Đề kiểm tra giữa học kì II môn Lịch sử Lớp 7 (Có đáp án + ma trận)

docx 7 trang tamdan 10/08/2026 440
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra giữa học kì II môn Lịch sử Lớp 7 (Có đáp án + ma trận)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxde_kiem_tra_giua_hoc_ki_ii_mon_lich_su_lop_7_co_dap_an_ma_tr.docx

Nội dung tài liệu: Đề kiểm tra giữa học kì II môn Lịch sử Lớp 7 (Có đáp án + ma trận)

  1. BẢNG MA TRẬN, ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KÌ II MÔN LỊCH SỬ - ĐỊA LÍ 7 Nội Số câu hỏi theo mức độ nhận thức Tổng số Chương/ dung/Đơn Vận câu/ Tỉ lệ TT Mức độ đánh giá Nhận Thông Vận Chủ đề vị kiến dụng % biết hiểu dụng thức cao Phân môn Lịch sử 1 Đại Việt Việt Nam Nhận biết 4 TN 15% thời Lý- từ thế kỉ – Trình bày được sự thành lập nhà Trần – XI đến đầu Lý. Hồ thế kỉ XIII: Thông hiểu (1009- thời Lý – Mô tả được những nét chính về 1407) chính trị, kinh tế, xã hội, văn hóa, tôn giáo thời Lý – Giới thiệu được những thành tựu tiêu biểu về văn hoá, giáo dục thời Lý. 1TL* Vận dụng – Đánh giá được sự kiện dời đô ra Đại La của Lý Công Uẩn. – Đánh giá được những nét độc đáo của cuộc kháng chiến chống Tống (1075 – 1077). – Đánh giá được vai trò của Lý Thường Kiệt trong cuộc kháng chiến chống Tống (1075 – 1077). 2 . Nhận biết 2TN 20% Việt Nam – Trình bày được những nét chính 1TL* từ thế kỉ về tình hình chính trị, kinh tế, xã
  2. XIII đến hội, văn hóa, tôn giáo thời Trần. đầu thế kỉ Thông hiểu XV: thời - Nêu được ý nghĩa lịch sử của ba Trần, Hồ lần kháng chiến chống quân xâm + Thời lược Mông – Nguyên. Trần – Mô tả được sự thành lập nhà Trần - Nêu được những thành tựu chủ yếu về văn hoá tiêu biểu Vận dụng – Lập được lược đồ diễn biến chính của ba lần kháng chiến chống quân xâm lược Mông – Nguyên. – Đánh giá được vai trò của một số nhân vật lịch sử tiêu biểu thời Trần: Trần Thủ Độ, Trần Quốc Tuấn, Trần Nhân Tông... – Phân tích được nguyên nhân thắng lợi của ba lần kháng chiến chống quân xâm lược Mông – Nguyên. - Nhận xét được tinh thần đoàn kết và quyết tâm chống giặc ngoại xâm của quân dân Đại Việt Vận dụng cao – Liên hệ, rút ra được bài học từ thắng lợi của ba lần kháng chiến chống quân xâm lược Mông – Nguyên với những vấn đề của thực tiễn hiện nay
  3. + Thời Hồ Nhận biết 2TN 15% – Trình bày được sự ra đời của nhà Hồ Thông hiểu – Giới thiệu được một số nội dung chủ yếu trong cải cách của Hồ Quý Ly và - Nêu được tác động của những cải cách ấy đối với xã hội thời nhà Hồ. – Mô tả được những nét chính về 1TL* cuộc kháng chiến chống quân xâm lược nhà Minh – Giải thích được nguyên nhân thất bại của cuộc kháng chiến chống quân Minh xâm lược. • Vận dụng: - Rút ra được bài học kinh nghiệm sau thất bại của nhà Hồ trước sự xâm lược của nhà Minh Tổng số câu câu TNKQ câu câu câu Tỉ lệ % 20 15 10 5 50 MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KÌ II MÔN LỊCH SỬ 7 Tổng Nội Mức độ nhận thức % Chương/ TT dung/đơn vị điểm chủ đề kiến thức Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao (TNKQ) (TL) (TL) (TL)
  4. TNKQ TL TNKQ TL TNKQ TL TNKQ TL Phân môn Lịch sử Đại Việt thời Lý- Việt Nam từ 15% Trần –Hồ (1009- thế kỉ XI đến 1407) đầu thế kỉ 4TN 1TL XIII: thời Lý . 20% Việt Nam từ thế kỉ XIII đến đầu thế 2TN 1TL kỉ XV: thời Trần, Hồ + Thời Trần + Thời Hồ 15% 2TN 1TL 8 TN 1TL 1TL 1TL 50% ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KÌ II MÔN LỊCH SỬ - ĐỊA LÍ LỚP 7 A. TRẮC NGHIỆM (4,0 điểm) PHÂN MÔN LỊCH SỬ (2,0 điểm) Câu 1: Nhà Lý được thành lập vào năm A. 1008 B. 1009 C. 1010 D .1011 Câu 2: Lí do nhà Lý dời đô từ Hoa Lư về Thăng Long A. Thăng Long gần Đình Bảng, quê cha đất tổ của họ Lý. B. địa thế Thăng Long đẹp hơn Hoa Lư. C. đóng đô ở Hoa Lư, các triều đại không kéo dài được.
  5. D. Thăng Long ở vị trí trung tâm, có điều kiện thuận tiện để trở thành trung tâm chính trị, kinh tế và văn hóa của một quốc gia độc lập. Câu 3: Nhà Lý đổi tên nước thành Đại Việt năm: A. 1010. B. 1045. C. 1054. D. 1075. Câu 4: Bộ luật thành văn đầu tiên của nước ta là A. Hình thư B. Gia Long C. Hồng Đức D. cả 3 đều sai Câu 5: Thời Trần chia nước ta làm bao nhiêu lộ, đứng đầu mỗi lộ là ai A. 12 lộ - chánh, phó An phủ sứ B. 14 lộ - chánh, phó Tôn nhân phu C. 16 lộ - chánh, phó Đồn điền sứ D. 10 lộ - chánh, phó Quốc sứ kiện Câu 6: Những công trình kiến trúc nổi tiếng nào đã được xây dựng vào thời Trần A. Tháp Phổ Minh, chùa một cộtB. Tháp Phổ Minh, thành Tây Đô C. Tháp Phổ Minh, chùa Thiên Mụ D. Tháp Phổ Minh, chùa Tây Phương Câu 7 : Nhà Hồ thành lập vào năm A. 1339 B. 1400 C. 1401 D. 1407 Câu 8 : Tên gọi nước ta dưới thời Hồ là A. Đại Cồ Việt B. Đại Việt C. Đại Ngu D. Đại nam
  6. PHÂN MÔN LỊCH SỬ (3,0 điểm) -Câu 1 : (1,5đ) Lí giải nguyên nhân thất bại của quân Mông Nguyên trong 3 lần xâm lược Đại Việt ? -Câu 2 (1đ) Rút ra bài học kinh nghiệm sau thất bại của nhà Hồ trước sự xâm lược của nhà Minh? -Câu 3 : (0,5đ) Nghệ thuật quân sự của Lý Thường Kiệt trong cuộc kháng chiến chống quân xâm lược Tống 1075 - 1077? HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II MÔN LỊCH SỬ LỚP 7 A. TRẮC NGHIỆM (2,0 điểm/8 câu) Mỗi câu đúng ghi 0,25 điểm Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 Đáp án B D C A A B B C B.TỰ LUẬN (3,0 điểm) CÂU NỘI DUNG ĐIỂM Phân môn Lịch sử Nguyên nhân thắng lợi : - Tất cả các tầng lớp nhân dân, các thành phần dân tộc đều tham gia đánh giặc, bảo vệ quê hương đất nước tạo thành khối đoàn kết toàn dân. (0,25 đ) - Nhà Trần chuẩn bị chu đáo về mọi mặt. Đặc biệt, nhà Trần rất quan tâm chăm lo cho Câu: 1 nhân dân bằng nhiều biện pháp để tạo nên sự gắn bó giữa triều đình với nhân dân. (0,5 đ) 1,5 đ - Tinh thần hi sinh, quyết chiến của toàn dân, đặc biệt là quân đội nhà Trần. (0,25 đ) - Có chiến lược, chiến thuật đúng đắn, sáng tạo của vương triều Trần, đặc biệt là của vua Trần Nhân Tông, các danh tướng, đã buộc giặc từ thế mạnh chuyển sang thế yếu, từ chủ động chuyển sang bị động để tiêu diệt chúng giành thắng lợi. (0,5 đ) Nhà Hồ không được lòng dân: (0,25 đ) Câu: 2 Do giành ngôi của nhà Trần và những hạn chế trong các chính sách cải cách của Hồ Quý 0,5đ Ly làm cho đông đảo quần chúng nhân dân thiếu tin tưởng nên họ không ủng hộ nhà Hồ
  7. trong cuộc kháng chiến chống quân Minh. - Do đường lối kháng chiến sai lầm của nhà Hồ: (0,25 đ) + Không đoàn kết được lực lượng toàn dân mà chỉ chiến đấu đơn độc. + Trong khi quân Minh đang mạnh, nhà Hồ chỉ biết dựa vào các thành lũy để chống giặc. Nghệ thuật quân sự của Lý Thường Kiệt trong cuộc kháng chiến chống quân xâm lược Tống 1075 – 1077: - Tiến công trước để phòng vệ: “ Ngồi yên đợi giặc, không bằng đem quân đánh trước để chặn thế mạnh của giặc”, do đó ông mở cuộc tấn công vào 3 diểm tập trung quân lương của nhà Tống Rồi rút quân về nước. (0,25 đ) - Xây dựng phòng tuyến trên sông Như Nguyệt làm nơi quyết chiến với quân giặc. Đây làcon sông chặn ngang tất cả các ngả đường bộ từ Quảng Tây (Trung Quốc) vào Thăng Long. (0,25 đ) Câu: 3 1,0đ - Đánh vào tinh thần của giặc: Để động viên, khích lệ tinh thần chiến đấu của quân sĩ và làm giảm ý chí của kẻ thù, đêm đêm Lý Thường Kiệt cho người vào ngôi đền bên bờ sông ngâm bài thơ Nam quốc sơn hà. (0,25 đ) - Kết thúc chiến tranh bằng biện pháp hoà giảng: Cuối mùa xuân năm 1077, Lý Thường Kiệt mở cuộc tấn công bất ngờ vào phong tuyến của đich, quân Tống thua to, trước tình thế ấy, Lý Thường Kiệt kết thúc chiến tranh bằng biện pháp mềm dẻo: Giảng hoà. Quân Tống rút quân về nước. (0,25 đ) ---------Hết--------