xã do các chức dịch địa phương cai quản. + Bộ máy chính quyền từ trung ương dến địa phương đều do người Pháp chi phối. - Kinh tế: (0,5đ)
  6. + Nông nghiệp: đẩy mạnh cướp đoạt ruộng đất, bóc lột nông dân theo kiểu phát canh thu tô. + Công nghiệp: tập trung khai thác than và kim loại, lập các đồn điền. + Giao thông vận tải: chú trọng xây dựng các tuyến đường giao thông: đường sắt, đường bộ, đường thủy. + Thương nghiệp: Pháp nắm độc quyền về thị trường Việt Nam. - Văn hoa, giáo dục: (0,5đ) + Duy trì nền giáo dục Hán học cũ, sau đó có thêm môn Tiếng Pháp. + Mở thêm một số trường học để đào tạo tay sai phục vụ cho việc cai trị. * Chính sách văn hóa - giáo dục của Pháp không phải để “khai hóa văn minh” cho người Việt Nam, vì: (0,5đ) - Việc duy trì nền GD cũ nhằm mục đích là thực hiện chính sách nô dịch, ngu dân. - Dạy Tiếng Pháp, mở trường học chỉ đào tạo những con em quan lại, đội ngũ tay sai người bản xứ để phục vụ cho việc cai trị. III: Lịch sử địa phương Câu 1 : ( 2,5 đ) Nét đẹp văn hóa của Quảng Trị - Văn hóa Quảng Trị được xây dựng bởi cộng đồng dân tộc người Việt , Chăm. Bru – Vân Kiều, Tà ôi- Pa Cô (0,25đ) - Ở Quảng Trị tồn tại nhiều hình thức tín ngưỡng dân gian: Thờ cúng tổ tiên, dọng họ, gia tộc thờ thần hoàng, những người có công (0,25đ) - Nhân dân Quảng Trị có truyền thống hiếu học (0,5 đ) - Người Quảng Trị có cuộc sống cần kiệm. lạc quan..có tình yêu nước nồng nàn, một bản lĩnh kiên cường, bất khuất, dũng cảm trong đấu tranh.Cần cù, tự lập, tự
  7. cường trong sản xuất, đoàn kết, giúp đỡ lẫn nhau. Có tâm hồn trong sáng, thủy chung ( 0, 5 đ) Khu di tích lịch sử Tân sở ở Quảng Trị - Di tích căn cứ Tân Sở nằm ở làng Mai Đàn – Cam Chính- Cam Lộ được bộ văn hoán thông tin xếp hạng quốc gia năm 1995. Đây là di tích thành lũy quân sự cuối cùng của triều đại phong kiến nhà Nguyễn, ghi dấu những sự kiện lịch sử quan trọng của phong trào Cần Vương Pháp cuối TK XIX (0,5 đ) - Tại Tân Sở, ngày 13/7/1885, nhân danh vua Hàm Nghi, Tôn Thất Thuyết đã ban chiếu Cần Vương kêu gọi nhân dân giúp vua cứu nước, đánh đuổi thực dân Pháp xâm lược. Tân Sở trở thành trung tâm lãnh đạo kháng chiến của phong trào Cần Vương ( 0,5 đ)