Đề kiểm tra cuối học kì II môn Địa lí Lớp 7 - Phòng GD&ĐT Triệu Phong (Có đáp án + ma trận)

docx 6 trang tamdan 10/08/2026 480
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra cuối học kì II môn Địa lí Lớp 7 - Phòng GD&ĐT Triệu Phong (Có đáp án + ma trận)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxde_kiem_tra_cuoi_hoc_ki_ii_mon_dia_li_lop_7_phong_gddt_trieu.docx

Nội dung tài liệu: Đề kiểm tra cuối học kì II môn Địa lí Lớp 7 - Phòng GD&ĐT Triệu Phong (Có đáp án + ma trận)

  1. PHÒNG GIÁO DỤC TRIỆU PHONG KHUNG MA TRẬN, BẢNG ĐẶC TẢ, ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HKII ĐỊA 7 I. KHUNG MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KÌ II Tổng Mức độ nhận thức % Chương/ điểm TT Nội dung/đơn vị kiến thức chủ đề Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao (TNKQ) (TL) (TL) (TL) TN TL TN TL TN TL TN TL 1 Châu Mĩ – Vị trí địa lí, phạm vi Châu Mỹ (10 tiết ) – Đặc điểm dân cư, xã hội của 2TN 0,5 đ các khu vực Châu Mỹ (Bắc Mỹ, 5% Trung và Nam Mỹ) 2 Châu Đại - Vị trí địa lí, phạm vi châu Đại Dương (3 Dương. tiết - Đặc điểm thiên nhiên của các đảo, quần đảo và lục địa Australia. 3TN 1TL 2,25 đ - Một số đặc điểm dân cư, xã hội 22,5% và phương thức con người khai thác, sử dụng và bảo vệ thiên nhiên. Châu Nam - Vị trí địa lí của châu Nam Cực. 1,5 đ Cực – Lịch sử phát kiến châu Nam 15% (3 tiết) Cực. – Đặc điểm tự nhiên và tài 2TN 1TL nguyên thiên nhiên của châu Nam Cực
  2. 3 Chủ đề - Nguyên nhân của các cuộc phát chung 1: kiến địa lí. Các cuộc – Một số cuộc đại phát kiến địa lí. 1TL 0,75 đ đại phát – Tác động của các cuộc đại phát 1TN 7,5% kiến địa lí. kiến địa lí đối với tiến trình lịch (2 tiết) sử Tổng 8 câu 1 câu 1câu TL 1 câu 11 TNKQ TL TL Tỉ lệ % 20% 15% 10% 0,5% 50% II. BẢN ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KÌ II TT Chương Nội dung/ chủ đề Mức độ nhận thức /chủ đề Mức độ đánh giá Nhận Thông Vận Vận Tổng biết hiểu dụng dụng điểm cao % – Vị trí địa lí, Nhận biết 2TN 0,5 đ CHÂU phạm vi châu - Trình bày khái quát về vị trí địa lí, 5% MỸ Mỹ. phạm vi châu Mỹ. – Đặc điểm dân - Trình bày được đặc điểm nguồn gốc cư, xã hội của các dân cư Trung và Nam Mỹ, vấn đề đô khu vực châu Mỹ (Bắc Mỹ, Trung thị hoá, văn hoá Mỹ Latinh. và Nam Mỹ) CHÂU - Vị trí địa lí, Nhận biết 3TN 1TL 2,25đ ĐẠI phạm vi châu Đại – Xác định được các bộ phận của châu 22,5% DƯƠNG Dương. Đại Dương; vị trí địa lí, hình dạng và - Đặc điểm thiên kích thước lục địa Australia. nhiên của các – Xác định được trên bản đồ các khu đảo, quần đảo và vực địa hình và khoáng sản. lục địa Australia. - Một số đặc - Trình bày được đặc điểm dân cư, một
  3. điểm dân cư, xã số vấn đề về lịch sử và văn hoá độc hội và phương đáo của Australia. thức con người Thông hiểu khai thác, sử dụng và bảo vệ – Xác định được trên bản đồ các khu thiên nhiên. vực địa hình và khoáng sản. – Phân tích được đặc điểm khí hậu Australia, những nét đặc sắc của tài nguyên sinh vật ở Australia. Vận dụng cao – Phân tích được phương thức con người khai thác, sử dụng và bảo vệ thiên nhiên ở Australia VÀ Nhận biết 2TN 1,5đ CHÂU - Vị trí địa lí của (15%) NAM châu Nam Cực. – Trình bày được đặc điểm vị trí địa lí CỰC – Lịch sử phát của châu Nam Cực. kiến châu Nam – Trình bày được lịch sử khám phá và Cực. nghiên cứu châu Nam Cực. – Đặc điểm tự nhiên và tài – Trình bày được đặc điểm thiên nhiên nguyên thiên nổi bật của châu Nam Cực: địa hình, nhiên của châu khí hậu, sinh vật. Nam Cực - Vận dụng thấp 1TL Vận dụng cao – Mô tả được kịch bản về sự thay đổi của thiên nhiên châu Nam Cực khi có biến đổi khí hậu toàn cầu. CÁC - Nguyên nhân Nhận biết 1TN 0,75đ CUỘC của các cuộc phát 7,5% ĐẠI kiến địa lí. Mô tả được các cuộc đại phát kiến địa PHÁT – Một số cuộc đại lí: Christopher Colombus tìm ra châu
  4. KIẾN phát kiến địa lí. Mỹ (1492 – 1502), cuộc thám hiểm ĐỊA LÍ – Tác động của của Ferdinand Magellan vòng quanh các cuộc đại phát Trái Đất (1519 – 1522). kiến địa lí đối với Vận dụng tiến trình lịch sử Giải thích được nguyên nhân và những yếu tố tác động đến các cuộc đại phát kiến địa lí. Vận dụng cao – Phân tích được tác động của các 1TL cuộc đại phát kiến địa lí đối với tiến trình lịch sử. Tổng 8TN 1TL 1TL 1TL 11câu Tỉ lệ %(điểm) 20% 15% 10% 5% 50% 2đ 1,5đ 1đ 0,5đ 5đ III.ĐỀ KIỂM TRA Phần I. Trắc nghiệm (2 điểm) Chọn đáp án đúng nhất cho các câu hỏi sau: Câu 1. Châu Mỹ có diện tích khoảng A. 40 triệu km vuông.B. 41 triệu km vuông. C. 42 triệu km vuông.D. 43 triệu km vuông. Câu 2. Hiện nay, phần lớn dân cư Trung và Nam Mỹ là A. người Anh điêng. B. người gốc phi. C. người lai. D. người gốc Âu. Câu 3: Châu Đại Dương gồm có A. một bộ phận. B. hai bộ phận. C. ba bộ phận D. bốn bộ phận. Câu 4. Loài động vật độc đáo nhất châu Đại Dương là A. Voi.B. Ngựa.
  5. C. Căng-gu-ruD. Cừu. Câu 5. Địa hình châu Nam Cực chủ yếu là A. cao nguyên băng. B. đồng bằng C. núi cao.D. đồi trung du Câu 6. Diện tích châu Nam Cực xếp thứ mấy thế giới ? A. Thứ nhấtB. Thứ haiC. Thứ ba.D. Thứ tư. Câu 7. Ai là người tìm ra châu Mĩ ? A. V.Ga-ma B. Cô-lôm-bô C.Ma-gen-lăng D.B-Đi-a-xơ Câu 8. Phần lớn các đảo và quần đảo châu Đại Dương có khí hậu A. nóng ẩm và điều hòa. B. lạnh ẩm và điều hòa. C. nóng khô và khắc nghiệt. D. nóng ẩm và thất thường. Phần II. Tự luận (3 điểm) Câu 1 (1,5 điểm) a. Trình bày đặc điểm địa hình của lục địa Ô-xtrây-li-a. b. Tại sao khí hâụ Ô-xtrây-li-a nóng và khô ? Câu 2 (1.0 điểm). Động thực vật ở châu Nam Cực thích nghi với khí hậu ở đây như thế nào ? Câu 3 (0,5 điểm). Vì sao Tây Ban Nha, Bồ Đào Nha là những nước tiên phong trong các cuộc phát kiến địa lí ? ---HẾT--- III. HƯỚNG DẪN CHẤM. Phần I. Trắc nghiệm (2 điểm) Mỗi câu trả lời đúng cho 0.25 điểm Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 Đáp án C C B C A D B A Phần II. Tự luận (3 điểm) Câu Ý Hướng dẫn chấm Điểm a Đặc điểm địa hình của lục địa Ô-xtrây-li-a: (1.5)
  6. - Phía tây là sơn nguyên. 0.25 Câu 1. - Ở giữa là đồng bằng Trung tâm có độ cao dưới 200m. 0.25 (1,5 điểm) - Phía đông là dãy Trường Sơn Ô-xtrây-li-a cao trung bình 800-1000m. 0.25 b b. Khí hâụ Ô-xtrây-li-a nóng và khô vì: - Có đường chí tuyến nam đi qua ->ảnh hưởng của áp cao chí tuyến. 0.25 - Phía tây chịu ảnh hưởng của dòng biển lạnh Tây Ô-xtrây-li-a. 0.25 - Phía đông có dãy Trường Sơn Ô-xtrây-li-a ngăn ảnh hưởng của dòng biển nóng 0.25 vào. Câu 2. Động thực vật ở châu Nam Cực thích nghi với khí hậu: (1.0 điểm) - Động vật: có lớp mở dày, lông dày không thấm nước, di cư tránh rét, ngủ đông, sống thành đàn 0,75 - Thực vật: không có 0,25 Câu 3. - Có vị trí địa lí thuận lợi, gần những hải cảng lớn. (0,5 điểm) - Đây là những nước có nền kinh tế hàng hóa phát triển nên nhu cầu về nguyên liệu, 0,5 vàng bạc, thị trường ngày càng tăng vì vậy họ muốn khám phá con đường đi mới.