Đề cương ôn tập trong thời gian nghỉ dịch covid-19 môn Địa lí Lớp 8

doc 10 trang tamdan 09/07/2026 600
Bạn đang xem tài liệu "Đề cương ôn tập trong thời gian nghỉ dịch covid-19 môn Địa lí Lớp 8", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docde_cuong_on_tap_trong_thoi_gian_nghi_dich_covid_19_mon_dia_l.doc

Nội dung tài liệu: Đề cương ôn tập trong thời gian nghỉ dịch covid-19 môn Địa lí Lớp 8

  1. ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP ĐỊA 8 THỜI GIAN NGHĨ COVID-19 Câu 1 : Trình bày đặc điểm nổi bật của vị trí địa lí Việt Nam về mặt tự nhiên ? Nêu ảnh hưởng của vị trí đối với tự nhiên và kinh tế - an ninh quốc phòng nước ta ? Trả lời a) Đặc điểm vị trí địa lí Việt Nam về mặt tự nhiên: - Vị trí nội chí tuyến - Vị trí gần trung tâm khu vực ĐNA. - Vị trí cầu nối giữa đất liền và biển, giữac các nước ĐNA đất liền và ĐNA hải đảo. - Vị trí tiếp xúc của các luồng gió mùa và luồng sinh vật. b. Ý nghĩa : * thuận lợi: - Nước ta nằm trong miền nhiệt đới gió mùa , thiên nhiên đa dạng, phong phú - Phát triển kinh tế toàn diện với nhiều ngành nghề nhờ có khí hậu gió mùa, có đất liền, phần biển rộng , nhiều tài nguyên. - Hội nhập và giao lưu dễ dàng với các nước Đông Nam Á và thế giới nhờ vị trí gần trung tâm Đông Nam Á và là cầu nối giữa các nước ĐNA đất liền và ĐNA hải đảo. * Khó khăn - Nhiều thiên tai : bão , lụt , sóng biển, cháy rừng do ảnh hưởng của khí hậu gió mùa, ven biển. - Phải luôn chú ý , cảnh giác bảo vệ vùng trời, vùng biển , đất liền trước nguy cơ có ngoại xâm. Câu 2 : Trình bày đặc điểm h dạng lãnh thổ nước ta ? Hình dạng lãnh thổ có ảnh hưởng gì tới các điều kiện tự nhiên và hoạt động giao thông vận tải nước ta ? Trả lời a. Đặc điểm lãnh thổ *. Phần đất liền
  2. - Kéo dài theo chiều bắc – nam ( 1650km) và hẹp ngang ( nơi hẹp nhất chưa đầy 50 km). - Đường bờ biển uốn cong hình chữ S ( dài 3260 km) . - Đường biên giới trên đất liền dài trên 4600 km. *. Phần biển Đông - Phần biển Đông thuộc chủ quyền VN mở rộng về phía Đông và Đông Nam. - Có nhiều đảo và quần đảo. - Biển Đông có ý nghĩa chiến lược đối với nước ta cả về mặt an ninh quốc phòng và phát triển kinh tế . b. Ảnh hưởng của hình dạng lãnh thổ tới thiên nhiên và giao thông vận tải : - Đối với thiên nhiên : + Cảnh quan đa dạng , phong phú , có sự khác biệt giữa các vùng miền + Ảnh hưởng của biển vào sâu đất liền làm tăng cường tính chất nóng ẩm . - Đối với giao thông vận tải : + Phát triển nhiều loại hình vận tải như đường bộ, đường thuỷ, đường hàng không + Nhưng lại gặp nhiều trở ngại , khó khăn , nguy hiểm do lãnh thổ dài, hẹp , nằm sát biển làm cho các tuyến đường dễ bị hư hỏng bởi thiên tai . Câu 3 : Trình bày đặc điểm chung của địa hình nước ta ? Trả lời a. Đồi núi là bộ phận quan trọng nhất của cấu trúc địa hình Việt Nam * Đồi núi chiếm ¾ diện tích lãnh thổ. - Chủ yếu là đồi núi thấp: + Địa hình thấp dưới 1000 m : chiếm 85% + Núi cao trên 2000 m : chiếm 1% - Đồi núi tạo thành 1 cánh cung lớn hướng ra biển Đông, dài 1400 km. - Nhiều vùng núi lan ra sát biển. * Đồng bằng chiếm ¼ diện tích lãnh thổ 2 đồng bằng lớn : Đồng bằng Sông Hồng, Đồng bằng Sông Cửu Long. b. Địa hình nước ta được tân kiến tạo nâng lên và tạo thành nhiều bậc kế tiếp nhau: - Nhờ vận động Tân kiến tạo đã làm cho địa hình nước ta nâng cao và phân thành nhiều bậc kế tiếp nhau : núi đồi , đồng bằng , thềm lục địa ( thấp dần từ nội địa ra biển).
  3. c. Hướng nghiêng của địa hình là hướng tây bắc – đông nam. d. Địa hình nước ta chạy theo 2 hướng chính : tây bắc – đông nam và vòng cung. c. Địa hình nước ta mang tính chất nhiệt đới gió mùa và chịu tác động mạnh mẽ của con người - Đất đá bị phong hoá mạnh. Các khối núi bị cắt xẻ, xâm thực, xói mòn. - Địa hình biến đổi sâu sắc do tác động của môi trường nhiệt đới, gió mùa ẩm & do sự khai phá của con người. Câu 4: Địa hình có ảnh hưởng rất lớn tới khí hậu và sông ngòi Việt Nam. * Địa hình ảnh hưởng đến khí hậu. - Địa hình Việt Nam trải dài qua nhiều vĩ độ( khoảng 15 độ) làm cho thiên nhiên phân hóa theo chiều bắc nam. Mùa đông ở miền bắc Việt Nam có mùa đông lạnh nhưng giảm dần về cường độ và phạm vi ảnh hưởng về phía nam. - Địa hình Việt Nam phân hóa theo độ cao: Càng lên cao nhiệt độ càng giảm. Điều này chứng minh rằng ở miền bắc đai cận nhiệt đới gió mùa trên núi có độ cao từ 600-700m lên đến 2600m. NHưng ở miền nam đai cận nhiệt đới gió mùa từ 900-1000m lên đến 2600m, đai gió mùa trên núi có độ cao từ 2600m. - Địa hình cao làm phân hóa khí hậu giữa 2 sườn. Ở miền bắc Việt Nam códãy Hoàng Liên sơn. Nhờ dãy Hoàng Liên Sơn mà mùa đông của Đông Bắc Bộ thì có khí hậu lạnh nhưng ở Tây Bắc thì mùa đông đến chậm hơn và ít chịu ảnh hưởng của gió mùa đông bắc hơn. * Địa hình cũng ảnh hưởng đến sông ngòi. -Địa hình Việt Nam chủ yếu là đồi núi có hướng tây bắc dông nam nên các con sông của Việt Nam chủ yếu có hướng tây bắc dông nam. -Ở miền trung do địa hình núi cao ăn lan sát ra biển => bởi vậy các sông chủ yếu ở đây có địa hình ngắn và dốc, với hướng chảy tây bắc đông nam. - Địa hình Việt Nam nhiều đồi núi xem lẫn các bồn địa, thung lũng=> địa hình bị chia cắt nhiều=> hình thành nhiều con sông. Câu 5 : Đặc điểm chung của khí hậu nước ta là gì ? Nét độc đáo của khí hậu nước ta thể hiện ở mặt nào? Trả lời :
  4. a. Đặc điểm chung của khí hậu nước ta: - Tính chất nhiệt đới gió mùa ẩm - Phân hoá đa dạng - Biến động thất thường b. Nét độc đáo của khí hậu nước ta thể hiện ở: + Nhiệt độ trung bình năm trên 21 oC, lượng mưa lớn (1500 - 2000mm/năm) và độ ẩm không khí rất cao (trên 80%). Khí hậu nước ta chia thành hai mùa rõ rệt, phù hợp với hai mùa gió: mùa đông lạnh khô với gió mùa đông bắc và mùa hạ nóng ẩm với gió mùa tây nam. + Tính chất đa dạng và thất thường: Khí hậu nước ta phân hóa mạnh theo không gian và thời gian, hình thành nên các miền và vùng khí hậu khác nhau. Khí hậu nước ta rất thất thường, biến động mạnh, có năm rét sớm, năm rét muộn, năm mưa nhiều, năm khô hạn, năm ít bão, năm nhiều bão,... b. Tính chất nhiệt đới gió mùa ẩm : - Tính chất nhiệt đới : + Quanh năm chan hoà ánh nắng => nguồn nhiệt năng to lớn, số giờ nắng nhiều : đạt từ 1400- 3000 giờ. + Nhiệt độ TB năm : trên 210C ( nóng) và tăng dần từ bắc vào nam. - Tính chất gió mùa : 1 năm có 2 mùa phù hợp với 2 mùa gió + Mùa đông : lạnh khô với gió mùa Đông Bắc + Mùa hạ : nóng ẩm với gió mùa Tây Nam - Tính chất ẩm : + Lượng mưa lớn : 1500 – 2000 mm/năm + Độ ẩm không khí rất cao : trên 80% Câu 6:Sự khác biệt khí hậu giữa 2 vùng Tây Bắc và Đông Bắc: - Vùng Đông Bắc: + Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa có một mùa đông lạnh nhất cả nước Địa hình thấp hơn, chủ yếu núi thấp và trung bình; Địa hình hướng vòng cung mở rộng về phía Bắc quy tụ ở tam đảo tạo điều kiện cho không khí lạnh xâm nhập trực tiếp - Vùng Tây Bắc: + Khí hậu nhiệt đới ẩm có mùa đông ít lạnh hơn. Địa hình núi cao hiểm trở và đồ sộ nhất cả nước (dãy Hoàng Liên Sơn); Địa hình hướng Tây Bắc – Đông Nam nên chắn gió ĐB Câu 7. Trình bày đặc điểm chung của sông ngòi nước ta. Giải thích vì sao sông ngòi nước ta có những đặc điểm như vậy?
  5. • Đặc điểm chung của sông ngòi nước ta – Mạng lưới sông ngòi dày đặc, phân bố rộng khắp trên cả nước: + Nước ta có 2360 con sông dài trên 10 km, trong đó 93% là các sông nhỏ và ngắn (diện tích lưu vực dưới 500 km2). + Dọc bờ biển, trung bình cứ 20 km gặp một cửa sông. – Sông chảy theo hai hướng chính là tây bắc – đông nam và vòng cung. – Sông ngòi nước ta có hai mùa nước: mùa lũ và mùa cạn khác nhau rõ rệt: + Mùa lũ nước sông dâng cao và chảy mạnh. + Lượng nước mùa lũ gấp hai đến ba lần, có nơi đến bốn lần lượng nước mùa cạn và chiếm 70 — 80% lượng nước cả năm. – Sông ngòi nước ta nhiều nước, giàu phù sa: + Hằng năm sông ngòi vận chuyển tới 839 tỉ m3 nước cùng với hàng trăm triệu tấn phù sa. + Bình quân một mét khối nước sông có 223 gam cát bùn và các chất hòa tan khác. Tổng lượng phù sa trôi theo dòng nước tới trên 200 triệu tấn/năm. b) Giải thích nguyên nhân – Do nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa có lượng mưa lớn đã làm cho quá trình cắt xẻ địa hình diễn ra mạnh nên nước ta có mạng lưới sông ngòi dày đặc và phân bố rộng khắp trên cả nước. – Do cấu trúc địa hình nước ta có hai hướng chính là hướng tây bắc – đông nam và hướng vòng cung nên những sông chảy trong các khu vực địa hình đó cũng có hướng như vậy. – Do mưa theo mùa nên sông ngòi nước ta có chế độ nước theo mùa. – Do mưa nhiều nên sông ngòi nước ta có lượng nước lớn, hơn nữa sông ngòi nước ta còn nhận một lượng nước lớn từ lưu vực nằm ngoài lãnh thổ. – Do quá trình xâm thực mạnh ở miền đồi núi nên sông ngòi giàu phù sa. Câu 8. So sánh đặc điểm sông ngòi miền Bắc-Đông Bắc Bắc Bộ và miền Tây Bắc-Bắc Trung Bộ. Giống nhau: Mạng lưới sông ngòi dày đặc, nhiều nước, giàu phù sa. Thủy chế phân thành hai mùa, hướng TB-ĐN, sông ngòi cả hai miền đều có sự phân hóa đa dạng. Khác nhau: • Diện tích lưu vực sông ngòi miền Bắc và ĐBBB lớn hơn miền TB và BTB.
  6. • Hình dạng mạng lưới sông: + MB ĐBBB có dạng nan quạt. + TB BTB có dạng nan quạt, lông chim và song song. • Độ dốc: + Sông ngòi MB và ĐBBB dộ dốc nhỏ hơn miền TB BTB do địa hình núi thấp và bằng phẳng. + Sông ngòi miền TB BTB có độ dốc lớn hơn do địa hình núi cao, BTB hẹp ngang có núi phía Tây và đồng bằng phía Đông. • Hướng: + Sông ngòi MB và ĐBBB có hướng TB-ĐN, vòng cung (DC). + Sông ngòi miền TB BTB có hướng TB-ĐN, TĐ (DC). • Thủy chế: + Chế độ nước sông ngòi MB- ĐBBB có một mùa lũ và một mùa cạn, còn BTB có hai mùa lũ. + Mùa lũ: Sông ngòi MB ĐBBB từ tháng 6 đến tháng 10, đỉnh tháng 8, lũ lên nhanh rút chậm. Miền TB và BTB lũ có phân hóa theo chiều BN (DC). • Hàm lượng phù sa: MB ĐBBB lượng phù sa lớn hơn miền TB BTB. • Giá trị kinh tế: MB ĐBBB có giá trị thủy điện kém hơn miền TB BTB, nhưng có giá trị bồi đắp phù sa và GTVT. Câu 9: So sánh 3 nhóm đất chính ở nước ta về đặc tính , sự phân bố và giá trị sử dụng ? Thực trạng tài nguyên đất ở Việt Nam hiện nay ? Biện pháp bảo vệ ? Trả lời : a. Đặc điểm 3 nhóm đất chính : Nhóm đất Đất Feralit Đất mùn núi cao Đất bồi tụ phù sa sông, biển Tỉ lệ 65% S đất tự nhiên 11% S đất tự nhiên 24% S đất tự nhiên Đặc tính Chua, nghèo mùn, nhiều Xốp, nhiều mùn Tơi xốp, ít chua, giàu sét, màu đỏ vàng mùn, giữ nước tốt Phân bố Các miền đồi núi thấp Vùng núi cao ( Tập trung ở các đồng rừng đầu nguồn ) bằng nhất là ĐB S. Hồng và ĐB S. Cửu Long. Giá trị sử Trồng rừng, trồng cây Trồng rừng Trồng cây lương thực, dụng công nghiệp thực phẩm nhất là lúa
  7. nước. b. Thực trạng tài nguyên đất - Đất là tài nguyên quý giá - Việc sử dụng đất hiện nay chưa hợp lí : tài nguyên đất giảm sút, 50% S đất tự nhiên phải cải tạo, đất trống đồi trọc lên tới trên 10 triệu ha. b. Biện pháp bảo vệ - Cần phải sử dụng hợp lí và có biện pháp bảo vệ đất : + Chống xói mòn, rửa trôi , bạc màu đất ở miền núi + Cải tạo đất chua, đất mặn, đất phèn ở vùng đồng bằng ven biển Câu 10 CM sự đa dạng của sinh vật Việt Nam ? Trả lời - SV nước ta phong phú về thành phần loài và hệ sinh thái do điều kiện sống và đủ ( đất , nước, khí hậu ) cho sinh vật khá thuận lợi. - Nước ta có 14600 loài thực vật, 11200 loài và phân loài động vật. - Nhiều loài được ghi vào Sách Đỏ Việt Nam . Câu11 Nguyên nhân của sự suy giảm và biện pháp bảo vệ tài nguyên rừng? Trả lời Bảo vệ tài nguyên rừng *Thực trạng: - Nhiều hệ sinh thái tự nhiên bị tàn phá , tài nguyên rừng ngày càng cạn kiệt, chất lượng rừng ngày càng giảm sút. - Tỉ lệ che phủ rừng hiện nay rất thấp: Còn khoảng từ 33% -> 35% diện tích đất tự nhiên. * Nguyên nhân : do con người chặt phá * Biện pháp bảo vệ: - Nhà nước ban hành nhiều chính sách và luật để bảo vệ tài nguyên rừng. - Trồng rừng và bảo vệ rừng đầu nguồn . . Câu 12: Thiên nhiên nước ta có những đặc điểm chung nào? Giải thích? Những thuận lợi và khó khăn của thiên nhiên đối với đời sống và phát triển kinh tế - xã hội ? Trả lời : a. Việt Nam là 1 nước nhiệt đới gió mùa ẩm : - Tính chất này biểu hiện trong mọi thành phần của cảnh quan tự nhiên , tập trun nhất là môi trường khí hậu nóng ẩm , mưa nhiều.
  8. - Tuy nhiên, có nơi có mùa lại khô hạn , lạnh giá với những mức độ khác nhau. b. Chịu ảnh hưởng sâu sắc của biển: - Biển Đông rộng lớn bao bọc phía đông và đông nam phần đất liền nước ta , có ảnh hưởng tới toàn bộ thiên nhiên nước ta. - Sự tương tác của đất liền và biển đã tăng cường tính chất nóng ẩm, gío mùa cho thiên nhiên nước ta. c. Việt Nam là đất nước nhiều đồi núi ; - Cảnh quan đồi núi chiếm ưu thế trong cảnh quan chung của thiên nhiên nước ta. - Cảnh quan đồi núi thay đổi theo đai cao d. Thiên nhiên nước ta phân hoá đa dạng, phức tạp: - Biểu hiện rõ trong lịch sử phát triển lâu dài của lãnh thổ và trong từng thành phần tự nhiên. - Biểu hiện qua sự phân hoá cảnh quan thiên nhiên thành các vùng , miền. * Thuận lợi và khó khăn do thiên nhiên mang lại: - Thuận lợi : tài nguyên thiên nhiên đa dạng là nguồn lực để phát triển kinh tế toàn diện ( nông nghiệp, công nghiệp, du lịch ; KT đất liền và KT biển..) - Khó khăn: VN là vùng có nhiều thiên tai , môi trường sinh thái dễ bị biến đổi , mất cân bằng, nhiều tài nguyên có nguy cơ cạn kiệt. B - BÀI TẬP 1. Vẽ biểu đồ hình cột Bài 1: Vẽ biểu đồ phân bố dòng chảy trong năm tại trạm Sơn Tây ( Sông Hồng) theo bảng lưu lượng bình quân tháng ( m3/s) dưới đây : Tháng 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 Lưu 1318 1100 914 1071 1893 4692 7986 9246 6690 lượng Hướng dẫn : - Trục tung : lưu lượng, chọn mốc cao nhất là 10000 m3/s , quy ước 1000 m3/s vẽ 1cm => tổng chiều dài = 10,5 cm. - Trục hoành : 12 tháng , mỗi tháng vẽ 1 cột, mỗi cột rộng 1cm => tổng chiều dài = 12cm . Bài 2 : Cho bảng số liệu về diện tích rừng ở Việt Nam qua 1 số năm ( triệu ha) Năm `1943 1993 2001 Diện tích rừng 14,3 8,6 11,8 • Tính tỉ lệ % che phủ rừng so với diện tích đất liền ( làm tròn là 33 triệu ha) ? • Vẽ biểu đồ theo tỉ lệ đó?
  9. • Nhận xét về xu hướng biến động của diện tích rừng Việt Nam? Hướng dẫn : a. Tỉ lệ che phủ rừng = Diện tích rừng x 100 % ( %) Diện tích đất liền b. Vẽ biểu đồ hình cột : vẽ 3 cột c. Nhận xét - Diện tích rừng của nước ta có sự biến động : + Từ năm 1943 – 1993 , diện tích rừng giảm mạnh từ 14,3 triệu ha xuống chỉ còn 8,6 triệu ha. ( do chiến tranh, chặt phá bừa bãi). + Từ năm 1993 – 2001 , diện tích rừng tăng lên đáng kể , từ 8,6 triệu ha lên 11,8 triệu ha. ( do trồng rừng , thực hiện tốt luật bảo vệ rừng) - Tỉ lệ che phủ rừng cũng có sự biến động + Từ năm 1943 – 1993 : tỉ lệ che phủ giảm + Từ năm 1993 – 2001 : tỉ lệ che phủ tăng Bài 3: Dựa vào bảng 17.1 SGK / 61 , hãy vẽ biểu đồ hình cột và nhận xét GDP / người của các nước ASEAN theo số liệu : Bảng tổng sản phẩm trong nước ( GDP) bình quân đầu người của 1 số nước Đông Nam Á năm 2001 ( đơn vị là USD) : Nướ Brunâ Campuchi Inđônêxi Là Malaixi Philippi Thái Việt Xingap c y a a o a n Lan Na o m GDP 12 300 280 680 31 3680 930 187 415 20 740 / 7 0 ngườ i Hướng dẫn : a. Vẽ biểu đồ hình cột - Trục tung : GDP / người , mốc cao nhất là 21 000 , chia 7 đoạn, mỗi đoạn = 300 USD vẽ 1,5 cm => tổng chiều dài = 1,5 x 7 + 0,5 = 12 cm. - Trục hoành : 9 nước , mỗi nước vẽ 1 cột , mỗi cột rộng 1 cm , 2 cột cách nhau 0,5 cm => tổng chiều dài = 9 + 8 x 0,5 + 0,5 = 13,5 cm . b. Nhận xét - Thu nhập GDP/ người của các quốc gia ASEAN không bằng nhau , chênh lệch rất lớn + Nước có GDP/ người cao nhất là : Xingapo ( 20 740 USD) + Nước có GDP / người thấp nhất là : Campuchia (280 USD) => Chênh nhau 74 lần
  10. - Hầu hết các nước có mức thu nhập thấp , dưới 1000 USD/ người / năm ( đang phát triển) - Phản ánh trình độ phát triển kinh tế không đều giữa các nước. 2. Vẽ biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa ( biểu đồ kết hợp đường và cột) Bài 4 : Dựa vào bảng số liệu 31.1 SGK / 110 , hãy vẽ biểu đồ nhiệt độ , lượng mưa của trạm khí tượng Hà Nội ? Hướng dẫn: - Vẽ biều đồ kết hợp : đường và cột - Lượng mưa : vẽ cột - Nhiệt độ : vẽ đường