Giáo án Lớp 5 - Tuần 28 - Năm học 2020-2021 - Phan Thanh Nguyệt
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Lớp 5 - Tuần 28 - Năm học 2020-2021 - Phan Thanh Nguyệt", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_lop_5_tuan_28_nam_hoc_2020_2021_phan_thanh_nguyet.doc
Nội dung tài liệu: Giáo án Lớp 5 - Tuần 28 - Năm học 2020-2021 - Phan Thanh Nguyệt
- Gi¸o ¸n líp 5A - N¨m häc: 2020 - 2021 TUẦN 28 Thứ hai, ngày 5 tháng 4 năm2021 CHÀO CỜ TẬP ĐỌC TIẾT 55: ÔN TẬP (TIẾT1) I. Yêu cầu cần đạt. - Đọc trôi chảy, lưu loát bài tập đọc đã học; tốc độ khoảng 115 tiếng/ phút; đọc diễn cảm đoạn thơ, đoạn văn; thuộc 4 - 5 bài thơ (đoạn thơ), đoạn văn dễ nhớ; hiểu nội dung chính, ý nghĩa cơ bản của bài thơ, bài văn. - Nắm được các kiểu cấu tạo câu để điền đủng bảng tổng kết. - HS khá, giỏi đọc diễn cảm, thể hiện đúng nội dung văn bản nghệ thuật, biết nhấn giọng những từ ngữ, hình ảnh mang tính nghệ thuật. II. Đồ dùng dạy học. - Phiếu ghi tên bài tập đọc và HTL của 9 tuần đầu kỳ II. - Cành cây để treo phiếu ghi tên bài tập đọc và HTL. - Bảng phụ kẻ bảng tổng kết ở bài tập 2 III. Hoạt động dạy học. Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động khởi động - Cho HS chơi trò chơi "Hộp quà bí - HS chơi trò chơi mật" đọc và trả lời câu hỏi trong bài "Đất nước" - GV nhận xét - HS nghe - Giới thiệu bài - ghi bảng - HS ghi vở 2. Hoạt động thực hành * Mục tiêu: - Đọc trôi chảy, lưu loát bài tập đọc đã học; tốc độ khoảng 115 tiếng/ phút; đọc diễn cảm đoạn thơ, đoạn văn; thuộc 4-5 bài thơ (đoạn thơ), đoạn văn dễ nhớ; hiểu nội dung chính, ý nghĩa cơ bản của bài thơ, bài văn. - Nắm được các kiểu cấu tạo câu để điền đúng bảng tổng kết (BT2). * Cách tiến hành: Ngêi thùc hiÖn: Phan Thanh NguyÖt - Trêng TiÓu häc §øc L¹ng
- Gi¸o ¸n líp 5A - N¨m häc: 2020 - 2021 Bài 1: Ôn luyện tập đọc và HTL - Cho HS lên bảng gắp thăm bài đọc - Lần lượt từng HS gắp thăm bài (5 HS) về chỗ chuẩn bị. - Yêu cầu HS đọc bài gắp thăm được - HS trả lời và trả lời 1 đến 2 câu hỏi về nội dung bài đọc. - GV nhận xét đánh giá. - HS nhận xét Bài 2: Tìm ví dụ để điền vào bảng tổng kết sau: - Gọi HS đọc yêu cầu của bài - 1 HS đọc yêu cầu của bài. Cả lớp đọc thầm. - Cho HS thảo luận cặp đôi theo câu - Nhóm trưởng điều khiển nhóm hỏi: + Bài tập yêu cầu làm gì ? + Bài tập yêu cầu tìm ví dụ minh hoạ cho từng kiểu câu (câu đơn và câu ghép) - Thế nào là câu đơn? Câu ghép ? - HS nêu. - Có những loại câu ghép nào ? + Câu ghép không dùng từ nối + Câu ghép dùng từ nối - HS làm bài vào vở, 1 HS đại diện làm bài bảng lớp. - Yêu cầu HS nhận xét bài bạn trên - HS nhận xét, chia sẻ bảng - Giáo viên nhận xét chữa bài. - Các kiểu cấu tạo câu - Câu đơn Ví dụ: Biển luôn thay đổi màu tuỳ theo sắc mây trời. - Câu ghép + Câu ghép không dùng từ nối Ví dụ: Lòng sông rộng, nước xanh trong. + Câu ghép dùng từ nối Ví dụ: Ngêi thùc hiÖn: Phan Thanh NguyÖt - Trêng TiÓu häc §øc L¹ng
- Gi¸o ¸n líp 5A - N¨m häc: 2020 - 2021 Súng kíp của ta mới bắn một phát thì súng của họ đã bắn được 5, 6 phát. Nắng vừa nhạt, sương đã buông nhanh xuống mặt biển. 3.Hoạt động ứng dụng - Câu văn dưới đây là câu đơn hay - HS nêu: câu ghép câu ghép: Trời rải mây trắng nhạt, biểm mơ màng dịu hơi sương. 4. Hoạt động sáng tạo - Về nhà luyện tập viết đoạn văn có - HS nghe và thực hiện sử dụng các câu ghép được nối với nhau bằng các cách đã được học. CHÍNH TẢ TIẾT 56: ÔN TẬP (TIẾT 2) I. Yêu cầu cần đạt. - Đọc trôi chảy, lưu loát bài tập đọc đã học; tốc độ khoảng 115 tiếng/ phút; đọc diễn cảm đoạn thơ, đoạn văn; thuộc 4 - 5 bài thơ (đoạn thơ), đoạn văn dễ nhớ; hiểu nội dung chính, ý nghĩa cơ bản của bài thơ, bài văn. - HS khá, giỏi đọc diễn cảm, thể hiện đúng nội dung văn bản nghệ thuật, biết nhấn giọng những từ ngữ, hình ảnh mang tính nghệ thuật. - Tạo lập được cầu ghép theo yêu cầu của BT2. II. Đồ dùng dạy học. - Phiếu ghi tên bài tập đọc và HTL. - 3 tờ phiếu ghi 3 câu văn chưa hoàn chỉnh ở bài tập 2. III. Hoạt động dạy học. Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động khởi động - Cho HS thi đọc bài “Tranh làng - HS thi đọc Hồ” và trả lời các câu hỏi trong SGK. - GV nhận xét - HS nghe - GV giới thiệu bài - ghi bảng - HS ghi vở 2. Hoạt động thực hành Ngêi thùc hiÖn: Phan Thanh NguyÖt - Trêng TiÓu häc §øc L¹ng
- Gi¸o ¸n líp 5A - N¨m häc: 2020 - 2021 * Mục tiêu: - Đọc trôi chảy, lưu loát bài tập đọc đã học; tốc độ khoảng 115 tiếng/ phút; đọc diễn cảm đoạn thơ, đoạn văn; thuộc 4-5 bài thơ (đoạn thơ), đoạn văn dễ nhớ; hiểu nội dung chính, ý nghĩa cơ bản của bài thơ, bài văn. - Tạo lập được câu ghép theo yêu cầu BT2. * Cách tiến hành: Bài 1: Ôn luyện tập đọc và HTL - Cho HS lên bảng gắp thăm bài đọc - Từng HS lên bốc thăm chọn bài (xem lại 1- 2 phút) - HS đọc trong SGK (hoặc đọc thuộc - Yêu cầu HS đọc bài gắp thăm được lòng) 1 đoạn hoặc cả bài theo chỉ định và trả lời 1 đến 2 câu hỏi về nội dung trong phiếu bài đọc. - GV nhận xét đánh giá. Bài 2: HĐ cá nhân - Dựa theo câu chuyện Chiếc đồng hồ, - Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập em hãy viết tiếp một vế câu vào chỗ trống để tạo câu ghép: - HS làm vào vở; 1 HS lên bảng làm - Yêu cầu HS làm bài cá nhân sau đó chia sẻ cách làm - HS nhận xét - GV nhận xét, kết luận * Đáp án: a. Tuy máy móc của chiếc đồng hồ nằm khuất bên trong nhưng chúng đều có tác dụng điều khiển kim đồng hồ chạy. b. Nếu mỗi bộ phận trong chiếc đồng hồ đều muốn làm theo ý thích của riêng mình thì chiếc đồng hồ sẽ hỏng (sẽ chạy không chính xác / sẽ không hoạt động được). c. Câu chuyện trên nêu lên một nguyên tắc sống trong xã hội là: “Mỗi người vì mọi người và mọi người vì mỗi người.” 3.Hoạt động ứng dụng - Cho 1 HS đặt 1 vế câu, gọi 1 HS - HS nêu, ví dụ: khác nêu tiếp vế còn lại cho phù hợp + HS1: Nếu hôm nay đẹp trời + HS2: thì tôi sẽ đi dã ngoại 4. Hoạt động sáng tạo Ngêi thùc hiÖn: Phan Thanh NguyÖt - Trêng TiÓu häc §øc L¹ng
- Gi¸o ¸n líp 5A - N¨m häc: 2020 - 2021 - Về nhà tiếp tục tập đặt câu cho - HS nghe và thực hiện thành thạo - GV nhận xét tiết học - Tiếp tục luyện đọc và HTL để kiểm tra. TOÁN TIẾT 136: LUYỆN TẬP CHUNG I. Yêu cầu cần đạt. - Biết tính vận tốc, quãng đường, thời gian. - Biết đổi đơn vị đo thời gian. - HS làm được BT1 và BT2 trong SGK. II. Đồ dùng dạy học. Tranh vẽ hình phóng to như SGK của bài tập 4. III. Hoạt động dạy học. Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động khởi động - Cho HS chơi trò chơi "Truyền - HS chơi trò chơi điện" : Nêu cách tính vận tốc, quãng đ- ường, thời gian của chuyển động. - GV nhận xét - HS nghe - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở 2. Hoạt động thực hành * Mục tiêu: - Biết tính vận tốc, thời gian, quãng đường. - Biết đổi đơn vị đo thời gian. - HS làm bài 1, bài 2. * Cách tiến hành: Bài 1: HĐ cặp đôi - Gọi HS đọc yêu cầu của bài - HS đọc - Cho HS thảo luận cặp đôi theo câu hỏi: + Muốn biết mỗi giờ ô tô đi nhiều Ngêi thùc hiÖn: Phan Thanh NguyÖt - Trêng TiÓu häc §øc L¹ng
- Gi¸o ¸n líp 5A - N¨m häc: 2020 - 2021 hơn xe máy bao nhiêu km ta phải biết - Biết dược vận tốc của ô tô và xe máy. điều gì? - Yêu cầu HS làm bài - GV nhận xét chốt lời giải đúng - HS làm vở, 1 HS lên bảng giải sau đó chia sẻ cách làm: Bài giải 4 giờ 30 phút = 4,5 giờ Mỗi giờ ô tô đi được là : 135 : 3= 45 (km) Mỗi giờ xe máy đi được là : 135 : 4,5 = 30 (km) Mỗi giờ ô tô đi được nhiều hơn xe máy là : 45 - 30 = 15( km) - Cho HS chia sẻ trước lớp: Đáp số : 15 km + Thời gian đi của xe máy gấp mấy - HS chia sẻ lần thời gian đi của ô tô? - Thời gian đi của xe máy gấp 1,5 lần + Vận tốc của ô tô gấp mấy lần vận thời gian đi của ô tô. tốc của xe máy ? - Vận tốc của ô tô gấp 1,5 lần vận tốc + Bạn có nhận xét gì về mối quan của xe máy hệ giữa vận tốc và thời gian khi chuyển - Cùng quãng đường, nếu thời gian đi động trên một quãng đường? của xe máy gấp 1,5 lần thời gian đi của ô tô thì vận tốc của ô tô gấp 1,5 lần vận Bài 2 : HĐ cá nhân tốc của xe máy - Gọi HS đọc đề bài - HS đọc - Yêu cầu HS làm bài - HS làm vở, 1 HS lên bảng chi sẻ cách làm - GV nhận xét chốt lời giải đúng Giải : 1250 : 2 = 625 (m/phút); 1giờ = 60 phút Một giờ xe máy đi được là : 625 x 60 = 37 500 (m) 37500 m = 37,5 km Vận tốc của xe máy là : 37,5 km/ giờ Đáp số : 37,5 km/giờ Ngêi thùc hiÖn: Phan Thanh NguyÖt - Trêng TiÓu häc §øc L¹ng
- Gi¸o ¸n líp 5A - N¨m häc: 2020 - 2021 Bài 4: HĐ cá nhân - HS đọc bài , tóm tắt bài toán rồi làm - Cho HS đọc bài, tóm tắt bài toán bài sau đó báo cáo giáo viên rồi làm bài. Bài giải - GV quan sát, hướng dẫn HS nếu 72km/giờ = 72 000m/giờ cần thiết. Thời gian để cá heo bơi 2400m là: 2400 : 72000 = 1/30 (giờ) 1/30 giờ = 2 phút Đáp số: 2 phút 3.Hoạt động ứng dụng - Vận dụng cách tính vận tốc, quãng - HS nghe và thực hiện đường, thời gian vào thực tế cuộc sống 4. Hoạt động sáng tạo - Về nhà tìm thêm các bài toán tính - HS nghe và thực hiện vận tốc, quãng đường, thời gian để luyện tập cho thành thạo hơn. Thứ ba, ngày 6 tháng 4 năm 2021 TOÁN TIẾT 137: LUYỆN TẬP CHUNG I. Yêu cầu cần đạt. - Biết tính vận tốc, quãng đường, thời gian. - Biết giải bài toán chuyển động ngược chiều trong cùng một thời gian. - HS làm được BT1 và BT2 trong SGK. II. Đồ dùng dạy học. Bảng phụ kẽ sẵn tóm tắt bài tập 1a III. Hoạt động dạy học. Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động khởi động - Cho HS hát - HS hát - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở 2. Hoạt động thực hành * Mục tiêu: - Biết tính vận tốc, quãng đường, thời gian. - Biết giải bài toán chuyển động ngược chiều trong cùng một thời gian. Ngêi thùc hiÖn: Phan Thanh NguyÖt - Trêng TiÓu häc §øc L¹ng
- Gi¸o ¸n líp 5A - N¨m häc: 2020 - 2021 - HS làm bài 1, bài 2. * Cách tiến hành: Bài 1a : HĐ cặp đôi - GV gọi HS đọc bài tập - HS đọc - Cho HS thảo luận cặp đôi theo - HS thảo luận câu hỏi: + Có mấy chuyển động đồng thời - 2 chuyển động : xe máy và ô tô trong bài toán ? + Đó là chuyển động cùng chiều hay ngược chiều ? - Chuyển động ngược chiều + HS vẽ sơ đồ - GV giải thích : Khi ô tô gặp xe - HS quan sát máy thì cả ô tô và xe máy đi hết quãng đường 180 km từ hai chiều ngược nhau - Yêu cầu HS làm bài - HS làm vở,1 HS làm bảng lớp sau đó - GV nhận xét, kết luận chia sẻ cách làm: Giải a, Sau mỗi giờ, cả ô tô và xe máy đi được quãng đường là: 54 + 36= 90 (km) Thời gian đi để ô tô và xe máy gặp nhau là: 180 : 90 = 2 ( giờ) Đáp số : 2 giờ Luyện tập - HS đọc Bài 1b: HĐ cá nhân - HS làm vở, 1 HS làm bảng lớp sau đó - GV gọi HS đọc bài tập chia sẻ cách làm - Yêu cầu HS làm tương tự như Giải phần a Sau mỗi giờ cả hai xe đi được là - GV nhận xét , kết luận 42 + 50 = 92 (km) Thời gian để hai ôtô gặp nhau là 276 : 92 = 3 (giờ) Đáp số : 3 giờ Ngêi thùc hiÖn: Phan Thanh NguyÖt - Trêng TiÓu häc §øc L¹ng
- Gi¸o ¸n líp 5A - N¨m häc: 2020 - 2021 Bài 2: HĐ cặp đôi - HS đọc - HS đọc đề bài, thảo luận: - Muốn tính quãng đường ta lấy vận tốc + Muốn tính quãng đường ta làm nhân với thời gian thế nào ? - HS làm vở, 1 HS làm bảng lớp, chia - Yêu cầu HS tự làm bài sẻ - GV nhận xét , kết luận Giải Thời gian đi của ca nô là : 11 giờ 15 phút – 7 giờ 30phút= 3giờ 45phút 3 giờ 45 phút = 3,75 giờ Quãng đường đi được của ca nô là : 12 x 3,75 =45(km) Đáp số : 45km Bài 3: HĐ cá nhân - HS đọc bài, tóm tắt bài toán rồi làm - Cho HS đọc bài, tóm tắt bài toán bài báo cáo giáo viên rồi làm bài. Bài giải - GV quan sát, hướng dẫn HS nếu cần thiết. * Cách 1: 15km = 15 000m Vận tốc chạy của ngựa là: 15000 : 20 = 750 (m/phút) * Cách 2: Vận tốc chạy của ngựa là: 15 : 20 = 0,75(km/phút) 0,75km/phút = 750m/phút 3.Hoạt động ứng dụng - Để giải bài toán chuyển động - HS nêu: Ta cần thực hiện theo hai ngược chiều trong cùng một thời gian bước giải, đó là: ta cần thực hiện mấy bước giải, đó là + B1: Tìm tổng vận tốc của hai chuyển những bước nào ? động ngược chiều trong cùng một thời gian(v1 + v2) + B2: Tìm thời gian hai xe gặp nhau ( s: (v1 + v2) ) 4. Hoạt động sáng tạo Ngêi thùc hiÖn: Phan Thanh NguyÖt - Trêng TiÓu häc §øc L¹ng
- Gi¸o ¸n líp 5A - N¨m häc: 2020 - 2021 - Về nhà tìm hiểu thêm cách giải - HS nghe và thực hiện bài toán về chuyển động ngược chiều của hai chuyển động không cùng một thời điểm xuất phát. LUYỆN TỪ VÀ CÂU TIẾT 55: ÔN TẬP (TIẾT 3) I. Yêu cầu cần đạt - Đọc trôi chảy, lưu loát bài tập đọc đã học; tốc độ khoảng 115 tiếng/ phút; đọc diễn cảm đoạn thơ, đoạn văn; thuộc 4 - 5 bài thơ (đoạn thơ), đoạn văn dễ nhớ; hiểu nội dung chính, ý nghĩa cơ bản của bài thơ, bài văn. - HS khá, giỏi đọc diễn cảm, thể hiện đúng nội dung văn bản nghệ thuật, biết nhấn giọng những từ ngữ, hình ảnh mang tính nghệ thuật. - Tìm được các câu ghép, các từ ngữ được lặp lại, được thay thế trong đoạn văn (BT2). HS khá, giỏi hiểu tác dụng của những từ ngữ lặp lại, từ ngữ được thay thế. II. Đồ dùng dạy học - Phiếu viết tên bài tập đọc và HTL. - Bảng phụ làm bài tập - Bảng phụ viết sẵn bài Tình quê hương. III. Hoạt động dạy học Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động khởi động - Cho HS hát - HS hát - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở 2. Hoạt động thực hành * Mục tiêu: - Đọc trôi chảy, lưu loát bài tập đọc đã học; tốc độ khoảng 115 tiếng/ phút; đọc diễn cảm đoạn thơ, đoạn văn; thuộc 4-5 bài thơ (đoạn thơ), đoạn văn dễ nhớ; hiểu nội dung chính, ý nghĩa cơ bản của bài thơ, bài văn. - Tìm được các câu ghép, các từ ngữ được lặp lại, được thay thế trong đoạn văn BT2. * Cách tiến hành: Ngêi thùc hiÖn: Phan Thanh NguyÖt - Trêng TiÓu häc §øc L¹ng
- Gi¸o ¸n líp 5A - N¨m häc: 2020 - 2021 Bài 1: Ôn luyện tập đọc và HTL - Cho HS lên bảng gắp thăm bài đọc - Từng HS lên bốc thăm chọn bài (xem lại 1- 2 phút) - HS đọc trong SGK (hoặc đọc thuộc - Yêu cầu HS đọc bài gắp thăm được lòng ) 1 đoạn hoặc cả bài theo chỉ định và trả lời 1 đến 2 câu hỏi về nội dung trong phiếu bài đọc. - GV nhận xét đánh giá. Bài 2: HĐ cá nhân - Gọi HS đọc yêu cầu - Đọc bài văn sau và trả lời câu hỏi - Gọi HS đọc bài văn - Một HS đọc. Cả lớp đọc thầm theo. - GV đọc mẫu bài văn. - HS nghe - Yêu cầu HS đọc chú giải SGK - 1 HS đọc phần chú giải sau bài. - Yêu cầu HS làm bài - HS đọc thầm lại bài văn và làm bài, 1 HS làm bài bảng nhóm, chia sẻ kết quả - Trình bày kết quả + Tìm những từ ngữ trong đoạn 1 + Đăm đắm nhìn theo, sức quyến rũ, thể hiện tình cảm của tác giả với quê nhớ thương mãnh liệt, day dứt. hương? + Điều gì gắn bó tác giả với quê hương? + Vì quê hương gắn liền với nhiều kỉ niệm của tuổi thơ. + Tìm các câu ghép trong một đoạn của bài? + Tất cả các câu trong bài đều là câu ghép. + Tìm các từ ngữ được lặp lại, được thay thế có tác dụng liên kết câu trong + Các từ ngữ được lặp lại: tôi, mảnh bài văn? đất. Các từ ngữ được thay thế: * Cụm từ mảnh đất cọc cằn thay cho làng quê tôi. * Cụm từ mảnh đất quê hương thay cho mảnh đất cọc cằn. * Cụm từ mảnh đất ấy thay cho mảnh đất quê hương. 3.Hoạt động ứng dụng - GV nhận xét tiết học. - HS nghe - Về nhà làm bài nhẩm lại BT2; chuẩn bị ôn tập tiết 4. Ngêi thùc hiÖn: Phan Thanh NguyÖt - Trêng TiÓu häc §øc L¹ng
- Gi¸o ¸n líp 5A - N¨m häc: 2020 - 2021 4. Hoạt động sáng tạo - Vận dụng cách lặp từ, thay thế từ - HS nghe và thực hiện. ngữ khi nói và viết. Buổi chiều TOÁN TIẾT 138: LUYỆN TẬP CHUNG I. Yêu cầu cần đạt. - Biết giải bài toán chuyển động cùng chiều. - Biết tính vận tốc, quãng đường, thời gian. - Làm được bài tập 1 và bài tập 2 trong SGK. II.Hoạt động dạy học. Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động khởi động - Cho HS chơi trò chơi "Bắn tên" - HS chơi trò chơi nêu cách tính vận tốc, quãng đường, thời gian của chuyển động đều. - GV nhận xét - HS nghe - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở 2. Hoạt động thực hành * Mục tiêu: - Biết giải bài toán chuyển động cùng chiều. - Biết tính vận tốc, quãng đường, thời gian. - HS làm bài 1, bài 2 (làm bài 2 trước bài 1a). * Cách tiến hành: Bài 2: HĐ cặp đôi - Gọi HS đọc đề bài, thảo luận cặp - Học sinh đọc bài tập, làm bài cặp đôi đôi: - Ta lấy vận tốc nhân với thời gian + Muốn tính quãng đường ta làm thế nào? - Học sinh làm vào vở, 1 HS làm bài - Yêu cầu HS tự làm bài, chia sẻ trên bảng lớp sau đó chia sẻ: Giải Ngêi thùc hiÖn: Phan Thanh NguyÖt - Trêng TiÓu häc §øc L¹ng
- Gi¸o ¸n líp 5A - N¨m häc: 2020 - 2021 - Giáo viên nhận xét kết luận Quãng đường báo gấm chạy được là: 1 120 x = 4,8 (km) 25 Đáp số: 4,8 km Bài 1a: HĐ cá nhân - Học sinh đọc đề bài . - Gọi HS đọc đề bài, cho HS chia sẻ yêu cầu: + Có mấy chuyển động đồng thời? - Có 2 chuyển động đồng thời. + Đó là chuyển động cùng chiều hay - Đó là 2 chuyển động cùng chiều ngược chiều? - Giáo viên nhận xét chữa bài. - Học sinh làm bài, chữa bài rồi chia sẻ cách làm: Giải Sau mỗi giờ xe máy đến gần xe đạp số km là: 36 – 12 = 24 (km) Thời gian để xe máy đuổi kịp xe đạp là 48 : 24 = 2 (giờ) Đáp số: 2 giờ Bài 1b: HĐ cá nhân - Gọi HS đọc đề bài - Học sinh đọc yêu cầu bài toán. - Yêu cầu HS làm tương tự phần a. - Cả lớp làm vở sau đó lên bảng làm bài và chia sẻ kết quả: - Giáo viên nhận xét chữa bài. Giải Sau mỗi giờ xe máy đến gần xe đạp số km: 36 – 12 = 24 (km) Sau 3 giờ người đi xe đạp đi được số km là: 3 x 12 = 36 (km) Thời gian xe máy đuổi kịp xe đạp: 36 : 24 = 1,5 (giờ) Đáp số: 1,5 giờ Bài 3: HĐ cá nhân - Cho HS đọc bài, tóm tắt bài toán rồi làm bài, báo cáo giáo viên Ngêi thùc hiÖn: Phan Thanh NguyÖt - Trêng TiÓu häc §øc L¹ng
- Gi¸o ¸n líp 5A - N¨m häc: 2020 - 2021 - Cho HS đọc bài, tóm tắt bài toán Bài giải rồi làm bài. Thời gian xe máy đi trước ô tô là: - GV quan sát, hướng dẫn HS nếu 11 giờ 7 phút - 8 giờ 37 phút = 2 giờ 30 cần thiết phút = 2,5 giờ Đến 11 giờ 7 phút xe máy đã đi được quãng đường (AB) là: 36 x 2,5 = 90(km) Vậy lúc 11 giờ 7 phút ô tô đi từ A và xe máy đi từ B, ô tô đuổi theo xe máy. Sau mỗi giờ ô tô gần xe máy là: 54 - 36 =18(km) Thời gian đi để ô tô kịp xe máy là: 90 : 18 = 5 (giờ) Ô tô kịp xe máy lúc: 11 giờ 7 phút + 5 giờ =16 giờ 7 phút Đáp số: 16 giờ 7 phút 3.Hoạt động tiếp nối - Nêu các bước giải của bài toán - HS nêu: chuyển động cùng chiều đuổi kịp nhau? + B1: Tìm hiệu vận tốc (v1 - v2) + B2: Tìm thời gian để đuổi kịp nhau s : (v1 - v2) 4. Hoạt động sáng tạo - Chia sẻ với mọi người cách giải - HS nghe và thực hiện dạng toán trên và vận dụng vào thực tế cuộc sống. TẬP ĐỌC TIẾT 28: ÔN TẬP (TIẾT 4) I. Yêu cầu cần đạt. - Đọc trôi chảy, lưu loát bài tập đọc đã học; tốc độ khoảng 115 tiếng/ phút; đọc diễn cảm đoạn thơ, đoạn văn; thuộc 4 - 5 bài thơ (đoạn thơ), đoạn văn dễ nhớ; hiểu nội dung chính, ý nghĩa cơ bản của bài thơ, bài văn. - HS khá, giỏi đọc diễn cảm, thể hiện đúng nội dung văn bản nghệ thuật, biết nhấn giọng những từ ngữ, hình ảnh mang tính nghệ thuật. Ngêi thùc hiÖn: Phan Thanh NguyÖt - Trêng TiÓu häc §øc L¹ng
- Gi¸o ¸n líp 5A - N¨m häc: 2020 - 2021 - Kể tên các bài tập đọc là văn miêu tả đã học trong 9 tuần đầu học kì II (BT2). II. Đồ dùng dạy học. - Bút da + 3 tờ giấy khổ to làm bài tập 2. - 3 bảng phụ viết sẵn dàn ý của bài tập 3. III.Hoạt động dạy học Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động khởi động - Cho HS hát - HS hát - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở 2. Hoạt động thực hành * Mục tiêu: - Đọc trôi chảy, lưu loát bài tập đọc đã học; tốc độ khoảng 115 tiếng/ phút; đọc diễn cảm đoạn thơ, đoạn văn; thuộc 4-5 bài thơ (đoạn thơ), đoạn văn dễ nhớ; hiểu nội dung chính, ý nghĩa cơ bản của bài thơ, bài văn. - Kể tên các bài tập đọc là văn miêu tả đã học trong 9 tuần đầu học kỳ II (BT2). * Cách tiến hành: Bài 1: Ôn luyện tập đọc và HTL - Cho HS lên bảng gắp thăm bài đọc - Từng HS lên bốc thăm chọn bài (xem - Yêu cầu HS đọc bài gắp thăm được lại 1- 2 phút) và trả lời 1 đến 2 câu hỏi về nội dung - HS đọc trong SGK (hoặc đọc thuộc bài đọc. lòng ) 1 đoạn hoặc cả bài theo chỉ định - GV nhận xét đánh giá. trong phiếu Bài 2: HĐ cá nhân - Gọi Học sinh đọc yêu cầu - Học sinh đọc yêu cầu bài tập. - Yêu cầu HS tự làm bài - HS tra mục lục và tìm nhanh các bài đọc là văn miêu tả sau đó chia sẻ : - Có 3 bài văn miêu tả. Phong cảnh đền - Giáo viên nhận xét, kết luận Hùng, Hội thổi cơm thi ở Đồng Vân, Tranh làng Hồ. Bài 3: HĐ cá nhân - Học sinh đọc yêu cầu của bài tập. - Gọi Học sinh đọc yêu cầu - Học sinh làm bài, 3 HS viết dàn ý vào bảng nhóm , mỗi HS 1 bài khác nhau. - Yêu cầu HS tự làm bài. Chọn viết Ngêi thùc hiÖn: Phan Thanh NguyÖt - Trêng TiÓu häc §øc L¹ng
- Gi¸o ¸n líp 5A - N¨m häc: 2020 - 2021 dàn ý cho bài văn miêu tả mà em thích. 1) Phong cảnh đền Hùng: - Trình bày kết quả + Dàn ý: (Bài tập đọc chỉ có thân bài) - Giáo viên nhận xét , kết luận - Đoạn 1: Đền Thượng trên đỉnh Nghĩa Lĩnh. - Đoạn 2: Phong cảnh xung quanh khu đền. - Đoạn 3: Cảnh vật trong khu đền. + Chi tiết hoặc câu văn em thích; Thích chi tiết “Người đi từ đền Thượng toả hương thơm.” 2) Hội thi thổi cơm ở Đồng Vân. * Dàn ý: - Mở bài: Nguồn gốc hội thổi cơm thi ở Đồng Vân. - Thân bài: + Hoạt động lấy lửa và chuẩn bị nấu cơm. + Hoạt động nấu cơm. - Kết bài: Niềm tự hào của người đạt giả. * Chi tiết hoặc câu văn em thích: Em thích chi tiết thanh niên của đội thi lấy lửa. 3) Tranh làng Hồ. * Dàn ý: (Bài tập đọc là một trích đoạn chỉ có thân bài) - Đoạn 1: Cảm nghĩ của tác giả về tranh làng Hồ và nghệ sĩ dân gian. - Đoạn 2: Sự độc đáo nội dung tranh làng Hồ. - Đoạn 3: Sự độc đáo kĩ thuật tranh làng Hồ. * Chi tiết hoặc câu văn em thích. Em thích những câu văn viết về màu trắng điệp. Đó là sự sáng tạo trong kĩ thuật pha màu của tranh làng Hồ. 3.Hoạt động ứng dụng Ngêi thùc hiÖn: Phan Thanh NguyÖt - Trêng TiÓu häc §øc L¹ng
- Gi¸o ¸n líp 5A - N¨m häc: 2020 - 2021 - Trong các bài tập đọc là văn miêu - HS nêu tả kể trên, em thích nhất bài nào ? vì sao? 4. Hoạt động sáng tạo - Về nhà luyện tập viết văn miêu tả - HS nghe và thực hiện Thứ năm, ngày 8 tháng 4 năm 2021 TOÁN TIẾT 139: ÔN TẬP VỀ SỐ TỰ NHIÊN I. Yêu cầu cần đạt. - Biết đọc, viết, so sánh các số tự nhiên và về dấu hiệu chia hết cho 2; 3; 5; 9. - làm được các bài tập 1, bài 2, bài 3 (cột 1) và bài 5. II. Hoạt động dạy học. Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động khởi động - Cho HS chơi trò chơi "Bắn tên" - HS chơi trò chơi nêu dấu hiệu chia hết cho 2,3,5,9. - GV nhận xét - HS nghe - Giới thiệu bài - Ghi vở - HS ghi vở 2. Hoạt động thực hành * Mục tiêu: - Biết đọc,viết, so sánh các số tự nhiên và dấu hiệu chia hết cho 2, 3, 5, 9. - HS vận dụng kiến thức làm bài 1, bài 2, bài 3 (cột 1), bài 5. * Cách tiến hành: Bài 1: HĐ cặp đôi - Gọi HS đọc yêu cầu - HS đọc yêu cầu - Yêu cầu HS làm bài theo cặp đọc - HS làm bài cho nhau nghe mỗi số rồi nêu giá trị a) Đọc các số của chữ số 5 trong mỗi số đó. 70815: Bảy mươi nghìn tám trăm mười - GV nhận xét, kết luận lăm. 975806: Chín trăm bảy lăm nghìn tám trăm linh sáu. 5720800: Năm triệu bảy trăm hai mươi Ngêi thùc hiÖn: Phan Thanh NguyÖt - Trêng TiÓu häc §øc L¹ng
- Gi¸o ¸n líp 5A - N¨m häc: 2020 - 2021 ba nghìn tám trăm. b) Nêu giá trị của chữ số 5 trong mỗi số trên Bài 2: HĐ cá nhân - Viết số thích hợp vào chỗ chấm để có: - Gọi HS đọc yêu cầu - Cả lớp làm vào vở, 1 HS chia sẻ kết - Yêu cầu HS làm bài cá nhân quả: - GV nhận xét, chốt lời giải đúng. a, Ba số tự nhiên liên tiếp: Yêu cầu HS nêu cách tìm 998 ; 999 ; 1000 7999 ; 8000 ; 8001 66665 ; 66666 ; 66667 b, Ba số chẵn liên tiếp: 98 ; 100 ; 102 996 ; 998 ; 1000 2998 ; 3000 ; 3002 c, Ba số lẻ liên tiếp: 77 ; 79 ; 81 299 ; 301 ; 303 1999 ; 2001 ; 2003 Bài 3(cột 1): HĐ cá nhân - HS đọc - Gọi HS đọc yêu cầu - HS cả lớp làm vào vở, 1HS lên bảng - Yêu cầu HS làm bài làm bài, chia sẻ cách làm: - GV nhận xét, chốt lời giải đúng. 1000 > 997 6987 < 10 087 7500 : 10 = 750 Bài 5: HĐ cá nhân - Gọi HS đọc yêu cầu - Tìm chữ số thích hợp để khi viết vào ô trống ta được: - HS cả lớp làm vào vở, sau đó chia sẻ - Yêu cầu HS làm bài kết quả - GV nhận xét, kết luận lời giải đúng a) 243; b) 207; c) 810; d) 465 3.Hoạt động ứng dụng - Cho HS nêu lại các dấu hiệu chia - HS nêu hết đã học Ngêi thùc hiÖn: Phan Thanh NguyÖt - Trêng TiÓu häc §øc L¹ng
- Gi¸o ¸n líp 5A - N¨m häc: 2020 - 2021 4. Hoạt động sáng tạo - Về nhà tìm hiểu thêm các dấu hiệu - HS nghe và thực hiện chia hết cho một số khác, chẳng hạn + Những số có hai chữ số cuối tạo như dấu hiệu chia hết cho 4, 8 thành một số chia hết cho 4 thì số đó chia hết cho 4. + Những số có 3 chữ số cuối tạo thành một số chia hết cho 8 thì chia hết cho 8. TẬP LÀM VĂN TIẾT 28: ÔN TẬP (TIẾT 5) I. Yêu cầu cần đạt. - Nghe- viết đúng chính tả bài Bà cụ bán hàng nước chè, tốc độ viết khoảng 100 chữ/ 15 phút.. - Viết đoạn văn (khoảng 5 câu) tả ngoại hình một cụ già; biết chọn những nét ngoại hình tiêu biểu để miêu tả. II. Đồ dùng dạy học. Một số tranh ảnh về các cụ già. III. Hoạt động dạy học. Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động khởi động - Cho HS hát - HS hát - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở 2. Hoạt động thực hành * Mục tiêu: - Nghe- viết đúng chính tả bài Bà cụ bán hàng nước chè, tốc độ viết khoảng 100 chữ /15 phút. - Viết đoạn văn khoảng 5 câu tả ngoại hình cụ già, biết chọn những nét ngoại hình tiêu biểu để miêu tả. * Cách tiến hành: Hoạt động 1: Nghe viết - Gọi HS đọc bài chính tả “Bà cụ - HS đọc. bán hàng nước chè”. - Giáo viên đọc lại bài chính tả “Bà - Cả lớp theo dõi. cụ bán hàng nước chè”, giọng thong Ngêi thùc hiÖn: Phan Thanh NguyÖt - Trêng TiÓu häc §øc L¹ng
- Gi¸o ¸n líp 5A - N¨m häc: 2020 - 2021 thả, rõ ràng. - Cho HS nêu tóm tắt nội dung bài. - Tả gốc bàng cổ thụ và tả bà cụ bán hàng nước chè dưới gốc bàng. - Yêu cầu HS tìm từ dễ viết sai chính + Tuổi già, tuồng chèo tả. - Luyện viết từ khó - HS luyện viết từ khó vào bảng con - Giáo viên đọc cho HS viết bài. - Học sinh nghe và viết bài. - Chấm, chữa bài. - Học sinh theo dõi soát bài và chữa lỗi. + Giáo viên đọc cho HS soát lại bài - GV chấm bài và nhận xét bài viết Hoạt động 2: HĐ cặp đôi - Gọi HS đọc yêu cầu, chia sẻ theo câu hỏi: - HS đọc yêu cầu + Đoạn văn vừa viết miêu tả đặc điểm về ngoại hình hay tính cách của + Tả ngoại hình. bà cụ bán hàng nước chè? + Tác giả tả đặc điểm nào về ngoại hình? + Tả tuổi của bà. + Tác giả tả bà cụ rất nhiều tuổi bằng cách nào? - Yêu cầu HS làm bài + Bằng cách so sánh với cây bàng già, đặc tả mái tóc bạc trắng. - Học sinh viết đoạn văn vào vở, 1 HS - Trình bày kết quả làm bài vào bảng nhóm, chia sẻ kết quả - GV nhận xét - Học sinh nối tiếp đọc đoạn văn của mình. 3.Hoạt động ứng dụng - Khi viết văn miêu tả ngoại hình - HS nêu của một cụ già, em cần chú ý đến đặc điểm gì ? 4. Hoạt động sáng tạo - Viết một đoạn văn tả ngoại hình bà - HS nghe và thực hiện của em. Ngêi thùc hiÖn: Phan Thanh NguyÖt - Trêng TiÓu häc §øc L¹ng

