Giáo án Lớp 5 - Tuần 26 - Năm học 2021-2022
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Lớp 5 - Tuần 26 - Năm học 2021-2022", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_lop_5_tuan_26_nam_hoc_2021_2022.doc
Nội dung tài liệu: Giáo án Lớp 5 - Tuần 26 - Năm học 2021-2022
- Thứ hai, ngày 21 tháng 3 năm 2022 TẬP ĐỌC TÀ ÁO DÀI VIỆT NAM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Hiểu nội dung, ý nghĩa: Chiếc áo dài Việt Nam thể hiện vẻ đẹp dịu dàng của người phụ nữ và truyền thống của dân tộc Việt Nam ( Trả lời được các câu hỏi 1, 2, 3). - Đọc đúng từ ngữ, câu văn, đoạn văn dài; biết đọc diễn cảm bài văn với giọng tự hào. - Năng lực: + Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. + Năng lực văn học, năng lực ngơn ngữ, năng lực thẩm mĩ. - Phẩm chất: Giáo dục niềm tự hào dân tộc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Đồ dùng - GV: + Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK. + Bảng phụ viết sẵn 1 đoạn cần hướng dẫn học sinh đọc diễn cảm. - HS: SGK, vở 2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học - Vấn đáp, quan sát, thảo luận nhĩm, thực hành, trị chơi - Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động khởi động:(5 phút)
- - Cho HS chơi trị chơi "Bắn tên" đọc - HS chơi trị chơi từng đoạn trong bài Cơng việc đầu tiên và trả lời câu hỏi. - Gv nhận xét - HS nghe - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở 2. Hoạt động khám phá: 2.1. Luyện đọc: (12phút) * Mục tiêu: - Rèn đọc đúng từ , đọc đúng câu, đoạn. - Hiểu nghĩa các từ ngữ mới. - Đọc đúng các từ khĩ trong bài * Cách tiến hành: - Gọi HS đọc tồn bài. - 1 HS M3,4 đọc mẫu bài văn - HS chia đoạn: 4 đoạn(Mỗi lần xuống - Đọc nối tiếp từng đoạn theo nhĩm L1 dịng là 1 đoạn) - 4 HS tiếp nối nhau đọc thành tiếng bài - Đọc nối tiếp từng đoạn theo nhĩm L2 văn lần 1+ luyện đọc từ khĩ. - 4 HS tiếp nối nhau đọc thành tiếng bài - Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp. văn lần 2 + luyện đọc câu khĩ, giải nghĩa từ khĩ. - HS đọc tồn bài - HS đọc theo cặp - GV đọc mẫu tồn bài 1 lần. - HS đọc - Cả lớp theo dõi 2.2. Hoạt động tìm hiểu bài: (10 phút) * Mục tiêu: Hiểu nội dung, ý nghĩa: Chiếc áo dài Việt Nam thể hiện vẻ đẹp dịu dàng của người phụ nữ và truyền thống của dân tộc Việt Nam ( Trả lời được các câu hỏi 1, 2, 3). * Cách tiến hành: - HS thảo luận nhĩm theo câu hỏi - HS thảo luận nhĩm, chia sẻ kết quả Ý 1: Chiếc áo dài làm cho phụ nữ trở
- nên tế nhị, kín đáo + Chiếc áo dài đĩng vai trị như thế + Phụ nữ VN xưa hay mặc áo dài thẫm nào trong trang phục của phụ nữ Việt màu, phủ ra bên ngồi những lớp áo Nam xưa? cánh nhiều màu bên trong.Trang phục như vậy, chiếc áo dài làm cho phụ nữ trở nên tế nhị, kín đáo. Ý 2: Sự giống nhau và khác nhau giữa + Áo dài cổ truyền cĩ hai loại: áo tứ áo dài tân thời và áo dài truyền thống. thân và áo năm thân. Áo tứ thân được + Chiếc áo dài tân thời cĩ gì khác may từ bốn mảnh vải, hai mảnh sau chiếc áo dài cổ truyền? ghép liền giữa sống lưng, đằng trước là hai vạt áo, khơng cĩ khuy, khi mặc bỏ buơng hoặc buộc thắt vào nhau, áo năm thân như áo tứ thân, nhưng vạt trước may từ hai thân vải, nên rộng gấp đơi vạt phải. + Áo dài tân thời là chiếc áo dài cổ truyền được cải tiến, chỉ gồm hai thân vải phía trước và phiá sau. + Vì chiếc áo dài thể hiện phong cách dân tộc tế nhị, kín đáo./Vì phụ nữ Việt Nam ai cũng thích mặc áo dài/... + HS cĩ thể giới thiệu ảnh người thân trong trang phục áo dài, nĩi cảm nhận của mình.) Ý 3: áo dài được coi là biểu tượng cho y phục truyền thống của Việt Nam - HS nghe + Vì sao áo dài được coi là biểu tượng cho y phục truyền thống của Việt Nam? + Em cĩ cảm nhận gì về người thân khi họ mặc áo dài? - GVKL: 3. Hoạt động luyện đọc diễn cảm:(8 phút) * Mục tiêu: Đọc diễn cảm bài văn * Cách tiến hành:
- - Qua tìm hiểu nội dung, hãy cho biết: - HS lần lượt phát biểu. Để đọc diễn cảm bài đọc này ta cần đọc với giọng như thế nào? - GV lưu ý thêm. - Y/c một tốp HS đọc nối tiếp cả bài. + 4 HS đọc nối tiếp cả bài. - GV hướng dẫn cách đọc mẫu diễn cảm đoạn: “ Phụ nữ Việt Nam + HS nhận xét cách đọc cho nhau. xưa...thanh thốt hơn”. - HS tự phát hiện cách ngắt nghỉ và - Gọi 1 vài HS đọc trước lớp, GV sửa cách nhấn giọng trong đoạn này. luơn cách đọc cho HS. - 1 vài HS đọc trước lớp, - Gọi HS thi đọc diễn cảm trước lớp: GV gọi đại diện mỗi nhĩm một em lên thi đọc. - 3 HS thi đọc diễn cảm trước lớp: HS đưa ra ý kiến nhận xét và bình chọn - GV nhận xét, tuyên dương HS. những bạn đọc tốt nhất. 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: (3 phút) - Qua bài học trên, em biết được điều - HS nêu: gì ? VD: Em biết được tà áo dài Việt Nam đã cĩ từ lâu đời/ Tà áo dài Việt Nam là trang phục truyền thống của người phụ nữ Việt Nam. - GV nhận xét tiết học. Khen ngợi - HS nghe những HS học tốt, học tiến bộ. - Yêu cầu HS về nhà tiếp tục luyện đọc - HS nghe và thực hiện - Đọc trước bài Người gác rừng tí hon. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................
- TỐN ƠN TẬP VỀ TÍNH CHU VI, DIỆN TÍCH MỘT SỐ HÌNH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Thuộc cơng thức tính chu vi, diện tích các hình đã học và biết vận dụng vào giải tốn. - HS làm bài 1, bài 3. - Lồng ghép giới thiệu đặc điểm tam giác đều, tam giác nhọn, tam giác tù. CV405; Làm quen với đơn vị đo gĩc: độ - Năng lực: + Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. + Năng lực tư duy và lập luận tốn học, năng lực mơ hình hố tốn học, năng lực giải quyết vấn đề tốn học, năng lực giao tiếp tốn học, năng lực sử dụng cơng cụ và phương tiện tốn học. - Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, cĩ trách nhiệm với tốn học và cẩn thận khi làm bài, yêu thích mơn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Đồ dùng - GV: SGK, bảng phụ, bảng nhĩm... - HS : SGK, vở , bảng con 2.Phương pháp và kĩ thuật dạy học - Vấn đáp, quan sát, thực hành, thảo luận nhĩm, trị chơi - Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động khởi động:(5phút) - Cho HS tổ chức trị chơi "Bắn tên" - HS chơi trị chơi với các câu hỏi như sau: + Em hãy nêu tên các hình đã học ?
- + Nêu cách tính chu vi của hình chữ nhật ? + Nêu cách tính chu vi của hình chữ vuơng ? + Nêu cách tính diện tích của hình chữ nhật ? - GV nhận xét - HS nghe - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở 2. Hoạt động khám phá:(28 phút) * Mục tiêu: - Thuộc cơng thức tính chu vi, diện tích các hình đã học và biết vận dụng vào giải tốn. - HS làm bài 1, bài 3. * Cách tiến hành: *Ơn tập về cơng thức tính chu vi, diện tích các hình đã học. - Nêu cơng thức tính chu vi và diện tích của một số hình đã học? - HS nối tiếp nêu (mỗi HS chỉ nêu - Nhận xét. cơng thức của một hình) *Thực hành: Bài 1: HĐ cá nhân - Gọi HS đọc yêu cầu - HS đọc đề. - Yêu cầu HS tự làm bài. - HS cả lớp làm vào vở. - GV nhận xét, chữa bài. Yêu cầu HS - 1 HS lên bảng làm bài, chia sẻ nêu lại cách tính chu vi, diện tích hình Bài giải chữ nhật Chiều rộng của khu vườn trồng cây là: 120 x 2 : 3 = 80 (m) Chu vi của khu vườn đĩ là: ( 80 + 120 ) x 2 = 400 (m)
- Diện tích của khu vườn đĩ là: 80 x 120 = 9600 (m2) 9600 m2 = 0,96 ha Đáp số: a) 400 m b) 9600m2; 0,96ha Bài 3: HĐ cá nhân - HS đọc đề. - Gọi HS đọc yêu cầu - HS cả lớp làm vào vở. - Yêu cầu HS tự làm bài. - 1 HS lên bảng làm bài, chia sẻ kết quả - GV nhận xét, chữa bài. Yêu cầu HS Bài giải: nêu lại cách tính chu vi, diện tích hình Diện tích hình vuơng bằng diện tích vuơng, hình trịn, hình tam giác của 4 tam giác cĩ diện tích bằng diện tích tam giác AOB và bằng: (4 4 : 2) 4 = 32 (cm2) Diện tích của hình trịn tâm O là: 4 4 3,14 = 50,24 (cm 2 ) B Diện tích của phần hình trịn được tơ 4cm màu là: A O C 4cm 4cm 2 50,24 – 32 = 18,24 (cm ) 2 D Đáp số: 18,24 cm Bài tập chờ: Bài 2: HĐ cá nhân - GV quan sát, nhận xét, giúp đỡ - HS làm bài cá nhân, báo cáo kết quả cho GV Bài giải Đáy lớn là: 5 x 1000 = 5000 (cm) 5000 cm = 50 m
- Đáy bé là: 3 x 1000 = 3000 (cm) 3000 cm = 30 m Chiều cao là: 2 x 1000 = 2000 (cm) 2000 cm = 20 m Diện tích mảnh đất hình thang là: (50 + 30) x 20 : 2 = 800 (m2) Đáp số: 800 m2 3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút) - Chia sẻ với mọi người về cách tính - HS nghe và thực hiện chu vi, diện tích một số hình đã học - Về nhà vận dụng tính chu vi, diện tích - HS nghe và thực hiện một số vật dụng trong thực tế. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................ KHOA HỌC SỰ NUƠI CON VÀ DẠY CON CỦA MỘT SỐ LỒI THÚ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Biết một số lồi thú biết cách nuơi và dạy con. - Nêu được ví dụ về sự nuơi và dạy con của một số lồi thú (hổ, hươu). - Giáo dục HS biết bảo vệ các lồi thú quý hiếm. - Năng lực: Nhận thức thế giới tự nhiên, tìm tịi, khám phá thế giới tự nhiên,vận dụng kiến thức vào thực tiễn và ứng xử phù hợp với tự nhiên, con người. - Phẩm chất: Học sinh ham thích tìm hiểu khoa học, yêu thích mơn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- 1. Đồ dùng - GV: SGK, bảng phụ, Hình ảnh thơng tin minh hoạ - HS : SGK 2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học - Vấn đáp, quan sát, thảo luận nhĩm, thực hành, trị chơi - Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động khởi động:(5phút) - Cho HS chơi trị chơi "Bắn tên": Kể - HS chơi tên các lồi thú(Mỗi HS kể tên 1 lồi thú) - Gv nhận xét - HS nghe - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở 2. Hoạt động khám phá:(28phút) * Mục tiêu: Nêu được ví dụ về sự nuơi và dạy con của một số lồi thú (hổ, hươu). * Cách tiến hành: Hoạt động 1: Quan sát và thảo luận - Nhĩm trưởng điều khiển nhĩm - Nhiệm vụ các nhĩm là QS và tìm câu - HS các tổ quan sát hình và thảo luận trả lời cho các câu hỏi trong SGK trang các câu hỏi trong SGK trang 1222, 123 122, 123. - Tìm hiểu về hổ: + Hổ thường sinh sản vào mùa nào? + Thường sinh sản vào mùa xuân và mùa hạ + Vì sao hổ mẹ khơng rời hổ con suốt + Vì khi đĩ hổ con rất yếu ớt cả tuần đầu trong khi sinh? + Khi nào hổ mẹ dạy con săn mồi? + Hổ con đựoc 2 tháng tuổi thì hổ mẹ dạy con săn mồi. + Khi nào hổ con cĩ thể sống độc lập? + Từ một năm rưỡi đến 2 năm tuổi, hổ con cĩ thể sống độc lập + Hình 1a chụp cảnh gì? + Hình 1a chụp cảnh hổ mẹ đang nhẹ nhàng tiến đến gần con mồi.
- + Hình 2a chụp cảnh gì? + Hình 2a chụp cảnh hổ con nằm phục xuống đất để quan sát hổ mẹ săn mồi. - Câu hỏi cho nhĩm tìm hiểu về hươu + Hươu ăn gì để sống ? + Hươu ăn cỏ, lá cây để sống. + Hươu sống theo bầy đàn hay theo + Hươu sống theo bầy đàn. cặp? + Hươu thường bị những lồi thú nào + Hươu thường bị những lồi thú như ăn thịt? hổ, báo, sư tử ăn thịt + Hươu đẻ mỗi lứa mấy con? + Mỗi lứa hươu đẻ một con. + Hươu con mới sinh biết làm gì? + Hươu con mới sinh đã biết đi và bú mẹ. + Tại sao mới khoảng 20 ngày tuổi, + Khi hươu con được 20 ngày tuổi thì hươu mẹ đã dạy con chạy? bố mẹ dạy hươu con chạy. Vì hươu là lồi động vật thường bị các lồi động vật khác như hổ, báo sư tử đuổi bắt ăn thịt. Vũ khí tự vệ duy nhất của hươu là sừng. Do vậy chạy là cách tốt nhất + Hình 2 chụp ảnh gì ? của hươu đối với kẻ thù. - GV chỉ lại hình và giải thích thêm. + Hình 2 chụp ảnh hươu con đang tập - Nhận xét nhĩm hoạt động tích cực chạy. Hoạt đơng 2: Trị chơi: “nào ta cùng đi săn” - HS diễn tả lại các hoạt động dạy và thực hành các kĩ năng đĩ của thú mẹ - Các tổ chia 2 nhĩm lớn để cùng chơi với thú con: Một bên là hổ, 1 bên là trị sắm vai hươu. - Trong khi HS chơi, GV cĩ thể quan sát và hỗ trợ. 3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút) - Về nhà tìm hiểu cách nuơi con của - HS nghe và thực hiện các con vật nuơi ở nhà em. - Nếu nhà em cĩ vật nuơi, hãy tham gia chăm sĩc chúng. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................
- Thứ ba, ngày 22 tháng 3 năm 2022 TỐN LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Biết tính chu vi, diện tích các hình đã học. - Biết giải các bài tốn liên quan đến tỉ lệ. - HS làm bài 1, bài 2, bài 4. - Năng lực: + Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. + Năng lực tư duy và lập luận tốn học, năng lực mơ hình hố tốn học, năng lực giải quyết vấn đề tốn học, năng lực giao tiếp tốn học, năng lực sử dụng cơng cụ và phương tiện tốn học. - Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, cĩ trách nhiệm với tốn học và cẩn thận khi làm bài, yêu thích mơn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Đồ dùng - GV: SGK, bảng phụ - HS : SGK 2.Phương pháp và kĩ thuật dạy học - Vấn đáp, quan sát, thực hành, thảo luận nhĩm, trị chơi - Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động khởi động:(5phút) - Cho HS tổ chức chơi trị chơi "Hộp - HS chơi trị chơi quà bí mật" với các câu hỏi: + Nêu cách tính diện tích HCN ?
- + Nêu cách tính diện tích HV ? + Nêu cách tính diện tích HBH ? + Nêu cách tính diện tích H.thoi ? + Nêu cách tính diện tích hình thang ? - GV nhận xét - HS nghe - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở 2. Hoạt động thực hành:(28 phút) * Mục tiêu: - Biết tính chu vi, diện tích các hình đã học. - Biết giải các bài tốn liên quan đến tỉ lệ. - HS làm bài 1, bài 2, bài 4. * Cách tiến hành: Bài 1: HĐ cá nhân - Gọi HS đọc đề bài - Đọc đề và tĩm tắt. - Hướng dẫn HS tính độ dài thực tế của sân bĩng rồi mới tính - Cả lớp làm vào vở, 1 HS làm bảng - Yêu cầu HS làm bài, chia sẻ lớp, chia sẻ Bài giải - GV nhận xét, chữa bài Chiều dài thật của sân bĩng là: 11 1000 = 11000( cm ) 11000 cm = 110 m Chiều rộng thật của sân bĩng là: 9 1000 = 9000 (cm ) 9000 cm = 90 m Chu vi của sân bĩng là: (110 + 90) x 2 = 400 (m) Diện tích sân bĩng là: 110 90 = 9900 (m2)
- Đáp số: a) 400m b) 9900m2 - Cả lớp theo dõi Bài 2: HĐ cặp đơi - Yêu cầu HS đọc đề bài. - Cả lớp làm vào vở, đổi chéo để kiểm - Gọi HS nêu cách giải bài tốn. tra, chia sẻ trước lớp Bài giải - Yêu cầu HS làm bài Cạnh của sân hình vuơng là: - GV nhận xét, chữa bài 48 : 4 = 12 (cm) Diện tích của sân hình vuơng là: 12 12 = 144 (cm2) Đáp số: 144 cm2 - Cả lớp theo dõi Bài 4: HĐ cá nhân - Cả lớp làm vào vở, 1 HS làm bảng - Yêu cầu HS đọc đề bài lớp, chia sẻ trước lớp Bài giải - Yêu cầu HS làm bài Diện tích của hình vuơng hay cũng - GV nhận xét, chữa bài chính là diện tích của hình thang là: 10 10 = 100 (cm 2 ) Chiều cao của hình thang là: 100 : (12 + 8) 2 = 10 (cm) Bài tập chờ Đáp số: 10 cm. Bài 3: HĐ cá nhân - HS làm bài, báo cáo kết quả với giáo - Cho HS đọc bài rồi tự làm bài. viên - GV giúp đỡ nếu thấy cần thiết Bài giải Chiều rộng thửa ruộng là: 100 : 5 x 3 = 60 (m) Diện tích thửa ruộng là: 100 x 60 = 6000 (m2)
- 6000m2 gấp 100m2 số lần là: 6000 : 100 = 60 (lần) Số thĩc thu hoạch được trên thửa ruộng là: 55 x 60 = 3300 (kg) Đáp số: 3300 kg 3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút) - Cho HS về nhà làm bài sau: - HS nghe và thực hiện Một khu vườn trồng cây ăn quả hình chữ nhật cĩ chiều rộng 80m. chiều dài bằng 3/2 chiều rộng. a)Tính chu vi khu vườn đĩ. b)Tính diện tích khu vườn đĩ với đơn vị đo là mét vuơng, là héc-ta. - Vận dụng kiến thức để tính diện tích - HS nghe và thực hiện các hình trong thực tế như diện tích khu vườn, thửa ruộng, vườn cây, ao, nền nhà,... IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................ THỂ DỤC Bài 48: – NHẢY DÂY KIỂU CHÂN TRƯỚC CHÂN SAU – BẬT CAO, TẬP PHỐI HỢP CHẠY – NHẢY – MANG VÁC – TRÒ CHƠI: “Trồng nụ, trồng hoa” I- MỤC TIÊU: - Thực hiện được động tác bật cao. - Thực hiện tập phối hợp chạy – mang vác. - Trò chơi: “Trồng nụ, trồng hoa”. Biết cách chơi và tham gia chơi được. II- ĐỊA ĐIỂM PHƯƠNG TIỆN:
- - Địa điểm: Sân trường sạch và mát đảm bảo an toàn. - Phương tiện: Còi, dây, bóng III- NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP: Định Nội dung Phương pháp tổ chức lượng A- Mở đầu: - Nghe HS báo * Ổn định:- Báo cáo sĩ số cáo và phổ biến - Phổ biến nhiệm vụ yêu cầu giáo nhiệm vụ giáo án án: Hôm nay các em ôn kĩ thuật nhảy dây kiểu chân trước, chân sau và kĩ GV thuật -Khởi động nhanh bật cao, phối hợp chạy – nhảy – và trật tự mang 5-6’ vác. Trò chơi Trồng nụ trồng hoa. 6 -> 8 * Khởi động: Tập động tác khởi lần GV động 1 -> 2 -Nhận xét ghi kết làm nóng cơ thể, để cơ thể thích lần quả mức hoàn ứng 25-27’ thành đ.tác cho hs bài sắp tập. 25-27’ - GV quan sát và * Kiểm tra bài cũ: 5–>6 lần nhận xét, đồng Gọi HS tập lại kĩ thuật động tác 3–>4 lần thời trực tiếp giúp nhảy 1–>2 lần HS sửa sai từng kĩ dây; phối hợp chạy mang vác. 5–>6 lần thuật khi các em B- Phần cơ bản 3–>4 lần tập sai kĩ thuật I- Hướng dẫn kĩ thuật động tác: 1–>2 lần động tác 1- Ôn luyện kĩ thuật nhảy dây kiểu chân trước, chân sau: - Toàn lớp tập luyện kĩ thuật nhảy dây GV - Từng hàng tập lại kĩ thuật nhảy - GV tập lại động dây tác mẫu để các kiểu chân trước, chân sau (theo em tập theo kĩ nhóm) thuật đã được ôn - HS tập cá nhân kĩ thuật động tác nhảy dây
- 2- Ôn kĩ thuật bật cao và tập phối hợp chạy – nhảy – mang vác. GV - Toàn lớp tập luyện kĩ thuật - Từng nhóm (tổ) tập lại kĩ thuật - HS tập cá nhân kĩ thuật di chuyển tung và bắt bóng C- Kết thúc: - Thả lỏng và - Hồi tĩnh: Tập động tác thả nghỉ ngơi tích cực lỏng cơ thể, để cơ thể mau hồi - Cho HS nhắc lại phục. nội dung vừa - Củng cố: Hôm nay các em 3-4’ được tập luyện. vừa ôn luyện nội dung gì? (nhảy 6 -> 8 - Nhận xét và dây kiểu chân trước, chân sau và kĩ lần giao bài cho HS thuật bật cao, phối hợp chạy – 1–> 2 về tập luyện thêm nhảy – mang vác). lần ở nhà. - Nhận xét và dặn dò Nhận xét tiết học và nhắc nhở các em về cần tập lại kĩ thuật đã học thật nhiều lần ở nhà. GV IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................ LUYỆN TỪ VÀ CÂU ƠN TẬP VỀ DẤU CÂU(Dấu phẩy) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nắm được tác dụng của dấu chấm, dấu phẩy. - Sử dụng đúng dấu chấm, dấu phẩy trong câu văn, đoạn văn (BT1). - Viết được đoạn văn khoảng 5 câu nĩi về hoạt động của HS trong giờ ra chơi và nêu được tác dụng của dấu phẩy(BT2). - Giảm bớt nội dung bài tập, chuyển thành bài tập viết câu, đoạn. Bài 2: Điều chỉnh thành yêu cầu bài tập: Viết đoạn văn cĩ sử dụng dấu phẩy miêu tả cảnh đẹp ở quê hương em.
- - Năng lực: + Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. + Năng lực văn học, năng lực ngơn ngữ, năng lực thẩm mĩ. - Phẩm chất: Cẩn thận, yêu thích mơn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Đồ dùng - GV: SGK, Bảng phụ viết sẵn nội dung 2 bức thư. - HS : SGK 2.Phương pháp và kĩ thuật dạy học - Vấn đáp, quan sát, thực hành, thảo luận nhĩm, trị chơi - Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động khởi động:(5phút) - Cho HS chơi trị chơi"Truyền điện": - HS chơi trị chơi Yêu cầu HS tìm ví dụ nĩi về ba tác dụng của dấu phẩy.(Mỗi HS chỉ nêu 1 tác dụng) - GV nhận xét - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS nghe - HS ghi vở 2. Hoạt động khám phá:(28 phút) * Mục tiêu: - Sử dụng đúng dấu chấm, dấu phẩy trong câu văn, đoạn văn (BT1). - Viết được đoạn văn khoảng 5 câu nĩi về hoạt động của HS trong giờ ra chơi và nêu được tác dụng của dấu phẩy(BT2). * Cách tiến hành:
- Bài tập 1: HĐ cá nhân - Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung bài - Cĩ thể đặt dấu chấm hay dấu phẩy vào những chỗ nào ở hai bức thư trong mẩu chuyện sau + Bức thư đầu là của anh chàng đang + Bức thư đầu là của ai? tập viết văn. + Bức thư thứ hai là thư trả lời của + Bức thư thứ hai là của ai? Bớc- na Sơ. - HS làm bài vào nháp - Yêu cầu HS làm bài -1 HS lên bảng làm, chia sẻ - GV chốt lời giải đúng. - Bức thư 1 “Thưa ngài, tơi xin trân trọng gửi tới ngài một số sáng tác mới - Gọi 1 HS đọc lại mẩu chuyện vui sau của tơi. Vì viết vội, tơi chưa kịp đánh khi đã hồn thiện dấu chấm, dấu phẩy. các dấu chấm, dấu phẩy. Rất mong ngài cho và điền giúp tơi các dấu chấm, dấu phẩy cần thiết rồi bỏ chúng vào phong bì, gửi đến cho tơi. Chào ngài.” - 1 HS đọc yêu cầu của bài tập - 2 HS viết đoạn văn của mình trên Bài tập 2: HĐ cá nhân (Bài 2: Điều bảng nhĩm, cả lớp viết vào vở chỉnh thành yêu cầu bài tập: Viết đoạn - Đại diện 1 số em trình bày đoạn văn văn cĩ sử dụng dấu phẩy miêu tả cảnh của mình, nêu tác dụng của từng dấu đẹp ở quê hương em). phẩy trong đoạn văn . - Gọi HS đọc yêu cầu - Yêu cầu HS làm bài - Trình bày kết quả - GV chốt lại ý kiến đúng, khen ngợi những HS làm bài tốt. 3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút) - Một vài HS nhắc lại tác dụng của dấu - HS nhắc lại
- phẩy. - Yêu cầu HS về nhà hồn chỉnh BT2, - HS nghe và thực hiện viết lại vào vở. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................ LỊCH SỬ KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI HỌC KÌ II Thứ tư, ngày 23 tháng 3 năm 2022 TỐN ƠN TẬP VỀ TÍNH DIỆN TÍCH, THỂ TÍCH MỘT SỐ HÌNH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Thuộc cơng thức tính diện tích và thể tích các hình đã học. - Vận dụng tính diện tích, thể tích một số hình trong thực tế. - HS làm bài 2, bài 3.Tập trung ơn tập tính diện tích, thể tích các hình đã học. - Năng lực: + Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. + Năng lực tư duy và lập luận tốn học, năng lực mơ hình hố tốn học, năng lực giải quyết vấn đề tốn học, năng lực giao tiếp tốn học, năng lực sử dụng cơng cụ và phương tiện tốn học. - Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, cĩ trách nhiệm với tốn học và cẩn thận khi làm bài, yêu thích mơn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Đồ dùng - GV: SGK, bảng phụ - HS : SGK, bảng con, vở... 2.Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- - Vấn đáp, quan sát, thực hành, thảo luận nhĩm, trị chơi - Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động khởi động:(5phút) - Cho HS tổ chức chơi trị chơi "Truyền - HS chơi trị chơi điện" nêu cách tính thể tích của hình hộp chữ nhật và hình lập phương. - GV nhận xét. - HS nghe - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở 2. Hoạt động khám phá:(28 phút) * Mục tiêu: - Vận dụng tính diện tích, thể tích một số hình trong thực tế. - HS làm bài 2, bài 3. * Cách tiến hành: Bài 2: HĐ cá nhân - Cả lớp theo dõi - Gọi HS đọc đề bài - Cả lớp làm vở. - Yêu cầu HS làm bài - 1 HS lên bảng làm bài, chia sẻ - Yêu cầu HS khác nhận xét bài làm của bạn. Bài giải - GV nhận xét chữa bài Thể tích cái hộp đĩ là: 10 x 10 x10 = 1000 (cm3) Cần dùng số giấy màu là 10 x 10 x 6 = 600(cm2) Đáp số : 1000 cm3 Bài 3: HĐ cá nhân 600 cm2 - Gọi HS đọc đề bài

