Giáo án Lớp 3 - Tuần 24 - Năm học 2020-2021 - Võ Thị Xuân Thơ

doc 25 trang tamdan 14/02/2026 940
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Lớp 3 - Tuần 24 - Năm học 2020-2021 - Võ Thị Xuân Thơ", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docgiao_an_lop_3_tuan_24_nam_hoc_2020_2021_vo_thi_xuan_tho.doc

Nội dung tài liệu: Giáo án Lớp 3 - Tuần 24 - Năm học 2020-2021 - Võ Thị Xuân Thơ

  1. Giáo án lớp 3A Năm học: 2020 - 2021 Thứ hai, ngà 8 tháng 3 năm 2021 TUẦN 24 TẬP ĐỌC - KỂ CHUYỆN TIẾT: 70, 71 ĐỐI ĐÁP VỚI VUA I. Yêu cầu cần đạt 1. Tập đọc - Biết ngắt nghỉ hơi sau các dấu câu, giữa các cụm từ. - Hiểu nội dung, ý nghĩa : Ca ngợi Cao Bá Quát thông minh, đối đáp giỏi, có bản lĩnh từ nhỏ. (Trả lời được các câu hỏi trong SGK). 2. Kể chuyện - Biết sắp xếp các tranh (SGK) cho đúng thứ tự và kể lại được từng đoạn câu chuyện dựa theo tranh minh họa. - HS khá, giỏi kể được cả câu chuyện. - GD HS thông minh, có bản lĩnh. * KNS: - Tự nhận thức - Thể hiện sự tự tin. - Tư duy sáng tạo - Ra quyết định. II. Đồ dùng dạy - học: - HS: Tranh minh họa SGK - GV: Viết bảng phụ đoạn 3 để hướng dẫn HS đọc diễn cảm. III.Các hoạt động dạy học Tập đọc 1. Bài cũ - Gọi 2 HS đọc bài Chương trình xiếc đặc sắc - trả lời câu hỏi theo bài - GV nhận xét. 2. Bài mới: - Giới thiệu bài (tranh) Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động 1: Luyện đọc - GV đọc mẫu tòan bài. - Nghe - Cho HS đọc từng câu - Hướng dẫn - HS tiếp nối nhau đọc từng câu, phát âm từ phát âm từ khó khó: ngựạ già, truyền lệnh, náo động, trong - Cho đọc từng đoạn trước lớp - Kết leo lẻo, ... hợp giải nghĩa từ SGK. - 4 HS đọc tiếp nối 4 đoạn, giải nghĩa từ - Cho đọc từng đoạn trong nhóm. SGK. - Cho HS đọc từng đoạn - Cho HS đọc toàn bài - HS đọc theo nhóm. - Gv theo dõi, nhận xét - 4 HS tiếp nối nhau đọc 4 đoạn của bài Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu bi. - HS đọc đồng thanh cả bài * Tự nhận thức 1. Vua Minh Mạng ngắm cảnh ở + HS trả lời câu hỏi đâu? 2. Cậu bé Cao Bá Quát có mong 1. Vua Minh Mạng ngắm cảnh ở Hồ Tây. muốn gì? 2. Cao Bá Quát muốn nhìn ra mặt vua. * Thể hiện sự tự tin Nhưng xa giá đi đến đâu, quân lính cũng 3. Cậu đã làm gì để thực hiện mong thét đuổi mọi người, không cho ai đến gần. muốn đó? 3. Cậu nghĩ đến cách gây chuyện ầm ĩ, náo động: cởi quần o nhảy xuống hồ tắm làm * Tư duy sáng tạo cho quân lính hốt hoảng xâm vào bắt trói. Người thực hiện: Võ Thị Xuân Thơ Trường Tiểu học Đức Lạng
  2. Giáo án lớp 3A Năm học: 2020 - 2021 Cậu không chịu, la hét ầm ĩ, khiến vua phải 4. Vì sao vua bắt Cao Bá Quát đối? truyền lệnh dẫn cậu tới. 5. Vua ra vế đối như thế nào? 4. Vì vua thấy cậu b tự xưng l học trị nn * Ra quyết định muốn thử tài cậu, cho cậu có cơ hội chuộc 6. Cao Bá Quát đối lại như thế nào? tội. Hoạt động 3 : Luyện đọc lại 5. Nước trong leo lẻo cá đớp cá. - Cho HS đọc từng đoạn - GV đọc mẫu đoạn 3 6. Trời nắng chang chang người trói người. - Hướng dẫn đọc đoạn 3 - Chia nhóm đọc diễn cảm đoạn 3. - HS luyện đọc từng đoạn - Tổ chức thi đọc diễn cảm đoạn 3 - Theo dõi - Gọi đọc cả bài - Nghe - GV nhận xét - Đọc theo nhóm 2. - Các nhóm thi đọc đoạn 3 - 1 HS đọc cả bài - Lớp bình chọn bạn đọc hay nhất. 2. Kể chuyện Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động 1: Nêu nhiệm vụ. - Sắp xếp các tranh (SGK) cho đúng thứ - Nghe tự và kể lại được từng đoạn câu chuyện dựa theo tranh minh họa. Hoạt động 2: Hướng dẫn kể chuyện - GV yêu cầu HS quan sát 4 tranh đã - HS quan sát tranh và viết vào bảng đánh số và tự sắp xếp lại thứ tự các tranh con thứ tự đúng của 4 tranh: 3 - 1 - 2 - 4 - Cho HS thi kể chuyện - 4 HS nối tiếp kể lại 4 đoạn câu chuyện + HS khá, giỏi kể được cả câu chuyện - GV theo dõi, tuyên dương những HS kể - Lớp bình chọn tốt 3. Củng cố, dặn dò: - Câu chuyện trên giúp em hiểu điều gì? - GV yêu cầu HS tập kể lại câu chuyện vừa học cho bạn bè và người thân cũng nghe - Chuẩn bàị bài sau: Tiếng đàn - Nhận xét tiết học TOÁN TIẾT: 116 LUYỆN TẬP (tr 120) I. Yêu cầu cần đạt - Có kĩ năng thực hiện phép chia số có bốn chữ số cho số có một chữ số (trường hợp có chữ số 0 ở thương). - Vận dụng phép chia để làm tính và giải toán - GD tính chính xác. II.Các hoạt động dạy học 1. Bài cũ: - Yêu cầu HS làm bảng con: 6415 : 5 ; 8334 : 6 - Giáo viên nhận xét. 2. Bài mới: Giới thiệu bài Người thực hiện: Võ Thị Xuân Thơ Trường Tiểu học Đức Lạng
  3. Giáo án lớp 3A Năm học: 2020 - 2021 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bài 1: Bià 1: Làm vở : - Gọi đọc yêu cầu 1608 4 2105 3 2035 5 - Yêu cầu HS làm bài 00 402 00 701 03 407 - GV sửa bài 08 05 35 0 2 0 - Củng cố cách thực hiện phép chia 2413 4 4218 6 3052 5 01 603 01 703 05 610 13 18 02 1 0 2 Bài 2: Làm bảng con: Bài 2 a, b (HS khá, giỏi làm hết) a) x x 7 = 2107 b) x x 9 = 2763 - Gọi đọc đề x = 2107 : 7 x = 2763 : 9 - Hỏi HS cách tìm thừa số chưa biết x = 301 x = 307 - Yêu cầu làm bài c) 8 x x = 1640 - GV sửa bài x = 1640 : 8 x = 205 Bài 3: Làm vở: Bài 3 : Bi giải: - Gọi đọc đề bài Cửa hàng đã bán số gạo là: - Bài toán cho biết gì? Yêu cầu tìm 2024 : 4 = 506 (kg) gì? Cửa hàng còn lại số gạo là: - Yêu cầu làm bài 2024 - 506 = 1518 (kg) - GV sửa bài Đp số: 1518 kg - Nêu cách tìm một phần mấy của Bài 4: Làm vở: một số? 6000 : 2 = 3000 Bài 4 8000 : 4 = 2000 - Gọi đọc yêu cầu, đọc mẫu 9000 : 3 = 3000 - Yêu cầu làm bài - GV sửa bài 3. Củng cố, dặn dò: - So sánh giá trị của số dư với số chia? - Dặn về nhà học bài - Nhận xét tiết học. - Dặn CB bài sau: Luyện tập chung Buổi chiều CHÍNH TẢ TTẾT: 47 ĐỐI ĐP VỚI VUA I. Yêu cầu cần đạt - Nghe - viết đúng bài chính tả; trình bày đúng hình thức bài văn xuôi. HS viết sai không quá 5 lỗi trong bài. - Làm đng BT (2) a/ b, hoặc BT (3) a/ b, hoặc BT chính tả phương ngữ do GV soạn. - GD tính cẩn thận. II. Đồ dùng dạy - học: - GV: Bảng phụ viết nội dung BT 2; 3. III.Các hoạt động dạy học 1.Bài cũ : Người thực hiện: Võ Thị Xuân Thơ Trường Tiểu học Đức Lạng
  4. Giáo án lớp 3A Năm học: 2020 - 2021 - GV đọc cho HS viết bảng con: lim dim, lồi lầm, thúc giục, chúc mừng. - GV nhận xét. 2. Bai mới: Giới thiệu bi Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động 1: Hướng dẫn nghe – viết + Hướng dẫn học sinh chuẩn bị: - GV đọc đoạn chính tả - HS nghe - Gọi HS đọc lại - HS đọc - Đoạn viết này cho em biết điều gì? - Cao Bá Quát ngay từ nhỏ đã bộc lộ tài năng xuất sắc, giỏi đối đáp. - Hai vế đối trong đoạn chính tả viết - Viết giữa trang vở, cách lề vở 2 ô li. như thế nào? + GV đọc chữ khó cho HS viết + HS viết bảng con: ra lệnh, vế đối, đuổi - GV sửa bài nhau, tức cảnh, bị trói, - GV đọc bài cho HS viết vở - HS nghe - viết bài vào vở - Giáo viên đọc cho HS soát lỗi - HS soátt lỗi - Giáo viên chấm một số bài - Học sinh sửa lỗi bằng bút chì. - Nhận xét - Cho HS báo lỗi - Giơ tay báo lỗi Hoạt động 2 : Hướng dẫn làm bài tập Bài (2) Bi (2): Làm vở: - GV yu cầu HS đọc đề - Lời giải - Cho HS làm cá nhân a) - sào - xiếc - GV sửa bài b) - m - vẽ - Cho HS đọc lại kết quả Bài (3) Bài (3): Làm vở: - GV yêu cầu HS đọc đề + san sẻ, xe sợi, so sánh, soi đuốc, ... - Cho HS làm bài + xé vải, xào rau, xới đất, xơi cơm, xê dịch, - GV sửa bài ... + nhổ cỏ, ngủ, kể chuyện, trổ tài, xẻo thịt, ... + nỗ lực, đẽo cây, cõng em, ... 3. Củng cố , dặn dò: - Vừa viết chính tả bài gì? - Nu cách trình bày bài chính tả dưới dạng văn xuôi? - GV nhận xét tiết học. Tuyên dương những HS viết chính tả đúng - Dặn HS viết lại từ em viết sai trong bài. TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI TTẾT: 47 HOA • I. Yêu cầu cần đạt Nêu được chức năng của hoa đối với đời sống của thực vật và ích lợi của hoa đối với đời sống con người. Kể tên các bộ phận của hoa. HS khá, giỏi: Kể tên một số lồi hoa có màu sắc, hương thơm khác nhau. GD HS chăm sóc cây hoa. Người thực hiện: Võ Thị Xuân Thơ Trường Tiểu học Đức Lạng
  5. Giáo án lớp 3A Năm học: 2020 - 2021 II. Đồ dùng dạy - học: - Các hình trong SGK trang 90, 91. Sưu tầm một số loàii hoa. - Phiếu BT (HĐ 3) III.Các hoạt động dạy học 1. Bài cũ : - Nêu chức năng của l đối với đời sống của thực vật ? - Nêu ích lợi của lá đối với đời sống con người? - GV nhận xét, đánh giá 2. Bài mới : Giới thiệu bài Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động 1: Sự khác nhau về màu sắc, mùi hương của một số loàii hoa. - Nhóm trưởng điều khiển các bạn trong - Gáio viên yêu cầu các nhóm quan nhóm quan sát hình trong SGK và một số hoa sát, so sánh để tìm ra sự khác nhau thật. về màu sắc, mùi hương của một số + Các bông hoa thường khác nhau về hình lồi hoa cótrong SGK trang 90, 91 v dạng, màu sắc và mùi hương: những bông hoa được mang đến - Có hoa màu trắng, có hoa màu hồng, màu lớp. đỏ, màu tím, màu vàng - Có những bông hoa cánh tròn, cánh ngắn mùi thơm của các bông hoa khác nhau. + Mỗi bông hoa thường có cuống hoa, đài hoa, cành hoa, và nhị hoa. + Kể tên các bộ phận của hoa? - Đại diện nhóm trình bày - GV theo dõi HS trả lời và nhận xét Hoạt động 2: Phân loại các bông - Nhóm trưởng yêu cầu các bạn đính các bông hoa hoa đã sưu tầm được theo từng loại - Giáo viên phát cho mỗi nhóm một tờ bìa và băng dính. - Yêu cầu các nhóm đính các bông - Các nhóm giới thiệu bộ sưu tập hoa của hoa đã sưu tầm được hoặc vẽ thêm mình trước lớp và nhận xét xem nhóm nào các bông hoa và phân loại theo sưu tầm được nhiều, trình bày đúng, đẹp và kích thước, hình dạng, màu sắc. nhanh. - Cho các nhóm trình bày sản phẩm - GV nhận xét - Học sinh nhận phiếu bài tập, quan sát hình Hoạt động 3: Chức năng và ích lợi trong SGK va làm phiếu bài tập. của hoa. NỘI DUNG PHIẾU BÀI TẬP - Giáo viên phát cho mỗi HS một Viết tên một số cây có hoa được sử dụng để phiếu bài tập yêu cầu học sinh trang trí, để làm thức ăn, làm nước hoa vào quan sát các hình trang 91 hoàn bảng dưới đy: thành phiếu bài tập. Tên cây Ích lợi của hoa Hoa huệ, hoa cúc, Dùng để trang trí hoa hồng, sen, lay Người thực hiện: Võ Thị Xuân Thơ Trường Tiểu học Đức Lạng
  6. Giáo án lớp 3A Năm học: 2020 - 2021 ơn Hoa kim chùm, hoa Dùng để làm thức ăn cải, hoa súp lơ, hoa bí . . Hoa hồng, Dùng để làm nước hoa - Yêu cầu HS nhắc lại ích lợi của - Hoa được dàng để trang trí, làm nước hoa và hoa? nhiều việc khác. - Hoa còn có chức năng là cơ quan sinh sản - Hoa còn có chức năng gì? của cây. - Cho HS đọc Bạn cần biết SGK - HS đọc SGK 3. Củng cố, dặn dò: - Kể tên các bộ phận của hoa? - Kể tên một số lồi hoa có màu sắc, hương thơm khác nhau? (HS khá, giỏi) - VN học bài. - CB bài sau: Quả - Nhận xết tiết học LUYỆN VIẾT ĐỐI ĐÁP VỚI VUA I.Yêu cầu cần đạt - Học sinh viết bài tập đọc đã học: Đôi đáp với vua - HS viết đúng chính tả. - Giáo dục HS yêu thích học môn Tiếng Việt. II. Đồ dùng dạy - học III. Các hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Kiểm tra bài cũ - HS đọc và trả lời câu hỏi bài cũ - 2 HS đọc bài . - GV nhận xét, đánh giá. 2. Dạy bài mới * Giới thiệu bài, ghi bảng - HS lắng nghe và ghi tên bài vào vở. * Hướng dẫn luyện viết a. Luyện viết : - Cho HS viết đoạn 1 trong bài HS viết vào vở b. Hướng dẫn HS tìm hiểu bài - Nêu lại các câu hỏi trong SGK HS nhớ và trả lời lại 3. Củng cố – dặn dò - GV nhận xét tiết học . Thứ ba. ngày 9 tháng 3 năm 2021 TOÁN TIẾT: 117 LUYỆN TẬP CHUNG (tr 120) I. Yêu cầu cần đạt - Biết nhân, chia số có bốn chữ số cho số có một chữ số - Vận dụng giải bài toán có hai phép tính. - Giáo dục tính chính xác. Người thực hiện: Võ Thị Xuân Thơ Trường Tiểu học Đức Lạng x x x x
  7. Giáo án lớp 3A Năm học: 2020 - 2021 II.Các hoạt động dạy học 1. Bài cũ : - Gọi HS chữa bài 1 SGK/ 120. - Nhận xét. 2. Bài mới: Giới thiệu bài Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hướng dẫn lm bài tập Bài 1: Bài 1: Làm bảng con: a) 821 3284 4 b) 1012 5060 5 - Gọi đọc yêu cầu x x 4 08 821 5 00 1012 - Cho HS làm cá nhân 3284 04 5060 06 - GV sửa bài 0 10 - Cho HS nêu cách thực hiện 0 d) 1230 7380 6 c) 308 2156 7 x 6 13 1230 x 7 05 308 7380 18 2156 56 00 0 0 Bài 2 : Làm vở: a/ 4691 2 b/ 1230 3 c/ 1607 4 d 1038 5 Bài 2 06 2345 03 410 00 401 03 207 - Gọi đọc yêu cầu 09 00 07 38 - Cho HS làm bài 11 0 3 3 1 - GV sửa bài Bài 3: Làm vở: Bài giải - Cho HS nêu cách thực hiện Số sách của năm tháng là 306 x 5 = 1530 (quyển sch) Bi 3 (HS khá, giỏi) Số sách mỗi thư viện được chia là: - Gọi đọc yêu cầu 1530 : 9 = 170 (quyển sách) - Yêu cầu HS làm cá nhân Đáp số: 170 quyển sách. - GV sửa bài Bài 4 : Làm vở: Bài giải: Chiều dài của sân vân động đólà: Bài 4 95 x 3 = 285 (m) - Gọi đọc yêu cầu Chu vi của sân vận động đólà: - Bài toán cho biết gì? Yêu cầu (285 + 95) x 2 = 760 (m) tìm gì? Đáp số: 760m - Bài toán có mấy phép tính? - Yêu cầu HS làm bài - GV sửa bài 3. Củng cố , dặn dò: - Nêu cách tính chu vi hình chữ nhật? - Về nhà học bài. - Chuẩn bị bài: Làm quen với chữ số La M - Nhận xét tiết học TẬP ĐỌC TIẾT 72 TIẾNG ĐÀN I. Yêu cầu cần đạt - Biết ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ. Người thực hiện: Võ Thị Xuân Thơ Trường Tiểu học Đức Lạng
  8. Giáo án lớp 3A Năm học: 2020 - 2021 - Hiểu nội dung, ý nghĩa: Tiếng đàn của Thủy trong trẻo, hồn nhiên như tuổi thơ của em. Nó hòa hợp với khung cảnh thiên nhiên và cuộc sống xung quanh. (Trả lời được các câu hỏi trong SGK) - GDHS yêu cuộc sống. II. Đồ dùng dạy - học: - HS: Tranh minh họa SGK. - GV: Bảng phụ viết đoạn 1 để hướng dẫn luyện đọc - III.Các hoạt động dạy học 1. Bài cũ: - Gọi 2 HS kể 4 đoạn của bài Đối đáp với vua - trả lời câu hỏi theo bài - GV nhận xét. 2. Bài mới: Giới thiệu bài. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động 1: Luyện đọc - Giáo viên đọc mẫu toàn bài. - HS nghe - Gọi HS đọc từng câu- HD phát âm - HS tiếp nối nhau đọc từng câu, phát âm từ khó. từ khó - Gọi đọc từng đoạn trước lớp - Hướng dẫn giải nghĩa từ SGK. - 2 HS đọc tiếp nối 2 đoạn, giải nghĩa từ - Cho đọc từng đoạn trong nhóm. SGK. - Cho HS đọc từng đoạn trước lớp - Cho HS đọc toàn bài - HS đọc theo nhóm. Hoạt động 2: Tìm hiểu bài - 2 HS tiếp nối nhau đọc 2 đoạn 1. Thủy làm những gì để chuẩn bị vào - HS đọc đồng thanh cả bài phòng thi? + HS trả lời câu hỏi. 2. Những từ ngữ nào miêu tả âm 1. Thủy nhận đàn, lên dây và kéo thử vài thanh của cây đàn? nốt nhạc. 3. Cử chỉ nét mặt của Thủy khi kéo 2. ...trong trẻo vút bay lên giữa yên lặng đàn thể hiện điều gì? của gian phòng. 4. Tìm những chi tiết miêu tả khung 3. Thủy rất cố gắng, tập trung vào việc thể cảnh thanh bình ngoài gian phòng như hiện bản nhạc, Thuỷ rung động với bản hoà với tiếng đàn? nhạc. 4. Vài cánh ngọc lan êm ái rụng xuống nền đất mát rượi. lũ trẻ dưới đuờng đang rủ Hoạt động 3: Luyện đọc lại nhau thả những chiếc thuyền giấy trên - Gọi HS đọc từng đoạn những vũng nước mưa; dân chài đang tung - Hướng dẫn đọc đoạn 1 trên bảng lưới bắt cá; hoa mười giờ nở đỏ quanh lối phụ đi ven hồ. - Tổ chức thi đọc đoạn 1 - Tổ chức thi đọc cả bài - HS đọc từng đoạn - GV nhận xét - HS nghe - HS thi đọc đoạn 1 trước lớp - HS thi đọc cả bài - Lớp bình chọn bạn đọc hay nhất. 3. Củng cố , dặn dò: - Nêu nội dung, ý nghĩa của bài? - VN tiếp tục luyện đọc - CB bài sau: Hội vật - GV nhận xét tiết học. Người thực hiện: Võ Thị Xuân Thơ Trường Tiểu học Đức Lạng
  9. Giáo án lớp 3A Năm học: 2020 - 2021 LUYỆN TỪ VÀ CÂU TIẾT 24 TỪ NGỮ VỀ NGHỆ THUẬT DẤU PHẨY I. Yêu cầu cần đạt - Nêu được một số từ ngữ về nghệ thuật (BT 1) - Biết đặt đúng dấu phẩy vào chỗ thích hợp trong đoạn văn ngắn (BT 2) - GD yêu tiếng Việt II. Đồ dùng dạy - học: - Phiếu BT (BT 1). Viết BT 2 vào bảng phụ. - III.Các hoạt động dạy học 1. Bài cũ: - Yêu cầu 2 HS tìm phép nhân hoá trong khổ thơ: Hương rừng thơm đồi vắng Nước suối trong thì thầm Cọ xoè ô che nắng Râm mát đường em đi. (Nước suối và co được nhân hoá. Chúng có hành động như người: nước suối thì thầm với bạn học sinh. Cọ xoè ô che nắng suốt trên đường bạn tới trường) - GV nhận xét. 2. Bài mới Giới thiệu bài Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bài 1: Bài 1: Thảo luận - Làm phiếu bài tập: - Yêu cầu HS đọc đề bài. a) Chỉ những diễn viên, ca sĩ, nhà văn, nhà - Đề bài yêu cầu gì? người hoạt thơ, nhà soạn kịch, nhà ảo thuật, - GV phát phiếu học tập cho động nghệ đạo diễn, kiến trúc sư, nhà tạo HS. thuật mốt, nhà quay phim, nhà điêu - Yêu cầu làm nhóm 4 khắc, ... - GV theo dõi, nhận xét, tuyên b) Chỉ các đóng phim, ca hát, múa, vẽ, biểu dương nhóm làm bài tốt hoạt động diễn, nặn tượng, quay phim, nghệ thuật thiết kế công trình kiến trúc,... c) Chỉ các điện ảnh, kịch nói, chèo, tuồng, môn nghệ cải lương, ca vọng cổ, hài, xiếc, thuật ảo thuật, âm nhạc, hội hoạ, kiến trúc, múa rối, điêu khắc,... Bài 2 Bài 2: Làm bài vào vở: - GV yêu cầu HS đọc đề bài. “Mỗi bản nhạc, mỗi bức tranh, mỗi câu chuyện, - Đề bài yêu cầu gì? mỗi vở kịch, mỗi cuốn phim, đều là một tác - GV yêu cầu HS làm bài vào phẩm nghệ thuật. Người tạo nên tác phẩm nghệ vở. thuật là các nhạc sĩ, hoạ sĩ, nhà văn, nghệ sĩ sân - GV theo dõi, tuyên dương khấu hay đạo diễn. Họ đang lao động miệt mài, những HS làm bài đúng. say mê để đem lại cho ta những giờ giải trí tuyệt vời, giúp ta nâng cao hiểu biết và góp phần làm cho cuộc sống mỗi ngày một tốt hơn.” - Gọi HS đọc lại đoạn văn - HS đọc đoạn văn - Đoạn văn cho em biết điều - Đoạn văn giải thích thế nào là nghệ sĩ và các gì? hoạt động của họ. 3. Củng cố, dặn dò: - Các em vừa học những nội dung gì? Người thực hiện: Võ Thị Xuân Thơ Trường Tiểu học Đức Lạng
  10. Giáo án lớp 3A Năm học: 2020 - 2021 - VN học bài. - CB bài sau: Nhân hóa. Ôn cách đặt và trả lời câu hỏi Vì sao? - GV nhận xét tiết học. Buổi chiều TOÁN TIẾT 118 LÀM QUEN VỚI CHỮ SỐ LA MÃ (tr 121) I. Yêu cầu cần đạt - Bước đầu làm quen với chữ số La Mã - Nhận biết các số từ I đến XII (để xem được đồng hồ); số XX, XXI (đọc và viết “thế kỉ XX, thế kỉ XXI”) - GD tính chính xác. II. Đồ dùng dạy - học: - Mặt đồng hồ (loại to) có các số ghi bằng số La Mã, hình SGK - III.Các hoạt động dạy học 1. Bài cũ: - Gọi 2 HS lên bảng, lớp làm bảng con: 1428 : 7 ; 3406 x 5 - Giáo viên nhận xét. 2. Bài mới: Giới thiệu bài Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động 1: Giới thiệu một số chữ số La Mã và một vài số La Mã thường gặp. - Quan sát và trả lời: đồng hồ chỉ 9 giờ. - GV cho HS quan sát mặt đồng hồ có ghi các chữ số bằng số La Mã và hỏi: Đồng hồ chỉ mấy giờ? - Theo dõi. - GV nói: các số ghi trên mặt đồng hồ là các số ghi bằng chữ số La Mã. - Viết bảng con và đọc. - Hướng dẫn HS đọc, viết: I, V, X - Theo dõi. - Giới thiệu cách đọc và viết từ số một (I) đến mười hai (XII)và số XX, XXI. - Số 3 do ba chữ số I viết liền nhau. + Yêu cầu HS nhận xét về số ba. - Số 4 do chữ số V (năm) ghép với chữ số + Yêu cầu HS nhận xét về số bốn. I (một) viết liền bên trái để có giá trị ít hơn năm một đơn vị. - Số 6 do chữ số V (năm) ghép với chữ số + Yêu cầu HS nhận xét về số sáu. I (một) viết liền bên phải để có giá trị - GV nêu: ghép với chữ số I, II vào bên nhiều hơn năm một đơn vị. phải để giá trị tăng thêm một, hai đơn vị. Bài 1: Hoạt động 2: Luyện tập - Đọc yêu cầu Bài 1 - Đọc các số theo cặp - Gọi đọc yêu cầu. - Đọc trước lớp - Yêu cầu đọc theo cặp Bài 2: Làm vở: - Gọi đọc trước lớp - Đồng hồ A: chỉ 6 giờ Bài 2 - Đồng hồ B: chỉ 12 giờ - Gọi HS đọc yêu cầu - Đồng hồ C: chỉ 3 giờ - Cho HS quan sát hình, mặt đồng hồ Bài 3: Làm vở: - Cho làm vở - GV sửa bài a) Xếp theo thứ tự từ bé đến lớn là: II, IV, Người thực hiện: Võ Thị Xuân Thơ Trường Tiểu học Đức Lạng
  11. Giáo án lớp 3A Năm học: 2020 - 2021 Bài 3 a (HS khá, giỏi làm hết) V, VI, VII, IX, XI. - Gọi 1 HS đọc yêu cầu. b) Xếp theo thứ tự từ lớn đến bé là: XI, - Cho HS làm bài IX, VII, VI, V, IV, II. - GV sửa bài. Bài 4: Làm bảng con: Bài 4 I; II; III; VI; V; VI; VII; VIII; IX; X; XI; - Gọi HS đọc yêu cầu XII - Cho làm cá nhân - GV sửa bài 3. Củng cố, dặn dò: - GV đọc cho HS viết “thế kỉ XX, thế kỉ XXI” - Dặn về nhà học bài - Nhận xét tiết học. CB bài sau: Luyện tập HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC TÌM HIỂU AN TOÀN GIAO THÔNG KĨ NĂNG ĐI BỘ VÀ QUA ĐƯỜNG AN TOÀN TỔNG KẾT CHỦ ĐIỂM I. Yêu cầu cần đạt - Nắm được đi bộ trên đường thế nào thì an toàn. - Biết cách đi bộ đúng, an toàn - Tổng kết lại chủ điểm đã học. - GDHS chăm ngoan, chấp hành Luật giao thông đường bộ. II.Các hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Tìm hiểu an toàn giao thông: Kĩ năng đi bộ và qua đường an toàn * Đi bộ an toàn - Cho hoạt động nhóm – câu hỏi: - Thảo luận - trình bày: + Đi bộ trên đường thế nào thì an toàn? + HS tự trả lời - Gọi trình bày - GV chốt * Nhận biết đi bộ đúng sai - Treo hình ảnh đi bộ đúng và sai - Quan sát - Cho hoạt động lớp - Trả lời: - Tìm hiểu nội dung từng hình, đi bộ - Đi bộ đúng: đi trên vỉa hè, không đùa đúng hay sai? Vì sao? nghịch, chạy nhảy. Đi sát lề đường, chú ý - GV kết luận tránh xe cộ đi trên đường * Cho HS liên hệ thực tế * HS tự liên hệ bản thân đi bộ trên đường, nhất là đường đi từ nhà đến trường * Cho đọc Ghi nhớ (ý 1) * HS đọc SGK * A. Tổng kết: - GV tổng kết lại chủ điểm đã học - HS nêu lại các chủ điểm trong tháng vừa trong tháng vừa qua. qua: +Tìm hiểu về các cảnh đẹp của đất nước. + Tìm hiểu về ngày Tết. +Tìm hiểu về cảnh đẹp của địa phương. Góp sức làm trường xanh, sạch, đẹp. Tổ chức ngày hội : “ Vệ sinh trường học” + Phát động phong trào giúp bạn khó - Tuyên dương các mặt đã đạt được và khăn. Phong trào ủng hộ các bạn vùng Người thực hiện: Võ Thị Xuân Thơ Trường Tiểu học Đức Lạng
  12. Giáo án lớp 3A Năm học: 2020 - 2021 yêu cầu HS phát huy. khó khăn. - Nhắc nhở và động viên HS thực hiện tốt những mặt còn bị hạn chế. 1. Em hãy nhận xét về việc làm của mình thể hiện sự tích cực tham gia học tập v chấp hành Luật giao thông đường bộ: a. Đ thực hiện. b. Chưa thực hiện. c. Cần 2. Em hãy bình chọn tổ thực hiện nhiều bổ sung. việc tốt về tích cực tham gia học tập v chấp hành Luật giao thông đường bộ: B. Hình thức: a. Tổ 1. b. Tổ 2. c. Tổ 3. - Bình chọn c nhn, tổ, cán bộ, lớp thực hiện nhiều việc tốt thể hiện việc tích cực tham gia học tập và chấp hành Luật giao thông đường bộ - Tuyên dương cá nhân có nhiều thành tích tốt trong việc thể hiện việc :Tích cực tham gia học tập và chấp hành Luật giao thông đường bộ. - Trình bày tranh, ảnh, câu chuyện, bài hát về Luật giao thông đường bộ. C.Khen thưởng: - Tuyên dương cá nhân, tập thể. - Tổng kết thi đua chủ điểm“ Yêu đất nước Việt Nam, giữ gìn nền văn hóa dân tộc” . Thứ tư, ngày 10 tháng 3 năm 2021 \ TOÁN TIẾT 119 LUYỆN TẬP (tr 122) I. Yêu cầu cần đạt - Biết đọc, viết và nhận biết giá trị của các số La Mã đã học. - HS làm đúng các bài tập. - Giáo dục tính chính xác. II. Đồ dùng dạy - học: Hình vẽ SGK - III.Các hoạt động dạy học 1. Bài cũ : - Yêu cầu HS làm lại BT 4 SGK/ 121 - Nhận xét. 2. Bài mới: Giới thiệu bài Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hướng dẫn làm bài tập Bài 1 Bài 1: Làm miệng: - Gọi đọc yêu cầu bài - Đồng hồ A chỉ 4 giờ. - Yêu cầu quan sát hình SGK - Đồng hồ B chỉ 8 giờ 15 phút. - Gọi trả lời - Đồng hồ C chỉ 8 giờ 55 phút hay 9 giờ kém 5 phút. Người thực hiện: Võ Thị Xuân Thơ Trường Tiểu học Đức Lạng
  13. Giáo án lớp 3A Năm học: 2020 - 2021 Bài 2 Bài 2 : Đọc trong nhóm 2 - Gọi HS đọc yêu cầu. - Các số lần lượt đọc là: - Cho HS đọc nhóm 2 Một, ba, bốn, sáu, bảy, chín, mười một, - Gọi đọc trước lớp tám, mười hai. Bài 3 : Bài 3: Làm vở: - Gọi đọc yêu cầu bài III : ba Đ VII : bảy Đ - Cho HS làm bài VI : sáu Đ VIIII : chín S - GV sửa bài IIII : bốn S IX : chín Đ IV : bốn Đ XII : mười hai Đ Bài 4 a, b (HS khá, giỏi làm hết) Bài 4: HS xếp hình - Gọi đọc yêu cầu bài a/ - Cho HS xếp hình , - Gọi HS giải thích b/ - GV sửa bài c/ HS thực hành xếp hình rồi trả lời: Với 3 que diêm có thể xếp được các số: I, III, IV, VI, IX, XI. (Xếp nối 3 que diêm thành số I) Bài 5 (HS khá, giỏi) Bài 5 : Xếp hình - Cho HS làm bài - GV sửa bài 3. Củng cố , dặn dò - GV đọc cho HS viết bảng con hai trong số các số La Mã đã học. - VN học bài - CB bài sau: Thực hành xem đồng hồ - Nhận xét tiết học CHÍNH TẢ TIẾT 48 TIẾNG ĐÀN I. Yêu cầu cần đạt - Nghe - viết đúng bài chính tả; trình bày đúng hình thức bài văn xuôi.HS viết sai khơng qu 5 lỗi trong bi. - Làm đúng BT (2) a/ b, hoặc BT chính tả phương ngữ do GV soạn. - GD tính cẩn thận. II. Đồ dùng dạy - học: - GV: Bảng phụ ghi BT 2. - III.Các hoạt động dạy học 1. Bài cũ : - GV đọc cho HS viết bảng con: san sẻ, xe sợi, so sánh, nỗ lực. - GV nhận xét. 2. Bài mới: Giới thiệu bài Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Người thực hiện: Võ Thị Xuân Thơ Trường Tiểu học Đức Lạng
  14. Giáo án lớp 3A Năm học: 2020 - 2021 Hoạt động 1: Hướng dẫn Nghe – viết + Hướng dẫn học sinh chuẩn bị: - GV đọc bài chính tả - HS nghe - Gọi HS đọc lại bài chính tả - HS đọc - Đoạn văn cho em biết điều gì? - Tả khung cảnh thanh bình ngoài gian phòng như hòa với tiếng đàn. + GV đọc chữ khó cho HS viết + HS viết bảng con: mát rượi, thuyền, vũng - GV sửa bài nước, tung lưới, lướt nhanh, - Gọi HS nêu cách trình bày bài. - HS trả lời - GV đọc bài cho HS viết vở - HS nghe - viết bài vào vở - Giáo viên đọc cho HS soát lỗi - HS soát lỗi - Giáo viên chấm một số bài - Học sinh sửa lỗi bằng bút chì. - Nhận xét - Cho HS báo lỗi - Giơ tay báo lỗi Hoạt động 2 : Hướng dẫn làm bài tập Bài (2) Bài (2): Làm vở: - Gọi đọc yêu cầu của bài. + Lời giải: - Cho làm nhóm 4 - sung sướng, sục sạo, sạch sẽ, sẵn sàng, - GV theo dõi, tuyên dương những sóng sánh, so sánh, ... nhóm làm bài đúng và nhanh nhất. - xôn xao, xào xạc, xộc xệch, xông xênh, xinh xắn, xanh xao, xao xuyến, ... - đủng đỉnh, thủng thỉnh, rủng rỉnh, lủng củng, tủm tỉm, chủng chẳng, ... - rỗi rãi, võ vẽ, vĩnh viễn, bỗ bã, dễ dãi, ... - Yêu cầu HS đọc lại - HS đọc lại lời giải 3. Củng cố, dặn dò: - Vừa viết chính tả bài gì? Nêu cách trình bày bài chính tả dưới dạng đoạn văn? - Dặn HS luyện viết thêm chữ viết sai - CB bài sau: Hội vật - Nhận xét tiết học TẬP VIẾT TIẾT 24 ÔN CHỮ HOA R I. Yêu cầu cần đạt - Viết đúng và tương đối nhanh chữ hoa R (1 dòng), Ph, H (1 dòng); viết đúng tên riêng Phan Rang (1 dòng), câu ứng dụng: Rủ nhau đi cấy .. có ngày phong lưu (1 lần) bằng chữ cỡ nhỏ. - Chữ viết rõ ràng, tương đối đều nét và thẳng hàng; bước đầu biết nối nét giữa chữ viết hoa với chữ viết thường trong chữ ghi tiếng. * HS khá giỏi viết đúng và đủ các dòng ( tập viết trên lớp) trong trang vở tập viết 3 - Giáo dục học sinh có ý thức rèn chữ viết, trình bày bài sạch đẹp. II. Đồ dùng dạy - học: - GV: Mẫu chữ viết hoa, viết trên bảng: từ, câu ứng dụng - HS: Vở Tập viết - III.Các hoạt động dạy học Người thực hiện: Võ Thị Xuân Thơ Trường Tiểu học Đức Lạng
  15. Giáo án lớp 3A Năm học: 2020 - 2021 1. Bài cũ : - Cho HS viết bảng con: Quang Trung, Quê - Kiểm tra một số vở Tập viết của HS - GV nhận xét. 2. Bài mới: Giới thiệu bài. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động 1: Hướng dẫn viết bảng con * Luyện viết chữ hoa. - Yêu cầu tìm các chữ viết hoa có trong - HS trả lời: Chữ P (Ph), R bài - Theo dõi - GV viết mẫu, kết hợp nhắc lại quy trình viết chữ : R, P - HS tập viết bảng con: R , P - Yêu cầu HS viết bảng con: R, P * Luyện viết từ ứng dụng: - HS đọc: Phan Rang - Gọi HS đọc từ ứng dụng - Nghe - Giới thiệu: Phan Rang là tên một thị xã - HS viết bảng con: Phan Rang thuộc tỉnh Ninh Thuận. - Yêu cầu viết bảng con - HS đọc câu ứng dụng * Luyện viết câu ứng dụng. - Nghe - Gọi đọc câu ứng dụng. - GV giúp HS hiểu nội dung câu ca dao: - Rủ, Bây Khuyên người ta chăm chỉ cấy cày làm - HS trả lời lụng để có ngày được sung sướng, đầy đủ. - HS viết bảng con: Rủ, Bây - Tìm những chữ được viết hoa? - Neu độ cao của các chữ cái? Khoảng cách giữa các chữ? Vị trí dấu thanh? - HS viết vở. - Hướng dẫn viết bảng con - Viết chữ R , Ph ,H 1 dòng cỡ nhỏ Hoạt động 2: Hướng dẫn viết vào vở. Viết Phan Rang 1 dòng cỡ nhỏ - Cho HS viết bài vào vở. - Viết câu ứng dụng: 1 lần - Giáo viên nhắc nhở tư thế ngồi Rủ nhau đi cấy đi cày By giờ khĩ nhọc cĩ ngy phong lưu. * HS khá giỏi viết đúng và đủ các dòng ( - Theo dõi tập viết trên lớp) trong trang vở tập viết 3 Hoạt động 3: Chấm chữa bài. - Giáo viên chấm một số bài - Nhận xét. 3. Củng cố, dặn dò: - Em biết gì về Phan Rang ? - Câu ca dao trên khuyên chúng ta điều gì? - Dặn VN viết bài, học thuộc câu ứng dụng - CB bài sau: Ôn chữ hoa S. - Nhận xét tiết học Người thực hiện: Võ Thị Xuân Thơ Trường Tiểu học Đức Lạng
  16. Giáo án lớp 3A Năm học: 2020 - 2021 Thứ năm, ngày 11 tháng 3 năm 2021 Buổi chiều TOÁN TIẾT 120 THỰC HÀNH XEM ĐỒNG HỒ (tr 123) I. Yêu cầu cần đạt - Nhận biết được về thời gian (chủ yếu là về thời điểm). - Biết xem đồng hồ, chính xác đến từng phút. - Giáo dục tính chính xác. II. Đồ dùng dạy - học: - Đồng hồ thật (loại chỉ có một kim ngắn và một kim dài). - Mặt đồng hồ bằng bìa (có kim ngắn, kim dài, có ghi số, có các vạch chia phút). - Hình SGK - III.Các hoạt động dạy học 1. Bài cũ : - Yêu cầu HS làm bảng con: Viết các số La Mã sau: 6, 11, 9, 21 - Nhận xét. 2. Bài mới: Giới thiệu bài Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động 1: Ôn tập về thời gian. - Một ngày có bao nhiêu giờ? - Một ngày có 24 giờ, một ngày bắt đầu từ 12 giờ đêm hôm trước đến 12 giờ đêm hôm sau. - Một giờ có bao nhiêu phút? - Một giờ có 60 phút. Hoạt động 2: Hướng dẫn xem đồng hồ. - Đồng hồ chỉ 6 giờ 10 phút. + Quay kim đến 6 giờ 10 phút và hỏi: Đồng hồ chỉ mấy giờ? - Kim giờ chỉ qua số 6, kim phút chỉ ở số 2. - Yêu cầu HS nêu vị trí kim giờ và kim phút khi đồng hồ chỉ 6 giờ 10 + HS quan sát và nêu: phút. - Kim ngắn ở vị trí quá số 6 một chút. + Yêu cầu HS quan sát đồng hồ thứ - Kim dài ở vạch thứ ba sau số 2. hai SGK sau đó xác định vị trí kim - Đồng hồ chỉ 6 giờ 13 phút. ngắn và kim dài. + HS quan sát đồng hồ thứ ba và nêu: - Đồng hồ chỉ mấy giờ? - Kim giờ chỉ gần số 7, kim phút chỉ ở vạch + Yêu cầu HS nêu vị trí kim giờ và thứ nhất sau số 11. kim phút khi đồng hồ chỉ 6 giờ kém - Đồng hồ chỉ 6 giờ 56 phút hoặc 7 giờ kém 4 56 phút. phút. - Theo dõi và ghi nhớ. - Đồng hồ chỉ mấy giờ? - Giảng: Trong thực tế chúng ta thường có hai cách đọc giờ, đọc giờ hơn và đọc giờ kém. Bài 1: Làm vở: Hoạt động 3: Thực hành - Đồng hồ A chỉ : 2 giờ 9 phút. Bài 1 - Đồng hồ B chỉ : 5 giờ 16 phút. - Gọi đọc yêu cầu - Đồng hồ C chỉ : 11 giờ 21 phút. - Yêu cầu HS làm bài. - Đồng hồ D chỉ : 9 giờ 34 phút hoặc 10 giờ - GV sửa bài kém 26 phút. Người thực hiện: Võ Thị Xuân Thơ Trường Tiểu học Đức Lạng
  17. Giáo án lớp 3A Năm học: 2020 - 2021 - Đồng hồ E chỉ : 10 giờ 39 phút hoặc 11 giờ kém 21 phút. - Đồng hồ G chỉ : 3 giờ 57 phút hoặc 4 giờ kém 3 phút. Bài 2 : Làm vở: 12 12 12 11 1 11 1 11 1 Bài 2 10 2 10 2 10 2 - Gọi 1 HS đọc yêu cầu. 9 3 9 3 9 3 8 4 8 4 8 4 - Cho làm theo cặp 7 5 7 5 5 6 6 7 6 - GV sửa bài a/ 8 giờ 7 phút b/ 12 giờ 34 phút c/ 4 giờ kém 13 phút Bài 3 : Bài 3: Làm vở: - Gọi HS đọc yêu cầu bài - Đồng hồ A ứng với câu: 7 giờ 55 phút. - Cho HS làm cá nhân - Đồng hồ B ứng với câu: 3 giờ 27 phút. - GV sửa bài - Đồng hồ C ứng với câu: 1 giờ kém 16 phút. - Đồng hồ D ứng với câu: 9 giờ 19 phút. - Đồng hồ E ứng với câu: 5 giờ kém 23 phút. - Đồng hồ G ứng với câu: 12 giờ rưỡi. - Đồng hồ H ứng với câu: 8 giờ 50 phút. - Đồng hồ I ứng với câu: 10 giờ 8 phút. 3. Củng cố , dặn dò - GV đọc giờ yêu cầu HS quay mô hình đồng hồ. - VN học bài - CB bài sau: Thực hành xem đồng hồ (tt). - Nhận xét tiết học TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI TIẾT 48 QUẢ I. Yêu cầu cần đạt Nêu được chức năng của quả đối với đời sống của thực vật và ích lợi của quả đối với đời sống con người. Kể tên các bộ phận thường có của 1 quả. HS khá, giỏi kể tên một số loại quả có hình dáng, kích thước hoặc mùi vị khác nhau. Biết được có loại quả ăn được và loại quả không ăn được. GD HS bảo vệ cây trồng. II. Đồ dùng dạy - học: - HS: Tranh SGK/ 92, 93, sưu tầm một số loại quả - III.Các hoạt động dạy học 1. Bài cũ: - Kể tên một số bộ phận thường có của một bông hoa? - Nêu chức năng và ích lợi của hoa? - GV nhận xét, đánh giá 2. Bài mới: Giới thiệu bài Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động 1: Các loại quả Người thực hiện: Võ Thị Xuân Thơ Trường Tiểu học Đức Lạng
  18. Giáo án lớp 3A Năm học: 2020 - 2021 - Yêu cầu học sinh kể cho nhau nghe - Học sinh làm việc theo cặp. tên về màu sắc, hình dạng, mùi vị, kích + Chuối: chín có màu vàng, có dạng dài, thước của các loại quả. khi ăn thấy có vị ngọt, thơm. + Nho: chín có màu tím, có dạng hình tròn, khi ăn thấy ngọt và thơm - Yêu cầu một vài HS giới thiệu trước - HS giới thiệu màu sắc mùi vị, hình lớp về loại quả mình có. dạng của một loại quả mình mang đến - Quả chín thường có màu gì? lớp. - Quả chín thường có màu đỏ hoặc màu - Hình dạng, mùi vị của quả của các loài vàng, có quả có màu xanh. cây giống hay khác nhau? - Hình dạng của quả thường khác nhau. Mỗi quả có một mùi vị khác nhau, có - Kể tên một số loại quả có hình dáng, quả rất ngọt, có quả chua kích thước hoặc mùi vị khác nhau? (HS - HS kể khá, giỏi) - GV chốt Hoạt động 2: Các bộ phận của quả. - Yêu cầu HS quan sát hình 1, 2, 4, 5, 6, - Học sinh quan sát. 7, 8 trong SGK - Quả gồm những bộ phận nào? Chỉ rõ - Quả gồm các bộ phận là: vỏ, hạt, thịt. các bộ phận đó. - GV chốt: Vỏ của quả khác nhau thì - Lắng nghe. khác nhau: có loại quả có vỏ không ăn được, có quả lại có vỏ mỏng dính sát vào thịt và ăn được. Có quả có nhiều hạt, có quả chỉ có một hạt. Có hạt thì ăn được (hạt lạc, hạt đỗ), có hạt không ăn được (hạt cam, hạt bưởi, hạt xoài) Hoạt động 3: Lợi ích của quả, chức năng của hạt - Yêu cầu HS trao đổi nhóm 2 - 2 HS thảo luận - trả lời câu hỏi: + Quả thường dùng để làm gì? Hạt dùng + Quả để ăn, để lấy hạt, để làm thuốc, ép để làm gì? dầu, Hạt để trồng cây mới, để ăn. + Kể tên loại quả ăn được và quả không + HS kể ăn được? (HS khá, giỏi) - Gọi đọc Bạn cần biết SGK. - HS đọc 3. Củng cố, dặn dò: - Nêu chức năng, ích lợi của quả ? - Kể tên các bộ phận thường có của 1 quả? - VN học bài - CB bài sau: Động vật - GV nhận xét tiết học. CÂU LẠC BỘ TOÁN NỘI DUNG: NHÂN SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ VỚI SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ (KHÔNG NHỚ) I. Yêu cầu cần đạt Người thực hiện: Võ Thị Xuân Thơ Trường Tiểu học Đức Lạng
  19. Giáo án lớp 3A Năm học: 2020 - 2021 Giúp học sinh có sân chơi phù hợp với lứa tuổi, sở thích, lồng ghép giáo dục các kĩ năng sống và củng cố kiến thức đã học. + Giúp HS củng cố phép nhân số có hai chữ số với số có một chữ số (không nhớ) + Ôn luyện giải toán. II. Đồ dùng dạy - học: III.Các hoạt động dạy học 1. Phần năng khiếu, nghệ thuật – KNS Tổ chức cho học sinh chơi trò chơi: Tôi là vua 2. Phần tiếp sức đồng đội. - GV nêu luật chơi - HS tham gia trò chơi theo tổ (cả tổ), xì điện đọc bảng nhân 6: - Nhận xét bình chọn đội thắng cuộc. 3. Phần cá nhân. * Bài 1: Đặt tính rồi tính 24 x 2 31 x 3 33 x 2 20 x 3 4 x 7 44 x 2 30 x 2 11 x 6 22 x 4 14 x 2 12 x 4 22 x 3 * Bài 2: Tìm x a) x : 3 = 12 x : 5 = 11 x : 2 = 42 b) Mỗi lớp có 32 học sinh. Hỏi 3 lớp như thế có bao nhiêu học sinh? * Bài 3: Viết các phep nhân có tích bằng 24. Thứ sáu, ngày 12 tháng 3 năm 2021 TẬP LÀM VĂN TIẾT 24 NGHE KỂ: NGƯỜI BÁN QUẠT MAY MẮN I. Yêu cầu cần đạt - Nghe – kể lại được câu chuyện Người bán quạt may mắn - Rèn kĩ năng mạnh dạn cho HS. - GD HS chăm học. II. Đồ dùng dạy - học: - Bảng phụ viết các câu hỏi gợi ý kể chuyện. Tranh SGK III.Các hoạt động dạy học 1. Bài cũ : - GV gọi 2 HS đọc bài viết Kể lại một buổi biểu diễn nghệ thuật mà em được xem. - GV nhận xét. 2. Bài mới : Giới thiệu bài Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động 1: HS chuẩn bị - GV yêu HS đọc đề bài, đọc gợi ý. - 1 HS đọc đề bài, cả lớp đọc thầm. - Đề bài yêu cầu gì? - Nghe và kể lại câu chuyện Người bán quạt - GV yêu cầu HS quan sát tranh may mắn. minh hoạ trong SGK. - HS quan sát tranh minh hoạ trong SGK. Hoạt động 2: GV kể chuyện - GV kể lần 1 + giải nghĩa từ: lem - Nghe Người thực hiện: Võ Thị Xuân Thơ Trường Tiểu học Đức Lạng
  20. Giáo án lớp 3A Năm học: 2020 - 2021 luốc, cảnh ngộ. Hỏi HS: - Trả lời: - Bà lão bán quạt gặp ai và phàn - Bà lão bán quạt đến nghỉ dưới gốc cây và nàn điều gì? gặp ông Vương Hi Chi, phàn nàn quạt bán ế nên chiều nay cả nhà không có cơm ăn. - Ông Vương Hi Chi viết chữ vào - Ông viết chữ, đề thơ vào quạt vì tin rằng những chiếc quạt để làm gì? bằng cách ấy sẽ giúp được bà lão. Chữ ông đẹp nổi tiếng, nhận ra chữ ông, mọi người sẽ - Vì sao mọi người đua nhau đến mua quạt. mua quạt? - Vì mọi người nhận ra nét chữ, lời thơ của ông Vương Hi Chi trên quạt. Họ mua quạt - GV kể lại lần 2, 3. như mua một tác phẩm nghệ thuật quý giá. Hoạt động 3: HS thực hành kể - HS nghe để nắm vững hơn nội dung câu chuyện, tìm hiểu câu chuyện chuyện. - Cho kể theo cặp - Gọi HS thi kể trước lớp - GV theo dõi, nhận xét, tuyên - Từng cặp HS tập kể. dương những HS kể chuyện hay. - Nhiều HS thi kể trước lớp. - Qua câu chuyện, em biết gì về - Cả lớp theo dõi, nhận xét, bình chọn người Vương Hi Chi? kể chuyện hay nhất, hiểu câu chuyện nhất. - Em biết thêm nghệ thuật gì qua - Ông là người có tài và nhân hậu, biết cách câu chuyện này? giúp đỡ người nghèo khổ. - GV giảng: Ở nước ta cũng có một - Người viết chữ đẹp cũng là nghệ sĩ - có tên số nhà thư pháp. Đến Văn Miếu, gọi là nhà thư pháp. Quốc Tử giám ở thủ đô Hà Nội có thể gặp họ. Quanh họ luôn có đám đông xúm xít ngắm họ viết chữ. 3. Củng cố, dặn dò: - Hôm nay các em được học nội dung gì? - Dặn HS học bài - CB bài sau: Kể về lễ hội. - GV nhận xét tiết học. ĐỌC SÁCH ĐỌC TO NGHE CHUNG HOẠT ĐỘNG TẬP THỂ TIẾT 24 SINH HOẠT LỚP. I. Yêu cầu cần đạt Giúp HS nắm được ưu, khuyết điểm của các hoạt động trong tuần qua và kế hoạch hoạt động tuần tới. HS nêu được biện pháp khắc phục nhược điểm và phương hướng phấn đấu. • GDHS chăm ngoan. •I • Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Sơ kết tuần 24 + Cho HS tự nhận xét - Các tổ trưởng báo cáo hoạt động của tổ Người thực hiện: Võ Thị Xuân Thơ Trường Tiểu học Đức Lạng