Giáo án Lớp 3 - Tuần 30 - Năm học 2020-2021 - Nguyễn Thị Năm
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Lớp 3 - Tuần 30 - Năm học 2020-2021 - Nguyễn Thị Năm", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_lop_3_tuan_30_nam_hoc_2020_2021_nguyen_thi_nam.doc
Nội dung tài liệu: Giáo án Lớp 3 - Tuần 30 - Năm học 2020-2021 - Nguyễn Thị Năm
- Giáo án lớp 3B Năm học: 2020 - 2021 Thứ hai, ngày 19 tháng 4 năm 2021 TUẦN 30 : TẬP ĐỌC - KỂ CHUYỆN Tiết 88, 89 GẶP GỠ Ở LÚC- XĂM- BUA I. Yêu cầu cần đạt 1. Tập đọc - Đọc đúng, rõ ràng, rành mạch. Biết đọc phân biệt lời người dẫn chuyện với lời nhân vật. - Hiểu nội dung: Cuộc gặp gỡ bất ngờ thú vị, thể hiện tình hữu nghị quốc tế giữa đoàn cán bộ Việt Nam với học sinh một trường tiểu học ở Lúc-xăm-bua. 2. Kể chuyện - Kể lại được từng đoạn câu chuyện dựa theo gợi ý cho trước (SGK). - HS khá, giỏi biết kể toàn bộ câu chuyện. - GD HS tinh thần đoàn kết. * KNS: - Giao tiếp: ứng xử lịch sự trong giao tiếp. - Tư duy sáng tạo II. Đồ dùng dạy - học : - HS: Tranh minh họa SGK - GV: Viết bảng phụ đoạn 2 để hướng dẫn HS luyện đọc lại. III.Các hoạt động dạy học 1. Tập đọc 1. Bài cũ: - Gọi HS đọc bài Lời kêu gọi toàn dân tập thể dục - Trả lời câu hỏi SGK - GV nhận xét. 2. Bài mới: - Giới thiệu chủ điểm Ngôi nhà chung (tranh) - Giới thiệu bài (tranh) Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động 1: Luyện đọc - GV đọc mẫu toàn bài. - Nghe - Cho HS đọc từng câu - Hướng dẫn - HS tiếp nối nhau đọc từng câu, phát âm từ phát âm từ khó. khó: Lúc-xăm-bua, Mô-ni-ca, giét-xi- ca, in- - Cho đọc từng đoạn trước lớp - Kết tơ-nét,... hợp giải nghĩa từ SGK. - HS đọc đoạn nối tiếp, giải nghĩa từ SGK. - Cho đọc từng đoạn trong nhóm. Đặt câu với từ sưu tầm, hoa lệ - Cho HS đọc từng đoạn - HS đọc theo nhóm. - Cho HS đọc toàn bài - HS tiếp nối nhau đọc - Gv theo dõi, nhận xét - HS đọc đồng thanh cả bài Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu bài. * Tư duy sáng tạo + HS trả lời câu hỏi 1. Đến thăm một trường tiểu học ở 1. Tất cả HS lớp 6A đều tự giới thiệu bằg Lúc-xăm-bua, đoàn cán bộ Việt Nam tiếng Việt, hát tặng đoàn bài hát bằng tiếng gặp những điều gì bất ngờ thú vị? Việt; giới thiệu những vật rất đặc trưng của Việt Nam mà các em sưu tầm được; vẽ Quốc kì Việt Nam; nói được bằng tiếng Việt * Giao tiếp: ứng xử lịch sự trong những từ ngữ thiêng liêng với người Việt giao tiếp Nam: Việt Nam, Hồ Chí Minh. Người thực hiện: Nguyễn Thị Năm Trường Tiểu học Đức Lạng
- Giáo án lớp 3B Năm học: 2020 - 2021 2. Vì sao các bạn lớp 6A nói được 2. Vì cô giáo lớp 6A đã từng ở Việt Nam. tiếng Việt và có nhiều đồ vật của Cô thích Việt Nam nên dạy học trò mình nói người Việt Nam? tiếng Việt, kể cho các em biết những điều tốt đẹp về Việt Nam. Các em còn tự tìm hiểu về Việt Nam trên in-tơ-nét. 3. Các bạn HS Lúc-xăm-bua muốn 3. Các bạn muốn biết HS Việt Nam học biết điều gì về thiếu nhi Việt Nam? những môn gì, thích những bài hát nào, chơi những trò chơi gì. 4. Các em muốn nói gì với các bạn 4. Cảm ơn các bạn đã yêu quý Việt Nam./ học sinh trong câu chuyện này? Cảm ơn tình thân ái hữu nghị của các bạn./ Hoạt động 3 : Luyện đọc lại ... - Cho HS đọc từng đoạn - GV đọc mẫu đoạn 2 - HS luyện đọc từng đoạn - Hướng dẫn đọc đoạn 2 - Theo dõi - Chia nhóm luyện đọc đoạn 2. - Nghe - Tổ chức thi đọc đoạn 2 - Đọc theo nhóm 2. - Gọi HS đọc cả bài - Các nhóm thi đọc đoạn 2 - GV nhận xét - HS đọc cả bài - Lớp bình chọn bạn đọc hay nhất. 2. Kể chuyện Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động 1: Nêu nhiệm vụ. - Dựa vào gợi ý (SGK) kể lại được từng - Nghe đoạn câu chuyện bằng lời của mình. Lời kể tự nhiên sinh động, thể hiện đúng nội dung. Hoạt động 2: Hướng dẫn kể chuyện - Theo lời một thành viên trong đoàn - Câu chuyện được kể theo lời của ai? cán bộ Việt Nam. - Kể khách quan, như người ngoài cuộc - Kể bằng lời của em là thế nào? biết về cuộc gặp gỡ đó và kể lại - HS đọc - Gọi HS đọc các gợi ý - HS khá kể mẫu đoạn 1 - Gọi HS khá kể mẫu đoạn 1 - HS kể chuyện theo cặp - Yêu cầu HS kể theo cặp - HS nối tiếp kể lại từng đoạn câu - Cho HS thi kể từng đoạn trước lớp chuyện - Gọi HS kể lại cả câu chuyện (HS khá, - HS kể cả câu chuyện (HS khá, giỏi) giỏi) - Lớp bình chọn - GV theo dõi, tuyên dương những HS kể tốt 3. Củng cố, dặn dò: - Câu chuyện trên giúp em hiểu điều gì? - GV yêu cầu HS tập kể lại câu chuyện vừa học cho bạn bè và người thân cùng nghe - Chuẩn bị bài sau: Một mái nhà chung Người thực hiện: Nguyễn Thị Năm Trường Tiểu học Đức Lạng
- Giáo án lớp 3B Năm học: 2020 - 2021 - Nhận xét tiết học TOÁN Tiết 146 LUYỆN TẬP (tr 156) I. Yêu cầu cần đạt - Biết cộng các số có đến năm chữ số (có nhớ). - Giải bài toán bằng hai phép tính và tính chu vi, diện tích hình chữ nhật. - GD tính chính xác. II. Đồ dùng dạy - học : - Vẽ hình bài 2 vào bảng phụ. Viết sơ đồ BT 3 vào bảng phụ. III.Các hoạt động dạy học 1. Bài cũ: - Yêu cầu HS làm lại BT 2 SGK/ 155 - Giáo viên nhận xét. 2. Bài mới: Giới thiệu bài Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Luyện tập Bài 1: Bài 1: Làm vở: - Gọi đọc yêu cầu, đọc mẫu a/ 52379 29107 93959 + + + - Yêu cầu HS làm bài 38421 34693 6041 - GV sửa bài 90800 63800 100000 - Củng cố cách làm b/ 46215 53028 21357 + 4072 + 18436 + 4208 19360 9127 919 69647 80591 26484 Bài 2 Bài 2: Làm vở : - Gọi đọc đề bài Bài giải: - Bài toán cho biết gì? Yêu cầu tìm Chiều dài hình chữ nhật ABCD là: gì? 3 x 2 = 6 (cm) - Giải bài toán bằng mấy phép tính? Chu vi hình chữ nhật ABCD là: - Yêu cầu HS làm bài (6 + 3) x 2 = 18 (cm) - GV sửa bài Diện tích hình chữ nhật ABCD là: 6 x 3 = 18 (cm2) Đáp số: 18 cm ; 18 cm2 Bài 3 : Bài 3: Làm vở: - Gọi đọc yêu cầu - HS nêu đề toán và giải - Yêu cầu HS nêu đề toán và giải Bài giải: - Yêu cầu làm bài Cân nặng của mẹ là: - GV sửa bài 17 x 3 = 51 (kg) Cân nặng của hai mẹ con là: 17 + 51 = 68 (kg) Đáp số: 68 kg 3. Củng cố, dặn dò: - Nêu quy tắc tính diện tích hình chữ nhật? - Dặn về nhà học bài - Nhận xét tiết học. Người thực hiện: Nguyễn Thị Năm Trường Tiểu học Đức Lạng
- Giáo án lớp 3B Năm học: 2020 - 2021 - Dặn CB bài sau: Phép trừ các số trong phạm vi 100 000 Buổi chiều CHÍNH TẢ (Nghe - viết) Tiết 59 LIÊN HỢP QUỐC I. Yêu cầu cần đạt -Nghe - viết đúng bài chính tả; viết đúng các chữ số; trình bày đúng hình thức bài văn xuôi. HS viết sai không quá 5 lỗi trong bài. -Làm đúng BT (2) a/ b, hoặc BT chính tả phương ngữ do GV soạn. -GD tính cẩn thận. II. Đồ dùng dạy - học : - GV: Bảng phụ viết nội dung BT 2. III.Các hoạt động dạy học 1.Bài cũ : - GV đọc cho HS viết: điền kinh, mỗi sáng, xung quanh, thị xã. - GV nhận xét. 2. Bài mới: Giới thiệu bài Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động 1: Hướng dẫn nghe – viết + Hướng dẫn học sinh chuẩn bị: - GV đọc bài chính tả - HS nghe - Gọi HS đọc lại - HS đọc - Liên hợp quốc được thành lập nhằm - Bảo vệ hoà bình, tăng cường hợp tác và mục đích gì? phát triển giữa các nước. - Có bao nhiêu thành viên tham gia - 191 nước và vùng lãnh thổ Liên hợp quốc? - Việt Nam trở thành thành viên của - 20 - 9 - 1977 Liên hợp quốc vào lúc nào? + GV đọc chữ khó cho HS viết + HS viết bảng con: Liên hợp quốc, nhằm, - GV sửa bài lãnh thổ, hợp tác, - Nêu cách trình bày bài viết? - Viết đề bài ở giữa trang vở, chữ cái đầu câu, đầu dòng và tên riêng viết hoa. - GV đọc bài cho HS viết vở - HS nghe - viết bài vào vở - Giáo viên đọc cho HS soát lỗi - HS soát lỗi - Giáo viên chấm một số bài - Học sinh sửa lỗi bằng bút chì. - Nhận xét - Cho HS báo lỗi - Giơ tay báo lỗi Hoạt động 2 : Hướng dẫn làm bài tập Bài (2) Bài (2): Làm vở: - GV yêu cầu HS đọc đề - Lời giải: - Cho HS làm cá nhân a) buổi chiều, thủy triều, triều đình - GV sửa bài chiều chuộng, ngược chiều, chiều cao b) hết giờ, mũi hếch, hỏng hết, lệt bệt, chênh - Cho HS đọc lại bài đã điền đủ lệch Bài 3 (HS khá, giỏi) - HS đọc - GV yêu cầu HS đọc đề Bài 3 (HS khá, giỏi) - Cho HS làm cá nhân - HS đọc đề - GV sửa bài - Làm vở: Chọn 2 từ ngữ vừa hoàn chỉnh ở Người thực hiện: Nguyễn Thị Năm Trường Tiểu học Đức Lạng
- Giáo án lớp 3B Năm học: 2020 - 2021 - Cho HS đọc bài trong vở bài 2 để đặt câu - HS nối tiếp đọc bài 3. Củng cố , dặn dò: - Vừa viết chính tả bài gì? - Nêu cách trình bày bài chính tả dưới dạng văn xuôi? - GV nhận xét tiết học. Tuyên dương những HS viết chính tả đúng - Dặn HS viết lại từ em viết sai trong bài. - CB bài sau: Một mái nhà chung (nhớ – viết) LUYỆN VIẾT GẶP GỠ Ở LÚC- XĂM- BUA I.Yêu cầu cần đạt - Học sinh viết bài tập đọc đã học: Gặp gỡ ở Lúc -Xăm -Bua - HS viết đúng chính tả. - Giáo dục HS yêu thích học môn Tiếng Việt. II. Đồ dùng dạy - học III. Các hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Kiểm tra bài cũ - HS đọc và trả lời câu hỏi bài cũ - 2 HS đọc bài . - GV nhận xét, đánh giá. 2. Dạy bài mới * Giới thiệu bài, ghi bảng - HS lắng nghe và ghi tên bài vào vở. * Hướng dẫn luyện viết a. Luyện viết : - Cho HS viết đoạn 1 trong bài HS viết vào vở b. Hướng dẫn HS tìm hiểu bài - Nêu lại các câu hỏi trong SGK HS nhớ và trả lời lại 3. Củng cố – dặn dò - GV nhận xét tiết học . TỰ NHIÊN - XÃ HỘI Tiết 59 TRÁI ĐẤT – QUẢ ĐỊA CẦU • I. Yêu cầu cần đạt Biết được Trái Đất rất lớn và có hình cầu. Biết cấu tạo của quả địa cầu. • HS khá, giỏi: Quan sát và chỉ được trên quả địa cầu cực Bắc, cực Nam, Bắc bán cầu, Nam bán cầu, đường xích đạo. • GD HS ham học hỏi. I. Đồ dùng dạy - học - Các hình trong SGK. Quả địa cầu III.Các hoạt động dạy học 1. Bài cũ : - Nêu ích lợi của một số cây, con vật? - Cần làm gì để chăm sóc, bảo vệ cây cối, con vật? Liên hệ bản thân em? - GV nhận xét, đánh giá 2. Bài mới : Giới thiệu bài Người thực hiện: Nguyễn Thị Năm Trường Tiểu học Đức Lạng
- Giáo án lớp 3B Năm học: 2020 - 2021 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động 1: Hình dạng của Trái Đất trong không gian - Hoạt động cả lớp. - Hình 1 vẽ gì? - Anh chụp Trái Đất từ tàu vũ trụ. - Trái Đất có hình gì? - Hình tròn. Hình cầu. Giống hình quả - Độ lớn thế nào? bóng. - GV kết luận: Trái Đất rất lớn có dạng - Rất lớn hình cầu và hơi dẹt ở hai đầu. Trái Đất - HS nghe nằm lơ lửng trong vũ trụ. Hoạt động 2: Cấu tạo của quả địa cầu - Giới thiệu quả địa cầu: Quả địa cầu là mô hình thu nhỏ của Trái Đất. - Quan sát, lắng nghe * Yêu cầu HS thảo luận nhóm câu hỏi sau: * Thảo luận nhóm - Trình bày ý kiến. - Quan sát hình 2, nêu cấu tạo của quả - Cấu tạo của quả địa cầu gồm các bộ địa cầu? phận: quả địa cầu, giá đỡ, trục gắn quả địa cầu với giá đỡ. - Trục của quả địa cầu nghiêng hay - So với mặt bàn, trục của quả địa cầu thẳng đứng so với mặt bàn? nghiêng. - Nhận xét về màu sắc trên bề mặt quả - Màu xanh trên quả địa cầu khác nhau; địa cầu? có một màu cơ bản như màu xanh nước biển, màu vàng, màu xanh lá cây, da - Từ những quan sát trên mặt quả địa cam cầu, em hiểu thêm gì về bề mặt Trái - Bề mặt Trái Đất không bằng phẳng Đất? - Quả địa cầu có tác dụng gì? - Quả địa cầu là mô hình thu nhỏ của Trái Đất. Nó giúp ta hình dung được + Gọi trình bày – GV chốt hình dạng, độ nghiêng và bề mặt Trái + Cho hoạt động lớp Đất - Cho HS chỉ trên quả địa cầu: cực Bắc, cực Nam, Bắc bán cầu, Nam bán cầu, - HS chỉ trên quả địa cầu: cực Bắc, cực đường xích đạo. (HS khá, giỏi) Nam, Bắc bán cầu, Nam bán cầu, đường - Yêu cầu chỉ vị trí nước ta trên quả địa xích đạo. (HS khá, giỏi) cầu - HS chỉ vị trí nước ta trên quả địa cầu * Gọi đọc Bạn cần biết SGK * HS đọc Bạn cần biết SGK 3. Củng cố, dặn dò: - Trái Đất có hình gì? Độ lớn thế nào? - Nêu cấu tạo của quả địa cầu? - Dặn HS học bài – CB: Sự chuyển động ... - Nhận xét tiết học Thứ ba. ngày 20 tháng 4 năm 2021 THỂ DỤC. Tiết 59 HOÀN THIỆN BÀI THỂ DỤC PHÁT TRIỂN CHUNG VỚI HOA VÀ CỜ. TUNG BẮT BÓNG CÁ NHÂN. TRÒ CHƠI: AI KÉO KHỎE I. Yêu cầu cần đạt Hoàn thiện bài thể dục phát triển chung với hoa và cờ. Người thực hiện: Nguyễn Thị Năm Trường Tiểu học Đức Lạng
- Giáo án lớp 3B Năm học: 2020 - 2021 Bước đầu làm quen với tung bắt bóng cá nhân (tung bóng bằng một tay và bắt bóng bằng hai tay). Bước đầu biết cách chơi và tham gia chơi được trò chơi Ai kéo khỏe. GD: tính kỉ luật, nhanh nhẹn. II. Địa điểm,phương tiện - Địa điểm: sân trường - Phương tiện: 1 còi, kẻ sân trò chơi, hoa (cờ); 2 -3 HS/ 1 bóng III.Các hoạt động dạy học Định Phương pháp Các bước Nội dung lượng tổ chức 1. Mở đầu x x x x x x x Ổn định - HS tập hợp – báo cáo sĩ số . 1 – 2’ x x x x x x x * - GV phổ biến nhiệm vụ, yêu cầu bài. Khởi động - Xoay các khớp: cổ, cổ tay, cổ chân, 1 – 2’ x x x x x x x cánh tay, gối, hông. - Tập 8 động tác của BTDPTC 1 lần x x x x x x x - Chơi Chim bay, cò bay 1-2’ x x x x x x Bài cũ. - Kiểm tra HS tập bài TD 8 động tác 2 - 3’ x - GV nhận xét, đánh giá x x x x x x x * 2.Cơ bản Hoạt động 1: Ôn bài thể dục phát triển 5 - 7’ Bài mới. chung với hoa và cờ - Lớp trưởng hô – cả lớp tập bài thể dục 1-2 lần x x x x x x x phát triển chung với hoa và cờ x x x x x x - GV quan sát, sửa sai x - Cho HS thi đua tập bài thể dục theo tổ 1 lần x x x x x x - GV nhận xét x Hoạt động 2: Học tung bắt bóng cá 8 - 10’ nhân - GV nêu tên động tác 1-2 lần - Làm mẫu, giảng giải - Hướng dẫn HS thực hiện - Cho HS tung bắt bóng x x x x x x x - GV quan sát, sửa sai - Gọi HS tung bắt bóng trước lớp x x x x x x x - GV nhận xét Hoạt động 3: Trò chơi : Ai kéo khỏe 6 – 8’ - Tập hợp HS theo đội hình trò chơi. - Nêu cách chơi, luật chơi. x x - Cho HS chơi thử x x - Cho cả lớp chơi - GV tổng kết trò chơi. Người thực hiện: Nguyễn Thị Năm Trường Tiểu học Đức Lạng
- Giáo án lớp 3B Năm học: 2020 - 2021 3.Kết thúc - Hệ thống bài 3 – 5’ Củng cố - Cho HS thở sâu, thả lỏng. x x x x x x x Hồi tỉnh - Về nhà ôn bài. 1 – 2’ x x x x x x x Dặn dò. - Nhận xét tiết học. x x x x x x x - Cho HS vào lớp. TOÁN Tiết 147 PHÉP TRỪ CÁC SỐ TRONG PHẠM VI 100 000 (tr 157) I. Yêu cầu cần đạt -Biết trừ các số trong phạm vi 100 000 (đặt tính và tính đúng). -Giải bài toán có phép trừ gắn với mối quan hệ giữa km và m. -Giáo dục tính chính xác. III.Các hoạt động dạy học 1. Bài cũ - Yêu cầu HS làm bài 2 SGK/ 156 - Nêu cách tính chu vi, diện tích hình chữ nhật? - Nhận xét. 2. Bài mới: Giới thiệu bài Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động 1: Hướng dẫn cách thực hiện phép trừ các số trong phạm vi 100 000 - Nêu ví dụ: 85674 - 58329 = ? - Đọc phép tính - Nhận xét về số các chữ số của từng số - Phép trừ hai số có 5 chữ số trong phép tính? - Yêu cầu đặt tính và tính. - Làm bảng con:- 85674 - Yêu cầu HS nêu rõ từng bước thực hiện 58329 27345 - Củng cố cách đặt tính và thực hiện trừ - Theo dõi từ phải sang trái. Hoạt động 2: Thực hành Bài 1 Bài 1: Làm bảng con: - Gọi đọc yêu cầu 92896 73581 59372 - Yêu cầu HS làm bảng con 32484 - GV sửa bài - 65748 - 36029- 53814- Bài 2 9177 - Gọi 1 HS đọc yêu cầu. 27148 37552 05558 - Cho làm cá nhân 23307 - GV sửa bài Bài 2 a (HS khá, giỏi làm hết): Làm vở: Bài 3 a) 63780 b) 91462 c) - - - - Gọi HS đọc yêu cầu bài 49283 - Bài toán cho biết gì? Yêu cầu tìm gì? 18546 53406 - Cho HS làm cá nhân 5765 - GV sửa bài 45234 38056 43518 Bài 3: Làm vở - 1 HS lên bảng: Bài giải: Người thực hiện: Nguyễn Thị Năm Trường Tiểu học Đức Lạng x x x x
- Giáo án lớp 3B Năm học: 2020 - 2021 Số ki-lô-mét đường chưa được trải nhựa là: 25850 - 9850 = 16000 (m) Đổi 16000 m = 16 km Đáp số: 16 km 3. Củng cố , dặn dò: - Nêu cách đặt tính và thực hiện trừ các số trong phạm vi 100 000? - VN học bài - CB bài sau: Tiền Việt Nam - Nhận xét tiết học TẬP ĐỌC Tiết 90 MỘT MÁI NHÀ CHUNG I. Yêu cầu cần đạt - Đọc đúng, rành mạch, r rng, biết ngắt nghỉ sau mỗi dòng thơ, khổ thơ. - Hiểu nội dung: Mỗi vật có cuộc sống riêng nhưng đều có mái nhà chung là trái đất. Hãy yêu mái nhà chung, bảo vệ và giữ gìn nó. (Trả lời được các câu hỏi 1, 2, 3; thuộc 3 khổ thơ đầu. HS khá, giỏi trả lời được CH 4) - GDHS bảo vệ môi trường. II. Đồ dùng dạy - học - HS: Ảnh minh họa SGK. - GV: Bảng phụ viết 3 khổ đầu để hướng dẫn luyện đọc lại và HTL III.Các hoạt động dạy học 1. Bài cũ: - Gọi 2 HS kể lại câu chuyện Gặp gỡ ở Lúc-xăm-bua - Trả lời câu hỏi theo bài - GV nhận xét. 2. Bài mới: Giới thiệu bài. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động 1: Luyện đọc - Giáo viên đọc mẫu toàn bài. - HS nghe - Gọi HS đọc từng câu- HD phát âm - HS tiếp nối nhau đọc từng câu, phát âm từ khó. từ khó - Gọi đọc từng khổ trước lớp - Hướng - HS đọc tiếp nối từng khổ, giải nghĩa từ dẫn giải nghĩa từ SGK. SGK. - Cho đọc từng khổ trong nhóm. - Cho HS đọc từng khổ trước lớp - HS đọc theo nhóm. - Cho HS đọc toàn bài - HS tiếp nối nhau đọc từng khổ Hoạt động 2: Tìm hiểu bài - HS đọc đồng thanh cả bài 1. Ba khổ thơ đầu nói đến nhưng mái + HS trả lời câu hỏi. nhà riêng của ai? 2. Mỗi mái nhà riêng có những nét gì 1. Mái nhà của chim, của cá, của dím, của đáng yêu? ốc, của bạn. 2. Mái nhà của chim là nghìn lá biếc. Mái nhà của cá sóng xanh rập rình. Mái nhà của dím nằm sâu trong lòng đất. Mái nhà của 3. Mái nhà chung của muôn vật là gì? ốc là vỏ tròn vo trên mình ốc. Mái nhà của Người thực hiện: Nguyễn Thị Năm Trường Tiểu học Đức Lạng
- Giáo án lớp 3B Năm học: 2020 - 2021 4. Em muốn nói gì với những người bạn nhỏ có giàn gấc đỏ, hoa giấy lợp hồng. bạn chung một mái nhà? (HS khá, 3. Là bầu trời xanh. giỏi) 4. Hãy yêu mái nhà chung./ Hãy sống hoà Hoạt động 3: Luyện đọc lại và HTL bình dưới mái nhà chung./ ... (HS khá, + Gọi HS đọc từng khổ giỏi) - Hướng dẫn đọc 3 khổ đầu trên bảng phụ + HS đọc từng khổ - Cho đọc 3 khổ đầu trong nhóm - Theo dõi - Tổ chức thi đọc 3 khổ đầu trước lớp - HS đọc trong nhóm - GV nhận xét - HS thi đọc 3 khổ đầu trước lớp + Hướng dẫn HS học thuộc lòng 3 - Lớp bình chọn bạn đọc hay nhất. khổ đầu + Luyện đọc thuộc theo hướng dẫn - Gọi HS đọc thuộc 3 khổ đầu trước - Đọc thuộc 3 khổ đầu trước lớp lớp - GV tuyên dương HS thuộc bài 3. Củng cố , dặn dò: - Nêu nội dung của bài? - VN tiếp tục luyện đọc - CB bài sau: Bác sĩ ... - GV nhận xét tiết học. Buổi chiều TOÁN Tiết 148 TIỀN VIỆT NAM (tr 157) I. Yêu cầu cần đạt -Nhận biết được các tờ giấy bạc: 20 000 đồng, 50 000 đồng, 100 000 đồng. -Bước đầu biết đổi tiền -Biết làm tính trên các số với đơn vị là đồng. -GD tính chính xác. II. Đồ dùng dạy - học - Bảng phụ viết nội dung BT 1, 3 - Hình SGK. - Các tờ giấy bạc: 20000 đồng, 50000 đồng, 100 000 đồng và các loại đã học. III.Các hoạt động dạy học 1. Bài cũ - Yêu cầu HS làm lại BT 1 SGK/ 157 - Giáo viên nhận xét. 2. Bài mới: Giới thiệu bài Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động 1: Giới thiệu các tờ giấy bạc: 20000 đồng, 50000 đồng, 100 000 đồng - Yêu cầu HS quan sát tờ giấy bạc 20000 - Quan sát tờ giấy bạc 20000 đồng. đồng - Vì có số 20000 và dòng chữ “Hai chục - Vì sao em biết đó là tờ giấy bạc 20000 nghìn đồng” và số 20 000 đồng? - HS quan sát theo yêu cầu của GV - Yêu cầu HS quan sát màu sắc của tờ - Thực hiện theo yêu cầu của GV. giấy bạc. - Yêu cầu HS lần lượt tìm các tờ giấy bạc Người thực hiện: Nguyễn Thị Năm Trường Tiểu học Đức Lạng
- Giáo án lớp 3B Năm học: 2020 - 2021 loại 50 000 đồng, 100 000 đồng, sau đó nêu đặc điểm của các tờ giấy bạc này. - Vì sao em biết đó là tờ giấy bạc 50 000 - Vì có số 50 000 và dòng chữ “Năm đồng? mươi nghìn đồng” Và số 50 000 - Vì sao em biết đó là tờ giấy bạc 100000 - Vì có số 100 000 và dòng chữ “Một đồng? trăm nghìn đồng” và số 100 000 - GV chốt Hoạt động 2: Luyện tập Bài 1: Bài 1: Làm vở: - Gọi đọc yêu cầu - Chiếc ví a có: 50 000 đồng - Yêu cầu HS làm bài vì 10 000 + 20 000 + 20 000 = 50 000 - GV sửa bài (đồng) - Yêu cầu giải thích cách làm. - Chiếc ví b có: 90 000 đồng vì .... - Chiếc ví c có: 90 000 đồng vì ..... Bài 2 - Chiếc ví d có:14 500 đồng vì ..... - Gọi đọc đề - Chiếc ví e có: 50 700 đồng vì ..... - Yêu cầu HS làm bài Bài 2: Làm vở : - GV sửa bài Bài giải: Số tiền mẹ Lan phải trả cho cô bán hàng là: 15 000 + 25 000 = 40 000 (đồng) Số tiền cô bán hàng phải trả lại mẹ Lan Bài 3 : là: - Gọi đọc yêu cầu 50 000 – 40 000 = 10 000 (đồng) - Yêu cầu làm cá nhân Đáp số: 10 000 đồng - GV sửa bài – Gọi HS nêu cách làm. Bài 3: Làm vở: Bài 4 (dòng 1, 2) (HS khá, giỏi làm hết): Số cuốn 2 cuốn 3 cuốn 4 cuốn - Gọi đọc yêu cầu, đọc mẫu vở - Yêu cầu làm cá nhân Thành 2 400 3 600 4 800 - GV sửa bài tiền đồng đồng đồng - Gọi HS nêu cách làm. Bài 4 (dòng 1, 2) (HS khá, giỏi làm hết): - Làm vở: Tổng số Số các tờ giấy bạc tiền 10 000 20 000 50 000 đồng đồng đồng 80 000 1 1 1 đồng 90 000 2 1 1 đồng 100 000 1 2 1 đồng 70 000 0 1 1 đồng 3. Củng cố, dặn dò: - Nêu các tờ giấy bạc vừa học? - Dặn về nhà học bài Người thực hiện: Nguyễn Thị Năm Trường Tiểu học Đức Lạng
- Giáo án lớp 3B Năm học: 2020 - 2021 - Nhận xét tiết học. - Dặn CB bài sau: Luyện tập Đọc sách Đọc to nghe chung HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC Tiết 60 : AN TOÀN KHI ĐI Ô TÔ, XE BUÝT I. Yêu cầu cần đạt -Giúp HS nắm được ưu, khuyết điểm của các hoạt động trong tuần qua và kế hoạch hoạt động tuần tới. Biết được thế nào là giữ an toàn khi đi ô tô, xe buýt. -HS nêu được biện pháp khắc phục nhược điểm và phương hướng phấn đấu. Ap dụng giữ an toàn khi đi ô tô, xe buýt. -GDHS chăm ngoan. II. Đồ dùng dạy - học - Hình SGK/ 19; 20 III.Các hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động 1: ATGT: An toàn khi đi ô tô, xe buýt - Treo hình SGK/ 19; 20 - Quan sát - Cho hoạt động nhóm - Thảo luận nhóm - trình bày: + Để an toàn khi đi ô tô, xe buýt ta cần + Ngồi đợi ở bến xe buýt hoặc điểm đỗ chú ý điều gì? xe, chờ xe dừng hẳn mới lên xe. Khi lên, xuống xe phải lên từng người, bám vịn chắc chắn vào thành xe rồi mới lên (hoặc xuống). Em đi cùng người lớn phải nhờ người lớn giúp đỡ. Không đi lại, đùa nghịch trong xe + Em đã đi ô tô, xe buýt chưa? Em + HS tự liên hệ thực hiện thế nào? + Nhận xét những hành vi an toàn hay + Đại diện các nhóm dựa vào từng hình không an toàn trong các bức tranh? để trả lời và giải thích + Nêu hậu quả của việc không đảm bảo + HS tự nêu những hậu quả em biết an toàn giao thông? - Gọi trình bày - GV chốt * Cho đọc Ghi nhớ * HS đọc c©u l¹c bé TIẾNG VIỆT Tiết 30 : ÔN LUYỆN TỪ VÀ CÂU I. Yêu cầu cần đạt -Ôn lại bộ phận câu trả lời cho câu hỏi Bằng gì ? (BT 1) - Ôn lại cách trả lời đúng các câu hỏi Bằng gì ? (BT 2,) - Ôn lại cách cách dùng dấu hai chấm (BT 3. -GD yêu tiếng Việt II. Đồ dùng dạy - học : - Viết nội dung BT 1, 3 vào bảng phụ. III.Các hoạt động dạy học 1. Bài cũ: - Gọi 2 HS làm miệng BT 1 của tiết LTVC tuần 29 Người thực hiện: Nguyễn Thị Năm Trường Tiểu học Đức Lạng
- Giáo án lớp 3B Năm học: 2020 - 2021 -GV nhận xét 2. Bài mới Giới thiệu bài Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bài 1: Bài 1: - Yêu cầu HS đọc đề bài. - HS đọc đề bài. - Đề bài yêu cầu gì? - Tìm và gạch dưới bộ phận trả lời cho câu - Yêu cầu làm nhóm 2 hỏi “Bằng gì?” - GV theo dõi, tuyên dương, - Thảo luận – Làm bài: khen ngợi những HS làm đúng a. Cá thở bằng mang . b. Chiếc đèn ông sao của bé được làm bằng nan tre giấy bóng kính. c. Các nghệ sĩ hài đã chinh phục khán giả Bài 2 bằng tài năng của mình. - Gọi HS đọc yêu cầu. Bài 2: - Đề bài yêu cầu gì? - HS đọc - Trả lời các câu hỏi có cụm từ “Bằng gì?” - HS trả lời: a. Hằng ngày, em viết bảng con a. Hằng ngày, em viết bảng con bằng phấn . bằng gì? b. Chiếc cặp em mang được làm b. Chiếc cặp em mang được làm bằng da. bằng gì? c. Voi uống nước bằng gì? c. Voi uống nước bằng vòi. - Cho HS phát biểu - GV chốt câu trả lời đúng Bài 3 Bài 3 Làm vở: - Gọi HS đọc yêu cầu. a.Chinh khoe với Tín: - Đề bài yêu cầu gì? - Bạn Vinh lớp mình là một vận động viên - Cho HS làm cá nhân điền kinh giỏi. - GV chốt lời giải đúng b. Một người to béo kể với bạn: - Tôi muốn gầy bớt đi, bác sĩ khuyên là mỗi sáng phải cưỡi ngựa chạy mươi vòng xung quanh thành phố. 3. Củng cố, dặn dò: - Nhắc lại nội dung vừa học ? - VN học bài. - CB bài sau: Từ ngữ về các nước. Dấu phẩy - GV nhận xét tiết học. Thứ tư, ngày 21 tháng 4 năm 2021 TOÁN Tiết 149 LUYỆN TẬP (tr 159) I. Yêu cầu cần đạt -Biết trừ nhẩm các số tròn chục nghìn. -Biết trừ các số có đến 5 chữ số (có nhớ) và giải bài toán có phép trừ. -GD tính chính xác. II. Đồ dùng dạy - học - Viết nội dung BT 4 vào bảng phụ. III.Các hoạt động dạy học 1. Bài cũ: - Yêu cầu HS làm lại BT 3 SGK/ 158 Người thực hiện: Nguyễn Thị Năm Trường Tiểu học Đức Lạng
- Giáo án lớp 3B Năm học: 2020 - 2021 - Giáo viên nhận xét. 2. Bài mới: Giới thiệu bài Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Luyện tập Bài 1: Bài 1: Làm vở: - Gọi đọc yêu cầu, đọc mẫu 60 000 - 30 000 = 30 000 - Yêu cầu HS làm bài 80 000 - 50 000 = 30 000 - GV sửa bài 100 000 - 40 000 = 60 000 100 000 - 70 000 = 30 000 Bài 2 Bài 2: Làm vở : - Gọi đọc đề a) 81981 86296 b) 93644 65900 + - - + - Yêu cầu HS làm cá nhân 45245 74951 26107 245 - GV sửa bài 36736 11345 67537 65655 Bài 3 Bài 3 : Làm vở: - Gọi đọc yêu cầu Bài giải: - Yêu cầu làm cá nhân Số lít mật ong trại chăn nuôi còn lại là: - GV sửa bài 23560 - 21800 = 1760 (lít) Đáp số: 1760 lít mật ong Bài 4 a (HS khá, giỏi làm hết): Bài 4 a (HS khá, giỏi làm hết): - Làm vở: - Gọi đọc yêu cầu a) Khoanh vào C (số 9) - Yêu cầu làm cá nhân - HS thực hiện lại phép trừ - GV sửa bài b) Khoanh vào D (Các tháng có 30 ngày trong năm là: tháng 4; 6; 9; 11) 3. Củng cố, dặn dò: - Nêu nội dung luyện tập? - Dặn về nhà học bài - Nhận xét tiết học. - Dặn CB bài sau: Luyện tập chung LUYỆN TỪ VÀ CÂU Tiết 30 ĐẶT VÀ TRẢ LỜI CÂU HỎI BẰNG GÌ ? DẤU HAI CHẤM I. Yêu cầu cần đạt -Tìm được bộ phận câu trả lời cho câu hỏi Bằng gì ? (BT 1) -Trả lời đúng các câu hỏi Bằng gì ? (BT 2, 3) -Bước đầu nắm được cách dùng dấu hai chấm (BT 4). -GD yêu tiếng Việt II. Đồ dùng dạy - học : - Viết nội dung BT 1, 4 vào bảng phụ. III.Các hoạt động dạy học 1. Bài cũ: - Gọi 2 HS làm miệng BT 1, 3 của tiết LTVC tuần 29 Người thực hiện: Nguyễn Thị Năm Trường Tiểu học Đức Lạng
- Giáo án lớp 3B Năm học: 2020 - 2021 - GV nhận xét. 2. Bài mới Giới thiệu bài Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bài 1: Bài 1: - Yêu cầu HS đọc đề bài. - HS đọc đề bài. - Đề bài yêu cầu gì? - Tìm bộ phận trả lời cho câu hỏi “Bằng gì?” - Yêu cầu làm nhóm 2 - Thảo luận – Làm bài: - GV theo dõi, tuyên dương, a. Voi uống nước bằng vòi. khen ngợi những HS làm đúng b. Chiếc đèn ông sao của bé được làm bằng nan tre giấy bóng kính. c. Các nghệ sĩ đã chinh phục khán giả bằng tài năng của mình. Bài 2 Bài 2: - Gọi HS đọc yêu cầu. - HS đọc - Đề bài yêu cầu gì? - Trả lời các câu hỏi có cụm từ “Bằng gì?” - Cho HS phát biểu - HS trả lời: - GV chốt câu trả lời đúng a. Hằng ngày, em viết bài bằng bút máy. b. Chiếc bàn em ngồi học làm bằng gỗ. c. Cá thở bằng mang. Bài 3 Bài 3 - Gọi HS đọc yêu cầu trò chơi - HS đọc - Cho làm việc nhóm 2 - HS làm việc nhóm 2: HS 1 hỏi – HS 2 trả - Yêu cầu từng nhóm hỏi - đáp lời. trước lớp - Từng nhóm thực hành hỏi – đáp trước lớp - GV nhận xét Bài 4 Bài 4: Làm vở: - Gọi HS đọc yêu cầu. a. Một người kêu lên : “Cá heo!” - Đề bài yêu cầu gì? b. Nhà an dưỡng trang bị cho các cụ những - Cho HS làm cá nhân thứ cần thiết : chăn màn, giường chiếu, - GV chốt lời giải đúng xoong nồi, ấm chén pha trà c. Đông Nam Á gồm mười một nước là : Bru - nây, Cam - pu - chia, Đông Ti - mo, In - đô - nê - xi - a, Lào, Ma - lai - xi - a, Mi - an - ma, Phi - líp - pin, Thái Lan, Việt Nam, Xin - ga - po. 3. Củng cố, dặn dò: - Nhắc lại nội dung vừa học ? - VN học bài. - CB bài sau: Từ ngữ về các nước. Dấu phẩy - GV nhận xét tiết học. CHÍNH TẢ (Nhớ - viết) Tiết 60 MỘT MÁI NHÀ CHUNG I. Yêu cầu cần đạt -Nhớ - viết đúng bài chính tả; trình bày đúng các khổ thơ, dòng thơ 4 chữ. HS viết sai không quá 5 lỗi trong bài. -Làm đúng BT (2) a/ b, hoặc BT chính tả phương ngữ do GV soạn. -GD tính cẩn thận. II. Đồ dùng dạy - học : - GV: Bảng phụ viết nội dung BT 2. Người thực hiện: Nguyễn Thị Năm Trường Tiểu học Đức Lạng
- Giáo án lớp 3B Năm học: 2020 - 2021 III.Các hoạt động dạy học 1.Bài cũ : - GV đọc cho HS viết: hỏng hết, ngày tết, chênh lệch, mũi hếch. - GV nhận xét. 2. Bài mới: Giới thiệu bài Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động 1: Hướng dẫn nhớ – viết + Hướng dẫn học sinh chuẩn bị: - GV đọc 3 khổ thơ đầu của bài - HS nghe - Gọi HS đọc lại - HS đọc SGK - Yêu cầu đọc thuộc 3 khổ thơ đầu - HS đọc thuộc (gấp SGK) - Những chữ nào trong bài chính tả - Chữ đầu tên bài và các chữ đầu các dòng phải viết hoa? thơ. + GV đọc chữ khó cho HS viết - GV sửa bài + HS viết bảng con: nghìn, lá biếc, sóng - Nêu cách trình bày bài viết? xanh, rập rình, nghiêng, lợp, - Viết đề bài ở giữa trang vở, chữ cái đầu các dòng thơ phải viết hoa, các dòng thơ - Yêu cầu HS nhớ - viết bài cách đều lề vở 1 ô. - Yêu cầu HS soát lỗi - HS nhớ - viết bài vào vở - Giáo viên chấm một số bài - HS tự soát lỗi - Nhận xét - Học sinh sửa lỗi bằng bút chì. - Cho HS báo lỗi Hoạt động 2 : Hướng dẫn làm bài tập - Giơ tay báo lỗi Bài (2) - GV yêu cầu HS đọc đề Bài (2): Làm vở: - Cho HS làm cá nhân - Lời giải: - GV sửa bài a) ban trưa – trời mưa – hiên che – không - Cho HS đọc lại bài chịu b) Tết – tết – bạc phếch - HS đọc lại 3. Củng cố, dặn dò: - Vừa viết chính tả bài gì? - Nêu cách trình bày bài chính tả dưới dạng thơ 4 chữ? - GV nhận xét tiết học. Tuyên dương những HS viết chính tả đúng - Dặn HS viết lại từ em viết sai trong bài. - CB bài sau: Bác sĩ Y-éc-xanh. Thứ năm, ngày 22 tháng 4 năm 2021 TOÁN Tiết 150 LUYỆN TẬP CHUNG (tr 160) I. Yêu cầu cần đạt -Biết cộng, trừ các số trong phạm vi 100 000. -Giải bài toán bằng hai phép tính và bài toán rút về đơn vị. -Giáo dục tính chính xác. * Giảm tải: Bài tập 1 không yêu cầu viết phép tính, chỉ yêu cầu trả lời. III.Các hoạt động dạy học Người thực hiện: Nguyễn Thị Năm Trường Tiểu học Đức Lạng
- Giáo án lớp 3B Năm học: 2020 - 2021 1. Bài cũ : - Yêu cầu HS làm bài 3 SGK/ 159 - Nhận xét. 2. Bài mới: Giới thiệu bài Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hướng dẫn làm bài tập Bài 1 Bài 1: Làm miệng : - Gọi đọc yêu cầu a) 40 000 + 30 000 + 20 000 = 90 000 - Yêu cầu HS làm miệng b) 40 000 + (30 000 + 20 000) = 90 000 * Không yêu cầu viết phép tính, chỉ yêu c) 60 000 - 20 000 - 10 000 = 30 000 cầu trả lời. d) 60 000 – (20 000 + 10 000) = 30 000 - GV sửa bài - Củng cố cộng, trừ nhẩm các số tròn nghìn Bài 2: Làm bảng con: Bài 2 35820 92684 72436 + - + - - Gọi 1 HS đọc yêu cầu. 57370 - Cho làm cá nhân 25079 45326 9508 - GV sửa bài 6821 - Củng cố cộng, trừ các số có 5 chữ số 60899 47358 81944 Bài 3 50549 - Gọi HS đọc đề bài - Bài toán cho biết gì? Yêu cầu tìm gì? Bài 3: Làm vở: - Giải bằng mấy phép tính? Bài giải: - Cho HS làm cá nhân Số cây ăn quả xã Xuân Hòa có là: - GV sửa bài 68 700 + 5 200 = 73 900 (cây) Số cây ăn quả xã Xuân Mai có là: Bài 4 73 900 - 4 500 = 69 400 (cây) - Gọi đọc yêu cầu Đáp số: 69400 cây - Bài toán cho biết gì? Yêu cầu tìm gì? Bài 4: Làm vở: - Giải bằng mấy phép tính? Bài giải: - Yêu cầu HS làm bài Giá tiền 1 chiếc com pa là: - GV sửa bài 10000 : 5 = 2000(đồng) Số tiền phải trả cho 3 chiếc com pa là: 2000 x 3 = 6000(đồng) Đáp số: 6000 đồng 3. Củng cố , dặn dò: - Nêu cách đặt tính và thực hiện cộng, trừ các số trong phạm vi 100 000? - Nêu cách giải bài toán rút về đơn vị? - VN học bài - CB bài sau: Nhân số có năm chữ số với số có 1 chữ số. - Nhận xét tiết học TẬP VIẾT Tiết 30 ÔN CHỮ HOA U Người thực hiện: Nguyễn Thị Năm Trường Tiểu học Đức Lạng
- Giáo án lớp 3B Năm học: 2020 - 2021 I. Yêu cầu cần đạt - Viết đúng và tương đối nhanh chữ hoa U (1 dòng), viết đúng tên riêng Uông Bí (1 dòng) và câu ứng dụng : Uốn cây ... còn bi bô (1 lần) bằng chữ cỡ nhỏ. - Chữ viết rõ ràng, tương đối đều nét và thẳng hàng; bước đầu biết nối nét giữa chữ viết hoa với chữ viết thường trong chữ ghi tiếng. * HS khá giỏi viết đúng và đủ các dòng ( tập viết trên lớp) trong trang vở tập viết 3 - GDHS có ý thức rèn chữ viết, trình bày bài sạch đẹp. II. Đồ dùng dạy - học : - GV: Mẫu chữ viết hoa, viết trên bảng: từ, câu ứng dụng - HS: Vở Tập viết III.Các hoạt động dạy học 1. Bài cũ : - Cho HS viết bảng con: Trường Sơn, Trẻ em - Kiểm tra một số vở Tập viết của HS - GV nhận xét. 2. Bài mới: Giới thiệu bài. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động 1: Hướng dẫn viết bảng con * Luyện viết chữ hoa. - Yêu cầu tìm các chữ viết hoa có trong - HS trả lời: Chữ U, B, D bài - Theo dõi - GV viết mẫu, kết hợp nhắc lại quy trình - HS tập viết bảng con: U viết từng chữ - HS đọc: Uông Bí - Yêu cầu HS viết bảng con: U - Nghe * Luyện viết từ ứng dụng: - HS viết bảng con: Uơng Bí - Gọi HS đọc từ ứng dụng - Giới thiệu: Uông Bí là tên một thị xã ở - HS đọc câu ứng dụng tỉnh Quảng Ninh. - Nghe - Yêu cầu viết bảng con * Luyện viết câu ứng dụng. - Gọi đọc câu ứng dụng. - GV giúp HS hiểu nội dung câu ứng - Uốn, Dạy dụng: Cây non cành mềm nên dễ uốn. - HS trả lời Cha mẹ dạy con ngay từ nhỏ, mới dễ - HS viết bảng con: Uốn cy hình thành những thói quen tốt cho con. - HS viết vở. - Tìm những chữ được viết hoa? - Viết chữ U 1 dòng cỡ nhỏ - Neu độ cao của các chữ cái? Khoảng - Viết Uơng Bí 1 dòng cỡ nhỏ cách giữa các chữ? Vị trí dấu thanh? - Viết câu ứng dụng: 1 lần, cỡ nhỏ - Hướng dẫn viết bảng con Hoạt động 2: Hướng dẫn viết vào vở. Uốn cy từ thuở cịn non - Cho HS viết bài vào vở. Dạy con từ thuở con cịn bi bơ - Theo dõi * HS khá giỏi viết đúng và đủ các dòng ( tập viết trên lớp) trong trang vở tập viết 3 Người thực hiện: Nguyễn Thị Năm Trường Tiểu học Đức Lạng
- Giáo án lớp 3B Năm học: 2020 - 2021 - Giáo viên nhắc nhở tư thế ngồi Hoạt động 3: Chấm chữa bài. - Giáo viên chấm một số bài - Nhận xét. 3. Củng cố, dặn dò: - Em vừa viết chữ hoa gì? Từ ứng dụng gì? Chữ hoa cỡ nho cao bao nhiêu? - Dặn VN viết bài, học thuộc câu ứng dụng - CB bài sau: Ôn chữ hoa V - Nhận xét tiết học THỂ DỤC Tiết 60 HOÀN THIỆN BÀI THỂ DỤC PHÁT TRIỂN CHUNG VỚI HOA VÀ CỜ. TUNG BẮT BÓNG CÁ NHÂN. TRÒ CHƠI: AI KÉO KHỎE I. Yêu cầu cần đạt Hoàn thiện bài thể dục phát triển chung với hoa và cờ. Bước đầu làm quen với tung bắt bóng cá nhân (tung bóng bằng một tay và bắt bóng bằng hai tay). Bước đầu biết cách chơi và tham gia chơi được trò chơi Ai kéo khỏe. GD: tính kỉ luật, nhanh nhẹn, khéo léo. II. Địa điểm ,phương tiện - Địa điểm: sân trường - Phương tiện: 1 còi, kẻ sân trò chơi, hoa (cờ); 2 -3 HS/ 1 bóng III.Các hoạt động dạy học Định Phương pháp Các bước Nội dung lượng tổ chức 1. Mở đầu - HS tập hợp – báo cáo sĩ số . x x x x x x x Ổn định - GV phổ biến nhiệm vụ, yêu cầu bài. 1 – 2’ x x x x x x x * Khởi động - Xoay các khớp: cổ, cổ tay, cổ chân, 1 – 2’ x x x x x x x cánh tay, gối, hông. - Tập 8 động tác của BTDPTC 1 lần x x x x x x x - Chơi Kết bạn 1-2’ x x x x x x Bài cũ. - Không kiểm tra x x x x x x x x * 2.Cơ bản Hoạt động 1: Ôn, kiểm tra bài thể dục 16 - 18’ x x x x x x x Bài mới. phát triển chung với hoa và cờ x x x x x x - Lớp trưởng hô – cả lớp tập bài thể 1 lần x dục phát triển chung với hoa và cờ x x x x x x - GV kiểm tra HS tập bài thể dục phát 1lần/ x triển chung với hoa và cờ HS * - Mỗi đợt kiểm tra 5 HS tập trước lớp - GV nhận xét, đánh giá: x x x x x x x Người thực hiện: Nguyễn Thị Năm Trường Tiểu học Đức Lạng
- Giáo án lớp 3B Năm học: 2020 - 2021 Hoàn thành hoặc chưa hoàn thành x x x x x x x Hoạt động 2: Học tung bắt bóng cá nhân - GV nhắc lại cách tung bắt bóng 4 – 5’ x x x x x - Yêu cầu HS thực hiện tung bắt bóng - GV quan sát, sửa sai - Gọi HS thực hiện trước lớp - GV nhận xét x x x x x x x Hoạt động 3: Trò chơi : Ai kéo khỏe - Tập hợp HS theo đội hình trò chơi. 2 - 3’ - Nêu lại cách chơi, luật chơi. x x x x x x x - Cho cả lớp chơi - GV tổng kết trò chơi. x x x x 3.Kết thúc - Gọi HS nhắc lại nội dung vừa học 3 – 5’ x x x x x x x Củng cố - Cho HS thở sâu, thả lỏng. x x x x x x x * Hồi tỉnh - Dặn HS ôn bài. 1 – 2’ Dặn dò. - Nhận xét tiết học. x x x x x x x - Cho HS vào lớp. Thứ sáu, ngày 23 tháng 4 năm 2021 TẬP LÀM VĂN Tiết 30 VIẾT THƯ I. Yêu cầu cần đạt -Viết được một bức thư ngắn ( khoảng 10 câu )cho một người bạn thân đã chuyển đến học trường khác. -GD HS tình cảm bạn bè. * KNS: - Giao tiếp: Ứng xử lịch sự trong giao tiếp. - Tư duy sáng tạo. - Thể hiện sự tự tin ** Giảm tải: GV có thể thay đề bài cho phù hợp với HS.Khối thống nhất giữ nguyên đề trong SGK. II. Đồ dùng dạy - học - Bảng phụ viết sẵn các gợi ý viết thư như SGK. Bảng phụ viết trình tự lá thư. - Phong bì thư, tem thư, giấy rời để viết thư. III.Các hoạt động dạy học 1. Bài cũ : - Gọi HS đọc bài văn kể lại một trò chơi trong tiết hoạt động ngoài giờ lên lớp (tiết trước). - GV nhận xét. 2. Bài mới : Giới thiệu bài Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động 1: Hướng dẫn HS * Giao tiếp: Ứng xử lịch sự trong giao tiếp - 1 HS đọc đề bài, cả lớp đọc thầm. - GV yêu cầu HS đọc đề bài - Viết một bức thư ngắn khoảng 10 câu Người thực hiện: Nguyễn Thị Năm Trường Tiểu học Đức Lạng

