Chuyên đề Phát triển phẩm chất và năng lực học sinh thông qua dạy học dự án trong môn Khoa học tự nhiên Lớp 7

pdf 14 trang tamdan 05/08/2026 540
Bạn đang xem tài liệu "Chuyên đề Phát triển phẩm chất và năng lực học sinh thông qua dạy học dự án trong môn Khoa học tự nhiên Lớp 7", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • pdfchuyen_de_phat_trien_pham_chat_va_nang_luc_hoc_sinh_thong_qu.pdf

Nội dung tài liệu: Chuyên đề Phát triển phẩm chất và năng lực học sinh thông qua dạy học dự án trong môn Khoa học tự nhiên Lớp 7

  1. CHUYÊN ĐỀ “PHÁT TRIỂN PHẨM CHẤT VÀ NĂNG LỰC HỌC SINH THÔNG QUA DẠY HỌC DỰ ÁN TRONG MÔN KHTN LỚP 7- LĨNH VỰC HÓA HỌC” I. Đặt vấn đề Xã hội ngày càng phát triển thì việc hình thành phát triển các phẩm chất, năng lực của người học để đáp ứng những yêu cầu phát triển của xã hội càng trở nên quan trọng và cần thiết hơn, nó trở thành một trong những vấn đề đáng quan tâm của toàn xã hội nói chung và trong hệ thống giáo dục nước nhà nói riêng. NQ số 29/TW ngày 4 tháng 11 năm 2013 của Hội nghị Trung ương 8 khóa XI về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo cũng đã xác định: ”Tiếp tục đổi mới mạnh mẽ và đồng bộ các yếu tố cơ bản của giáo dục, đào tạo theo hướng coi trọng phát triển phẩm chất, năng lực của người học”; và Nghị quyết số 88/2014/QH13 về đổi mới chương trình, sách giáo khoa giáo dục phổ thông cũng định hướng mục tiêu :”Đổi mới chương trình, sách giáo khoa giáo dục phổ thông nhằm tạo chuyển biến căn bản, toàn diện về chất lượng và hiệu quả giáo dục phổ thông; kết hợp dạy chữ, dạy người và định hướng nghề nghiệp; góp phần chuyển nền giáo dục nặng về truyền thụ kiến thức sang nền giáo dục phát triển toàn diện cả về phẩm chất và năng lực, hài hòa đức, trí, thể, mỹ và phát huy tốt nhất tiềm năng của mỗi học sinh” Năm học 2022-2023 là năm thứ 2 thực hiện chương trình Giáo dục phổ thông (GDPT) 2018 đối với cấp trung học cơ sở (THCS) và thực hiện triển khai ở lớp 7. Môn Khoa học tự nhiên (KHTN) là môn học tích hợp các kiến thức Vật lí, Hóa học, Sinh học; môn học đặc thù có sự kết hợp chặt chẽ giữa lí thuyết và gắn liền các ứng dụng thực tế. Trong những năm qua, đội ngũ giáo viên chúng ta đã thực hiện nhiều công việc trong đổi mới phương pháp dạy học, kiểm tra đánh giá và đã đạt được những thành công nhất định. Đây là điều quan trọng làm tiền đề để chúng ta tiến tới việc dạy học và kiểm tra, đánh giá phát triển phẩm chất, năng lực của người học. Một trong những phương pháp dạy học có khả năng khắc phục những hạn chế của phương pháp dạy học truyền thống, đó là phương pháp dạy học dự án. Trên những cơ sở đó, theo kế hoạch của nhà trường, tổ chuyên môn, chúng tôi chọn chuyên đề: “Phát triển phẩm chất và năng lực học sinh thông qua dạy học dự án trong môn Khoa học tự nhiên lớp 7- lĩnh vực Hóa học” II. Giải quyết vấn đề. 1. Cơ sở lí luận. Chương trình giáo dục phổ thông 2018 định hướng phát triển phẩm chất và năng lực học sinh, mục tiêu của chương trình quan tâm đến việc học sinh học cái gì đến chỗ quan tâm học sinh học như thế nào, vận dụng được cái gì qua việc học? Chính vì vậy mà cần phải đổi mới phương pháp dạy học, kiểm tra đánh giá theo định hướng phát triển phẩm chất và năng lực học sinh. Các phương pháp và hình thức tổ chức dạy học cần phải gắn nội dung bài học với những vấn đề thực tiễn và giáo viên tổ chức hoạt động để học sinh tìm hiểu và giải quyết được vấn đề, thông qua đó tiếp thu tri thức một cách chủ động.
  2. 2 2. Cơ sở thực tiễn. Khi dạy môn KHTN cần giúp cho HS thể hiện năng lực tìm tòi, khám phá của học sinh được hình thành và phát triển. Nhiều kiến thức khoa học tự nhiên rất gần gũi với cuộc sống hằng ngày của học sinh, đây là điều kiện thuận lợi để tổ chức cho học sinh trải nghiệm, nâng cao năng lực nhận thức kiến thức khoa học, năng lực tìm tòi, khám phá và vận dụng kiến thức khoa học vào thực tiễn. KHTN luôn đổi mới để đáp ứng yêu cầu của cuộc sống hiện đại. Phương pháp dạy học dự án là một phương pháp dạy học lấy hoạt động của học sinh làm trung tâm, hướng học sinh đến việc lĩnh hội kiến thức và kĩ năng thông qua việc đóng một hay nhiều vai để giải quyết vấn đề, những hoạt động này giúp học sinh thấy kiến thức cần học có ý nghĩa hơn, học sinh lĩnh hội kiến thức và kĩ năng thông qua quá trình giải quyết một vấn đề và sau khi kết thúc sẽ cho ra sản phẩm. 3. Thực trạng vấn đề tại cơ sở: a) Thuận lợi: - Cơ cấu GV đảm bảo cho dạy môn học (có 2 GV có chuyên môn Vật lí, 2 GV có chuyên môn Hóa học, 3 GV có chuyên môn Sinh học). - Giáo viên được tập huấn Chương trình GDPT 2018 đầy đủ. - Cơ sở vật chất phòng học đảm bảo, trường có phòng học bộ môn riêng. - Đa số học sinh chăm ngoan, tích cực, có ý thức học tập tốt. b) Khó khăn: - Các thiết bị dạy học hiện nay chưa có do đó rất khó khăn cho việc tiến hành các thí nghiệm, thực hành. - Số học sinh trong mỗi lớp quá đông nên rất khó khăn cho tổ chức hoạt động, cản trở việc đổi mới phương pháp dạy học của giáo viên. 4. Mục tiêu của dạy học theo dự án - Hướng tới các vấn đề của thực tiễn, gắn kết nội dung học với cuộc sống thực tế. - Phát triển cho HS kĩ năng phát hiện và giải quyết vấn đề; kĩ năng tư duy bậc cao (phân tích, tổng hợp, đánh giá). - Rèn luyện nhiều kĩ năng (tổ chức kiến thức, kĩ năng sống, kĩ làm việc theo nhóm, giao tiếp ). 5. Đặc trưng cơ bản của dạy học dự án: 5.1. Người học là trung tâm của dạy học dự án. - Dạy học dự án chú ý đến nhu cầu, hứng thú của người học: người học được trực tiếp tham gia chọn đề tài nội dung học tập phù hợp với khả năng và hứng thú của cá nhân. - Người học tham gia tích cực và tự lực vào các giai đoạn của quá trình dạy học, từ việc xác định mục đích, lập kế hoạch đến việc thực hiện dự án, kiểm tra, điều chỉnh, đánh giá quá trình và kết quả thực hiện. Giáo viên chủ yếu đóng vai trò tư vấn, hướng dẫn, giúp đỡ, khuyến khích tinh thần tích cực, tự lực, tính trách nhiệm, sự sáng tạo của người học. - Người học không chỉ nghe, ghi nhớ, nhắc lại mà cần thu thập thông tin từ rất nhiều nguồn khác nhau rồi phân tích, tổng hợp, đánh giá và rút ra tri thức cho mình.
  3. 3 - Người học không chỉ tiếp thu kiến thức về các sự kiện mà còn áp dụng lý thuyết vào thực tế, rèn luyện kĩ năng giải quyết vấn đề. 5.2. Dạy học thông qua các hoạt động thực tiễn của một dự án - Trong quá trình thực hiện dự án, người học tiếp thu kiến thức và hình thành kỹ năng thông qua các hoạt động thực tiễn. 5.3. Hoạt động học tập phong phú và đa dạng - Trong quá trình thực hiện dự án có sự kết hợp giữa nghiên cứu và vận dụng lý thuyết vào trong hoạt động thực tiễn, thực hành. Thông qua đó, kiểm tra, củng cố, mở rộng hiểu biết về lý thuyết cũng như rèn luyện kỹ năng hành động, tích lũy kinh nghiệm thực tiễn. - Trong dạy học dự án, việc kiểm tra đánh giá đa dạng hơn, kiểm tra qua hoạt động nhiều hơn, nên giảm kiếm tra kiến thức thuần túy và kiểm tra viết. Trong dạy học dự án, phương tiện học tập đa dạng hơn, công nghệ thông tin được tích hợp vào quá trình học tập. 5.4. Kết hợp làm việc theo nhóm và làm việc cá nhân - Chi tiết và các công việc cụ thể, cách thức thực hiện, các điều kiện cần thiết như: nguồn tư liệu, thiết bị cần thiết, kinh phí, người tham gia...Dự kiến thời gian, địa điểm triển khai công việc, phân công người thực hiện, dự kiến sản phẩm cần đạt. Tất cả các vấn đề trên được trình bày trong đề cương hoạt động và kế hoạch thực hiện. - Giáo viên cùng với người học đánh giá sản phẩm dựa trên tính thực tế, tính hữu ích của sản phẩm và sự kết hợp làm việc giữa các thành viên trong nhóm. 6. Cấu trúc của dạy học dự án: Trong dạy học dự án có nhiều thành tố liên quan với nhau rất mật thiết: người học, giáo viên, nội dung, phương tiện dạy học, môi trường và thời gian thực hiện dự án... 6.1. Người học - Người học là trung tâm của dạy học dự án, người học không hoạt động độc lập mà làm việc theo nhóm, đóng vai là những người thuộc các lĩnh vực khác nhau, có nhiệm vụ hoàn thành vai trò của mình theo mục tiêu đã đề ra. - Học sinh( nhóm ) thực hiện dự án bằng việc thực hiện các vai được chỉ định. - Học sinh tự lực triển khai dự án( quyết định cách tiếp cận vấn đề, tự hoạch định và tổ chức các hoạt động nhóm để giải quyết vấn đề ). 6.2. Giáo viên - Tạo môi trường học tập, chỉ dẫn, gợi lên những nghi vấn và thúc đẩy sự hiểu biết sâu hơn của người học. - Hướng dẫn người học tập trung vào tìm hiểu, giải quyết vấn đề và thực hiện những nhiệm vụ cụ thể của dự án.
  4. 4 - Cho phép và khuyến khích người học tự kiến tạo nên kiến thức của họ. - Trong suốt quá trình thực hiện dự án, giáo viên là người hướng dẫn, người tham vấn, người huấn luyện, người bạn cùng học, chứ không phải là “người cầm tay chỉ việc” cho học sinh. 7. Các hình thức dạy học dự án. - Phân loại theo lĩnh vực hoạt động của dự án: + Dự án về giáo dục, môi trường, văn hóa, kinh tế ... - Phân loại theo nội dung chuyên môn + Dự án trong một môn học, liên môn, ngoài chương trình. - Phân loại theo quy mô + Dự án nhỏ: thực hiện trong một số giờ học + Dự án trung bình + Dự án lớn 8. Quy trình dạy học theo dự án: Dạy học theo dự án được thực hiện theo 5 bước như sau: Bước 1: Chọn đề tài, chia nhóm Bước 2: Các nhóm hình thành đề cương và lập kế hoạch thực hiện. *Xây dựng đề cương cho một dự án TÊN DỰ ÁN: I. Phạm vi nghiên cứu dự án II. Nội dung dự án: 1. Lí do hình thành dự án: 2. Nhiệm vụ của dự án: 3. Điều kiện thực hiện dự án: Nguồn lực, các thiết bị và cơ sở vật chất, tài chính 4. Tổ chức thực hiện Chia nhóm: Các thành viên thực hiện các công việc được giao Thu thập số liệu, báo cáo kết quả 5. Sản phẩm của dự án Tiêu chí đánh giá sản phẩm III. Phụ lục: Bài học liên quan đến dự án: Các tài liệu học tập và tham khảo Bước 3: Các nhóm thực hiện nhiệm vụ Các nhóm phân công nhiệm vụ cho mỗi thành viên. Các thành viên trong nhóm thực hiện kế hoạch đã đề ra - Xử lí thông tin: tổng hợp, phân tích dữ liệu.
  5. 5 - Thảo luận thường xuyên giữa các thành viên trong nhóm để giải quyết các vấn đề và kiểm tra tiến độ. - Xây dựng sản phẩm: tập hợp các kết quả thành một sản phẩm cuối cùng. Bước 4: Thu thập kết quả, giới thiệu sản phẩm trước tập thể lớp. - Tất cả học viên cần được tạo điều kiện để trình bày kết quả cùng với kiến thức mới mà họ đã tích lũy thông qua dự án (theo nhóm hoặc cá nhân). - Sản phẩm của dự án có thể được trình bày giữa các nhóm người học, giới thiệu trước lớp, trong trường hay ngoài xã hội. Bước 5: Đánh giá kết quả dự án, rút kinh nghiệm. *Có thể tóm tắt qui trình theo sơ đồ sau: 9. Tác dụng của dạy học theo dự án Dạy học dự án sẽ hình thành và phát triển cho học sinh những phẩm chất và năng lực sau: - Năng lực tự chủ, tự học: Từ hình thức học thụ động sang hình thức học chủ động có định hướng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Sử dụng ngôn ngữ khoa học để tìm hiểu kiến thức, đảm bảo các thành viên trong nhóm đều được tham gia và thảo luận nhóm. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Từ lý thuyết sang vận dụng lý thuyết, từ phụ thuộc vào giáo viên sang chủ động tổ chức. - Giáo dục các phẩm chất: chăm chỉ, trung thực và có trách nhiệm trong học tập. 10. Vận dụng phương pháp dạy học dự án qua một số bài trong phân môn Hóa học- KHTN 7. Bài 2. Nguyên tử Bài 4. Sơ lược về bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học Bài 5. Phân tử, đơn chất, hợp chất.
  6. 6 Bài 6. Giới thiệu về liên kết hóa học. Bài 7. Hóa trị và công thức hóa học. IV. Kết quả đạt được: - HS phát huy tính tự học, sáng tạo, tính tự giác, tự quản, sự tự tin, tinh thần hợp tác hứng thú trong học tập. -HS phát huy tốt các kỹ năng: như kỹ năng giao tiếp, kỹ năng hợp tác, kỹ năng điều hành nhóm, kỹ năng đánh giá lẫn nhau trong giờ học nhằm phát huy tính chủ động, sang tạo và tăng khả năng thực hành, tích hợp các hoạt động từ đó khẳng định được bản than trong môi trường hoạt động nhóm... - Giúp HS hình thành và phát triển các mối quan hệ qua lại đem lại không khí đoàn kết, giúp đỡ, tin tưởng lẫn nhau trong học tập. V. Kết luận và đề xuất 1. Kết luận: Việc sử dụng phương pháp dạy học dự án phát triển phẩm chất và năng lực học sinh qua Phân môn Hóa học- Môn KHTN 7 thực sự góp phần làm tích cực hoá hoạt động học tập, phát triển năng lực nhận thức của học sinh. Đặc biệt trong việc nâng cao chất lượng dạy học theo yêu cầu. Giáo dục phát triển phẩm chất và năng lực học sinh nhằm đảm bảo chất lượng đầu ra của việc dạy học, thực hiện mục tiêu phát triển toàn diện các phẩm chất, nhân cách, chú trọng năng lực vận dụng tri thức trong những tình huống thực tiễn nhằm chuẩn bị cho con người năng lực giải quyết các tình huống của cuộc sống và nghề nghiệp. Đây là vấn đề chúng tôi và đồng nghiệp tiếp tục tìm hiểu và vận dụng nhằm phát huy tối đa hiệu quả dạy học trong thời gian tới. 2. Đề xuất: Giáo viên cần mạnh dạn sử dụng các phương pháp và kĩ thuật dạy học tích cực, các phần mềm hỗ trợ vào bài dạy của mình. Đối với ngành hỗ trợ kịp thời các dụng cụ thí nghiệm, thiết bị dạy học phù hợp với chương trình sách giáo khoa mới. Trên đây là một số kinh nghiệm nhỏ về việc đổi mới phương pháp dạy học thông qua dạy học môn KHTN lớp 7 của nhóm chúng tôi. Chắc chắn chưa được hoàn thiện, kính mong tất cả các đồng chí góp ý, đưa ra nhiều phương án hay hơn để một tiết dạy học đạt kết quả cao. Xin chân thành cảm ơn./. Cam Thủy, ngày 29 tháng 10 năm 2022 XÁC NHẬN CỦA BAN GIÁM HIỆU TỔ: TỰ NHIÊN
  7. 7 KẾ HOẠCH BÀI DẠY BÀI 6. GIỚI THIỆU VỀ LIÊN KẾT HÓA HỌC. Thời gian thực hiện: 4 tiết Tiết Nội dung Hoạt động 1: Khởi động. 1 Hoạt động 2: Tìm hiểu về cấu trúc electron bền vững của khí hiếm. 2 Hoạt động 3: Tìm hiểu về liên kết ion. 3 Hoạt động 4: Tìm hiểu về liên kết cộng hoá trị. Hoạt động 5: Tìm hiểu chất ion, chất cộng hóa trị 4 Hoạt động 6: Một số tính chất của chất ion, chất cộng hóa trị. Hoạt động 7: Luyện tập - Vận dụng. * YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Nêu được mô hình sắp xếp các electron trong vỏ nguyên tử của một số khí hiếm Nêu được sự hình thành liên kết ion theo nguyên tắc cho – nhận e để tạo ion có lớp e ngoài cùng giống nguyên tử khí hiếm. Nêu dược sự hình thành liên kết cộng hóa trị theo nguyên tắc dùng chung e để tạo lớp e ngoài cùng giống nguyên tử khí hiếm. Chỉ ra được sự khác nhau về một số tính chất của hợp chất ion và hợp chất cộng hóa trị. I. MỤC TIÊU 1. Năng lực Năng lực chung: Tự chủ và tự học: Chủ động, tích cực, tìm hiểu khái niệm về nguyên tố hóa học và kí hiệu nguyên tố hóa học. Giao tiếp và hợp tác: Sử dụng ngôn ngữ khoa học để diễn đạt về nguyên tố hóa học; Hoạt động nhóm một cách hiệu quả theo đúng yêu cầu của GV, đảm bảo các thành viên trong nhóm đều được tham gia và thảo luận nhóm. Giải quyết các vấn đề sáng tạo: Thảo luận với các thành viên trong nhóm nhằm giải quyết các vấn đề trong bài học để hoàn thành nhiệm vụ học tập. Năng lực khoa học tự nhiên: Nhận thức khoa học tự nhiên: Trình bày được khái niệm về nguyên tố hóa học, kí hiệu nguyên tố hóa học Tìm hiểu tự nhiên: Lược sử tìm ra tên gọi và kí hiệu một số nguyên tố hóa học.
  8. 8 Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Viết và đọc được kí hiệu hóa học của 20 nguyên tố đầu tiên. Nhận biết các nguyên trong thành phần các sản phẩm có trong cuộc sống và vai trò của các nguyên tố. 2. Phẩm chất - Tham gia tích cực hoạt động nhóm phù hợp với khả năng của bản thân. - Cẩn thận, trung thực và thực hiện các yêu cầu trong bài học. - Có niềm say mê, hứng thú với việc khám phá và học tập khoa học tự nhiên. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU: - Ti vi, máy tính. - Bảng kiểm. - Mô hình phân tử một số đơn chất ( H2, O2, N2, Cl2 ). - Nam châm. III. TIẾN TRÌNH HOẠT ĐỘNG: Bước 1: Chọn đề tài, chia nhóm Đề tài: Làm mô hình phân tử đơn chất phi kim. GV chia lớp thành 4 nhóm. Nhiệm vụ mỗi nhóm: Nhóm I. Mô hình phân tử đơn chất H2 Nhóm II. Mô hình phân tử đơn chất O2 Nhóm III. Mô hình phân tử đơn chất N2 Nhóm IV. Mô hình phân tử đơn chất Cl2 Bước 2: Các nhóm hình thành đề cương và lập kế hoạch thực hiện. TÊN DỰ ÁN: THIẾT KẾ MÔ HÌNH PHÂN TỬ ĐƠN CHẤT I. Phạm vi nghiên cứu dự án Phần III. Liên kết cộng hóa trị Thời gian: Ngoài giờ lên lớp II. Nội dung dự án: Dựa vào mô hình để mô tả sự hình thành liên kết cộng hóa trị theo nguyên tắc dùng chung electron trong phân tử. 1. Lí do hình thành dự án: Tìm hiểu được sự hình thành liên kết cộng hóa trị theo nguyên tắc dùng chung electron để tạo lớp electron ngoài cùng giống nguyên tử khí hiếm. 2. Nhiệm vụ của dự án: Thiết kế mô hình phân tử đơn chất 3. Điều kiện thực hiện dự án: Các thiết bị: giấy trong, đề can, compa gỗ, bút lông, kéo, nam châm Sách giáo khoa 4. Tổ chức thực hiện Chia nhóm: Các thành viên thực hiện các công việc được giao Thu thập số liệu, báo cáo kết quả 5. Sản phẩm của dự án
  9. 9 Mô hình phân tử đơn chất H2 Mô hình phân tử đơn chất O2 Mô hình phân tử đơn chất N2 Mô hình phân tử đơn chất Cl2 Tiêu chí đánh giá sản phẩm (phụ lục kèm theo) III. Phụ lục: Bài học liên quan đến dự án: Bài 2: Nguyên tử Bài 4: Sơ lược về bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học Bài 6: Giới thiệu về liên kết hóa học Bước 3: Các nhóm thực hiện nhiệm vụ Các nhóm phân công nhiệm vụ cụ thể cho mỗi thành viên. - Thu thập thông tin. - Xử lí thông tin. - Trao đổi, thảo luận để giải quyết vấn đề. - Xây dựng sản phẩm: tập hợp các kết quả thành một sản phẩm cuối cùng. GV theo dõi, hướng dẫn học sinh thực hiện nhiệm vụ. Bước 4: Thu thập kết quả, giới thiệu sản phẩm trước tập thể lớp. Bước 5: Đánh giá kết quả dự án, rút kinh nghiệm. (Thể hiện trong tiết dạy chuyên đề) Tiết 3: Tìm hiểu về liên kết cộng hoá trị. 1. Khởi động: 1. Mục tiêu: Giới thiệu bài mới 2. Tổ chức thực hiện: Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập. GV cho HS trả lời câu hỏi kiểm tra kiến thức đã học. GV trình chiếu Hình 6.3 Sơ đồ mô tả sự hình thành liên kết ion trong phân tử Magnesium oxide (MgO), đưa ra dự đoán trong phân tử hydrogen.
  10. 10 Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập HS tham gia trả lời câu hỏi Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận - HS trả lời câu hỏi - Không có sự hình thành liên kết ion trong phân tử hydrogen và oxygen. Bước 4: Kết luận, nhận định - GV cung cấp đáp án và dẫn dắt vào bài mới: Giới thiệu về liên kết hóa học 2. Hình thành kiến thức mới. Hoạt động 1: Tìm hiểu liên kết cộng hóa trị trong phân tử đơn chất. a. Mục tiêu: Mô tả được sự hình thành liên kết cộng hóa trị trong các phân tử đơn chất. b. Tổ chức thực hiện: Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập HS: Yêu cầu các nhóm làm mô hình và mô tả được sự hình thành liên kết cộng hóa trị trong các phân tử đơn chất H2, O2, N2, Cl2. Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập HS mô tả được sự hình thành liên kết cộng hóa trị trong các phân tử đơn chất H2, O2, N2, Cl2. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận HS trả lời: - Nhóm 1. - Số electron lớp ngoài cùng của nguyên tử H trước khi tạo thành liên kết cộng hóa trị là 1 và sau khi tạo thành liên kết cộng hóa trị là 2.
  11. 11 - Nhóm 2. - Số electron lớp ngoài cùng của nguyên tử O trước khi tạo thành liên kết cộng hóa trị là 6 và sau khi tạo thành liên kết cộng hóa trị là 8. - Nhóm 3. - Số electron lớp ngoài cùng của nguyên tử N trước khi tạo thành liên kết cộng hóa trị là 5 và sau khi tạo thành liên kết cộng hóa trị là 8. - Nhóm 4.
  12. 12 - Số electron lớp ngoài cùng của nguyên tử Cl trước khi tạo thành liên kết cộng hóa trị là 7 và sau khi tạo thành liên kết cộng hóa trị là 8. - HS nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Dựa vào tiêu chí đánh giá của bảng kiểm các nhóm chấm điểm. Bước 4: Kết luận, nhận định GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức. Trước khi tạo thành liên kết cộng hóa trị các nguyên tử phi kim có cấu trúc electron không bền vững. Để có cấu trúc electron bền vững như khí hiểm, khi hình thành phân tử đơn chất, hai nguyên tử phi kim đã liên kết với nhau bằng cách mỗi nguyên tử phi kim góp chung một hay nhiều cặp electron dùng chung. Mỗi cặp electron dùng chung là một liên kết cộng hóa trị. a. Mục tiêu: Mô tả được sự hình thành liên kết cộng hóa trị trong các phân tử hợp chất. b. Tổ chức thực hiện: Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập HS hoạt động cặp đôi trả lời câu hỏi Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập Trả lời câu hỏi Quan sát Hình 6.6 và cho biết: - Nguyên tử O đã góp chung với mỗi H bao nhiêu electron? - Khi nguyên tử O liên kết với hai nguyên tử H theo cách dùng chung thì electron thì lớp vỏ của nguyên tử O giống với lớp vỏcủa nguyên tử khí hiếm nào ? Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận HS trả lời HS khác nhận xét, bổ sung Bước 4: Kết luận, nhận định GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức. Khi hình thành phân tử nước, hai nguyên tử H liên kết với một nguyên tử O bằng cách nguyên tử O góp chung với mỗi nguyên tử H một electron tạo thành cặp electron dùng chung.
  13. 13 HS: Sắp xếp eletron vào sơ đồ câm rồi mô tả được sự hình thành liên kết cộng hóa trị trong phân tử hợp chất ammonia (NH3). HS hoàn thành GV nhận xét, ghi điểm GV: Liên kết được hình thành trong các phân tử đơn chất và hợp chất trên là liên kết cộng hóa trị, vậy thế nào là liên kết cộng hóa trị ? HS: Liên kết cộng hóa trị là liên kết được tạo nên giữa hai nguyên tử bằng một hay nhiều cặp electron dùng chung. 3. Hoạt động 3: Luyện tập - Vận dụng a) Mục tiêu: - Chủ động, tích cực tham gia các hoạt động trong bài học. b) Tổ chức thực hiện: Hs trả lời được các câu hỏi của GV qua trò chơi Ô CỬA BÍ MẬT. Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập GV chia lớp thành 2 đội, mỗi đội lần lượt cử các đại diện lên tham gia mở ô cửa. Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập HS chơi trò chơi. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận HS trả lời HS khác nhận xét, bổ sung Bước 4: Kết luận, nhận định IV. HƯỚNG DẪN HỌC SINH TỰ HỌC - Học bài, nêu được sự hình thành liên kết cộng hóa trị theo nguyên tắc dùng chung e để tạo lớp e ngoài cùng giống nguyên tử khí hiếm. Chuẩn bị nội dung tiết sau: - Chất ion, chất cộng hóa trị. - Một số tính chất của chất ion, chất cộng hóa trị.
  14. 14 - Liên kết cộng hóa trị khác với liên kết ion như thế nào? - Liên kết cộng hóa trị và liên kết ion có điểm gì tương tự nhau? - Làm mô hình mô tả sự hình thành liên kết ion giữa Ca và O; mô hình mô tả sự hình thành liên kết cộng hóa trị trong phân tử CH4. V. PHỤ LỤC. Phụ lục 1 BẢNG KIỂM TT TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ SẢN PHẨM ĐIỂM 1đ 1. Đúng sản phẩm (phân tử) 0,5 0,75 1 1đ 2. Tính chính xác cao 0,5 0,75 1 1đ 3. Có tính thẩm mĩ 0,5 0,75 1 Thể hiện rõ cặp electron dùng chung giữa hai 2đ 4. nguyên tử 1 1,5 2 Mô tả được sự hình thành liên kết cộng hóa trị 2đ 5. trong phân tử 1 1,5 2 Nêu được số electron lớp ngoài cùng của nguyên 2đ 6. tử trước và sau khi tạo thành liên kết cộng hóa trị và giải thích đúng 1 1,5 2 1đ 7. Trình bày to, rõ ràng 0,5 0,75 1 Tổng TT SẢN PHẨM ĐIỂM Nhóm 1 Mô hình phân tử H2 Nhóm 2 Mô hình phân tử O2 Nhóm 3 Mô hình phân tử N2 Nhóm 4 Mô hình phân tử Cl2